1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường

142 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Web Quản Lý Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Công Nghệ Cấp Trường
Tác giả Đoàn Văn Long, Võ Tấn Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Đạo
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường(Đồ án tốt nghiệp) Xây dựng ứng dụng web quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

GVHD: THS NGUYỄN MINH ĐẠO

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhóm xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao, ngành Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho nhóm hoàn thành đồ án này Đồng thời nhóm xin cảm ơn Trung Tâm Công Nghệ phần mềm đã giúp đỡ và hỗ trợ nhóm rất nhiều trong việc hoàn thành đồ

án này

Trong suốt quá trình tham gia đồ án nhóm đã học thêm được nhiều kiến thức và hiểu thêm được về nhiều nghiệp vụ thực tế từ Thầy Nguyễn Minh Đạo và các anh chị ở Trung Tâm Công Nghệ Phần Mềm của trường Nhóm xin ghi nhớ những kiến thức quý báu mà nhóm đã học được từ đồ án này

Nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các quý Thầy Cô bộ môn, những người đã không ngần ngại truyền đạt những kiến thức cũng như đã chia sẻ những kinh nghiệm trong suốt những năm học vừa qua

Mặc dù nhóm đã cố gắng để hoàn thiện thật tốt độ án này nhưng nếu có sai sót, nhóm rất mong được quý Thầy Cô đóng góp ý kiến để sản phẩm có thể hoàn thiện hơn nữa Nhóm xin chân thành cảm ơn !

Nhóm sinh viên

Trang 3

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

1 Các vấn đề nghiên cứu

- Tìm hiểu về Single page application (Angular), Spring Boot và MongoDB giải quyết bài toán cho hệ thống cung cấp dịch vụ sử dụng API cho website quản lý

đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ

- Tìm hiểu về nghiệp vụ quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ

2 Các vấn đề phát sinh

- Thay đổi và thêm vào một số nghiệp vụ nhỏ, những phát sinh hơi nhiều

- Không nắm rõ yêu cầu các phát sinh

3 Các phương pháp giải quyết vấn đề

- Thêm một số chức năng để phù hợp với nghiệp vụ thay đổi

- Thảo luận với người lấy nghiệp vụ nhiều hơn để nắm rõ yêu cầu

4 Kết quả đạt được

- Website quản lý đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ

- Xây dựng được hệ thống dễ dàng bảo trì, phát triển

Trang 4

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH

1 Research issues

- Learn about Single page application (Angular), Spring Boot and MongoDB to solve the problem of service delivery system using API for website to manage science and technology research topics

- Learn about the management of scientific and technological research projects

2 Problems arise

- Change and add a few small transactions, the arising is a bit much

- Do not understand the requirements arise

3 Problem Solving Methods

- Add some functions to match the changing business

- Discuss with the person taking the profession more to understand the requirements

4 Results achieved

- Website to manage scientific and technological research topics

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Khảo sát hiện trạng 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ 2

1.3.1 Mục tiêu 2

1.3.2 Nhiệm vụ 2

1.4 Công nghệ sử dụng 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Java Spring Boot 4

2.1.1 Giới thiệu 4

2.1.2 Kiến trúc ứng dụng 5

2.1.3 Ưu điểm - Hạn chế 7

2.1.4 Lý do sử dụng 8

2.2 MongoDB 9

2.2.1 Giới thiệu 9

2.2.2 Ưu điểm 10

2.2.3 Hạn chế 10

2.2.4 Lý do sử dụng 10

2.3 Angular 11

2.3.1 Giới thiệu 11

2.3.2 Kiến trúc ứng dụng 12

2.3.3 Ưu điểm 13

2.3.4 Lý do sử dụng 13

2.4 NG-ZORRO 14

2.4.1 Giới thiệu 14

2.4.2 Ưu điểm 14

2.4.3 Hạn chế 15

Trang 6

CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU BÀI TOÁN 16

3.1 Phân tích bài toán 16

3.2 Quy trình nghiệp vụ 16

3.2.1 Quy trình đăng ký đề tài 18

3.2.2 Quy trình kiểm tra đánh giá 19

3.2.3 Quy trình xét duyệt đề tài 20

3.2.4 Quy trình ký hợp đồng 21

3.2.5 Quy trình thực hiện đề tài và theo dõi tiến độ 22

3.2.6 Quy trình nghiệm thu 23

3.2.7 Quy trình thanh quyết toán và triển khai ứng dụng 24

3.3 Mô hình hóa chức năng 24

3.3.1 Danh sách các Actor 24

3.3.2 Sơ đồ Usecase 25

3.3.3 Mô tả Usecase 25

3.3.4 Đặc tả các Use Case chính 29

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 59

4.1 Thiết kế kiến trúc 59

4.1.1 Front-End 60

4.1.2 Back-End 62

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 64

4.2.1 Database Schema 64

4.2.2 Mô tả chi tiết Database Schema 65

4.3 Thiết kế lược đồ tuần tự 81

4.3.1 Tạo đề tài 81

4.3.2 Tạo thuyết minh 82

4.3.3 Kiểm duyệt đề tài bởi khoa 83

4.3.4 Kiểm duyệt đề tài bởi phòng KHCN 83

4.3.5 Chủ nhiệm đề tài chỉnh sửa yêu cầu 84

4.3.6 Tạo hội đồng kiểm duyệt 85

4.3.7 Tạo biên bản hội đồng kiểm duyệt 85

4.3.8 Tạo biểu điểm thành viên cho hội đồng 86

Trang 7

4.3.9 Báo cáo tiến độ thực hiện 86

4.3.10 Xin hủy đề tài 87

4.3.11 Tạo hội đồng nghiệm thu 88

4.3.12 Trưởng đơn vị đề xuất hội đồng 89

4.3.13 Upload file 90

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 91

5.1 Screen Chủ nhiệm đề tài 91

5.1.1 SCCNDT01 Trang đề tài của tôi 91

5.1.2 SCCNDT02 Trang đề xuất đề tài 92

5.1.3 SCCNDT03 Trang cập nhật mã đề tài 94

5.1.4 SCCNDT04 Màn hình sửa mã số đề tài 95

5.1.5 SCCNDT05 Màn hình bổ sung thuyết minh 96

5.1.6 SCCNDT06 Tiến độ thực hiện 96

5.1.7 SCCNDT07 Màn hình danh sách báo cáo tiến độ 97

5.1.8 SCCNDT08 Màn hình danh sách xin huỷ đề tài 98

5.1.9 SCCNDT09 Màn hình modal thêm đề nghị hủy 99

5.1.10 SCCNDT10 Màn hình kết quả nghiên cứu 100

5.1.11 SCCNDT11 Màn hình kết quả nghiệm thu đề tài 101

5.1.12 SCCNDT12 Màn hình chi tiết kết quả nghiệm thu 102

5.1.13 SCCNDT13 Màn hình file của tôi 103

5.1.14 SCCNDT14 Màn hình danh sách file 104

5.2 Screen Trưởng đơn vị 104

5.2.1 SCTDV01 Màn hình kiểm duyệt khoa 104

5.2.2 SCTDV02 Màn hình yêu cầu chỉnh sửa 105

5.2.3 SCTDV03 Màn hình yêu cầu chỉnh sửa 106

5.2.4 SCTDV04 Màn hình chỉnh sửa thành viên đề xuất hội đồng 107

5.3 Screen Admin (Phòng Khoa Học Công Nghệ) 108

5.3.1 SCKHCN01 Màn hình kiểm duyệt KHCN 109

5.3.2 SCKHCN02 Màn hình hội đồng kiểm duyệt 110

5.3.3 SCKHCN03 Màn hình hợp đồng 111

5.3.4 SCKHCN04 Màn hình tiến độ thực hiện 112

Trang 8

5.3.5 SCKHCN05 Màn hình hội đồng nghiệm thu 113

5.3.6 SCKHCN06 Màn hình chỉnh sửa hội đồng nghiệm thu 116

5.3.7 SCKHCN07 Màn hình thêm hội đồng nghiệm thu 117

5.3.8 SCKHCN08 Màn hình các hội đồng nghiệm thu đang chờ duyệt thành viên đề xuất 118

5.3.9 SCKHCN09 Màn hình các hội đồng nghiệm thu đã duyệt đề xuất 119

5.3.10 SCKHCN10 Màn hình nghiệm thu đề tài 121

5.3.11 SCKHCN11 Màn hình quản lý file của đề tài 122

5.3.12 SCKHCN12 Màn hình thay đổi thời gian đề tài 123

CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM 124

6.1 Hệ thống Back-End 124

6.2 Hệ thống Front-End 124

6.3 Cài đặt hệ thống 125

6.3.1 Thư viện và môi trường phát triển 125

6.3.2 Cài đặt và chạy chương trình 126

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 126

7.1 Kết quả đạt được 126

7.2 Ưu điểm 127

7.3 Hạn chế 127

7.4 Hướng phát triển 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DI: Depedency Injection

IoC: Inversion of Control

JWT: JSON Web Token

HTTP: Hyper Text Transfer Protocol

API: Application Programming Interface

NCKH: Nghiên cứu khoa học

CNDT: Chủ nhiệm đề tài

TDV: Trưởng đơn vị

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng mô tả sơ đồ UseCase 29

Bảng 3.2 Bảng đặc tả Usecase xem thông tin bài viết (UCU01) 30

Bảng 3.3 Bảng đặc tả use case đề tài của tôi (UCU02) 31

Bảng 3.4 Bảng đặc tả use case cập nhật mã số đề tài (UCU03) 32

Bảng 3.5 Bảng đặc tả use case bổ sung thuyết minh (UCU04) 33

Bảng 3.6 Bảng đặc tả use case tiên độ thực hiện 35

Bảng 3.7 Bảng đặc tả use case kết quả nghiên cứu (UCU06) 36

Bảng 3.8 Bảng đặc tả use case kết quả nghiệm thu (UCU07) 38

Bảng 3.9 Đặc tả use case file của tôi (UCU08) 39

Bảng 3.10 Đặc tả use case kiểm duyệt KHCN (UCA01) 40

Bảng 3.11 Đặc tả use case kiểm duyệt khoa (UCA02) 42

Bảng 3.12 Đặc tả các Use Case “Thêm hội đồng xét duyệt” (UCA03.1) 44

Bảng 3.13 Đặc tả các Use Case “Thêm biên bản hội đồng” (UCA03.2) 45

Bảng 3.14 Đặc tả các Use Case “Thêm biểu điểm thành viên” (UCA03.3) 46

Bảng 3.15 Bảng đặc tả use case hợp đồng (UCA04) 47

Bảng 3.16 Bảng đặc tả use case quán lý tiến độ thực hiện (UCA05) 49

Bảng 3.17 Bảng đặc tả use case đè xuất hội đồng nghiệm thu (UCA06) 50

Bảng 3.18 Đặc tả use case quản lý hội đồng nghiệm thu (UCA07) 52

Bảng 3.19 Bảng đặc tả nghiệm thu đề tài (UCA08) 54

Bảng 3.20 Bảng đặc tả use case quyết toán (UCA09) 55

Bảng 3.21 Bảng đặc tả use case quản lý file 56

Bảng 3.22 Bảng đặc tả use case quản lý danh mục 57

Bảng 3.23 Đặc tả use case quản lý cấu hình 58

Bảng 4.1 Bảng mô tả chi tiết thuộc tính bảng Lĩnh Vực 65

Bảng 4.2 Bảng mô tả chi tiết thuộc tính bảng Loại Hình Nghiên Cứu 65

Bảng 4.3 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Kinh Phí 66

Bảng 4.4 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Thời gian quy trình 67

Bảng 4.5 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Sản phẩm 68

Bảng 4.6Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Học hàm 68

Bảng 4.7 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Học vị 68

Bảng 4.8 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Cấu hình biểu mẫu 69

Bảng 4.9 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Cấu hình email 69

Bảng 4.10 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng File 70

Bảng 4.11 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Chuyên mục bài viết 70

Bảng 4.12 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Bài viết 71

Bảng 4.13 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Văn bản biểu mẫu 71

Trang 11

Bảng 4.14 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Thông báo 72

Bảng 4.15 Bảng mô tả chi tiết các thuộc tính bảng Đề tài 75

Bảng 4.16 Bảng mô tả chi tiết thuộc tính bảng Hội đồng xét duyệt 76

Bảng 4.17 Bảng mô tả chi tiết thuộc tính bảng Biên bản hội đồng xét duyệt 76

Bảng 4.18 Bảng mô tả chi tiết thuộc tính bảng Hội đồng nghiệm thu 77

Bảng 4.19 Bảng mô tả chi tiết thuộc tính các bảng document embeded 79

Bảng 5.1 Bảng đặc tả màn hình Danh sách đề tài 92

Bảng 5.2 Bảng đặc tả màn hình đề xuất đề tài 94

Bảng 5.3 Bảng đặc tả màn hình cập nhật mã đề tài 94

Bảng 5.4 Bảng đặc tả màn hình chỉnh sửa mã đề tài 95

Bảng 5.5 Bảng đặc tả màn hình bổ sung thuyết minh 96

Bảng 5.6 Bảng đặc tả màn hình bổ sung thuyết minh 97

Bảng 5.7 Bảng đặc tả màn hình danh sách báo cáo tiến độ 98

Bảng 5.8 Bảng đặc tả màn hình danh sách đề nghị hủy 99

Bảng 5.9 Bảng đặc tả màn hình đề nghị hủy 99

Bảng 5.10 Bảng đặc tả màn hình kết quả nghiên cứu 100

Bảng 5.11 Bảng đặc tả màn hình kết quả nghiệm thu đề tài 101

Bảng 5.12 Bảng đặc tả màn hình chi tiết kết quả nghiệm thu đề tài 103

Bảng 5.13 Bảng đặc tả màn hình file của tôi 103

Bảng 5.14 Bảng đặc tả mà hình kiểm duyệt khoa 105

Bảng 5.15 Bảng mô tả màn hình yêu cầu chỉnh sửa 106

Bảng 5.16 Bảng đặc tả màn hình chỉnh sửa thành viên đề xuất hội đồng 108

Bảng 5.17 Bảng đặc tả màn hình kiểm duyệt KHCN 109

Bảng 5.18 Bảng đặc tả màn hình hội đồng kiểm duyệt 111

Bảng 5.19 Bảng đặc tả màn hình hợp đồng 111

Bảng 5.20 Bảng đặc tả màn hình tiến độ thực hiện 113

Bảng 5.21 Bảng đặc tả màn hình hội đồng nghiệm thu 115

Bảng 5.22 Bảng đặc tả màn hình chỉnh sửa hội đồng nghiệm thu 117

Bảng 5.23 Bảng đặc tả màn hình thêm hội đồng nghiệm thu 118

Bảng 5.24 Bảng đặc tả màn hình các hội đồng nghiệm thu đang chờ duyệt thành viên đề xuất 119

Bảng 5.25 Bảng đặc tả màn hình các hội đồng nghiệm thu đã duyệt đề xuất 120

Bảng 5.26 Bảng đặc tả màn hình nghiệm thu đề tài 122

Bảng 5.27 Bảng đặc tả màn hình thay đổi thời gian đề tài 124

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Spring boot 4

Hình 2.2 Mô hình Three Tier 5

Hình 2.3 Mô hình MVC 6

Hình 2.4 Sơ đồ kiến trúc tạo ứng dụng rest api sử dụng Spring Boot 7

Hình 2.5 MongoDB 9

Hình 2.6 Angular 11

Hình 2.7 Kiến trúc angular 12

Hình 2.8 NG-Zorro Ant Design 14

Hình 2.9 Trình duyệt hỗ trợ 14

Hình 3.1 Flow chính của ứng dụng 17

Hình 3.2 Quy trình đăng ký đề tài 18

Hình 3.3 Quy trình kiểm tra đánh giá đề tài 19

Hình 3.4 Quy trình xét duyệt đề tài theo hội đồng xét duyệt 20

Hình 3.5 Quy trình ký hợp đồng 21

Hình 3.6 Quy trình thực hiện đề tài và theo dõi tiến độ 22

Hình 3.7 Quy trình nghiệm thu 23

Hình 3.8 Quy tình thanh quyết toán và triển khai ứng dụng 24

Hình 3.9 Sơ đồ Use Case 25

Hình 4.1 Kiến trúc ứng dụng nghiên cứu khoa học 59

Hình 4.2 Cấu trúc thư mục Fontend 60

Hình 4.3 Cấu trúc thư mục Back-End 62

Hình 4.4 Hình các entity trong cơ sở dữ liệu 64

Hình 4.5 Hình các embeded document trong cơ sở dữ liệu 65

Hình 4.6 Class Diagram 80

Hình 4.7 Sequence tạo đề tài 81

Hình 4.8 Sequence tạo thuyết minh 82

Hình 4.9 Sequence kiểm duyệt đề tài bởi Khoa 83

Hình 4.10 Sequece kiểm duyệt đề tài bởi phòng KHCN 83

Hình 4.11 Chủ nhiệm đề tài chỉnh sửa yêu cầu 84

Hình 4.12 Tạo hội đồng kiểm duyệt 85

Hình 4.13 Tạo biên bản hội đồng kiểm duyệt 85

Hình 4.14 Tạo biểu điểm thành viên cho hội đồng 86

Hình 4.15 Báo cáo tiến độ thực hiện 86

Hình 4.16 Xin hủy đề tài 87

Hình 4.17 Tạo hội đồng nghiệm thu 88

Hình 4.18 Trưởng đơn vị đề xuất hội đồng 89

Trang 13

Hình 5.1 Trang đề tài của tôi 91

Hình 5.2 Màn hình đề xuất đề tài 1 92

Hình 5.3 Màn hình đề xuất đề tài 2 93

Hình 5.4 Màn hình cập nhật mã số đề tài 94

Hình 5.5 Màn hình sửa mã số đề tài 95

Hình 5.6 Màn hình bổ sung thuyết minh 96

Hình 5.7 Màn hình tiến độ thực hiện 96

Hình 5.8 Màn hình danh sách báo cáo tiến độ 97

Hình 5.9 Màn hình danh sách xin hủy đề tài 98

Hình 5.10 Màn hình thêm đề nghị hủy 99

Hình 5.11 Màn hình kết quả nghiên cứu 100

Hình 5.12 Màn hình kết quả nghiệm thu đề tài 101

Hình 5.13 Màn hình chi tiết kết quả nghiệm thu 102

Hình 5.14 Màn hình File của tôi 103

Hình 5.15 Màn hình danh sách file 104

Hình 5.16 Màn hình kiểm duyệt khoa 104

Hình 5.17 Màn hình yêu cầu chỉnh sửa 105

Hình 5.18 Màn hình đề xuất hội đồng 106

Hình 5.19 Màn hình chỉnh sửa thành viên đề xuất 107

Hình 5.20 Màn hình kiểm duyệt KHCN 109

Hình 5.21 Màn hình Hội đồng kiểm duyệt 110

Hình 5.22 Màn hình hợp đồng 111

Hình 5.23 Màn hình tiến độ thực hiện 112

Hình 5.24 Màn hình hội đồng nghiệm thu 113

Hình 5.25 Màn hình chỉnh sửa hội đồng nghiệm thu 116

Hình 5.26 Màn hình thêm hội đồng nghiệm thu 117

Hình 5.27 Màn hình các hội đồng nghiệm thu đang chờ duyệt thành viên đề xuất 118 Hình 5.28 Màn hình các hội đồng nghiệm thu đã duyệt đề xuất 119

Hình 5.29 Màn hình nghiệm thu đề tài 121

Hình 5.30 Màn hình quản lý file của đề tài 122

Hình 5.31 Màn hình thay đổi thời gian đề tài 123

Hình 6.1 Các thư mục trong “quan-ly-tham-quan” 126

Trang 14

Đặc biệt trong tình hình dịch bệnh căng thẳng như hiện nay, mọi công việc gần như phải chuyển sang xử lý trực tuyến Đối với việc quản lý thông tin thì càng vô cùng cần thiết, việc số hóa mọi dữ liệu và xử lý tài liệu trên mạng thông qua các ứng dụng web giúp giảm tải lượng lớn tài liệu và có thể lưu trữ, tìm kiếm chúng dễ dàng hơn

Trong lĩnh vực giáo dục cũng được áp dụng công nghệ thông tin vào nhiều vấn

đề như dạy học và kiểm tra trực tuyến, hệ thống quản lý đăng ký môn học trực tuyến Đặc biệt trong giai đoạn dịch bệnh ngày càng căng thẳng thì việc quản lý và giải quyết các vấn đề học vụ cũng được chuyển lên hệ thống trực tuyến Bằng cách này thì lẫn sinh viên và các thầy cô, cán bộ nhân viên đều có thể yêu cầu và xử lý công việc ngay tại nhà, tránh được các nguy cơ bệnh dịch

Việc đăng ký, xét duyệt và chấm điểm cho các đề tài nghiên cứu khoa học ở trường đại học hằng năm vô cùng quan trọng Các đề tài nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh và chủ nhiệm đề tài được thông qua các hội đồng kiểm duyệt và nghiệm thu từ đó có được nhiều sản phẩm hữu ích

Tuy nhiên việc đăng ký, xét duyệt và chấm điểm cho các đề tài nghiên cứu khoa học vẫn còn nhiều hạn chế bởi các nguyên nhân sau:

● Số lượng đề tài mỗi năm được đăng ký khá lớn, khó quản lý và sắp xếp thời gian quy trình hợp lý, đặc biệt trong thời gian dịch bệnh căng thẳng hiện nay thì việc để đăng ký đề tài nghiên cứu khá khó khăn

● Phải thông qua nhiều mốc thời gian quy trình để xử lý các vấn đề liên quan

Trang 15

muốn làm ảnh hưởng thời gian quy trình

● Lưu trữ và tìm kiếm các biên bản, hợp đồng còn bất tiện khi có quá nhiều đề tài cần quản lý

● Thiếu linh động trong việc tạo biên bản, biểu mẫu hợp đồng đề tài, phiếu chấm điểm cho các hội đồng

● Để giải quyết những hạn chế đó thì cần đưa hệ thống quản lý và đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học lên hệ thống xử lý trực tuyến

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình hiện tại thì việc đăng ký và quản lý đề tài nghiên cứu khoa học nhất định phải được thực hiện trực tuyến nhằm giúp đảm bảo hỗ trợ cán bộ nhân viên

và chủ nhiệm đề tài có thể thực hiện việc đăng ký và xét duyệt xử lý đề tài thuận tiện hơn Nhờ việc thực hiện được các quy trình nhanh chóng góp phần giúp cho đề tài được thực hiện một cách nhanh chóng và kết quả nghiệm thu được sẽ đạt tốt hơn

Hệ thống này sẽ được vận hành thông qua ba nhân tố chính: chủ nhiệm đề tài, quản trị viên (Phòng Khoa Học và Công Nghệ), trưởng đơn vị (đơn vị thuộc đề tài xử lý)

● Tìm hiểu và tích hợp hệ thống quản lý nhân sự vào hệ thống hiện tại

● Tìm hiểu và tích hợp dịch vụ nhập xuất file word, hỗ trợ chức năng xem file trên ứng dụng web

Trang 16

● Cho phép người dùng đăng nhập bằng gmail trường

● Cho phép quản lý và xem lại các file minh chứng thuộc đề tài và các hội đồng

● Nghiên cứu và deploy ứng dụng lên nền tảng Google cloud

1.4 Công nghệ sử dụng

Hệ thống gồm hai phần: Back-End và Front-End

Phía Back-End: Sử dụng framework Java Spring Boot và service Hrm (hệ thống quản lý nhân sự của trường) để tạo server

Phía Front-End: Sử dụng công nghệ Angular và NG-ZORRO (thư viện thành phần giao diện hỗ trợ Angular dưa trên thiết kế Ant Design)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp lý thuyết:

● Nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, website liên quan đến các công nghệ đang tìm hiểu

Phương pháp chuyên gia:

● Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn và mọi người ở Trung tâm Công nghệ phần mềm Đồng thời kết hợp với tài liệu yêu cầu chức năng để hoàn thành phần mềm

Phương pháp mô hình hóa:

● Mô phỏng ứng dụng từ bước thiết kế cài đặt cho đến kết quả thành phẩm của ứng dụng

Trang 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Java Spring Boot

2.1.1 Giới thiệu

Hình 2.1 Spring boot Spring Boot là một micro-framework quan trọng thuộc hệ sinh thái Spring Framework được phát triển bởi JAVA Spring Boot được ra đời nhằm cải tiến việc tạo một ứng dụng web trên Spring Framework Thay vì phải qua ít nhất 5 công đoạn

để tạo được một ứng dụng web thì khi Spring Boot được ra đời với những cải tiến để

hỗ trợ các lập trình viên:

● Auto config: tự động cấu hình thay lập trình viên, bạn chỉ cần viết code và tiến hành chạy hệ thống là được

● Dựa trên các Annotation để tạo lập các bean thay vì XML

● Server Tomcat có thể được nhúng ngay trong file JAR build ra và có thể chạy

ở bất kì đâu mà java chạy được

● Có thể sử dụng nhiều module có sẵn thuộc hệ sinh thái Spring Framework, tránh tình trạng lỗi do bất đồng bộ

● Cho phép quản lý và cài đặt thêm các thư viện bên ngoài thông qua Package Manager

Trang 18

2.1.2 Kiến trúc ứng dụng

Spring Boot hỗ trợ tạo ứng dụng kết hợp cả hai mô hình: mô hình MVC và mô hình ba lớp (three tier)

2.1.2.1 Mô hình ba lớp (Three tier)

Hình 2.2 Mô hình Three Tier

Đây là mô hình tổ chức source code rất phổ biến trong Spring Boot Cụ thể, ứng dụng được chia làm 3 tầng (tier hoặc layer) như sau:

● Presentation layer: tầng này tương tác với người dùng, bằng View, Controller (trong MVC) hoặc API (nếu có)

● Business logic layer: Chứa toàn bộ logic của chương trình, các đa số code nằm

Trang 19

● Service: chứa các business logic code

● Repository: đại diện cho tầng data access

● View: lớp giao diện, dùng để hiển thị dữ liệu ra cho user xem và tương tác

● Controller: kết nối giữa Model và View, điều khiển dòng dữ liệu

Dữ liệu từ Model qua Controller sau đó được gửi cho View hiển thị ra Và ngược lại, khi có yêu cầu mới từ View, thì sẽ qua Controller thực hiện thay đổi dữ liệu của Model

Trang 20

Tuy nhiên, MVC chỉ mô tả luồng đi của dữ liệu, nó không nói rõ như code đặt

ở đâu (ở Model, View hay Controller), rồi lưu trữ Model vào database kiểu gì, Do

đó, đối với ứng dụng hoàn chỉnh như Spring Boot thì cần kết hợp cả mô hình MVC

và ba lớp lại với nhau

Hình 2.4 Sơ đồ kiến trúc tạo ứng dụng rest api sử dụng Spring Boot

2.1.3 Ưu điểm - Hạn chế

2.1.3.1 Ưu điểm

● Giảm thời gian dành cho phát triển và tăng hiệu quả chung của nhóm phát triển

● Giúp tự động cấu hình tất cả các thành phần cho ứng dụng Spring cấp sản xuất

● Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo và thử nghiệm các ứng dụng dựa trên Java bằng cách cung cấp thiết lập mặc định cho các thử nghiệm đơn vị và tích hợp

● Giúp tránh tất cả các thao tác viết mã soạn sẵn, chú thích và cấu hình XML phức tạp theo cách thủ công

● Đi kèm với các máy chủ HTTP nhúng như Jetty và Tomcat để kiểm tra các ứng dụng web

● Việc tích hợp Spring Boot với hệ sinh thái Spring bao gồm Spring Data, Spring Security, Spring ORM và Spring JDBC rất dễ dàng

● Cung cấp nhiều plugin mà các nhà phát triển có thể sử dụng để làm việc với

Trang 21

● Cho phép dễ dàng kết nối với cơ sở dữ liệu và các dịch vụ hàng đợi như Oracle, PostgreSQL, MySQL, MongoDB, Redis, Solr, ElasticSearch, Rabbit MQ, ActiveMQ, và nhiều hơn nữa

● Cung cấp hỗ trợ quản trị - bạn có thể quản lý thông qua quyền truy cập từ xa vào ứng dụng

● Giảm bớt sự phụ thuộc và đi kèm với Bộ chứa Servlet được nhúng

● Mang lại sự linh hoạt trong việc định cấu hình XML, Java Beans và Giao dịch

cơ sở dữ liệu

● Cung cấp khả năng truy cập dễ dàng vào Giao diện dòng lệnh giúp phát triển

và thử nghiệm các ứng dụng Spring Boot được xây dựng bằng Java hoặc Groovy nhanh nhẹn

Trang 22

● Tính modules mạnh mẽ vì Spring framework cung cấp một hệ sinh thái các module có thể giao tiếp tốt với nhau

● Kiến trúc ứng dụng được thiết kế tốt, dễ quản lý và thay đổi

● Nhiều thư viện hỗ trợ bên ngoài, hỗ trợ nhiều dịch vụ cho ứng dụng như tạo document cho api (Swagger), đọc và xử lý file, quản lý, xử lý công việc lập lịch (Schedule)

● Hỗ trợ nhiều công cụ giúp việc lập trình nhanh hơn và hiệu quả hơn

2.2 MongoDB

2.2.1 Giới thiệu

Hình 2.5 MongoDB

MongoDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, là CSDL thuộc NoSql

và được hàng triệu người sử dụng

MongoDB là một database hướng tài liệu (document), các dữ liệu được lưu trữ trong document kiểu JSON thay vì dạng bảng như CSDL quan hệ nên truy vấn sẽ rất nhanh

Với CSDL quan hệ chúng ta có khái niệm bảng, các cơ sở dữ liệu quan hệ (như MySQL hay SQL Server ) sử dụng các bảng để lưu dữ liệu thì với MongoDB chúng

ta sẽ dùng khái niệm là collection thay vì bảng

Về NoSQL là một dạng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở và được viết tắt bởi: Relational SQL hay có nơi thường gọi là Not-Only SQL NoSQL được phát triển trên Javascript Framework với kiểu dữ liệu là JSON và dạng dữ liệu theo kiểu key và value

Trang 23

Non-2.2.2 Ưu điểm

● Các collection trong MongoDB được cấu trúc rất linh hoạt, cho phép các dữ liệu lưu trữ không cần tuân theo một cấu trúc nhất định, giúp thiết kế cơ sở dữ liệu nhanh chóng và đúng với ý muốn của người dùng

● Do MongoDB sử dụng NoSQL, lưu trữ dữ liệu dưới dạng Document JSON nên mỗi một collection sẽ có các kích cỡ và các document khác nhau, linh hoạt trong việc lưu trữ dữ liệu

● Dữ liệu trong MongoDB không có sự ràng buộc lẫn nhau, không có join như trong RDBMS nên khi insert, xóa hay update nó không cần phải mất thời gian kiểm tra xem có thỏa mãn các ràng buộc dữ liệu như trong RDBMS

● Khi có một truy vấn dữ liệu, bản ghi được cached lên bộ nhớ Ram, để phục vụ lượt truy vấn sau diễn ra nhanh hơn mà không cần phải đọc từ ổ cứng

● Hiệu năng cao: Tốc độ truy vấn (find, update, insert, delete) của MongoDB nhanh hơn hẳn so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS)

Trang 24

Hiểu đơn giản, Angular là một khung làm việc của JavaScript MVC phía máy khách (client) nhằm phát triển ứng dụng web động

AngularJS là từ dùng để nói về Angular 1 (ra đời năm 2009), được viết bằng JavaScript Angular là từ gọi chung cho Angular 2 trở lên (ra đời năm 2016), được viết bằng TypeScript – phiên bản nâng cao của JavaScript

Angular được thay đổi rất nhiều từ AngularJS Angular đã thiết kế lại từ đầu nên có nhiều khái niệm đã thay đổi từ AngularJS Kiến trúc của Angular và AngularJS hoàn toàn khác nhau

Hiện tại AngularJS cũng không còn được Google hỗ trợ nâng cấp nữa

Trang 25

Chúng ta tạo ra các component, service, và directive sau đó đặt chúng trong Angular Module Chúng ta sử dụng một directive đặc biệt gọi là @NgModule để tạo module Angular Module cũng được gọi là NgModule

Sử dụng Angular Module (hoặc ngModule) để tổ chức code ứng dụng Angular với một ứng dụng Angular lớn hơn Ứng dụng sẽ gộp lại bởi nhiều Angular Module Mỗi Module triển khai một tính năng cụ thể voặc các tính năng của ứng dụng

- Directive

Directive giúp chúng ta thao tác với View Một directive là một class, chúng ta tạo ra

sử dụng @Directive nó chứa metadata và logic thao tác trên DOM

Trang 26

View được tạo ra bởi Angular sử dụng template metadata được định nghĩa trong Component Các template là động và được chuyển đổi sử dụng directive

Angular hỗ trợ 2 loại directive là Structural directive sẽ thay đổi cấu trúc của view Còn loại kia là attribute directive sẽ chỉnh sửa style của view

- Services

Service cung cấp dịch vụ cho các Components hoặc các service khác Angular không

có bất cứ đặc tả nào cho Service nó chỉ là các class có export method và chứa một số task Bạn không cần làm gì cả

2.3.3 Ưu điểm

- Viết bằng TypeScript

- Ràng buộc dữ liệu hai chiều

- Cấu trúc Code dễ dàng sử dụng và bảo trì

- Tương thích với thiết bị di động và máy tính để bàn

- Chức năng tích hợp sẵn để cập nhật những thay đổi được thực hiện giữa Model – View và ngược lại

- Giảm số lượng code vì hầu hết các tính năng nổi bật như liên kết dữ liệu hai chiều được cung cấp theo mặc định

- Tách các Component khỏi các phần phụ thuộc bằng cách xác định chúng các phần tử bên ngoài

- Các Component có thể tái sử dụng và dễ dàng quản lý bằng cách sử dụng chèn phụ thuộc

- Một cộng đồng rộng lớn để học hỏi và hỗ trợ

2.3.4 Lý do sử dụng

- Angular được phát triển bởi Google

- Angular là ngôn ngữ nguồn mở

- Cấu trúc phát triển rõ ràng

- Extensive binding

- Hỗ trợ đầy đủ tính năng điều hướng

Trang 27

- Angular giúp giảm tối đa kích thước và tăng tối đa hiệu suất của ứng dụng

- Document và cộng đồng (community)

2.4 NG-ZORRO

Hình 2.8 NG-Zorro Ant Design

2.4.1 Giới thiệu

- Là một thư viện hỗ trợ ux/ui cho lập trình viên dành riêng cho angular

- Hơn 60 component Angular chất lượng cao

- Được viết bằng TypeScript với các kiểu hoàn chỉnh được xác định

- Hỗ trợ chế độ OnPush, hiệu suất cao

- Tùy biến chủ đề mạnh mẽ đến từng chi tiết

- Hỗ trợ quốc tế hóa cho hàng chục ngôn ngữ

2.4.2 Ưu điểm

- Hỗ trợ nhiều trình duyệt

Hình 2.9 Trình duyệt hỗ trợ

- Dễ sử dụng, dễ tính hợp

Trang 28

- Xài component nào thì chỉ việc import component đó, không import hết tất

Trang 29

CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU BÀI TOÁN

3.1 Phân tích bài toán

Hiện nay công nghệ thông tin phát triển, nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin vào các ngành nghề, dịch vụ ngày càng nhiều Vì lý do đó nên nhiều trường đại học

đã và đang tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhiều nghiên cứu sinh thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm có được nhiều nghiên cứu hay và hữu ích thuộc nhiều lĩnh vực, từ đó giúp cải thiện cuộc sống Tuy nhiên việc đăng ký, quản lý và xét duyệt

đề tài hiện nay vẫn còn quá phức tạp và các biên bản, hợp đồng vẫn còn được lưu trữ trên giấy tờ Về việc thực hiện các quy trình còn nhiều bất cập, dẫn đến việc các đề tài nghiên cứu bị thực hiện chậm so với tiến độ, gây giảm chất lượng sản phẩm, không đạt đủ yêu cầu của hội đồng

Ứng dụng của nhóm làm là một trang web nơi mà giảng viên (user) có thể đăng

ký đề tài và tiến hành thực hiện đề tài theo quy trình được tạo ra bởi người quản trị viên Quản trị viên có nhiệm vụ quản lý các đề tài, các trường dữ liệu trong suốt thời gian quy trình và đánh giá, nhận xét các đề tài tham gia Cùng với quản trị viên còn

có cán bộ trưởng đơn vị phụ trách việc quản lý đánh giá đề tài thuộc đơn vị phụ trách Mọi biên bản, hợp đồng đều được lưu trữ trên hệ thống giúp dễ tìm kiếm, tránh thất thoát

Như vậy hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học được thực hiện theo ba đối tượng chính: chủ nhiệm đề tài (user), quản trị viên (admin), trưởng đơn vị

3.2 Quy trình nghiệp vụ

Quy trình thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp Trường quy định về các bước thực hiện, phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành Quy trình này giúp các đơn vị và giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chủ động trong việc hoạch định triển khai, phòng ngừa và xử lý đúng các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài

Quy trình được chia làm 8 giai đoạn tương ứng với các mốc thời gian quy trình được cấu hình bởi người quản trị

Trang 31

3.2.1 Quy trình đăng ký đề tài

Hình 3.2 Quy trình đăng ký đề tài

Bước 1: Chủ nhiệm đề tài sau khi đăng nhập vào trang đăng ký đề tài sẽ phải chọn mốc thời gian đăng ký đề tài (mặc định là mốc thời gian hiện tại)

Bước 2: Khi chủ nhiệm ấn đăng ký đề tài thì hệ thống sẽ tạo ra hai biểu mẫu (đề xuất

và thuyết minh đề tài) để chủ nhiệm điền

Bước 3: Sau khi hoàn thành điền hai biểu mẫu trên thì ấn lưu để lưu lại thông tin đăng

ký đề tài

Trang 32

3.2.2 Quy trình kiểm tra đánh giá

Hình 3.3 Quy trình kiểm tra đánh giá đề tài

Bước 1: Xem danh sách các đề tài mới đăng ký hoặc có trạng thái “Khoa yêu cầu chỉnh sửa “

Bước 2: Chọn đề tài và xem thông tin chi tiết các biểu mẫu

Bước 3: Kiểm tra đánh giá với quyền trưởng đơn vị Kết quả gồm hai trường hợp:

● Đề tài được trưởng đơn vị duyệt đạt và chuyển trạng thái thành “Đạt Khoa” Sau đó chuyển đến bước 4

● Đề tài được trưởng đơn vị gửi yêu cầu chỉnh sửa qua hệ thống đến mail của chủ nhiệm đề tài và chuyển trạng thái đề tài thành “Khoa yêu cầu chỉnh sửa” Bước 4: Kiểm tra đánh giá với quyền người quản trị Kết quả gồm hai trường hợp:

● Đề tài được người quản trị duyệt đạt và chuyển trạng thái thành “Đạt KHCN” Sau đó chuyển đến bước 5

● Đề tài được trưởng đơn vị gửi yêu cầu chỉnh sửa qua hệ thống đến mail của

Trang 33

Bước 5: Chọn những đề tài có trạng thái “Đạt KHCN” để tạo hội đồng xét duyệt

3.2.3 Quy trình xét duyệt đề tài

Hình 3.4 Quy trình xét duyệt đề tài theo hội đồng xét duyệt

Bước 1: Tạo hội đồng xét duyệt cho các đề tài với trạng thái “Đạt KHCN”

Bước 2: Tạo biên bản hội đồng xét duyệt cho đề tài tương ứng trong hội đồng xét duyệt và thêm thành viên vào hội đồng

Bước 3: Tạo phiếu điểm đánh giá đề tài cho từng thành viên trong hội đồng

Bước 4: Upload biên bản hội đồng tổng kết ý kiến của các thành viên trong hội đồng Bước 5: Kiểm tra biên bản hội đồng đã upload Kết quả gồm hai trường hợp:

● Nếu kết luận của hội đồng là đạt thì đổi trạng thái đề tài thành “Đạt Xét Duyệt”, đến bước 6

Trang 34

● Nếu kết luận của hội đồng là đạt thì đổi trạng thái đề tài thành “Hủy”, chuyển đến bước 5

Bước 5: Đề tài không đạt hội đồng xét duyệt, có trạng thái “Hủy” sẽ không được tiếp tục tham gia thực hiện đề tài đợt này

Bước 6: Người quản trị thông báo và cung cấp mã số đề tài cho những đề tài đã “Đạt Xét Duyệt”

Bước 7: Chủ nhiệm đề tài nhập mã số đề tài cho đề tài

3.2.4 Quy trình ký hợp đồng

Hình 3.5 Quy trình ký hợp đồng

Bước 1: Xuất biên bản ký hợp đồng cho đề tài

Bước 2: Chủ nhiệm đề tài thực hiện việc ký hợp đồng tại đơn vị, đơn vị tập hợp và gửi hợp đồng đã ký về Phòng KHCN-QHQT

Bước 3: Kiểm tra còn trong thời gian ký hợp đồng đã được quản trị viên đặt trước Kết quả gồm 2 trường hợp

● Nếu còn trong thời gian ký hợp đồng thì cho phép upload file ký hợp đồng

● Nếu ngoài thời gian thì chuyển đề tài sang trạng thái “Hủy”

Bước 4: Upload biên bản ký hợp đồng

Trang 35

3.2.5 Quy trình thực hiện đề tài và theo dõi tiến độ

Hình 3.6 Quy trình thực hiện đề tài và theo dõi tiến độ

Bước 1: Chủ nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện qua hệ thống

Bước 2: Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra tiến độ thực hiện của đề tài và lập biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện (biên bản xuất từ hệ thống) và gửi về người quản trị để upload lên hệ thống

Bước 3: Có hai trường hợp xảy ra

● Đề tài tiếp tục được thực hiện và sau đó đến quy trình nghiệm thu

Trang 36

● Đề tài được xin hủy (upload đơn xin hủy) nếu được người quản trị chấp nhận thì sẽ hủy đề tài còn không thì tiếp tục thực hiện đề tài và đến quy trình nghiệm thu

3.2.6 Quy trình nghiệm thu

Hình 3.7 Quy trình nghiệm thu

Bước 1: Người quản trị tạo hội động nghiệm thu cho các đề tài đã qua quy trình theo dõi và thực hiện đề tài Hội đồng được tạo đã chọn sẵn thành viên “Chủ tịch” và “Thư Ký”

Bước 2: Trưởng đơn vị phụ trách đề tài đề xuất thành viên trong hội đồng nghiệm thu, đổi trạng thái hội đồng thành “Đề xuất thành viên”

Bước 3: Người quản trị duyệt danh sách đề xuất thành viên và đổi trạng thái hội đồng nghiệm thu thành “Đã duyệt thành viên”

Bước 4: Tạo phiếu điểm, phiếu đánh giá và nhận xét cho từng thành viên và hoàn thành, upload lên hệ thống

Bước 5: Upload biên bản họp hội đồng nghiệm thu từ đó đưa ra các quyết định Bước 6: Có hai trường hợp

Trang 37

● Hội đồng chấm đề tài “Đạt nghiệm thu” và đổi trạng thái hội đồng thành đã xét duyệt

● Hội đồng chấm đề tài “Không đạt nghiệm thu” và đổi trạng thái hội đồng thành

đã xét duyệt

3.2.7 Quy trình thanh quyết toán và triển khai ứng dụng

Hình 3.8 Quy tình thanh quyết toán và triển khai ứng dụng

Bước 1: Chủ nhiệm đề tài ký biên bản thanh lý hợp đồng với Nhà Trường

Bước 2: Upload biên bản thanh lý hợp đồng và giấy đề nghị thanh toán Đổi trạng thái đề tài thành “Đã thanh lý”

Bước 3: Nếu có biên bản bàn giao thiết bị thì upload lên hệ thống

3.3 Mô hình hóa chức năng

Trang 38

3.3.2 Sơ đồ Usecase

Hình 3.9 Sơ đồ Use Case

3.3.3 Mô tả Usecase

UCU01 Xem thông tin bài viết Xem thông tin các bài viết ở trang chủ

UCU02 Đề tài của tôi Đề xuất đề tài, tạo thuyết minh, hủy đề tài

trước khi ký hợp đồng

UCU03 Cập nhật mã số đề tài Cập nhật mã số đề tài

UCU04 Bổ sung thuyết minh Bổ sung thuyết minh cho đề tài

i r o not pport

Trang 39

UCU05 Tiến độ thực hiện đề

tài

Báo cáo tiến độ thực hiện, đề nghị hủy đề tài

UCU06 Kết quả nghiên cứu Tạo và chỉnh sửa kết quả nghiên cứu của đề

tài UCU07 Kết quả nghiệm thu Xem kết quả nghiệm thu của đề tài

UCU08 File của tôi Danh sách file cần xuất của đề tài

UCA01 Kiểm duyệt KHCN Phong khoa học công nghệ kiểm duyệt đề tài

UCA02 Kiểm duyệt Khoa Trưởng đơn vị kiểm duyệt đề tài

UCA03 Hội đồng kiểm duyệt Tạo hội đồng cho đề tài, tạo biên bản, tạo

bổ sung thuyết minh, duyệt đề nghị hủy

UCA06 Đề xuất hội đồng

UCA08 Nghiệm th đề tài Upload minh chứng bảng điểm hội đồng và

nhận xét phản biển cho từng thành viên, upload biên bản hội đồng nghiệm thu cho từng đề tài, upload minh chứng giải trình chỉnh sửa

UCA09 Quyết toán Upload minh chứng đề nghị thanh toán,

upload minh chứng biên bản bàn giao thiết

Trang 40

bị, upload minh chứng biên bản thanh lý hợp đồng

UCA10 Quản lý file Quản lý file của hệ thống

UCA11 Quản lý danh mục Quản lý Banner, Chuyên mục bài viết, Bài

viết theo chuyên mục, Học hàm, Học vị, Lĩnh vực nghiên cứu, Loại hình nghiên cứu, Sản phẩm, Loại phí

UCA12 Quản lý cấu hình Quản lý thời gian quy trình, cấu hình biểu

mẫu, cấu hình mail

UC01 Kiểm tra đánh giá đề

tài

Xem và duyệt kinh phí thực hiện đề tài

UC02 Đề xuất hội đồng

nghiệm thu

Đề xuất thành viên hội đồng nghiệm thu

UC03 Quản ý đề tài Thêm, sửa đề tài, tạo thuyết minh cho đề tài

cứ vào cho đề tài

Ngày đăng: 26/12/2022, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w