PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ MỸ THO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Lĩnh vực Khoa học tự nhiên Cấp học Trung học cơ sở Tên Tác giả Phan Thị Hồng Nhung Đơn vị công tác Trường trung học cơ sở Trung An Chức.
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ MỸ THO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên
Cấp học: Trung học cơ sở
Tên Tác giả: Phan Thị Hồng Nhung
Đơn vị công tác: Trường trung học cơ sở Trung An
Chức vụ: Giáo viên
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Trang 3CÁ NHÂN CÓ SÁNG KIẾN TÊN ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN ỨNG DỤNG KIẾN THỨC
VI SINH VÀO THỰC TIỄN
Họ và tên: Phan Thị Hồng Nhung
Ngày tháng năm sinh: 04 – 12 – 1989
Giới tính: Nữ
Chức vụ: Giáo viên
Thành tích: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Nhận xét và xác nhận
Trang 4BẢN THUYẾT MINH
Đề nghị công nhận Chiến Sĩ thi đua cấp thành phố năm 2021
Tên đề tài sáng kiến: “ Tổ chức dạy học dự án ứng dụng kiến thức vi sinh vào thực tiễn”
1 Có tính mới và sáng tạo
Vận dụng các kiến thức liên môn, giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Vận dụng phương pháp giáo dục STEM vào tiết hoạt động trãi nghiệm
1.1 Lý do, mục đích đề xuất giải pháp
1.2 Giải pháp có tính mới thể hiện ở các nội dung
1.3 Giải pháp gồm các nội dung sau dây
Tự chấm điểm:… điểm ( điểm chuẩn 30)
2 Có khả năng áp dụng
Tự chấm điểm:… điểm ( điểm chuẩn 30)
3 Đạt hiệu quả về kinh tế - xã hội
3.1 Về nhận thức
3.1.2 Về chuyên môn
Tự chấm điểm:… điểm (điểm chuẩn 40)
Tổng điểm tự chấm:… điểm
Trang 5I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 đã nêu rõ phương pháp giáo dục (PPGD) như sau: “Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường phải áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được để phát triển” Đáp ứng yêu cầu đổi mới của CTGDPT, một số phương pháp giáo dục tích cực đã và đang được áp dụng nhằm phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống của người học Trong đó, dạy học theo dự án (DHTDA) là một phương pháp đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu về đổi mới PPGD theo định hướng trên nhất
là trong bối cảnh dịch bệnh covid-19 nhiều địa phương đang áp dụng phương
án dạy học trực tuyến
Bên cạnh đó, phần Sinh học của Môn Khoa học tự nhiên 6 có rất nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn cuộc sống nên khi dạy học phần này, đòi hỏi những phương pháp dạy học phù hợp để giúp học sinh hình thành và khắc sâu kiến thức một cách chủ động Vì vậy, có thể áp dụng những phương pháp dạy học gắn với thực tiễn hay xuất phát từ vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn cuộc sống để góp phần nâng cao hiệu quả học tập của học sinh trong phần này
Do đó, làm thế nào để khơi gợi sự tìm tòi, khám phá cho học sinh khi học phân môn này? Chính vì vậy trong quá trình giảng dạy trực tuyến, Tôi đã đưa phương pháp dạy học dự án vào áp dụng để vừa đáp ứng yêu cầu trong công cuộc đổi mới PPGD, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy một phần kiến thức về vi sinh vật, nhằm phát huy tính tích cực và khả năng vận dụng kiến thức về vi sinh vật vào thực tiễn cuộc sống của người học, kích thích và khơi gợi niềm đam mê sinh học cho Học sinh khi học trực tuyến cũng như học trực tiếp
Xuất phát từ lí do trên tôi mạnh dạn xin được trình bày một số kinh nghiệm
của bản thân trong đề tài “ Tổ chức dạy học dự án ứng dụng kiến thức vi
sinh vào thực tiễn”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Đề tài “ Tổ chức dạy học dự án ứng dụng kiến thức vi sinh vào thực tiễn” áp
dụng nhằm phát huy được tính tích cực của học sinh và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong việc giảng dạy các bài:
+ Bài 24: Virus
+ Bài 25: Vi khuẩn
+Bài 26: Nguyên sinh vật
- Nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh trong phân môn sinh học nói riêng
và môn KHTN 6 nói chung
- Học sinh thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, biết vận dụng những kiến thức đã học và tìm hiểu để giải thích một số hiện tượng trong đời sống hàng ngày
- Sau khi áp dụng sẽ giúp học sinh đạt được những năng lực sau:
a Nhóm năng lực chung:
(1) Năng lực - Mỗi học sinh độc lập thực hành tại nhà
Trang 6tự chủ và tự
học
- Mỗi học sinh tự tìm hiểu qui trình và kiến thức liên quan đến bài học trước khi tham gia thảo luận nhóm
- Chủ động sửa chữa các sai sót và chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ
(2) Năng lực
giải quyết
vấn
đề
- Phân tích tình huống, nhiệm vụ được giao cho nhóm
- Tìm hiểu các thông tin có liên quan tới nội dung nhiệm
vụ được phân công
- Lựa chọn được giải pháp phù hợp để giải quyết nhiệm vụ được giao
(3) Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
- Chủ động trong giao tiếp thông qua làm việc nhóm, trao đổi và tranh luận cùng nhau để đưa ra kết luận cuối cùng cho nhiệm vụ được giao
- Tự tin phát biểu và trình bày trước đám đông thông qua hoạt động báo cáo kết quả của nhóm
- Hợp tác, đề xuất giải pháp giải quyết và hoàn thành nhiệm
vụ mà nhóm được phân công
(4) Năng lực
tin học
- Sử dụng công nghệ thông tin, khai thác nguồn tài liệu internet để hoàn thành nội dung báo cáo
- Sử dụng công nghệ thiết kế bài báo cáo word và trình chiếu ppt
- Quay, cắt và ghép video
(8) Năng
lực ngôn
ngữ
- Phát triển ngôn ngữ nói thông qua:
+ Hoạt động thảo luận của nhóm
+ Thuyết trình báo cáo các nội dung được giao ở mỗi nhóm + Thuyết minh video của nhóm
+ Nhận xét, đóng góp ý kiến cho các bài báo cáo
- Phát triển ngôn ngữ viết thông qua:
+ Viết nhật ký thực hành
+ Viết báo cáo word, ppt
b Năng lực chuyên biệt:
(1) Năng lực
nhận thức
sinh học
- Tìm hiểu, trình bày, phân tích và giải thích được các nội
dung liên quan về vi sinh vật
(2) Năng lực tìm
hiểu thế giới sống
- Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đưa ra cách giải quyết cho các nhiệm vụ học tập được giao
- Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu
- Truyền đạt kết quả và những ý tưởng rõ ràng và có hiệu quả
vào bài báo cáo của nhóm
(3) Năng lực vận
dụng kiến thức, kỹ
năng đã học
- Vận dụng tri thức về vi sinh vật giải thích các hiện tượng thực tế trong cuộc sống
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành lên men một số sản phẩm trong cuộc sống, có biện pháp bảo quản thực phẩm để giảm thiểu những tác động của vi sinh vật
Trang 7- Vận dụng các kiến thức đã học để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống tạo ra sản phẩm cần cho đời sống
Trang 93 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Định hướng tổ chức biện pháp dạy học gây hứng thú học tập cho học sinh
và áp dụng định hướng này vào các hoạt động thực tiễn
- Quá trình nghiên cứu đề tài giúp bản thân trau dồi thêm kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ
- Giúp HS cải tiến phương pháp học tập, có niềm đam mê, khám phá sinh học
và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khối 6 trường THCS Trung An
- Đặc điểm: Các lớp có học lực và khả năng tiếp thu môn Sinh học là
khác biệt không đáng kể, đều học chương trình KHTN 6 sách Chân trời
sáng tạo với thời lượng 2 tiết/tuần
- Lớp 6/3, lớp 6/4 là lớp được áp dụng biện pháp dạy học dự án để
giảng dạy bài 24, 25, 26 trong chương trình KHTN 6 chân trời sáng tạo
phân môn sinh; lớp 6/1, 6/2 (đối chứng) được giảng dạy theo phương
pháp trình chiếu powerpoint và thực hành bình thường
5 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu bằng cách đọc, nghiên cứu tài liệu về dạy học dự án
Thu thập các tư liệu có liên quan đến đề tài: Sách giáo khoa KHTN, các hướng dẫn thực hành trên internet
Áp dụng sáng kiến vào dạy học thực tế từ đó thu thập được thông tin để điều chỉnh cho phù hợp
II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học
thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA
Vai trò của học sinh: Học sinh là người quyết định cách tiếp cận vấn đề cũng như phương pháp và các hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề đó Học sinh tập giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kĩ năng của người
Chính học sinh là người lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu từ những nguồn khác nhau đó, rồi tổng hợp (synthesize), phân tích (analyze) và tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc của chính các em Học sinh hoàn thành việc học với các sản phẩm cụ thể (dự án) và có thể trình bày,
HS cũng là người trình bày kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án Cuối cùng, bản thân học sinh là người đánh giá và được đánh giá dựa trên những gì
đã thu thập được, dựa trên tính khúc chiết, tính hợp lý trong cách thức trình bày của các em theo những tiêu chí đã xây dựng trước đó Vai trò của giáo viên: Khác với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên đóng vai trò trung tâm, là chuyên gia và nhiệm vụ chính là truyền đạt kiến thức, trong DHDA, GV là chỉ là người hướng dẫn (guide) và tham vấn (advise) chứ không phải
là "cầm tay chỉ việc" cho HS của mình Theo đó, giáo viên không dạy nội dung cần học theo cách truyền thống mà từ nội dung nhìn ra sự liên quan của nó tới các vấn
Trang 10đề của cuộc sống, hình thành ý tưởng về một dự án liên quan đến nội dung học, tạo vai trò cho học sinh trong dự án, làm cho vai trò của học sinh gằn với nội dung cần học (thiết kế các bài tập cho học sinh)…
Tóm lại, giáo viên không còn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học mà trở thành người hướng dẫn, người giúp đỡ học sinh, tạo môi trường thuận lợi nhất cho các em trên con đường thực hiện dự án
2 Cơ sở thực tiễn
Về học sinh: Học sinh còn khá lúng túng trong quá trình thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ và đánh giá lẫn nhau Dẫn đến chất lượng quá trình hợp tác nhóm để hoàn thành sản phẩm chưa hiệu quả
Về giáo viên: Một số giáo viên còn chưa quan tâm đến việc phát triển kĩ năng thực hành, mà vẫn còn đặt nặng kiến thức, chưa giúp các em phát huy hết các tiềm năng sẵn có để học sinh khám phá thực tế
Về cơ sở vật chất: Nhà trường có phòng bộ môn rất thuận lợi cho việc tổ chức các tiết học có thực hành Các sản phẩm từ dự án nghiên cứu có thể lấy dễ dàng từ
tự nhiên
Trước những tình hình đó, tôi cố gắng phát huy những thuận lợi của nhà trường, đồng thời khắc phục những khó khăn, Tổ chức dạy học dự án để học sinh nắm bắt các kiến thức về vi sinh vật vận dụng tốt vào thực tiễn, để tạo sản phẩm cho gia đình và góp phần bảo vệ sức khỏe
3 Các biện pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiến hành
Biện pháp “ Tổ chức dạy học dự án ứng dụng kiến thức vi sinh vào thực tiễn”
được thực hiện với các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định nội dung của dự án
Bước 2: Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá dự án
Bước 3: Giao đề tài, giải thích mục tiêu cần đạt
Bước 4: Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch thực hiện
Bước 5: Thực hiện dự án
Bước 6: Chia sẻ kết quả và đánh giá sản phẩm
3.2 Cách thức, quá trình áp dụng:
3.2.1 Xác định nội dung của dự án
Dựa vào mục tiêu phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh
và mong muốn học sinh tự tìm tòi, khám phá và hình thành nên kiến
thức về vi sinh vật trong chương trình KHTN 6
3.2.2 Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá dự án.
Các tiêu chí đánh giá dự án được xây dựng cụ thể nhằm làm cơ sở cho
quá trình đánh giá kết quả thực hiện dự án của học sinh Việc đánh giá
chú trọng đến sự hợp tác và phẩm chất-năng lực cá nhân, khuyến khích
học sinh thể hiện cá tính và năng lực bản thân với các tiêu chí được
trình bày ở bảng tiêu chí đánh giá dự án (phụ lục A_bảng 3.2)
3.2.3 Giao đề tài, giải thích mục tiêu cần đạt.
* Giao đề tài.
- Giới thiệu nội dung dự án (xây dựng tại bảng 3.1): gồm 3 đề tài là
làm sữa chua, rượu trái cây và tuyên truyền phòng chống tác hại dịch
Trang 11- Học sinh tự lựa chọn một trong ba đề tài để thực hiện theo nhóm
đã phân công
* Giới thiệu mục tiêu cần đạt của dự án.
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng nội dung và một bảng tiêu
chí đánh giá dự án đã xây dựng trước đó để giúp học sinh có định
hướng trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện dự án và hiểu được
những việc mà cá nhân hoặc nhóm phải thực hiện để đạt được những
tiêu chí đã đề ra
- Công bố sản phẩm học sinh cần nộp khi kết thúc dự án:
+ Sản phẩm : sữa chua, rượu trái cây, Poster
+ Video clip ghi lại quá trình làm sữa chua, rượu trái cây, video tuyên truyền phòng tránh tác hại của dịch covid-19
+ Bài báo cáo PPT về :Qui trình làm sữa chua/rượu/ video clip về virus + Bài báo cáo powerpoint và thuyết trình
- Công bố thời gian thực hiện dự án: 2 tuần
3.2.4 Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Dựa vào bảng tiêu chí đánh giá dự án đã công bố hướng dẫn học sinh xây dựng
kế hoạch bằng cách đặt ra các câu hỏi gợi ý như:
Trang 12+ Công việc mỗi cá nhân cần làm là gì? Công việc của cả nhóm là gì?
+ Áp dụng phương pháp gì để thực hiện công việc?
+ Thời gian dự kiến cho từng công việc cụ thể là bao lâu?
+ Sản phẩm dự kiến cần đạt cho mỗi hoạt động là gì?
- Học sinh hoàn thành việc xây dựng kế hoạch dự án với sự góp ý và chỉnh sửa của giáo viên (phụ lục C_Hình 3.1)
3.2.5 Thực hiện dự án.
* Hoạt động thực hành cá nhân.
- Hoạt động học sinh: cá nhân tham khảo các tài liệu được giáo viên giới thiệu, các nguồn tham khảo khác từ internet hoặc học hỏi kinh nghiệm từ ông bà, cha
mẹ, người thân trong gia đình để xây dựng qui trình lên men và thực hành, ghi nhật ký, chụp ảnh, quay video để báo cáo cho giáo viên (phụ lục C_Hình 3.2 a,b,c và d)
- Hoạt động giáo viên: yêu cầu học sinh gửi video, hình ảnh, nhật ký để có hướng nhắc nhở, đôn đốc hoặc chỉnh sửa các hoạt động thực hành của học sinh
- Thời gian: 1 tuần
- Địa điểm: thực hiện tại nhà
* Thảo luận nhóm.
- Hoạt động của học sinh: mỗi nhóm lựa chọn ra nhóm trưởng và thư ký
+ Nhóm trưởng: phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, báo cáo bảng phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện của nhóm với giáo viên + Thư ký chịu trách nhiệm ghi nhận phân công của nhóm trưởng và ý kiến đóng góp, thảo luận của cả nhóm
+ Cá nhân từng thành viên: thực hiện nhiệm vụ nhóm trưởng phân công (đọc tài liệu và chọn lọc nội dung, tìm hình ảnh, tổng hợp và chỉnh sửa nội dung, soạn slide powerpoint,…)
+ Cả nhóm tham gia thảo luận buổi học nhóm và thống nhất nội dung để hoàn thành video, poster và powerpoint
- Hoạt động của giáo viên: xem xét bảng phân công của từng nhóm và góp ý nếu phân công chưa hợp lý, góp ý, chỉnh sửa ppt cho các nhóm Kịp thời giúp đỡ khi các nhóm gặp khó khăn hoặc giải đáp các thắc mắc trong quá trình các nhóm thảo luận thông qua group zalo nhóm Nhắc nhở, đôn đốc các nhóm thực hiện đúng tiến độ của dự án
- Địa điểm: Trong các buổi họp nhóm tại nhà hoặc trực tuyến
Trang 133.2.6 Chia sẻ kết quả và đánh giá sản phẩm.
- Thời điểm các nhóm kết thúc dự án sẽ gửi bài báo cáo gồm clip và ppt cho giáo viên và các nhóm khác tham khảo, đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện dự án của nhóm
- Các nhóm sẽ đăng video clip đã thực hiện trên các nền tảng xã hội: youtube, facebook, tiktok… điểm cộng cho bài có lượt like, share cao nhất
- Các nhóm sẽ thực hiện báo cáo phần kết quả dự án mà nhóm đã thực hiện
- Các nhóm sẽ tiến hành chấm điểm cho nhau dựa vào tiêu chí đánh giá và thang điểm ở bảng 1 Sau khi chấm các nhóm trả kết quả về cho nhóm được chấm điểm xem xét kết quả và phản biện (nếu có) Cuối cùng, điểm của mỗi nhóm sẽ là điểm trung bình tổng tất cả các phiếu điểm được chấm (bao gồm của giáo viên và các nhóm) (Phụ lục C_hình 5)
Bài học kinh nghiệm khi áp dụng biện pháp.
Trong quá trình thực hiện biện pháp đã phát sinh những vấn đề không mong muốn và một số giải pháp khắc phục được đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh như sau:
Việc xây dựng kế hoạch thực hiện dự
án chưa rõ ràng
Gợi ý một khung kế hoạch mẫu cho học sinh
Một số học sinh chưa biết cách ghi
nhật ký thực hành
Hướng dẫn học sinh những nội dung cần quan sát và ghi nhận trên nhật ký
Việc phân công nhiệm vụ ở một số
nhóm chưa được đồng đều
Giáo viên gợi ý chỉnh sửa những nhiệm vụ chưa phù hợp với các thành viên
Một số nhóm có tình trạng nhóm
trưởng ôm đồm quá nhiều việc khiến
các thành viên ỷ lại vào nhóm trưởng
nên thực hiện nhiệm vụ cá nhân một
cách hời hợt
Nhắc nhở các thành viên việc thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao Khuyến khích, khen ngợi những thành viên tích cực, đồng thời nhắc nhở, phê bình
những thành viên chưa tích cực