(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau(Đồ án tốt nghiệp) Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN MÔ
HÌNH FIVE – BAR PARALLEL ROBOT LINH
HOẠT SỬ DỤNG TRONG NHIỀU ỨNG DỤNG
KHÁC NHAU
SVTH:
NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO 17146098
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN 17146123
NGUYỄN THỊ KIM THOA 17146197 Khóa: 2017-2021
Ngành: CNKT CƠ ĐIỆN TỬ
GVHD: TS VŨ QUANG HUY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án này, lời đầu tiên chúng con chân thành cảm ơn sự động viên
và hỗ trợ của gia đình trong suốt thời gian học tập Đặc biệt, chúng con xin gửi lời
cảm ơn trân trọng nhất đến ba mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng chúng con nên
người Sự quan tâm, lo lắng và hy sinh lớn lao của ba mẹ luôn là nguồn động lực cho
chúng con cố gắng phấn đấu trên con đường học tập của mình
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Vũ Quang Huy đã tận tình
hướng dẫn, chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình chúng em thực
hiện đề tài
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ
Thuật TP.HCM, đặc biệt là các thầy cô trong khoa ĐT CLC đã nhiệt tình giúp đỡ,
truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập của nhóm Vốn kiến thức được tiếp
thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện đề tài mà
còn là hành trang quý báu cho chúng em lập nghiệp sau này
Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ của bạn bè trong thời gian
học tập và trong quá trình hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện đề tài
Đào – Huyền – Thoa
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Với công nghệ phát triển nhanh như chớp, chúng ta đang sống trong một xã hội nơi
robot được sử dụng để làm cả những công việc cơ bản và phức tạp, giúp con người
thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lại, nguy hiểm và khó khăn hoặc thậm chí không thể
hoàn thành trong các trường hợp thông thường Có nhiều loại robot công nghiệp được
tạo ra trong các lĩnh vực như sản xuất, giám sát quân sự, vũ khí, y học và chăm sóc sức
khỏe, vận chuyển, và nghiên cứu an toàn và hiệu quả hơn
Trong đề tài này chúng em đã thực hiện việc tính toán, thiết kế hệ thống cơ khí,
mô hình hóa, mô phỏng quá trình làm việc của robot song song 5 thanh Từ đó chế
tạo và điều khiển hoạt động robot này như đã tính toán Mong rằng đề tài này của
chúng em sẽ giúp cho những người đang cùng nghiên cứu về robot song song 5 thanh
giải quyết và hiểu được về nguyên tắc hoạt động, ứng dụng, có thể tính toán thiết kế
và chế tạo được robot này Từ đó rút ngắn được thời gian đem nó vào ứng dụng trong
thực tế công việc, cuộc sống Đề tài hy vọng có thể đóng góp một phần công sức
trong công trình nghiên cứu robot vào phòng thí nghiệm của các trường cao đẳng, đại
học
Với một tinh thần làm việc đầy nhiệt huyết cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo
viên hướng dẫn, nhóm đã hoàn thành đề tài “Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình
Five – bar parallel robot linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau”
Trang 4MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp i
Phiếu nhận xét đồ án tốt nghiệp dành cho giảng viên hướng dẫn iii
Phiếu nhận xét đồ án tốt nghiệp dành cho giảng viên phản biện vi
LỜI CẢM ƠN ix
LỜI NÓI ĐẦU x
MỤC LỤC xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ xiv
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Đặt vấn đề 2
1.3 Mục đích thiết kế cơ cấu song song 2
1.4 Giới hạn đề tài 3
1.5 Nội dung sẽ trình bày trong các chương 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Cơ sở lý thuyết về giao thức SPI 5
2.2 Động học robot 7
2.2.1 Động học thuận robot 8
2.2.2 Động học nghịch robot 10
2.3 Không gian làm việc của robot 13
2.3.1 Điểm kỳ dị loại 1 ( Điểm kỳ dị nối tiếp) 13
2.3.2 Điểm kỳ dị loại 2 (Điểm kỳ dị song song) 14
2.4 Quy hoạch quỹ đạo 22
2.4.1 Quy hoạch quỹ đạo điểm – điểm cho trước 24
2.4.2 Quy hoạch quỹ đạo theo phương pháp SCA 28
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 36
Trang 53.1 Thiết kế kỹ thuật cơ khí 36
3.2 Thiết kế kỹ thuật điện tử 38
3.3 Thiết kế lưu đồ giải thuật 39
CHƯƠNG 4: THI CÔNG, THỰC NGHIỆM, TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH 46
4.1 Thi công mô hình 46
4.2 Thực nghiệm 55
4.3 Tổng hợp và phân tích 65
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 66
5.1 Kết quả thu được 66
5.2 Nhận xét và đánh giá 66
5.2.1 Nhận xét 66
5.2.2 Đánh giá 67
5.3 Ứng dụng của đề tài 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 68
6.1 Kết luận 68
6.2 Hướng phát triển 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Phụ lục Code 72
Phụ lục bản vẽ 88
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SPI: Serial Peripheral Interface
SCK: Serial Clock
MISO: Master Input Slave Output
MOSI: Master Ouput Slave Input
SS: Slave Select
API: Application Programming Interface
GUI: Graphical User Interface
EEPROM: Electrically Eraseble Programmable Read Only Memory
SRAM: Static Random Access Memory
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2-1: Sơ đồ kết nối giao thức SPI 6
Hình 2-2: Quá trình truyền dữ liệu của SPI 6
Hình 2-3: Lựa chọn kích thước các thanh robot để tối ưu không gian làm việc 7
Hình 2-4: Tính toán động học robot 8
Hình 2-5: Sơ đồ robot song song để phân tích động học thuận robot 9
Hình 2-6: Sơ đồ robot song song để phân tích động học nghịch robot 11
Hình 2-7: Không gian làm việc của robot khi rơi vào điểm kỳ dị loại 1 14
Hình 2-8: Cấu hình của robot ở các điểm kỳ dị loại 2 15
Hình 2-9: Xác định góc và tọa độ các điểm trong trường hợp A1 trùng A2 16
Hình 2-10: Xác định góc trong trường hợp A1 trùng A2 17
Hình 2-11: Xác định chế độ hoạt động của robot trong trường hợp A1 trùng A2 18
Hình 2-12: Xác định tọa độ điểm trong trường hợp A1, A2 thẳng hàng 19
Hình 2-13: Không gian làm việc của robot trong trường hợp A1, A2 thẳng hàng 20
Hình 2-14: Không gian làm việc của robot trong vùng kỳ dị loại 2 21
Hình 2-15: Các ràng buộc can thiệp 21
Hình 2-16: Xác định điểm trong không gian khớp 22
Hình 2-17: Ma trận điểm không gian Descartes 22
Hình 2-18: Tìm vị trí khớp tốt nhất 23
Hình 2-19: Quy hoạch không gian khớp 23
Hình 2-20: Quỹ đạo điểm – điểm bậc 3 trên Matlab 26
Hình 2-21: Quỹ đạo điểm – điểm bậc 5 trên Matlab 28
Hình 3-1: Sơ đồ các thanh cánh tay robot 36
Trang 8Hình 3-2: Sơ đồ phần cứng điều khiển hai động cơ 38
Hình 3-3: Sơ đồ nối dây điều khiển hai động cơ 39
Hình 3-4: Lưu đồ giải thuật điều khiển của hệ thống 39
Hình 3-5: Lưu đồ giải thuật của chế độ vị trí ban đầu 40
Hình 3-6: Lưu đồ giải thuật của chế độ chạy theo quỹ đạo cho trước 41
Hình 3-7: Lưu đồ giải thuật của chế độ chạy theo quỹ đạo bất kỳ 42
Hình 3-8: Lưu đồ giải thuật của chế độ các nút nhấn 44
Hình 3-9: Thiết kế giao diện bảng điều khiển 45
Hình 4-1: Raspberry Pi 4 lựa chọn cho mô hình 46
Hình 4-2: Arduino Uno R3 47
Hình 4-3: Thông số kỹ thuật của hai động cơ 49
Hình 4-4: Kích thước động cơ 49
Hình 4-5: Bản vẽ thiết kế của động cơ 50
Hình 4-6: Driver DMA860H Leadshine 51
Hình 4-7: Nguồn 48V – 10A 51
Hình 4-8: Van điện từ AIRTAC 3V110-06 52
Hình 4-9: Module Relay 8 kênh 12V 52
Hình 4-10: Mạch hạ áp 48V xuống 12V 5A 53
Hình 4-11: Nút nhấn giữ LA38-11BN 54
Hình 4-12: Nút nhấn dừng khẩn cấp LA38-11ZS 1NO 1NC 54
Hình 4-13: Mô hình robot khi chế tạo 55
Hình 4-14: Thi công tủ điện 56
Hình 4-15: Quỹ đạo đường thẳng 56
Trang 9Hình 4-16: Xung xuất ra động cơ quỹ đạo đường thẳng 57
Hình 4-17: Biến thiên đồ thị xung (đường thẳng) 57
Hình 4-18: Xung đảo chiều động cơ (đường thẳng) 58
Hình 4-19: Quỹ đạo tam giác 58
Hình 4-20: Xung xuất ra động cơ quỹ đạo tam giác 59
Hình 4-21: Biến thiên đồ thị xung (tam giác) 59
Hình 4-22: Xung đảo chiều động cơ (tam giác) 60
Hình 4-23: Quỹ đạo hình chữ nhật 60
Hình 4-24: Xung xuất ra động cơ quỹ đạo chữ nhật 61
Hình 4-25: Biến thiên đồ thị xung (chữ nhật) 61
Hình 4-26: Xung đảo chiều động cơ (chữ nhật) 62
Hình 4-27: Quỹ đạo hình tròn 62
Hình 4-28: Xung xuất ra động cơ quỹ đạo hình tròn 63
Hình 4-29: Biến thiên đồ thị xung (hình tròn) 63
Hình 4-30: Xung đảo chiều động cơ (hình tròn) 64
Hình 4-31: Kết quả mô phỏng quỹ đạo hình tròn và đường thẳng 64
Hình 4-32: Kết quả mô phỏng quỹ đạo hình chữ nhật và hình tam giác 65
Hình 6-1: Bản vẽ thanh chủ động 88
Hình 6-2: Bản vẽ thanh bị động 88
Hình 6-3: Bản vẽ của mô hình robot 89
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung
Ngày nay, các kỹ thuật robot với sự hỗ trợ của máy tính đã đáp ứng được độ chính
xác cao, thời gian thu nhận và xử lý các tín hiệu nhanh chóng, tin cậy, đã làm tăng
năng suất lao động, hạn chế các tai nạn và độc hại cho con người… Tuy nhiên, loại
robot nối tiếp hiện đang được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đã bộc lộ nhiều nhược
điểm như tính linh hoạt thấp, tốc độ xử lý và khả năng đáp ứng không cao, độ cứng
vững cũng như độ chính xác chưa đảm bảo Để khắc phục phần nào các nhược điểm
trên, một loại robot mới đã ra đời, đó là robot (hay còn gọi là tay máy) song song
Khác hẳn với robot nối tiếp là loại robot liên tiếp có kết cấu hở được liên kết với
các khâu động học và được điều khiển tuần tự hoặc song song thì robot song song là
cơ cấu vòng kín trong đó khâu tác động cuối được liên kết với nền bởi ít nhất là hai
chuỗi động học độc lập Robot song song có được những ưu điểm sau: độ cứng vững
cơ khí cao, khả năng chịu tải cao, gia tốc lớn, khối lượng động thấp và kết cấu đơn
giản Với những ưu điểm trên, robot song song đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh
vực như y học, thiên văn học, máy mô phỏng, các máy công cụ…
Trong hoạt động sản xuất, những robot công nghiệp thường có hình dạng của
“cánh tay cơ khí”, mô phỏng theo những đặc điểm cấu tạo cơ bản của cánh tay người
Vì tinh thần phát triển các hệ thống cơ khí là thực hiện các thao tác giống con người
nên nó không tự nhiên, gò ép nhằm sử dụng các chuỗi động học nối tiếp vòng hở, cấu
trúc này được gọi là tay máy nối tiếp Cấu trúc này có ưu điểm là vùng làm việc trải
rộng, có tính linh hoạt, khéo léo như tay người nhưng khả năng nâng tải của nó thấp,
độ bền thấp và độ chính xác chưa cao do các khớp nối trên tay máy cồng kềnh, khối
lượng lớn, khi chuyển động với tốc độ cao thì nó bị rung và lắc
Vì thế, đối với các ứng dụng mà mục tiêu quan trọng nhất là khả năng nâng tải
lớn, thực hiện động lực học tốt và định vị chính xác thì rất cần một sự thay thế tay
máy nối tiếp truyền thống Để tìm ra các giải pháp khả thi, các nhà khoa học đã quan
sát thế giới sinh vật và nhận thấy rằng thân hình của các loài thú có khả năng nâng
Trang 11chở vật nặng có được độ ổn định, vững chắc hơn trên nhiều chân song song với nhau
so với loài người đứng trên hai chân, loài người cũng sử dụng các cánh tay, ngón tay
kết hợp với nhau để nâng vật nặng và thực hiện các công việc đòi hỏi độ chính xác
như khi viết, loài người dùng ba ngón tay tác động song song cùng một lúc Tóm lại,
chúng ta có thể đưa ra kết luận rằng các tay máy có khâu tác động cuối được gắn với
đất bằng nhiều chuỗi động học có các bộ tác động được gắn song song với nhau sẽ có
được độ cứng vững lớn hơn và khả năng định vị tốt hơn
1.2 Đặt vấn đề
Ở nước ta, Robot song song cũng đã được nghiên cứu vào những năm 2007 nhưng
nhìn chung mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra mô hình và đi tìm thuật toán giải bài toán
động học mà chưa thiết kế và chế tạo được Robot cụ thể Phòng cơ điện tử Viện cơ
học là đơn vị đầu tiên ở Việt Nam cho ra đời sản phẩm như vậy Sau 2 năm nghiên
cứu Phòng Cơ điện tử - Viện cơ học Việt Nam đã thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh một
Robot song song 6 chân (Hexapod) dùng cho ngành kỹ thuật hiện đại trước mắt là
trong gia công cơ khí chính xác Phiên bản đầu tiên có tên gọi PR6-01, dùng làm giá
đỡ phôi cho các máy gia công cơ khí bán tự động kiểu cũ Thực tế đến nay, nhiều cơ
sở nghiên cứu như ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Bách khoa TP HCM, Viện cơ học,
Viện công nghệ thông tin đã chế tạo được một số Robot mẫu
Trước những ứng dụng và nghiên cứu của Robot song song, nhóm chúng em đã
lựa chọn đề tài “Thiết kế, thi công và điều khiển mô hình Five – bar parallel robot
linh hoạt sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau” Mong rằng đề tài này của chúng
em sẽ giúp cho những người đang cùng nghiên cứu về Robot song song giải quyết và
hiểu được về nguyên tắc hoạt động, ứng dụng, có thể tính toán thiết kế và chế tạo
được robot này trong tương lai
1.3 Mục đích thiết kế cơ cấu song song
Ưu điểm:
+ Có tốc độ di chuyển cao trong quá trình làm việc do có khối lượng và kích thước
nhỏ gọn
Trang 12+ Độ cứng vững cao do kết cấu hình học ưu điểm của chúng
+ Khả năng chịu tải cao
+ Có thể thực hiện được các thao tác phức tạp và hoạt động với độ chính xác cao
+ Có thể thiết kế ở các kích thước khác nhau
+ Tầm hoạt động của Robot cơ cấu song song rất rộng từ việc lắp ráp các chi tiết cực
nhỏ tới các chuyển động thực hiện các chức năng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao
như: phay, khoan, tiện, hàn, lắp ráp
+ Các Robot cơ cấu song song làm việc không cần bệ đỡ và có thể di chuyển tới mọi
nơi trong môi trường sản xuất Chúng có thể làm việc ngay cả khi trên thuyền và treo
trên trần, tường
Nhược điểm:
+ Khoảng không gian làm việc nhỏ và khó thiết kế
+ Việc giải các bài toán động học, động lực học phức tạp
+ Có nhiều điểm suy biến (kỳ dị) trong không gian làm việc
1.4 Giới hạn đề tài
Nghiên cứu, thiết kế, thi công và điều khiển mô hình robot song song 5 thanh
Do điều kiện và thời gian hạn hẹp cũng như trình độ chuyên môn và kinh nghiệm
thực tế còn hạn chế nên chúng em thực hiện đề tài tập trung nghiên cứu một số nội
dung sau:
Tính toán động học, động lực học, tìm và mô phỏng vùng làm việc của robot
Thiết kế mô hình cho robot song song 5 thanh
Chế tạo mô hình robot song song 5 thanh
Lập trình điều khiển robot hoạt động
1.5 Nội dung sẽ trình bày trong các chương
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Cơ sở lý thuyết về giao thức SPI
Trang 13 Động học robot
Không gian làm việc của robot
Quy hoạch quỹ đạo
Chương 3: Thiết kế
Thiết kế kỹ thuật cơ khí
Thiết kế kỹ thuật điện tử
Thiết kế lưu đồ giải thuật
Chương 4: Thi công, thực nghiệm, tổng hợp và phân tích
Thi công mô hình
Thực nghiệm
Tổng hợp và phân tích
Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá
Kết quả thu được
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết về điện điện tử, lập trình… liên quan
đến việc thiết kế, chế tạo và điều khiển robot phù hợp với yêu cầu đặt ra Tính toán
cho robot song song 5 thanh: tính toán động học, động lực học của robot và xác định
không gian làm việc cũng như quy hoạch quỹ đạo để xây dựng thuật toán cho mô hình
robot
2.1 Cơ sở lý thuyết về giao thức SPI
a SPI là gì
SPI: là một chuẩn truyền thông nối tiếp tốc độ cao do hãng Motorola đề xuất Đây
là kiểu truyền thông Master-Slave, trong đó có 1 chip Master điều phối quá trình
truyền thông và các chip Slaves được điều khiển bởi Master vì thế truyền thông chỉ
xảy ra giữa Master và Slave SPI là một cách truyền song công (full duplex) nghĩa là
tại cùng một thời điểm quá trình truyền và nhận có thể xảy ra đồng thời SPI đôi khi
được gọi là chuẩn truyền thông “4 dây” vì có 4 đường giao tiếp trong chuẩn này đó là:
SCK: Xung giữ nhịp cho giao tiếp SPI, vì SPI là chuẩn truyền đồng bộ nên cần 1
đường giữ nhịp, mỗi nhịp trên chân SCK báo 1bit dữ liệu đến hoặc đi Đây là điểm
khác biệt với truyền thông không đồng bộ mà chúng ta đã biết trong chuẩn UART Sự
tồn tại của chân SCK giúp quá trình truyền ít bị lỗi và vì thế tốc độ truyền của SPI có
thể đạt rất cao Xung nhịp chỉ được tạo ra bởi chip Master
MISO: nếu là chip Master thì đây là đường Input còn nếu là chip Slave thì MISO
lại là Output MISO của Master và các Slaves được nối trực tiếp với nhau
MOSI: nếu là chip Master thì đây là đường Output còn nếu là chip Slave thì MOSI
là Input MOSI của Master và các Slaves được nối trực tiếp với nhau
SS: là đường chọn Slave cần giao tiếp, trên các chip Slave đường SS sẽ ở mức cao
khi không làm việc Nếu chip Master kéo đường SS của một Slave nào đó xuống mức
thấp thì việc giao tiếp sẽ xảy ra giữa Master và Slave đó Chỉ có 1 đường SS trên mỗi
Trang 15Slave nhưng có thể có nhiều đường điều khiển SS trên Master, tùy thuộc vào thiết kế
của người dùng
Hình 2-1: Sơ đồ kết nối giao thức SPI
b Cơ chế hoạt động
Mỗi chip Master hay Slave có một thanh ghi dữ liệu 8 bits Cứ mỗi xung nhịp do
Master tạo ra trên đường giữ nhịp SCK, một bit trong thanh ghi dữ liệu của Master
được truyền qua Slave trên đường MOSI, đồng thời một bit trong thanh ghi dữ liệu
của chip Slave cũng được truyền qua Master trên đường MISO Do 2 gói dữ liệu trên
2 chip được gởi qua lại đồng thời nên quá trình truyền dữ liệu này được gọi là “song
công”
Trang 162.2 Động học robot
Lựa chọn kích thước các thanh của cơ cấu robot?
Mục tiêu đề tài của nhóm là tối ưu không gian làm việc của robot Để làm được
việc đó, nhóm đã tiến hành so sánh độ dài của các liên kết như hình dưới:
Hình 2-3: Lựa chọn kích thước các thanh robot để tối ưu không gian làm việc
Theo như kết quả đã so sánh như trên (Hình 2-3), để robot có được không gian làm
việc lớn nhất thì l1=l2=l=100
Việc còn lại là xác định độ dài của d so với chiều dài l Rõ ràng nếu độ lệch càng
nhỏ thì không gian hoạt động càng lớn Tuy nhiên, nếu d<l thì các liên kết gần giữa 2
động cơ sẽ không thể đi qua được do nhiễu cơ học Do đó, thiết kế tối ưu là d>l một
chút sẽ tránh được nhiễu cơ học nhiều nhất có thể
Độ dài d sẽ được xác định bằng tổng của bán kính trục động cơ, bán kính đầu liên
kết gần, chiều dài l, hệ số an toàn và độ dài của chốt định vị
Từ đó ta tính ra được d>137 nên nhóm lựa chọn d=140
Trang 17Hình 2-4: Tính toán động học robot
2.2.1 Động học thuận robot
a Tính toán động học thuận là gì
Tính toán động học thuận là quá trình tính toán vị trí và hướng của cơ cấu chấp
hành khi biết tất cả các giá trị biến khớp
b Các bước làm
Trang 18Hình 2-5: Sơ đồ robot song song để phân tích động học thuận robot
Trang 19Tính toán động học nghịch là quá trình tính toán giá trị các biến khớp khi biết
được vị trí và hướng của cơ cấu chấp hành
b Các bước làm
Trang 20Hình 2-6: Sơ đồ robot song song để phân tích động học nghịch robot
Trang 222.3 Không gian làm việc của robot
Như chúng ta biết, không gian làm việc của một robot song song là thường nhỏ
hơn của robot nối tiếp có kích thước tương tự và thường được phân đoạn bởi các điểm
kỳ dị Trong ngành công nghiệp, cần có robot có khả năng sử dụng tối ưu những
không gian làm việc mô tả là các robot song song
Nói một cách dễ hiểu, điểm kỳ dị là những cấu hình trong đó độ cứng vốn có của
một robot song song đột ngột thay đổi Hầu hết các robot song song có hai loại điểm
kỳ dị chính
2.3.1 Điểm kỳ dị loại 1 ( Điểm kỳ dị nối tiếp)
Điểm kỳ dị loại 1 là cấu hình mà tác nhân cuối cùng của robot mất đi một hoặc
nhiều bậc tự do Chúng tương ứng với ranh giới của không gian làm việc, tức là nơi
mà một trong các cánh tay đạt đến giới hạn bên trong hoặc bên ngoài của nó
Trang 23Hình 2-7: Không gian làm việc của robot khi rơi vào điểm kỳ dị loại 1
2.3.2 Điểm kỳ dị loại 2 (Điểm kỳ dị song song)
Điểm kỳ dị loại 2 là trong đó robot mất độ cứng và đặt được một hay nhiều bậc tự
do Sau đó, điểm đầu cuối trở nên di động ngay cả khi bộ truyền động bị chặn Mặt
khác thiết bị truyền động không thể chống lại lực hoặc tại một thời điểm được áp
dụng cho bộ tạo hiệu ứng cuối và robot không thể điều khiển được nữa
Điểm kỳ dị loại 2 được tìm thấy bên trong không gian làm việc, do đó tách nó
thành vài khu vực Việc đi từ vùng này sang vùng khác có thể đươc thực hiện bằng
cách vượt qua một điểm kỳ dị loại 2
Do bản chất của các điểm kỳ dị loại 2, chúng tôi thường giới hạn các chuyển động
của bộ tạo hiệu ứng ở một trong các vùng không có các điểm kỳ dị này
Không gian làm việc sau đó được thu nhỏ đáng kể Nếu chúng ta cố gắng vượt qua
những điểm kỳ dị này, rô bốt sẽ không thể thực hiện chuyển động liên tục và chính
xác Đối với các hoạt động chọn và đặt, quỹ đạo không cần phải chính xác và về mặt
lý thuyết có thể vượt qua điểm kỳ dị loại 2 Tuy nhiên, khả năng điều khiển của rô bốt
bị mất trong giây lát khi điểm kỳ dị đi qua, điều này đôi khi có thể dẫn đến hành vi
Trang 24không chính xác Nó cũng là không thể nhặt hoặc thả một vật thể gần đường cong kỳ
dị loại 2
Tối ưu hóa không gian làm việc của robot song song là một vấn đề quan trọng
Phương pháp thường được ưa thích là tránh các chuyển động mà robot đi qua điểm kỳ
dị loại 2 bằng cách giảm không gian làm việc Do đó, việc điều khiển robot được đảm
bảo trong toàn bộ không gian được giảm thiểu và nguy cơ làm hỏng cơ cấu được
giảm thiểu Tuy nhiên, không gian này nên được giảm hơn nữa để tránh nhiễu cơ học
có thể tương đối phức hợp cho robot song song Không gian làm việc thực tế do đó
đáng kể giảm so với robot nối tiếp Để sử dụng hết tiềm năng không gian làm việc
của robot song song để nó có thể so sánh với không gian làm việc của robot nối tiếp
Có thể tránh được việc giảm không gian bằng cách sử dụng các phương pháp cho
phép robot di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác trong không gian bằng cách
đi qua các điểm kỳ dị loại 1
Hình 2-8: Cấu hình của robot ở các điểm kỳ dị loại 2
Ở bên trái, các liên kết A1C và A2C được xếp chồng lên nhau Trong trường hợp
này, tập A1CA2 không bị ràng buộc và có thể quay tự do xung quanh điểm A1
Trang 25Ở bên phải, các liên kết A1C và A2C được căn chỉnh Robot không thể chống lại
lực tác động lên đường A1A2, ngoài ra robot không được giải phóng khỏi điểm kỳ dị
loại 2 và cơ cấu hoàn toàn bị chặn Do đó, để tháo robot phải sử dụng 1 lực bên ngoài
( vd trọng lực)
Trường hợp A1 trùng với A2
Để tìm ra không gian làm việc thuận lợi ta sử dụng cấu hình loại 1 với A1 trùng A2
Hình 2-9: Xác định góc và tọa độ các điểm trong trường hợp A1 trùng A2
Khi A1 = A2, ta được:
Trang 262
2 2
1 1
2 2
Trang 27Hình 2-11: Xác định chế độ hoạt động của robot trong trường hợp A1 trùng A2
Trang 28Trường hợp các liên kết A1C và A2C được căn chỉnh
Hình 2-12: Xác định tọa độ điểm trong trường hợp A1, A2 thẳng hàng
Trang 29: Khoảng cách giữa điểm O và EP (tính toán trong trường hợp kỳ dị loại 2: A 1 EP
Trang 30Hình 2-14: Không gian làm việc của robot trong vùng kỳ dị loại 2
Hình 2-15: Các ràng buộc can thiệp
Trang 312.4 Quy hoạch quỹ đạo
Quy hoạch quỹ đạo là tạo các tín hiệu vào tham chiếu cho bộ điều khiển robot để
robot di chuyển theo quỹ đạo mong muốn
Các bước quy hoạch quỹ đạo:
Bước 1: Tìm biểu đồ môi trường
Hình 2-16: Xác định điểm trong không gian khớp
Hình 2-17: Ma trận điểm không gian Descartes
Với bước góc quay 1 độ làm việc trên không gian khớp (Hình 2-16)
Và ma trận điểm 5x5 (mm) trên không gian descartes (Hình 2-17)
Trang 32Bước 2: Tìm vị trí khớp đầu và các vị trí khớp cuối có thể có
Lưu đồ giải thuật (Hình 3-7): Trả kết quả 2 hoặc 3 vị trí khớp thỏa yêu cầu (2 hoặc
3 mode) và (2 hoặc 1) vị trí khớp không thỏa có giá trị không xác định là NaN
Bước 3: Tìm vị trí khớp tốt nhất:
Xác định đường đi ngắn nhất (Hình 2-18)
Ưu tiên vị trí khớp cùng chế độ hoạt động hiện tại (Hình 2-19): Xét biểu đồ môi
trường, so sánh điểm hiện tại với những nút trên biểu đồ, kiểm tra nút trên biểu đồ
gần có phải nút trở ngại (điểm suy biến) không? Xác định điểm tốt nhất sẽ không gặp
nút trở ngại
Hình 2-18: Tìm vị trí khớp tốt nhất
Hình 2-19: Quy hoạch không gian khớp
Trang 33Bước 4: Quy hoạch quỹ đạo
Tạo danh sách các nút sử dụng để tạo quỹ đạo: So sánh giữa các nút hiện tại với nút
trở ngại
Nối các nút trên biểu đồ môi trường từ điểm xuất phát đến điểm cuối
2.4.1 Quy hoạch quỹ đạo điểm – điểm cho trước
Ta muốn đầu công tác đi qua hai điểm xác định trong không gian, từ vị trí đầu và
cuối của đầu công tác ta giải bài toán động học ngược hoặc dùng teach pendant di
chuyển đầu công tác đến vị trí đã định và đọc các biến khớp tương ứng, xác định các
giá trị đầu và cuối cho các biến khớp q0 q t 0 , q f q t f Xét cho một biến
khớp, ta tìm biểu thức cho q t thỏa mãn điều kiện về vị trí và vận tốc ở thời điểm
đầu và cuối, đôi khi xét thêm điều kiện về gia tốc
Trang 35Hình 2-20: Quỹ đạo điểm – điểm bậc 3 trên Matlab
- q t là đa thức bậc 5 (gia tốc đầu và cuối bằng 0)
Trang 37Hình 2-21: Quỹ đạo điểm – điểm bậc 5 trên Matlab
2.4.2 Quy hoạch quỹ đạo theo phương pháp SCA
a Cơ sở lý thuyết
Đối với phép nội suy đường khối lập phương, chúng ta xác định các đa thức lập
phương từng mảnh bằng:
Trang 38 3 2
g x a xx b xx c xx d
Với i 0đến n 1và x i x x i1
Yêu cầu chức năng nội suy toàn cục y = g(x) vượt qua tất cả n + 1 điểm và là kết
quả liên tục trong hai ràng buộc:
i i i
g x y , g xi i1 yi1 với i 0đến n 1
Để đạt được phép nội suy trơn tru, yêu cầu thêm các dẫn xuất thứ nhất và thứ hai
của g(x) Điều này dẫn đến các ràng buộc bổ sung
1 1 1
g x g x , g xi i1 gi1 xi1 với i 0đến n 2
Có n đa thức bậc ba mảnh g i (x) và mỗi đa thức bậc ba có bốn hệ số tự do, với tổng
số 4n hệ số Số lượng các phương trình ràng buộc là 2n + 2(n − 1) = 4n − 2 để thiếu hai
phương trình để có được một nghiệm duy nhất Các phương trình này thường xuất phát
từ một số điều kiện bổ sung được áp dụng cho g0(x) và g n−1 (x)
Trang 39 3 2
1
2 3
Cuối cùng, loại bỏ a và c hệ số từ kết quả phương trình cuối cùng, sau một số đại
số, trong đó là một hệ thống của n − 1 phương trình cho n + 1 không biết b0, b1, , b n
Chúng ta có thể biểu diễn các phương trình này dưới dạng ma trận như sau:
Trong đó các phương trình đầu tiên và cuối cùng vẫn được xác định Khi chúng ta
giải hệ số b, tất cả các hệ số khác có thể được tìm thấy và đa thức nội suy được xác
định
Cách mặc định để chỉ định các phương trình đầu tiên và cuối cùng được gọi là điều
kiện không phải là nút thắt, giả định rằng:
g x g x , gn2 x gn1 x
Hãy xem xét ràng buộc đầu tiên Bây giờ, hai đa thức bậc ba là bằng nhau nếu tại
một số x cố định, các đa thức và ba đạo hàm đầu tiên của chúng bằng nhau Các điều
kiện liên tục của spline lập phương đã đảm bảo rằng:
số b, điều kiện này được đưa ra bởi h b1 0 h0 h b1 1 h b0 2 0 mà chúng ta có thể
sử dụng làm phương trình đầu tiên còn thiếu Một đối số tương tự được thực hiện cho
Trang 40ràng buộc thứ hai mang lại kết quả cho phương trình cuối cùng bị thiếu
Hệ số trọng số u (0 ≤ u ≤ 1) cho phép đánh giá quỹ đạo thu được từ phương pháp
này với quỹ đạo thu được từ phương pháp khác (u = 1 tương ứng với bài toán chuyển
giao thời gian tối thiểu)
Ta có: u 1 với 0 u 1
2 max
Quỹ đạo phải sao cho không bao giờ được vượt quá mômen xoắn, gia tốc và tốc độ
tối đa của động cơ Nó cũng không thể tiếp xúc với các chướng ngại vật (nhiễu cơ học
và các khu vực không thể tiếp cận) Do đó, chúng ta có thể xác định các ràng buộc
E: ma trận không gian tùy ý