1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sacred earth việt nam tại bình dương

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam tại Bình Dương giai đoạn 2016-2018
Tác giả Trương Ngọc Mỹ Thương
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Bảy
Trường học Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (13)
  • 2. Mục đích của đề tài (13)
  • 3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (13)
  • 4. Bố cục dự kiến của luận văn (13)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT (15)
    • 1.1. Khái niệm, vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (15)
      • 1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (15)
      • 1.1.2. Vai trò của hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh (15)
    • 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (16)
      • 1.2.1. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp (16)
    • 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh (19)
    • 1.4. Kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp (22)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰ C TR Ạ NG HO ẠT ĐỘ NG S Ả N XU Ấ T KINH (28)
    • 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (28)
      • 2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty (28)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty (0)
      • 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (0)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (31)
        • 2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấ u t ổ ch ứ c b ộ máy (31)
        • 2.1.4.2. Ch ức năng, nhiệ m v ụ c ủ a các phòng ban, b ộ ph ậ n tiêu th ụ (32)
        • 2.1.4.3. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam năm 2015 (33)
      • 2.1.5. Lĩnh vực hoạt động (35)
    • 2.2. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt (35)
    • 2.3 Đánh giá các hiệu quả của hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred (44)
      • 2.3.1 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (44)
      • 2.3.2 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu (46)
      • 2.3.3 Phân tích chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí (48)
      • 2.3.4 Phân tích chỉ tiêu hệ số vốn kinh doanh (50)
      • 2.3.5 Phân tích chỉ tiêu hệ số chỉ tiêu doanh lợi của vốn cố định Công ty (52)
      • 2.3.6 Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động Công ty (54)
      • 2.3.7 Mức sinh lời của một lao động (57)
    • 2.4. Ưu, nhược điểm của hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong Côn g ty TNHH Sacred (58)
      • 2.4.1. Ưu điểm (0)
      • 2.4.2 Nhược điểm (59)
    • 2.5. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (60)
      • 2.5.1. Các nhân tố khách quan (60)
      • 2.5.2. Các nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong doanh nghiệp) (60)
    • 3.1. Cơ hội và thách thức với hoạt động SXKD sản phẩm nội thất tại công ty TNHH (64)
      • 3.1.1. Cơ hội (64)
      • 3.1.2. Thách thức (64)
    • 3.2. Chi ến lượ c và gi ả i pháp nâng cao hi ệ u qu ả kinh doanh Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (65)
      • 3.2.1. Chiến lược Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (65)
        • 3.2.1.1. Chi ến lượ c v ề khoa h ọ c công ngh ệ (67)
        • 3.2.1.2. Chi ến lượ c phát tri ể n ngu ồ n nhân l ự c (69)
        • 3.2.1.3. Chi ến lượ c s ả n ph ẩ m (72)
      • 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Sacred Earth Việt (74)

Nội dung

L ỜI CẢM ƠN *** Qua thời gian học tập ở nhà trường, thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam, đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài:“MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là thách thức đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam Hiện nay, số doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn còn ít, cho thấy tồn tại nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan Trong đó, quản lý kém và năng lực sản xuất hạn chế cho thấy sự thiếu sự thích ứng với nhu cầu thị trường, làm giảm hiệu quả đầu tư và năng lực cạnh tranh Do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng trở nên cấp bách để các doanh nghiệp tối ưu nguồn lực, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam, em đã kết hợp toàn bộ kĩ năng kiến thức tích lũy được từ nhà trường với nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh Vì thế, em lựa chọn đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam tại Bình Dương giai đoạn 2016-2018" làm chuyên đề tốt nghiệp, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp thực tiễn giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng doanh thu cho công ty trong giai đoạn 2016-2018.

Mục đích của đề tài

Đề tài tập trung hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2013-2015 Việc tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng và các tiêu chí đo lường nhằm xác định mức độ tối ưu hóa nguồn lực, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó cung cấp dữ liệu nền tảng cho quản lý và quyết định chiến lược trong khoảng thời gian 2013-2015.

➢ Đềxuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018.

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

➢ Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

➢ Phạm vi nghiên cứu: hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam trong giai đoạn 2013-2015

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn nhằm thu thập và xử lý số liệu từ các báo cáo tài chính và dữ liệu phân tích Thiết kế nghiên cứu kết hợp các kỹ thuật định lượng và định tính để khai thác thông tin từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và luồng tiền, cùng với các nguồn dữ liệu phân tích khác Quá trình thu thập dữ liệu tập trung vào trích xuất, chuẩn hóa và kiểm tra tính nhất quán của số liệu từ các báo cáo tài chính, đồng thời bổ sung bằng dữ liệu phân tích nhằm đảm bảo tính đáng tin cậy và tính khái quát của kết quả Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm làm sạch, mã hóa biến số, phân tích thống kê và diễn giải kết quả nhằm rút ra các kết luận có thể áp dụng cho quản trị tài chính và đầu tư.

Bố cục dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

❖ Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

❖ Chương 2: Đánh giá thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam giai đoạn 2013-2015

❖ Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam giai đoạn 2016-2018

Việc phân tích và tìm hiểu đề tài này nhằm đóng góp vào sự phát triển chiến lược của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam cũng như ngành công nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam Tuy nhiên, trong thời gian nghiên cứu có hạn và điều kiện thu thập dữ liệu còn nhiều thách thức, chúng tôi đã cố gắng thu thập số liệu, thực hiện phân tích và tham khảo tài liệu nhưng vẫn còn những thiếu sót về nội dung và hình thức Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

Sinh viên: Trương Ngọc MỹThương

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Khái niệm, vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hay còn gọi là hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh chất lượng đầu tư và mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào trong nền kinh tế thị trường Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong kỳ hoạt động có lãi hay bị lỗ, từ đó đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả quản trị nguồn lực, cũng như mức độ tối ưu hóa việc phân bổ các yếu tố sản xuất như vốn, lao động, công nghệ và nguyên vật liệu.

Nâng cao hiệu quả sản xuất—kinh doanh là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp, bởi nó tạo nền tảng kinh tế cho sự tồn tại và phát triển bền vững Muốn tồn tại bình thường, doanh nghiệp phải bù đắp đầy đủ các chi phí đã bỏ ra; để phát triển, kết quả hoạt động sản xuất—kinh doanh không chỉ bù đắp chi phí mà còn tạo dư thừa để tích lũy vốn cho quá trình mở rộng quy mô sản xuất.

1.1.2 Vai trò của hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

• Đối với nền kinh tế xã hội:

Hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong sản xuất kinh doanh thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nước, ở dạng tổng quát là mức độ thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và quản trị chi phí giúp tăng lợi nhuận và đồng thời tăng đóng góp cho ngân sách Nhà nước, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Mức đóng góp này cũng phản ánh chất lượng quản trị và tuân thủ pháp luật kinh tế, trở thành thước đo quan trọng cho hiệu quả hoạt động và mức độ cam kết với nền kinh tế quốc gia.

Khi một nền kinh tế vận hành hiệu quả, các doanh nghiệp thành viên hoạt động đồng bộ và có hiệu quả, điều này mang ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia: nó thúc đẩy mức sống của người lao động được cải thiện và nâng cao, kích thích tăng trưởng kinh tế, đồng thời xây dựng một môi trường đầu tư ổn định và hấp dẫn, tạo nền tảng vững chắc cho nguồn đầu tư nước ngoài.

• Đối với bản thân doanh nghiệp:

Do hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng, do đó hiệu quả đạt được cũng đa dạng và có thể phân chia hiệu quả thành những loại sau:

-Hiệu quả của hoạt động kinh doanh chính và phụ

-Hiệu quả của các hoạt động liên doanh, liên kết

-Hiệu quả thu được do các nghiệp vụ tài chính

-Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt trong thị trường cạnh tranh ngày nay Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển nếu quá trình kinh doanh được tối ưu và mang lại kết quả thực tế Vì thế, việc nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí và chuẩn hóa quy trình sản xuất là ưu tiên hàng đầu để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, cạnh tranh tốt hơn và hướng tới phát triển bền vững.

Kinh doanh có lãi phụ thuộc vào việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư, ước lượng chi phí và những gì có thể thu được từ thị trường Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ ổn định sản xuất kinh doanh, có nền tảng để chiếm lĩnh thị trường và làm đà cho sự phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Ngược lại, khi hiệu quả hoạt động không cao và doanh thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra, nguy cơ phá sản sẽ tăng lên Trên thực tế, ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp phá sản do kinh doanh không hiệu quả, trong đó có cả các doanh nghiệp Nhà nước.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp từ các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá cả thị trường; đồng thời, các yếu tố này bị ảnh hưởng và điều chỉnh bởi quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với các nhân tố chính trị, tư tưởng, kinh tế, kỹ thuật, tâm lý và xã hội của thị trường thế giới và trong nước, của ngành, của địa phương và của các doanh nghiệp khác Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả tổng hợp từ nhiều yếu tố tác động lên hoạt động sản xuất và thị trường.

1.2.1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai yếu tố là doanh thu và chi phí, nhưng cả hai yếu tố này chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, như biến động nhu cầu thị trường, chiến lược định giá và chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến doanh thu, cùng với giá nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí vận chuyển và hiệu quả quản trị chi phí tác động lên chi phí Các yếu tố bổ sung như công nghệ, năng suất lao động, quản trị chuỗi cung ứng, lãi suất và điều kiện tài chính, biến động tỷ giá và các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chính sách pháp lý và thuế phí cũng định hình tổng thể chi phí và doanh thu Vì vậy để nâng cao hiệu quả, doanh nghiệp cần tối ưu hóa doanh thu và kiểm soát chi phí đồng thời, kết hợp quản trị rủi ro và cải tiến quy trình sản xuất.

1.2.1.1 Nhân tố về quy mô sản xuất kinh doanh:

Mỗi doanh nghiệp khi quyết định sản xuất và quy mô kinh doanh cần nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường, đặc biệt là nhu cầu có khả năng thanh toán, đồng thời đánh giá khả năng đáp ứng của chính doanh nghiệp Nhu cầu có khả năng thanh toán càng lớn thì tiềm năng tăng quy mô sản xuất và kinh doanh càng cao Vì vậy, quyết định tăng quy mô sản xuất phải dựa trên sự cân bằng giữa mức độ nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường và năng lực thực tế của doanh nghiệp để đáp ứng nó.

Trong kinh doanh, khi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đa dạng các đơn vị sản phẩm, họ có thể bán nhiều hàng hóa với mức giá cạnh tranh so với các đối thủ, từ đó doanh thu của từng mặt hàng và dịch vụ được nâng lên và tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đáng kể Ngược lại, khi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ giảm, doanh thu sẽ chịu tác động và ở mức thấp hơn.

Quy mô sản xuất và khả năng cung ứng của doanh nghiệp khi đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường và tăng doanh thu Ngược lại, nếu nguồn cung không đủ so với nhu cầu, lượng hàng hóa bán được sẽ giảm và doanh thu bị ảnh hưởng Các nhà sản xuất kinh doanh luôn hướng tới bán được khối lượng lớn, nên họ sẽ định ra mức giá hợp lý phù hợp với khả năng chi trả của người mua và đảm bảo lợi ích cho cả hai bên để tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.

Biến động của cung cầu đối với hàng hóa và dịch vụ làm thay đổi mức giá và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy, quyết định tối ưu về quy mô sản xuất và kinh doanh chính là yếu tố then chốt giúp tối đa hóa hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.2.1.2 Nhân tố về tổ chức sản xuất kinh doanh:

Sau khi xác định quy mô sản xuất kinh doanh (chủng loại, số lượng và chất lượng), doanh nghiệp sẽ quyết định cách thức tổ chức sản xuất và kinh doanh nhằm tối ưu hóa các nguồn lực Các yếu tố đầu vào được lựa chọn tối ưu gồm lao động, vật tư thiết bị, công nghệ có chất lượng và giá mua thấp nhất, nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Việc chuẩn bị và tối ưu hóa đầu vào có ý nghĩa quyết định để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề tiếp theo là doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp thích hợp và kết hợp tối ưu các yếu tố trong quá trình tổ chức sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; đây là một quá trình được tổ chức một cách khoa học để tăng sản lượng và chất lượng, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2.1.3 Các nhân tố về tổ chức quản lý hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp:

Quản lý vi mô các hoạt động kinh tế là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình quản lý vi mô gồm các bước cơ bản: định hướng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh và các phương án sản xuất – kinh doanh, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế, đồng thời kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh tế Việc thực hiện tốt các khâu này sẽ làm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, giảm chi phí quản lý Đây là điều kiện quan trọng để tăng hiệu quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

Các yếu tố được nêu ở trên có vai trò khác nhau đối với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ và thúc đẩy lẫn nhau phát triển Mỗi yếu tố này bao gồm các mặt kinh tế, xã hội và kỹ thuật nhất định; nhận diện đầy đủ những khía cạnh ấy giúp phân tích tác động của chúng lên hiệu quả và từ đó đề xuất biện pháp phù hợp để tạo môi trường cho tác động đồng bộ của chúng đối với việc tăng tổng hiệu quả cho doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp được xem như một tài sản vô giá, ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả sản xuất kinh doanh bên cạnh các yếu tố hữu hình Khi doanh nghiệp xây dựng và duy trì uy tín trên thị trường, lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ sẽ tăng lên, từ đó doanh thu được cải thiện Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng giữ gìn uy tín thông qua chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ, phương thức thanh toán thuận tiện, đồng thời đẩy mạnh quảng cáo và tiếp thị để tạo niềm tin và mở rộng thị trường.

1.2.2 Các nhân tố từ phía bên ngoài:

Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, kiểm soát và điều tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường hoạt động thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh và định hướng các hoạt động kinh tế đi theo quỹ đạo của kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với doanh nghiệp ở từng thời kỳ thể hiện định hướng của Nhà nước đối với sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung.

Trong chiến lược đầu tư và phát triển nền kinh tế, chính sách đòn bẩy kinh tế của Nhà nước thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh tham gia vào những ngành nghề, lĩnh vực mang lại lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Do đó, các chính sách của Nhà nước như thuế, lãi suất tiền tệ và chính sách giá cả có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm thay đổi chi phí, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Thuế là một phần chi phí của doanh nghiệp, vì vậy chính sách thuế và mức thuế suất—dù thấp hay cao—ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nhân tố này tác động tới chi phí và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời định hình chiến lược tối ưu hóa lợi nhuận và hiệu quả quản trị.

1.2.2.2 Với chính sách lãi suất:

Lãi suất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài tài sản do chủ sở hữu cung cấp, doanh nghiệp thường phải vay vốn từ nguồn bên ngoài và phải trả lãi cho các khoản vay này, tức là chi phí vốn vay Khi lãi suất tăng, chi phí vốn vay tăng lên và làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh; ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vốn vay giảm và tổng chi phí sản xuất được hạ xuống.

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng quát:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp và hỗ trợ so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau cũng như theo dõi sự thay đổi theo thời gian để nhận diện những thời kỳ hoạt động hiệu quả hơn.

* Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (CSH):

Sức sinh lợi của vốn CSH =

Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp trong việc chuyển đổi vốn chủ sở hữu thành lợi nhuận Nó cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ sinh lời bao nhiêu, giúp đánh giá mức độ sinh lời và hiệu quả quản lý vốn Khi ROE tăng lên so với các kỳ trước, điều này chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng có lãi và hoạt động kinh doanh được cải thiện.

* Sức sinh lợi của vốn kinh doanh (VKD):

Sức sinh lợi của VKD =

Chỉ tiêu lợi tức trên vốn đầu tư (ROI) cho biết mỗi đồng vốn bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố vốn kinh doanh và hiệu quả quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp ROI đo lường mức sinh lời trên vốn đầu tư và cho thấy mức độ hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả, gia tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.3.2 Hiệu quả sử dụng chi phí:

Sức sinh lợi của chi phí =

Hệ số này cho biết mỗi đồng chi phí bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số càng cao cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng chi phí một cách hiệu quả về mặt số lượng và chất lượng, tối ưu hóa chi phí để tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

1.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh = (1)

Suất hao phí tài sản cốđịnh = (2)

Công thức (1) cho biết số tiền lãi thu được từ mỗi đồng vốn cố định, cho thấy hiệu quả sinh lời của vốn đầu tư Công thức (2) cho biết cần bao nhiêu đồng tài sản cố định để tạo ra một đồng lãi, từ đó xác định quy mô tài sản tối ưu và mức sinh lời mong đợi.

1.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong một năm thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Số vòng luân chuyển vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ quay được bao nhiêu vòng trong một năm

1.3.5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất của vốn CSH =

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp bỏ một đồng vốn chủ sở hữu (vốn CSH) ra sinh lời được bao nhiêu lợi nhuận, thường được gọi là ROE (Return on Equity) Giá trị ROE càng cao cho thấy doanh nghiệp càng có khả năng tạo lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu, phản ánh hiệu quả quản trị và sức khỏe tài chính ngày càng tốt So với các kỳ trước, ROE tăng trưởng là tín hiệu cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng có lãi và tối ưu hóa việc sử dụng vốn để sinh lời.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả.

1.3.6 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh:

Số vòng quay của tòan bộ vốn =

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bằng cách cho biết mỗi đồng vốn bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Điều này phản ánh tốc độ quay vòng của toàn bộ vốn kinh doanh, cho thấy mức độ nhanh hay chậm trong việc chuyển đổi vốn thành doanh thu và lợi nhuận Việc theo dõi chỉ tiêu này giúp đánh giá khả năng quản trị vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường.

1.3.7 Hiệu suất sử dụng lao động:

Mức sinh lời của một lao động =

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ phân tích.

Kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4.1 Nâng cao hiệu quả SXKD là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp

Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bắt đầu với nghiên cứu và khảo sát thị trường để nắm bắt nhu cầu và xu hướng tiêu dùng Chuẩn bị đầy đủ điều kiện sản xuất và tổ chức tốt các quy trình sản xuất giúp tạo ra hàng hóa đáp ứng thị trường về chất lượng và thời gian, đồng thời xây dựng chiến lược tiêu thụ hiệu quả Việc quản lý toàn diện từ sản xuất đến tiêu thụ và tối ưu hóa chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt để đưa sản phẩm đến người dùng với hiệu quả cao Do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là tăng cường hiệu quả của toàn bộ các quá trình hoạt động trong doanh nghiệp.

Đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp, bởi đây là điều kiện kinh tế thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển bền vững Trong điều kiện bình thường, doanh nghiệp chỉ có thể duy trì hoạt động nếu kết quả sản xuất – kinh doanh ít nhất bù đắp các chi phí bỏ ra; để đạt được sự phát triển, kết quả này không chỉ phải bù đắp chi phí mà còn phải dư thừa để tích lũy cho quá trình tái sản xuất mở rộng Khi kết quả SXKD đạt được ở mức cao và nhanh, tác động tới việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội càng mạnh, do đó hiệu quả SXKD càng được nâng cao Sự phát triển tất yếu này đòi hỏi các doanh nghiệp phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá hiệu quả sản xuất – kinh doanh của một doanh nghiệp có được nâng cao hay không, cần nghiên cứu đầy đủ các phương pháp đánh giá dựa trên nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp Trong thực tế, quá trình đánh giá hiệu quả phải quán triệt một số quan điểm cơ bản như xác định rõ mục tiêu chiến lược, lựa chọn các chỉ tiêu đo lường phù hợp và đảm bảo tính khách quan của dữ liệu Đồng thời, cần kết hợp nhiều phương pháp đánh giá, từ định lượng đến định tính, để phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động và mức độ tối ưu hoá chi phí, doanh thu và lợi nhuận Kết quả đánh giá từ đó được dùng làm cơ sở cho cải tiến quy trình và quyết định điều chỉnh chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh.

Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bắt nguồn từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước; đồng thời kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích của người lao động, trong đó lợi ích của người lao động được xem là động lực trực tiếp quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất phát từ và bảo đảm nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội, của ngành, của địa phương và cấp cơ sở; ở mỗi đơn vị cơ sở khi xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phải coi trọng tất cả các hoạt động trên mọi lĩnh vực và mọi khâu của quá trình hoạt động và xem xét đầy đủ các mối quan hệ tác động lẫn nhau trong một hệ thống theo các mục tiêu đã xác định.

Đảm bảo tính thực tiễn trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả phải xuất phát từ đặc điểm và điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương và của doanh nghiệp ở từng thời kỳ; mọi quyết định phải phản ánh bối cảnh thực tế, nguồn lực sẵn có và mục tiêu phát triển cụ thể để tối ưu hoá hiệu quả kinh tế và phù hợp với điều kiện địa phương.

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải dựa trên kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị: căn cứ vào sản lượng hàng hóa thực hiện và giá trị thu được của các hàng hóa theo giá cả tiêu thụ trên thị trường, đồng thời tính đầy đủ chi phí đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ những hàng hóa ấy Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hàng hóa, và nó buộc các nhà sản xuất kinh doanh phải tính toán đúng đắn, hợp lý số lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiết để ra quyết định sản xuất và kinh doanh.

12 yếu tố được thiết kế cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp kinh doanh ở bước tiếp theo, nhằm giúp họ nhận định và đánh giá đúng khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường về hàng hóa và dịch vụ Qua đó, họ có thể xem xét cả hiện vật lẫn giá trị của sản phẩm, tức là giá trị sử dụng và giá trị thị trường mà hàng hóa đáp ứng được, từ đó điều chỉnh đặc tính, chất lượng và chiến lược cung cấp để đáp ứng xu hướng tiêu dùng và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

▪ Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần được bảo đảm thực hiện tốt các mối quan hệ kinh tế sau đây:

Mối quan hệ giữa tốc độ tăng sản lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường, hàng hóa sản xuất ra và tổng sản lượng hàng hóa là nền tảng để hiểu và điều chỉnh chu trình cung ứng Trong đó phải tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, giảm lượng hàng hóa tồn kho và bán thành phẩm cùng sản phẩm dở dang, nhằm tối ưu hoá luân chuyển và hiệu quả sản xuất Khi tiêu thụ được đẩy nhanh và tồn kho được kiểm soát, lượng hàng hóa sản xuất ra sẽ được tiêu thụ nhanh hơn, góp phần làm tăng tổng sản lượng hàng hóa và cải thiện cơ cấu cung ứng.

Quan hệ giữa tăng tốc độ đạt được kết quả sản xuất kinh doanh và tốc độ tăng nguồn chi phí cho thấy cần duy trì sự cân bằng: kết quả phải tăng nhanh hơn chi phí để đạt mức độ hiệu quả mong muốn Doanh nghiệp nên tối ưu hóa hiệu suất vận hành, tăng năng suất và kiểm soát chi phí một cách chủ động, đồng thời đánh giá hiệu quả đầu tư và đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu Khi tốc độ tăng kết quả vượt tốc độ tăng chi phí, lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp sẽ được cải thiện, giúp tăng trưởng bền vững và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí duy trì, phát triển nguồn lực lao động cho thấy khi năng suất lao động được cải thiện, chi phí cho đào tạo, duy trì và trả lương cho người lao động cũng tăng lên Tuy nhiên, để duy trì sự bền vững, tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân và tiền công lao động Do vậy, doanh nghiệp cần đầu tư có chiến lược vào đào tạo và công nghệ, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao kỹ năng người lao động để tăng giá trị gia tăng và cân bằng chi phí với thu nhập; mối quan hệ này quyết định khả năng cạnh tranh và lợi nhuận dài hạn.

Quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản cố định cho thấy để đạt được hiệu quả cao, tốc độ tăng năng lực sản xuất phải nhanh hơn tốc độ tăng tài sản cố định Khi năng lực sản xuất mở rộng nhanh hơn gia tăng của tài sản cố định, chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm, cải thiện biên lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh Ngược lại, tăng trưởng tài sản cố định mà không tương ứng với tăng trưởng năng lực sẽ làm tăng chi phí cố định và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản Do đó, quản trị doanh nghiệp cần cân đối đầu tư vào tài sản cố định và nâng cao hiệu quả vận hành, tối ưu vòng quay tài sản, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm để đạt kết quả sản xuất kinh doanh mong muốn Đánh giá hiệu quả nên dựa trên các chỉ số như tỷ lệ tăng trưởng năng lực sản xuất, tỷ lệ tận dụng tài sản cố định, chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm và lợi nhuận ròng.

Quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản lưu động cho thấy rằng để đạt hiệu quả cao, tốc độ tăng của năng lực sản xuất phải nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động Khi năng lực sản xuất mở rộng nhanh và vòng quay của tài sản lưu động được tối ưu hóa, doanh nghiệp có thể tăng sản lượng mà không làm gia tăng chi phí lưu động, từ đó cải thiện kết quả kinh doanh và lợi nhuận Quản trị tốt tài sản lưu động đi đôi với đầu tư hợp lý vào năng lực sản xuất giúp tối ưu hóa chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động Do đó, mục tiêu là cân bằng giữa tăng trưởng năng lực sản xuất và kiểm soát chi phí sử dụng tài sản lưu động để đạt được kết quả kinh doanh như mong đợi.

1.4.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp từ nhiều yếu tố và nhiều khâu trong chu trình hoạt động, vì vậy để nâng cao hiệu quả cần giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề và triển khai các biện pháp có hiệu lực Trước hết, các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn đáp ứng các vấn đề cơ bản như tối ưu nguồn lực, quản lý chi phí, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh và bền vững trong kinh doanh.

- Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, chất lượng sản phẩm như thế nào, vào thời gian nào để đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường

Để đạt hiệu quả sản xuất tối ưu, cần lựa chọn phương pháp công nghệ phù hợp, đánh giá quy mô đầu tư máy móc thiết bị và xác định lượng nguyên vật liệu cùng số lượng lao động cần thiết để sản xuất với sản lượng lớn, tốc độ cao, chất lượng ổn định và chi phí tối ưu Việc cân đối các yếu tố này quyết định năng suất, thời gian sản xuất và chi phí, đồng thời giúp tối ưu hóa quy trình từ khâu thiết kế đến thành phẩm bằng cách tối ưu hóa công nghệ, máy móc thiết bị, vật liệu và nguồn lao động.

ĐÁNH GIÁ THỰ C TR Ạ NG HO ẠT ĐỘ NG S Ả N XU Ấ T KINH

Giới thiệu về Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty:

-Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

-Tên giao dịch quốc tế: Sacred Earth Viet Nam Ltd

Địa chỉ trụ sở tại Ấp Bình Phước B, xã Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương, công ty hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, thiết kế, sản xuất và xuất khẩu bàn ghế và tủ kệ bằng sắt; xi măng được khảm đá nghệ thuật dùng cho nội thất và ngoại thất, và cung cấp hàng thủ công mỹ nghệ.

-Web: http://sacredearthvietnam.com/home

-Sốđăng ký kinh doanh: 501/GP-BD

-Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp:200.000 US$

(Nguồn: Logo- Phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Sacred Earth nghĩa là Đất thiêng liêng, một khái niệm kết nối con người với đất mẹ Các sản phẩm của Sacred Earth được khảm đá tự nhiên và làm từ đất nung được tạo hình nghệ thuật, mang đến vẻ đẹp tinh tế và độc đáo cho mọi không gian Công ty mong muốn mang lại cho người tiêu dùng sự gần gũi với thiên nhiên đất mẹ, đồng thời bảo vệ môi trường bằng các chất liệu tự nhiên và quy trình sản xuất bền vững, không gây hại hay phá hủy cảnh quan Với sự hòa quyện giữa đá tự nhiên, đất nung và thiết kế sáng tạo, Sacred Earth tôn vinh vẻ đẹp của thiên nhiên và mang ý nghĩa tâm linh sâu sắc cho các công trình nội thất và kiến trúc.

Tránh phá rừng xanh là bước tiến cho tương lai khi các sản phẩm nội thất gia đình và nội thất ngoài trời ngày càng thay thế các đồ dùng làm từ gỗ, vẫn đảm bảo độ bền cao và thời gian sử dụng lâu dài Việc ưu tiên vật liệu thay thế cho bàn ghế, tủ kệ giúp giảm thiểu thiệt hại môi trường do đốn phá rừng tại Việt Nam và trên toàn thế giới Chuyển đổi này bảo vệ hệ sinh thái rừng, đồng thời mang lại các sản phẩm nội thất chất lượng, bền vững và thân thiện với môi trường, phù hợp với xu hướng sống xanh và tối ưu cho SEO với các từ khóa liên quan.

Hình 2.1: Bàn làm từđất nung của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

(Nguồn: Hình ảnh sản phẩm - Phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Một số hình ảnh về sản phẩm của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

Hình 2.2: Bàn ghế khảm đá, đất nung Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

(Nguồn: Hình ảnh sản phẩm - Phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Công ty:

Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam là một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài được Sacred Earth Ltd thành lập tại Việt Nam, với trụ sở chính của Sacred Earth Ltd tại lầu 12, 3 Lockhart Road, Wanchai, Hong Kong.

▪ Tên nhà đầu tư: Richard Frank Whybrow

▪ Ngày 26/04/2006 công ty được cấp giấy phép đầu tư với số đăng ký kinh doanh là 501/GP-BD

SacredEarth ra mắt lần đầu vào năm 2000, đặt mục tiêu sản xuất nội thất khảm nghệ thuật cho thế hệ sau Dù nội thất khảm nghệ thuật không phải là khái niệm mới trên thế giới, với các kỹ thuật hàng nghìn năm tuổi mà SacredEarth đang nắm giữ, công ty mang lại sự đột phá cho nội thất theo nhịp phát triển của nhu cầu người tiêu dùng, đồng thời cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất để xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng Ban đầu chỉ với 12 nhân viên và vài máy móc, vật liệu hạn chế, sau 15 năm SacredEarth đã mở rộng quy mô lên hơn 200 nhân viên và mặt hàng của công ty đã được xuất khẩu sang 24 quốc gia trên thế giới, bao gồm các quốc gia ở châu Âu, châu Á, các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất và một số quốc gia khác.

Năm 2006, SacredEarth quyết định mở rộng quy mô sản xuất của mình, từ đó Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam ra đời

Kể từ ngày thành lập, công ty đã tăng cường hoạt động bằng cách tuyển dụng thêm lao động, đầu tư mua sắm thiết bị và tổ chức lại bộ máy lãnh đạo ở các bộ phận sản xuất và kinh doanh Ngoài nhiệm vụ cốt lõi là sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nội thất khảm đá nghệ thuật thủ công, công ty mở rộng sang lĩnh vực nội thất bằng gỗ thông qua gia công bên ngoài nhằm đa dạng hóa mẫu mã, đồng thời tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Với lợi thế của sắt mỹ nghệ và khảm nghệ thuật, sản phẩm hàng ngoài trời này được thiết kế để chịu được thời tiết thay đổi, mưa nắng và vẫn giữ được vẻ đẹp cùng độ bền theo thời gian Sản phẩm sắt mỹ nghệ và khảm nghệ thuật đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và tất cả các đòi hỏi về chất lượng, thẩm mỹ và độ bền cho các công trình ngoại thất.

19 của ngay cả những thị trường khó tính nhất, Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam đã đang và ngày càng phát triển hơn nữa

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Chúng tôi cung cấp dịch vụ gia công cơ khí, thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sản xuất và lắp đặt các loại hàng thủ công mỹ nghệ, bàn, ghế, tủ kệ và đồ trang trí từ sắt, đất nung, đá hoa và gạch màu Quy trình làm việc từ tư vấn thiết kế đến gia công và hoàn thiện giúp đảm bảo chất lượng, độ bền và thẩm mỹ cho mọi không gian Sản phẩm được gia công từ các vật liệu chất lượng như sắt, đất nung, đá hoa và gạch màu, đa dạng mẫu mã, phù hợp cho nội thất gia đình, showroom và công trình.

Chúng tôi thu mua nguyên vật liệu tại Việt Nam và nước ngoài nhằm hỗ trợ sản xuất và phát triển nguồn nguyên liệu mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Quá trình thu mua được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng, tính cạnh tranh và nguồn cung ổn định, từ đó mở rộng danh mục sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động.

• Tham gia có hiệu quả, có trách nhiệm tạo và tạo ra lợi nhuận trong ngành công nghiệp trang trí nội ngoại thất

• Xuất khẩu 80% sản phẩm của công ty ra nước ngoài, 20% tiêu thụ ở Việt Nam

• Chăm sóc và hỗ trợ tư vấn cho khách hàng về sản phẩm

• Đảm bảo cung cấp được ra thị trường các sản phẩm bàn ghế thân thiện với môi trường

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

(Nguồn: Bộ máy quản lý– Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận tiêu thụ:

Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam vận hành theo nguyên tắc chức năng, trong đó các chức năng và nhiệm vụ được chuyên môn hóa cho từng bộ phận Cách tiếp cận này giúp nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên và tối ưu hóa hiệu quả vận hành, đồng thời giảm gánh nặng cho giám đốc do mọi công việc được phân bổ cho các phòng ban một cách rõ ràng.

Ban hành các quy định và điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm cho hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ Quy định phương thức phân phối sản phẩm, cơ chế thu nhập và các chỉ tiêu về mức dự trữ, mức đầu tư cũng như quy mô đầu tư nhằm bảo đảm quản trị nguồn lực hiệu quả và đồng bộ với chiến lược phát triển.

▪ Phòng tài chính kế toán, nhân sự:

Chúng tôi hỗ trợ ban giám đốc thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty bằng cách giám sát bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh, quản lý việc mở và sử dụng tài khoản ngân hàng Mỗi tháng lập bảng cân đối kế toán và hàng tuần cập nhật báo cáo công nợ phải trả và phải thu để theo dõi dòng tiền và thanh toán Đồng thời thực hiện cấp phát lương thưởng cho toàn bộ nhân viên, đảm bảo quyền lợi và tuân thủ quy định Các hoạt động này tăng cường minh bạch tài chính, hỗ trợ quyết định của ban giám đốc và tối ưu hoá hiệu quả quản trị tài chính.

Phòng kỹ thuật đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa nhập xuất theo đúng yêu cầu của công ty, đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch bảo dưỡng cho tất cả thiết bị trong công ty để vận hành ổn định và giảm thiểu sự cố Phòng tích cực áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời tổ chức ký kết hợp đồng mua bán thiết bị máy móc để bổ sung nguồn lực và nâng cấp hệ thống vận hành của doanh nghiệp.

Chúng tôi tổ chức lắp ráp, vận hành và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm cho khách hàng khi họ mua hàng Khi sản phẩm gặp sự cố, chúng tôi cử nhân viên kỹ thuật đến tận nơi sửa chữa đối với khách hàng trong nước và cung cấp hỗ trợ sửa chữa, tư vấn cho khách hàng nước ngoài thông qua các kênh hỗ trợ từ xa như điện thoại, email và hệ thống hỗ trợ trực tuyến.

Email:Client.Service@sacredearthvietnam.com

▪ Phòng hậu cần vật tư,sản xuất:

Có trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu và theo dõi kiểm tra các hoạt động nhập xuất nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm trong tháng Đăng ký kiểm kê khi phát hiện nguyên vật liệu tồn đọng hoặc kém phẩm chất, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp hợp lý nhằm tránh tình trạng cung ứng vật tư chậm trễ ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.

Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt

Qua bảng 2.2 cho thấy lợi nhuận gộp có biến động tăng nhanh theo các năm Cụ thể, năm 2014 so với năm 2013 tăng 734.347% (tương ứng tăng 896.481.041 đồng); nguyên nhân chính là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 841,07% (tăng 64.762.481.321 đồng) so với năm 2013 Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 837,57% so với năm 2014, tương đương 63.812.000.280 đồng Tốc độ tăng của doanh thu và của giá vốn đều rất cao, khiến lợi nhuận gộp năm 2014 tăng nhanh Điều này cho thấy năm 2015 công ty đã mở rộng thị trường tiêu thụ và tìm được nhiều khách hàng.

Trong năm 2015, lợi nhuận gộp tăng 308,28% so với năm 2014, đạt 2.161.501.162 đồng, chủ yếu nhờ doanh thu bán hàng tăng mạnh 225,71% lên 92.396.175.589 đồng và giá vốn tăng 224,52% lên 90.234.467.062 đồng Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và giá vốn rất cao và tương đồng, cho thấy biên lợi nhuận gộp có sự cải thiện nhưng vẫn chịu áp lực từ mức tăng chi phí hàng hóa và chi phí sản xuất; do đó, dù lợi nhuận gộp tăng mạnh, vẫn cần theo dõi xu hướng chi phí để duy trì hiệu quả kinh doanh trong các năm tới.

Công ty đang trên đà phát triển nhanh chóng với lượng khách hàng gia tăng và thị trường mở rộng; kết quả là doanh số bán hàng liên tục tăng so với năm trước.

Là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực hàng hóa phục vụ nhu cầu của các cơ sở sản xuất, công ty đòi hỏi nguồn vốn lưu động lớn trong khi vốn tự có lại hạn chế Để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, công ty đã huy động nguồn vốn vay từ ngân hàng với quy mô lớn và trả lãi suất theo thời hạn Việc trả lãi vay hàng năm đã làm tăng chi phí kinh doanh và ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của công ty.

Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam 2013-2015

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN 14/13 15/14 BQ

1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614 841, 07 225,71 533,39

2 DT thuần về bán hàngcung cấp dich vụ 8.651.727.463 72.463.727.743 162.698.374.805 841, 07 225,71 533,39

4 Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ 141.324.241 1.037.805.282 3.199.306.764 734,347 308,28 521,31

5 Doanh thu hoạt động tài chính 471.59 9.659.667 65.248.759 20.483,19 675,48 10.579,33

7 Chi phí quản lí doanh nghiệp 132.370.349 590.998.026 177.564.854 446,47 30,04 238,26

8 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 9.425.482 346.326.633 1.261.822.851 3.674,37 364,34 2.019,36

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam)

Năm 2013, chi phí tài chính của công ty là 225.221.854 đồng; đến năm 2014, chi phí tài chính giảm 41,10% so với năm 2013, tương ứng giảm 115.081.564 đồng Sự giảm này cho thấy chi phí hoạt động tài chính của công ty đã giảm nhờ lãi suất ngân hàng μει giảm và do các biện pháp kích cầu nền kinh tế của Chính phủ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng suy thoái kinh tế Lợi nhuận gộp phản ánh khả năng bù đắp được giá vốn bán hàng nhưng chưa thể bù đắp đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty Do vậy, cần phân tích kỹ hơn chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty để đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của hoạt động này.

Trong 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty ghi nhận sự gia tăng nhanh ở cả doanh thu và lợi nhuận, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ và mở rộng thị phần Năm 2015 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên 3.574,37% so với năm 2013, tương ứng với mức tăng 336.091.151 đồng; đồng thời lợi nhuận thuần năm 2015 tăng 269,34% (tăng 915.496.218 đồng) nhờ lượng hàng bán ra và doanh thu bán hàng liên tục tăng Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty liên tục tăng qua các năm: năm 2015 tăng 20.393,19% so với năm 2013 (tăng 9.612.558 đồng); đến năm 2014 vẫn tiếp tục tăng cao và năm 2015 tăng 575,48% so với năm 2014 (tăng 55.589.092 đồng), góp phần nâng cao lợi nhuận hoạt động kinh doanh Như vậy, tổng hợp các chi phí hoạt động và doanh thu từ các hoạt động cho thấy lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng cao do tốc độ tăng của doanh thu lớn dù chi phí cũng tăng.

Bảng 2.3:Tình hình tài sản trong Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 2013-2015(ĐVT: VNĐ)

NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN

I TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

1 Tiền 40.550.994 1,07 601.761.502 2,60 886.034.557 5,14 1483,96 147,24 815,60 2.Các khoản phải thu 2.350.274.658 61.86 12.200.396.300 52,62 7.839.824.914 45,48 519,11 64,26 291,68

II TSCĐ và đầu tư dài hạn khác

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Tài sản là yếu tố then chốt đối với mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô hay hình thức sở hữu, từ doanh nghiệp nhà nước đến doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp khác Tài sản đóng vai trò nền tảng cho sự hình thành và duy trì cơ sở vật chất, đồng thời quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp theo thời gian Quản lý tài sản hiệu quả giúp tối ưu hoá hiệu suất hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô, đồng thời tối đa hoá giá trị từ các tài sản hiện có.

Qua bảng 2.3 ta thấy: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn củaCông ty chiếm tỷ trọng lớn Năm 2013 chiếm 88,166%, năm 2014 chiếm 99,39% và năm 2015 chiếm

Khoảng 95,55% tổng tài sản của doanh nghiệp là các khoản phải thu và hàng tồn kho, cho thấy vốn đã bị chiếm dụng và đọng lại ở dạng tồn kho Hàng hoá trong kho bị tồn đọng nhiều khiến nguồn vốn lưu động bị khóa, dẫn tới thiếu vốn kinh doanh để duy trì hoạt động và đầu tư Việc quản lý tồn kho và các khoản phải thu kém đi có thể làm giảm hiệu quả tài chính và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Tỷ lệ vốn lưu động là một chỉ số quan trọng trong quản trị doanh nghiệp thương mại và được xem là hợp lý đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực này Đối với các doanh nghiệp thương mại, tỷ lệ vốn lưu động chiếm khoảng 70% trở lên cho thấy sự ưu tiên duy trì thanh khoản cao nhằm đáp ứng nhanh các nhu cầu vốn ngắn hạn và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Mức vốn lưu động ở mức 70% trở lên giúp doanh nghiệp quản lý tồn kho, thanh toán ngắn hạn hiệu quả và tối ưu nguồn lực, phù hợp với đặc thù của ngành thương mại.

Trong năm 2014, tổng tài sản của Công ty tăng mạnh so với năm 2013, tăng 458,16% tương đương 19.745.870.179 đồng, chủ yếu do sự tăng của hàng tồn kho và tài sản cố định Năm 2015, tổng tài sản của Công ty giảm 25,9% so với năm 2014, tương đương 6.016.695.110 đồng, do các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm là chủ yếu Điều này chứng tỏ công tác tìm kiếm thị trường tiêu thụ và hiệu quả tiêu thụ của Công ty ngày càng tăng.

Về tài sản cố định hữu hình, nguyên giá năm 2014 tăng so với năm 2013 ở mức 70,21%, tương ứng 358.168.837 đồng; đến năm 2015, giá trị này giảm so với năm 2014.

Trong năm 2014, tỷ lệ 9,09% tương đương 78.952.591 đồng được ghi nhận do công ty không tiến hành mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh; tài sản đã bị hao mòn trong quá trình sử dụng.

Bảng2.4: Tình hình nguồn vốn trong Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 2013-2015(ĐVT: VNĐ)

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN

Giá trị(Đồng) Cơ cấu

Giá trị(Đồng) Cơ cấu

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh đều cần có vốn cùng với nguồn nhân lực Đối với doanh nghiệp thương mại, vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng để duy trì và mở rộng hoạt động Nếu thiếu vốn, chu trình hoạt động sẽ bị gián đoạn, dẫn tới sự trì trệ và hàng loạt tác động tiêu cực về mặt kinh tế – xã hội và kết quả kinh doanh.

Qua bảng 2.4 ta thấy một cách khái quát nhất nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm nghiên cứu Xét theo tính chất thì nguồn vốn kinh doanh của Công ty được chia thành vốn cố định và vốn lưu động, tỷ lệ vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn (năm 2013 chiếm 88.5%, năm 2014 chiếm 90,20% và năm 2015 chiếm 89,30%) và tăng dần qua các năm, tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động này phải cao để thực hiện việc giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa với các doanh nghiệp khác Xét theo nguồn hình thành thì nguồn vốn của công ty được phân thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ lệ lớn (năm 2013 chiếm 87,24%, năm 2014 chiếm 34,455 và năm 2015 chiếm 86,34%) Tốc độtăng lên của nợ phải trảlà 16,7% điều này chứng tỏ trong những năm gần đây Công ty chiếm dụng vốn của đơn vị bạn với giá trị lớn và ngày càng nhiều Như vậy có thể thấy tổng số vốn của công ty tăng lên qua các năm ( bình quân tăng 13.99%) chủ yếu do vốn lưu động tăng (nợ phải trả tăng) điều này tiềm ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp do đi chiếm dụng vốn quá lớn của doanh nghiệp khác.

Đánh giá các hiệu quả của hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred

2.3.1 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái giá trị của mọi tài sản từ hàng hoá, thiết bị cơ bản dùng trong hoạt động kinh doanh, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.việc đánh giá nguồn vốn về mặt kinh tế người sử dụng thấy được thực trạng nguồn tài chính của công ty Về pháp lý người sử dụng thấy được trách nhiệm của công ty về số vốn của nhà nước giao cho doanh nghiệp, vốn từ các nguồn như vay ngân hàng, vay ngắn hạn, các khoản phải trả người lao động và nghĩa vụ của nhà nước.

Bảng 2.5 : Phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng đều qua các năm Năm

Trong giai đoạn 2013–2015, lợi nhuận của Công ty tăng mạnh từ 6.952.571 đồng (2013) lên 295.744.975 đồng (2014) và 1.041.003.822 đồng (2015), tương ứng với mức tăng trưởng 4.253,75% và 352,00% so với các năm trước Vốn kinh doanh của Công ty cũng tăng đáng kể từ 1.500.000.000 đồng (2013) lên 4.250.000.000 đồng (2014) và 4.320.000.000 đồng (2015), với mức tăng 283,3% và 101,6% giữa các năm Hệ số doanh lợi trên vốn kinh doanh lần lượt là 0,0046 đồng (2013), 0,069 đồng (2014) và 0,240 đồng (2015); cho thấy hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện đáng kể, với mức tăng khoảng 1500% giữa 2013 và 2014 và tiếp tục tăng từ 2014 lên 2015.

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

1.Lợi Nhuận 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822 4.253,75 352,00 2.Vốn Kinh doanh 1.500.000.000 4.250.000.000 4.320.000.000 283,3 101,6 3.Hệ số doanh lợi VKD (1/2) 0,0046 0,069 0,240 1500 347

2014 là 347,00% Nhìn chung hệ số doanh lợi của Công ty tăng giảm khá đồng đều trong doanh nghiệp

2.3.2 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu:

Hệ số doanh lợi của doanh thu = Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Hệ số doanh lợi của doanh thu cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu trong doanh thu

Hệ số doanh lợi của doanh thu cho biết công ty có lãi hay lỗ: giá trị dương cho thấy doanh nghiệp có lãi, giá trị âm cho thấy thua lỗ Hệ số càng cao nghĩa là lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu lớn hơn, tuy nhiên đặc điểm và cơ cấu kinh doanh của từng ngành ảnh hưởng đáng kể nên khi đánh giá cần so sánh với bình quân ngành mà công ty tham gia Ngoài ra, hệ số doanh lợi của doanh thu và vòng quay tài sản có xu hướng nghịch chiều, vì vậy các chuyên gia tài chính thường phân tích hai chỉ tiêu này đồng thời để đánh giá hiệu quả sinh lợi từ doanh thu Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Bảng 2.6: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thutrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Theo bảng 2.6, lợi nhuận của ba năm liên tiếp tăng đều dựa trên số liệu từ nguồn tài chính kế toán của công ty, trong khi doanh thu của 3 năm được ghi nhận ở mức tương đối ổn định Cụ thể, doanh thu năm 2013 là 8.739.051.704 đồng và năm 2014 là 73.501.533.025 đồng.

2015 doanh thu 165.897.708.614 đồng Năm 2013so với năm 2014 tỷ lệ phát triển (%) là 841,07 %, năm 2015 so với năm 2014 tỷ lệ phát triển là 225,71 % Hệ số doanh lợi năm

2013 là 0,00079 được hiểu là cứ một đồng doanh thu cho ta 0,00079 đồng lợi nhuận, năm

Theo bảng 2.5, hệ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2014 đạt 0,0040 đồng trên mỗi đồng doanh thu, và năm 2015 tăng lên 0,0062 đồng, cho thấy lợi nhuận trên doanh thu có sự cải thiện từ 2014 sang 2015 Tỷ lệ phát triển của hệ số lợi nhuận từ năm 2013 lên năm 2014 được ghi nhận là 5,063%, trong khi từ 2014 lên 2015 là 1,568%, phản ánh mức tăng trưởng đạt được ở hai giai đoạn khác nhau Cũng từ bảng này cho thấy hệ số lợi nhuận năm 2014 so với năm 2013 giảm 0,0054 đồng, cho thấy có sự biến động của các yếu tố lợi nhuận giữa hai năm Tổng quan các con số cho thấy xu hướng tăng lợi nhuận trên doanh thu trong giai đoạn 2013–2015, với những biến động giữa các năm cần được xem xét kỹ càng để làm rõ ảnh hưởng của từng yếu tố.

Trong so sánh năm 2015 với năm 2014, hệ số lợi nhuận trên doanh thu tăng 0,008 đồng, cho thấy biên lợi nhuận được cải thiện và lợi nhuận đã tăng theo nhịp doanh thu Tình hình này phản ánh sự tăng trưởng đều đặn của lợi nhuận theo từng năm khi doanh thu tăng lên, thể hiện sự phát triển vững chắc của công ty Để đạt được mức lợi nhuận này, cần xem xét chi phí bỏ ra của doanh nghiệp, bởi chi phí đầu tư và chi phí hoạt động quyết định mức lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

1.Lợi nhuận 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822 4.253,75 352,00 2.Doanh thu 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614 841, 07 225,71 3Hệ số doanh lợi (1/2) 0,00079 0,0040 0,0062 5,063 1,568

2.3.3 Phân tích chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:

Chi phí là tổng hợp các nguồn lực đầu vào được sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, là tổng chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định như tháng, quý hoặc năm Mọi doanh nghiệp khi hoạt động đều phát sinh chi phí, và có chi phí đi kèm với kết quả kinh doanh Tuy nhiên chi phí phải hợp lý và được quản lý chặt chẽ vì chi phí tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng Vì vậy các nhà quản lý cần tập trung vào quản trị, giám sát và phân tích các yếu tố chi phí để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh Quản lý chi phí hiệu quả hỗ trợ phát triển bền vững của doanh nghiệp và nâng cao lợi nhuận.

Là một doanh nghiệp thương mại, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Chi phí được xem như khoản đầu tư ban đầu nhằm mang lại lợi ích dài hạn, nhưng lợi ích thu về không phải lúc nào cũng vượt quá chi phí bỏ ra Khi hoạt động sản xuất – kinh doanh không đạt hiệu quả, doanh nghiệp có thể bị thua lỗ và thậm chí phá sản nếu chi phí đầu tư quá lớn và không thể thu hồi được.

Bảng2.7 : Đánh giá tình hình chi phí trong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

3.Hiệu quả sử dụng chi phí (2/1)

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Nhìn vào bảng tổng chi phí theo từng năm cho thấy: năm 2013 đạt 8.000.000.000 đồng, năm 2014 lên tới 72.000.000.000 đồng và năm 2015 là 162.000.000.000 đồng So với năm 2013, tổng chi phí của năm 2014 tăng thêm 64.000.000.000 đồng, tương ứng mức tăng 800% Từ năm 2014 sang năm 2015, chi phí tiếp tục tăng lên 90.000.000.000 đồng, tương ứng với mức tăng 125% so với năm 2014.

Trong giai đoạn 2013-2015, tổng chi phí tăng 90.000.000.000 đồng so với năm 2013 lên năm 2014, tương ứng tỷ lệ tăng 125% Tổng doanh thu cũng tăng qua các năm: từ 2013 sang 2014, doanh thu tăng 741,06% tương ứng với mức tăng 64.762.481.320 đồng; từ năm 2014 sang năm 2015, tổng doanh thu tăng thêm 92.396.175.580 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 125,70%.

Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2013 đạt 1,092 đồng; năm 2014 giảm xuống còn 1,0208 đồng, cho thấy mức giảm 0,071 đồng và tỷ lệ giảm -6,54% Đến năm 2015, hiệu quả sử dụng chi phí tăng lên 1,02406 đồng so với năm 2014, với mức tăng 0,003 đồng và tỷ lệ tăng 0,313%.

2.3.4 Phân tích chỉ tiêu hệ số vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động trong một năm cho biết vốn kinh doanh quay được bao nhiêu lần, phản ánh mức độ hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng quản lý nguồn lực của doanh nghiệp Thông qua chỉ số này, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả tối ưu hóa tồn kho, phải thu và các tài sản ngắn hạn khác để nâng cao hiệu suất sinh lời trên vốn đầu tư Đây là công cụ đo lường chủ chốt giúp nhận diện mức độ sử dụng tài sản và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.

Số vòng quay của toàn bộ vốn =

Bảng 2.8: Phân tích vòng quay của vốn kinh doanhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 SO SÁNH 14/13 SO SÁNH 15/14

1.Doanh thu 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614 64.762.481.320 741,06 92.396.175.580 125,70 2.Vốn KD 1.500.000.000 4.250.000.000 4.320.000.000 2.750.000.000 183,33 70.000.000 1,64 3.Số vòng quay của

Ở phần trên, khi ta đã phân tích các con số kinh doanh theo từng năm và nhận thấy sự biến động rõ rệt, phần này đi sâu vào tìm hiểu số vòng quay của vốn kinh doanh Chỉ số vòng quay vốn cho biết tốc độ mà vốn lưu động được chuyển đổi thành doanh thu và phản ánh hiệu quả quản trị nguồn lực ngắn hạn như tồn kho, công nợ phải thu và các khoản phải trả, từ đó đo lường mức độ quay vòng vốn và chu kỳ vận hành Việc đánh giá vòng quay vốn giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm nghẽn, tối ưu hóa vốn lưu động và cải thiện lợi nhuận bằng cách rút ngắn thời gian tồn kho, đẩy nhanh thu hồi công nợ và tăng cường hiệu quả bán hàng Để tính toán, ta so sánh doanh thu thuần với vốn lưu động trung bình theo từng năm, phân tích xu hướng và từ đó đề xuất các biện pháp tối ưu hoá nguồn lực nhằm tăng tốc độ quay vòng vốn và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.

Trong giai đoạn 2013–2015, vòng quay vốn kinh doanh của công ty tăng mạnh: từ 5,826 đồng năm 2013 lên 17,294 đồng năm 2014 và 38,402 đồng năm 2015 So với năm trước, mức tăng lần lượt là 11,468 đồng vào năm 2014 và 21,107 đồng vào năm 2015, cho thấy sự cải thiện liên tục được thúc đẩy bởi sự biến động của vốn lưu động và doanh thu Tổng thể, sự tăng trưởng này phản ánh công ty đang tập trung phát triển nguồn vốn kinh doanh làm nền tảng để năm tới khai thác hiệu quả hơn thế mạnh của mình.

2.3.5 Phân tích chỉ tiêu hệ số chỉ tiêu doanh lợi của vốn cố định Công ty:

Hệ số doanh lợi của VCĐ =

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Bảng 2.9: Phân tích vòng quay của vốn cố địnhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

1.Lợi nhuận 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822 288.792.404 4153,7 745.258.847 251,99 2.Vốn cố định 2.187.696.348 5.360.584.975 6.100.748.797 3.172.888.627 145,03 740.163.822 13,808 3.Hệ số doanh lợi vốn cố định(1/2) 0,0032 0,0552 0,1706 0,052 1636 0,1155 3633,2

Nhìn bảng 2.9 cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng đều qua các năm Vốn cố định tăng từ 2.187.696.348 đồng (2013) lên 5.360.584.975 đồng (2014) và 6.100.748.797 đồng (2015); tăng 3.172.888.627 đồng (145,03%) từ 2013 lên 2014, và giảm 740.163.822 đồng (-13,808%) từ 2014 lên 2015 Hệ số doanh lợi vốn cố định lần lượt là 0,0032 đồng (2013), 0,0552 đồng (2014) và 0,1706 đồng (2015) So với năm trước, hệ số này tăng 0,052 đồng, tương ứng mức tăng 1625% so với năm 2013; và từ 2014 lên 2015, tăng 0,1154 đồng, tương ứng mức tăng khoảng 209% với năm 2014 Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn cố định đã cao lên theo thời gian, cho thấy công ty đã dùng vốn cố định hiệu quả hơn. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Phân tích hiệu quả vốn cố định dễ dàng với Pollinations.AI – [ủng hộ chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để mọi người đều tiếp cận AI!

2.3.6 Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động Công ty:

❖ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:

- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)

- Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác

❖ Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

Ưu, nhược điểm của hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong Côn g ty TNHH Sacred

Trong 3 năm gần đây, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn khi cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở mức thấp và chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp cơ khí trong nước và nước ngoài; tuy nhiên, lợi nhuận của công ty vẫn liên tục tăng theo từng năm.

Thứ hai, công ty đã xây dựng cho mình một thị trường riêng trên thị trường cơ khí Việt Nam

Doanh số sản phẩm tăng nhanh theo từng năm cho thấy công ty đã xây dựng được lòng tin và sự mến mộ của khách hàng, từ đó khẳng định vị thế cạnh tranh và uy tín trên thị trường.

Việc không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm đã mang lại cho công ty những thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh sản phẩm Việc đầu tư vào cải tiến chất lượng và nghiên cứu phát triển giúp tăng tính cạnh tranh, mở rộng thị phần và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu Nhờ đổi mới quy trình sản xuất và tối ưu hóa chất lượng, công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và củng cố uy tín trên thị trường.

Công ty đã triển khai một lộ trình chiến lược rõ ràng và bắt đầu xây dựng quy trình vận hành từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Các sản phẩm chủ lực thuộc ngành cơ khí đặc biệt, đặc biệt là thiết bị chính xác, CNC và thiết bị tự động hóa được phát triển đồng thời với các dịch vụ hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, công ty đã xây dựng một cơ sở khách hàng tiềm năng để đảm bảo hoạt động kinh doanh khi mở rộng phạm vi sau này Tóm lại, công ty đã theo sát chiến lược kinh doanh và lộ trình phát triển cho giai đoạn 2015-2020.

Trong thời gian qua, công ty chú trọng xây dựng hệ thống văn bản điều hành bao phủ toàn bộ các dịch vụ đang triển khai, nhằm đảm bảo vận hành thông suốt mọi hoạt động của công ty Đồng thời công tác đào tạo được đẩy mạnh, tập trung triển khai chương trình đào tạo quy mô lớn và bài bản, nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sự và cải thiện hiệu quả hoạt động.

Với 47 năm có mặt tại Hong Kong, công ty duy trì một bộ máy lãnh đạo hiệu quả và mang tính xây dựng cao Đội ngũ lãnh đạo làm việc nghiêm túc để tối ưu lợi ích phát triển của công ty, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và định hướng dài hạn cho mọi hoạt động Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp quản trị giúp doanh nghiệp duy trì vị thế vững chắc trên thị trường và liên tục mở rộng cơ hội phát triển.

Trong quá trình xây dựng và phát triển, bên cạnh những thành tựu đạt được công ty còn một số hạn chế cần phải khắc phục như:

Ở giai đoạn đầu, công ty vẫn là một doanh nghiệp nhỏ với vốn thấp và chưa tạo được ảnh hưởng đáng kể trên thị trường Khi có những biến động xảy ra, công ty chưa kịp thời khắc phục được, nên gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động và bảo vệ thị phần.

Thứ hai, giống như các công ty cơ khí khác, công ty đang đối mặt với nhiều khó khăn trong bối cảnh ngành cơ khí Việt Nam vẫn thiếu kinh nghiệm thực tế, khiến hoạt động sản xuất và quản lý gặp thách thức Sự thiếu kinh nghiệm này dẫn đến quy trình làm việc chưa tối ưu và ảnh hưởng đến tiến độ dự án Đa số nhân viên của công ty phải mất một thời gian khá dài để hòa nhập với thị trường cơ khí Việt Nam và nắm bắt các yêu cầu cụ thể của từng dự án Những khó khăn này phản ánh đặc thù của ngành cơ khí Việt Nam và đòi hỏi sự nỗ lực nâng cao năng lực đội ngũ để tăng cường hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

Thứ ba, các hoạt động phát triển kinh doanh của công ty chưa hiệu quả, chưa thật sự đa dạng và hiệu quả

Hiện tại, hoạt động kinh doanh của công ty chiếm thị phần khiêm tốn và chưa mở rộng phạm vi dịch vụ đến toàn bộ các tỉnh thành trên cả nước Để tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng hơn, công ty cần mở rộng mạng lưới chi nhánh tới các tỉnh thành và địa phương khác, từ đó tăng khả năng phủ sóng dịch vụ và mở rộng cơ hội tăng trưởng doanh thu Việc hiện diện mạnh mẽ tại các khu vực này sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng địa phương và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường dịch vụ.

Ở mục thứ năm, một số hoạt động vẫn chưa được phối hợp nhịp nhàng và còn mang tính hình thức, khiến hiệu quả chưa cao Đồng thời chưa chú trọng phát triển đồng bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh.

Vào thứ Sáu, công ty chưa tăng cường công tác marketing và vẫn tự quảng bá hình ảnh theo kiểu hình thức, chưa thực sự gây ấn tượng hoặc thu hút khách hàng tiềm năng Các hoạt động tiếp thị và chiến lược phát triển kinh doanh chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả, khiến mức cạnh tranh với các đối thủ khác còn gặp nhiều thách thức Để cải thiện hiệu quả marketing và tăng trưởng doanh thu, cần đầu tư mạnh mẽ vào nhận diện thương hiệu, tối ưu nội dung quảng cáo, đa dạng hoá kênh tiếp cận khách hàng và xây dựng kế hoạch tiếp thị định hướng kết quả.

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

2.5.1 Các nhân tố khách quan:

➢ Người cung ứng nguyên vật liệu:

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng và giá cả của các yếu tố đầu vào phụ thuộc vào đặc tính của từng yếu tố và hành vi của người cung ứng Nếu các yếu tố đầu vào không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp, doanh nghiệp sẽ phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp, chi phí đầu vào cao và hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm Ngược lại, khi các yếu tố đầu vào sẵn có và có thể chuyển đổi, việc đảm bảo về số lượng, chất lượng và chi phí đầu vào sẽ dễ dàng hơn, ít chịu tác động từ người cung ứng và từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.5.2 Các nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong doanh nghiệp):

➢ Bộ máy quản trị doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp cần có một bộ máy quản trị doanh nghiệp hoạt động hiệu quả để bảo đảm sự tồn tại và phát triển Vai trò của bộ máy quản trị doanh nghiệp rất đặc biệt quan trọng, bởi nó liên kết chiến lược với vận hành và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý Đồng thời, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ khác nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy tăng trưởng cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp Khi được xây dựng hợp lý, chiến lược này sẽ làm cơ sở định hướng cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, giúp doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các hoạt động và đạt được tăng trưởng bền vững.

Xây dựng các kế hoạch kinh doanh và chiến lược marketing đa dạng, đồng thời đề xuất các phương án kinh doanh và hoạch định hoạt động của doanh nghiệp dựa trên chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã được xác định.

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, chất lượng của hệ thống quản trị quyết định đáng kể đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Khi bộ máy quản trị được tổ chức theo cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, gọn nhẹ, linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng và cơ chế phối hợp hành động hợp lý, cùng đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao, doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mức tối ưu Ngược lại, bộ máy quản trị doanh nghiệp tổ chức không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ bị chồng chéo và không rõ ràng, hoặc phải kiểm soát quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, quản trị viên thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.

➢ Đặc tính của sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh quan trọng giúp doanh nghiệp trên thị trường thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng ngày càng tốt hơn sự mong đợi của người tiêu dùng Chất lượng càng cao thì khả năng đáp ứng các yêu cầu tăng lên, từ đó nâng cao hài lòng và lòng tin của khách hàng Đây là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, vì khi chất lượng không đáp ứng được kỳ vọng, khách hàng sẽ chuyển sang các sản phẩm cùng loại Nhờ chất lượng tốt, doanh nghiệp xây dựng uy tín và danh tiếng trên thị trường, từ đó tăng khả năng cạnh tranh và ổn định sự phát triển bền vững.

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như mẫu mã, bao bì và nhãn hiệu trước đây không được coi trọng, nhưng ngày nay chúng đã trở thành những yếu tố cạnh tranh không thể thiếu Thực tế cho thấy khách hàng thường ra quyết định mua hàng dựa trên ấn tượng ban đầu về thiết kế và bao bì, đồng thời sự nhất quán giữa mẫu mã, nhãn hiệu và chất lượng sản phẩm tăng mức độ tin tưởng và nhận diện thương hiệu trên thị trường Do đó, việc đầu tư vào thiết kế bao bì và phát triển nhãn hiệu mạnh giúp sản phẩm nổi bật giữa đám đông, cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa hiệu quả marketing cũng như SEO hình ảnh cho nội dung liên quan.

Người tiêu dùng thường chọn sản phẩm theo trực giác, vì ấn tượng ban đầu về mẫu mã bao bì và nhãn hiệu có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua hàng Những hàng hóa có thiết kế bao bì và nhãn hiệu đẹp dễ dàng thu hút sự chú ý, tạo niềm tin và chiếm ưu thế so với các sản phẩm cùng loại Do đó, yếu tố nhận diện thương hiệu và chất lượng đóng gói trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng, giúp tăng khả năng chuyển đổi và doanh số bán hàng trên thị trường.

Đặc tính sản phẩm là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng uy tín trên thị trường Những đặc tính này góp phần đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, và do đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

➢ Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng nhưng quyết định của chu trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp độ sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu Doanh nghiệp chỉ có thể mở rộng thị phần và tăng sức cạnh tranh khi xây dựng mạng lưới tiêu thụ phù hợp với thị trường và thực thi các chính sách tiêu thụ hợp lý để kích thích người tiêu dùng Hiệu quả tiêu thụ góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và vòng quay vốn, đẩy nhanh tốc độ sản xuất và cung ứng các yếu tố đầu vào, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

➢ Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng và giá cả của nguyên vật liệu cùng tính đồng bộ của chuỗi cung ứng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng, năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành đơn vị sản phẩm, vì vậy việc quản lý và tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa to lớn đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc đạt được kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu, góp phần nâng cao cạnh tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu được thực hiện tốt, doanh nghiệp sẽ luôn có đầy đủ, kịp thời và đồng bộ về số lượng, chất lượng và chủng loại nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh; không để xảy ra tình trạng thiếu hụt hay ứ đọng Việc tối ưu chi phí sử dụng nguyên vật liệu được triển khai hiệu quả sẽ giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra trơn tru và đóng góp đáng kể vào hiệu quả chung của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SACREDEARTH VIỆT NAM(GIAI ĐOẠN 2016-2018)

Cơ hội và thách thức với hoạt động SXKD sản phẩm nội thất tại công ty TNHH

➢ Thị trường bất động sản đang bắt đầu ổn định:

Trong vòng 24 tháng qua, nền kinh tế Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể, với dự báo tăng trưởng GDP năm 2016 đạt 6,8%; nếu đạt được, Việt Nam sẽ trở thành quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ hai thế giới sau Ấn Độ Lãi suất ở mức 8-9% và lạm phát được kiểm soát dưới 3% Năm 2015, vốn đăng ký đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đạt 22,8 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước Kiều hối đạt khoảng 13 tỷ USD, đồng thời lượng vốn đổ vào bất động sản đang tăng lên Bất động sản tăng đã kéo theo nhu cầu về sản phẩm trang trí nội thất, đặc biệt tại TP.HCM, khi thị trường biệt thự mini và chung cư cao cấp ngày càng nóng Vị trí địa lý thuận lợi cho marketing và vận chuyển sản phẩm làm tăng cạnh tranh cho các công ty, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức khi cạnh tranh với các đối thủ khu vực.

➢ Nhu cầu nội thất phát triển do mức sống cao:

Lượng người dân có mức sống cao ở Việt Nam đang tăng nhanh kể từ cuối năm

Từ năm 2015 trở đi, nhu cầu về nhà ở và điều kiện sống tăng đã thúc đẩy ngành nội thất Việt Nam phát triển mạnh mẽ Đây là cơ hội vàng cho Sacred Earth Việt Nam nắm bắt để mở rộng danh mục sản phẩm nội thất, không còn giới hạn ở bàn và ghế mà mở rộng sang đa dạng các loại sản phẩm cho cả không gian trong nhà lẫn ngoài trời.

➢ Thiếu cán bộ quản lý và lao động tay nghề cao:

Hiện tại, đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam thiếu kinh nghiệm hội nhập thị trường và cần được bổ sung kiến thức để quản lý hoạt động kinh doanh xuyên biên giới Việc đào tạo đội ngũ cán bộ đòi hỏi thời gian và kinh phí đáng kể, nên công ty cần xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực bài bản, tăng cường đào tạo chuyên môn về quản trị, thị trường quốc tế và tuân thủ các chuẩn mực để rút ngắn lộ trình hội nhập và tối ưu hóa chi phí đầu tư.

Một thách thức lớn đối với nguồn nhân lực của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam là nguồn lao động phổ thông Dù có ưu điểm là cần cù, chịu khó và chi phí nhân công ở mức hợp lý, nguồn lao động phổ thông vẫn thiếu trình độ kỹ thuật, tác phong làm việc chưa chuyên nghiệp và chưa có cam kết lâu dài Công ty cần tuyển dụng và phát triển những cá nhân có tay nghề cao, trình độ chuyên môn và tinh thần làm việc chuyên nghiệp, đồng thời có ý thức chung tay đưa công ty đi lên Để đạt được sự phát triển bền vững, SacredEarth Việt Nam nên triển khai các chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng và thúc đẩy cam kết lâu dài của người lao động với mục tiêu tăng trưởng và cạnh tranh trên thị trường.

Chi ến lượ c và gi ả i pháp nâng cao hi ệ u qu ả kinh doanh Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

3.2.1 Chiến lược Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam:

Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh và xây dựng nó trên cơ sở nghiên cứu toàn diện các yếu tố môi trường kinh doanh, tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan và gắn kết chặt chẽ giữa môi trường với tiềm năng của doanh nghiệp để xác định định hướng và cách thức kinh doanh cho toàn bộ tổ chức Qua đó, công ty kết hợp thời cơ và nguồn lực sẵn có để hoạch định mục tiêu phát triển và tối ưu hoá hoạt động Kế hoạch kinh doanh được xem như công cụ quản lý hữu hiệu giúp doanh nghiệp đối mặt với thách thức, tối ưu hoá nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Công ty đã xây dựng ma trận SWOT để đánh giá sựtác động của các nhân tốảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 3.1: Ma trận SWOT của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

1.Địa điểm rộng.vị trí thuận lợi, gần trục đường chính

2 Công ty đang trong quá trình phát triển dễ dàng tiếp cận trình độ khoa học công nghệ

1 Cơ sở vật chất của công ty còn thấp so với yêu cầu phát triển của công ty hiện nay

2 Trình độ đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý chưa cao

1 Việt nam đang nằm trong khu vực có tốc độ phát triển cao

2 Ngành cơ khí đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, được coi là ngành mũi nhọn

Dự kiến giải pháp -S-O 1.Tăng cường các hoạt động marketing và hoàn thiện hơn trang Web của công ty để thu hút khách hàng hơn nữa

2.Chú trọng hơn nữa đến hoạt động đầu tư, tiếp cận công nghệ hiện đại

Giải pháp WO được dự kiến tập trung vào tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Nhà nước và bổ sung hiện đại hóa cơ sở vật chất – kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ sư và cán bộ quản lý nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và quản lý sản xuất.

1 Mức độ cạnh tranh ngày càng cao do Việt Nam đang trong quá trình hội nhập

2 Nền kinh tế Việt Nam đang trong qúa trình chuyển đổi nên cơ chế hoạt động và quản lý chưa được hoàn chỉnh

1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và tăng cường dịch vụ bảo hành bảo dưỡng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng

2.Chủ động xây dựng cơ chế quản lý và hoạt động hợp lý với cơ chế thị trường và trình độ công nghệ ngày càng cao

Dự kiến giải pháp W-T 1.Công ty cần đầu tư có trọng điểm, nâng cao khả năng cạnh tranh

2.Thu hút thêm đầu tư để hoàn thiện hơn về dây chuyền sản xuất

(Nguồn: Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam là sự hội tụ của nhiều loại chiến lược được gắn với từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm chiến lược vốn, chiến lược khoa học và công nghệ, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược sản phẩm, chiến lược khai thác thị trường và phục vụ khách hàng, cùng chiến lược cạnh tranh với từng đối thủ xác định Thành công ở mỗi chiến lược cụ thể là bằng chứng rõ ràng cho hiệu quả của chiến lược kinh doanh và được thể hiện qua việc triển khai có hệ thống ở từng chiến lược bộ phận, từ đó tối ưu hóa hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho công ty.

3.2.1.1.Chiến lược về khoa học công nghệ:

Theo đánh giá, trình độ công nghệ của công ty ở mức trung bình Trong quá trình hoạt động, công ty tiếp tục cân nhắc kỹ lưỡng việc lựa chọn thiết bị và công nghệ, song song với đầu tư vào dây chuyền công nghệ mới Đồng thời, công ty vẫn duy trì đầu tư vào thiết bị đã qua sử dụng và cải tiến thiết bị hiện có, với tốc độ đổi mới công nghệ đạt khoảng 7-8% mỗi năm.

Việc tích hợp hệ thống PLC và nâng cấp máy CNC giúp tối ưu hoá quy trình sản xuất, rút ngắn thời gian chu trình và nâng cao chất lượng lao động, từ đó tăng năng suất và hiệu quả làm việc.

CNC, viết tắt của Computer Numerical Control, là thuật ngữ chỉ các hệ thống máy tiện cơ khí được điều khiển bằng máy tính, và nó phát triển từ cuối thập niên 1940 đến đầu thập niên 1950 tại Phòng thí nghiệm Servomechanism thuộc MIT.

PLC, viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được có khả năng thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Với khả năng lập trình và cấu hình nhanh chóng, PLC được ứng dụng rộng rãi trong tự động hóa công nghiệp để điều khiển máy móc và quy trình sản xuất, giúp tối ưu hóa hiệu suất, linh hoạt trong vận hành và tăng cường an toàn lao động.

Việc ứng dụng phần mềm kế toán ECOUNT ERP giúp nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp đối với các công ty vừa và nhỏ, bao gồm Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam Đây là giải pháp Sacred Earth Việt Nam đã áp dụng và mở rộng để tích hợp đồng bộ các chức năng kho, kế toán và sản xuất, từ đó tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng hiệu quả quản lý tài chính ECOUNT ERP cho phép quản lý tồn kho, chi phí, báo cáo tài chính và theo dõi sản phẩm một cách linh hoạt, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc tích hợp này giúp cải thiện độ chính xác dữ liệu, giảm tối đa thủ tục thủ công và nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên số liệu thực tế.

• Lợi ích của việc áp dụng phần mềm:

- Phần mền dịch vụ ERP cho phép người dùng truy cập mọi lúc, mọi nơi

- Dễ dàng tìm kiếm hàng hóa theo mã, khách hàng, địa điểm, v.v

- Truy cập được hàng tồn kho tại thời điểm thực tế theo thời gian thực, giúp việc lập kế hoạch và giảm thiểu lãng phí tốt hơn

- Giảm số lượng hàng mua không cần thiết

- Phê duyệt điện tử giúp quản lý việc phê duyệt và giảm tắc nghẽn

- Tạo ra những báo cáo cập nhật mới nhất chỉ với vài cú nhấp chuột

- Tích hợp với phân hệ bán hàng, kế toán và sản xuất

- Hỗ trợ đa ngôn ngữ - Anh, Hà, Nhật, Việt, Tây Ban Nha và Trung Quốc

• Các tính năng của phần mềm:

Xây dựng kế hoạch mua hàng giúp giảm việc mua hàng hóa không cần thiết, tối ưu chi phí và đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra trơn tru Kế hoạch này yêu cầu xác định đúng nhu cầu thực tế, so sánh và tìm kiếm giá tốt nhất trên thị trường, phân công rõ ràng người chịu trách nhiệm và ấn định thời gian cần thiết để duy trì sản xuất và bán hàng đúng tiến độ Nhờ đó, nguồn cung được kiểm soát, rủi ro thiếu hàng giảm xuống và chu trình mua hàng được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất.

- Quản lý dòng mua hàng: Đánh giá và cải thiện việc mua hàng nhằm mang lại hiệu quả cao hơn và giảm thiểu sai sót

Quản lý nợ phải trả hiệu quả bắt đầu từ việc quản lý tài khoản nợ phải trả một cách có hệ thống, tập trung vào tận dụng các khoản chiết khấu thanh toán sớm và giảm thiểu công nợ Việc áp dụng hệ thống quản lý nợ phải trả hiện đại giúp tự động nhắc nhở thanh toán đến hạn, theo dõi lộ trình thanh toán và tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể gia tăng tỷ lệ nhận chiết khấu, giảm chi phí tài chính và hạn chế nguy cơ trễ hạn thanh toán Kết quả là quản lý nợ phải trả được tối ưu hóa góp phần cải thiện tình hình tài chính và hiệu suất vận hành.

Trong hệ thống ERP, màn hình nhập cho phép người dùng tùy chỉnh giao diện nhập liệu, các mẫu biểu và các trang tổng quan để phản ánh đúng các dữ liệu quan trọng liên quan đến quy trình làm việc Việc tùy chỉnh này giúp tối ưu luồng nhập dữ liệu, cải thiện trực quan hóa thông tin và nâng cao hiệu quả quyết định dựa trên dữ liệu nhất quán Nhờ đó, các thông tin thiết yếu được hiển thị rõ ràng trên các màn hình và báo cáo, hỗ trợ người dùng nắm bắt tình hình vận hành một cách nhanh chóng và chính xác.

Quản lý thương mại quốc tế cho phép theo dõi giá mua và các nghiệp vụ ngoại tệ một cách dễ dàng, tối ưu hóa quy trình và chi phí liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu Tính năng này tích hợp đầy đủ phân hệ kế toán và chi phí, giúp tính toán chi phí thực tế của mọi hoạt động kinh doanh trên thị trường toàn cầu Nhờ đó, doanh nghiệp có được cái nhìn tổng thể về chi phí và hiệu quả quản lý, từ đó đưa ra quyết định tối ưu cho chiến lược thương mại quốc tế.

3.2.1.2.Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:

Chiến lược nhân sự không phải là thuật ngữ xa xỉ chỉ dành cho doanh nghiệp lớn; nó là một thành phần thiết yếu của chiến lược kinh doanh ở mọi quy mô Khi được triển khai bài bản, chiến lược này được hiện thực hóa bằng các hành động cụ thể như tuyển dụng đúng người, đào tạo và phát triển kỹ năng, quản trị hiệu suất và xây dựng văn hóa làm việc tích cực, đồng thời lên kế hoạch kế nhiệm để đảm bảo sự ổn định và liên tục cho tổ chức Mục tiêu là tối ưu nguồn lực con người, đồng bộ hóa với mục tiêu kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững, đo lường hiệu quả bằng KPI rõ ràng và ngân sách phù hợp Do đó, doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu nhân sự, phân bổ nguồn lực và theo dõi kết quả liên tục để chuyển đổi chiến lược thành kết quả thực tế.

Hiểu và đánh giá sâu sắc vai trò của con người (lực lượng lao động) trong doanh nghiệp là yếu tố then chốt cần được nhận diện và đầu tư nhiều nhất Nhận thức đúng về tầm quan trọng của nguồn nhân lực cho phép doanh nghiệp đồng bộ hóa chiến lược tuyển dụng, đào tạo và phát triển với mục tiêu tăng trưởng và hiệu quả vận hành Đầu tư vào con người không chỉ nâng cao năng lực mà còn tăng cường sự gắn kết, sáng tạo và khả năng thích ứng, từ đó xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững Vì vậy, coi con người là nguồn lực chiến lược và ưu tiên đầu tư vào phát triển nhân sự là động lực then chốt cho thành công dài hạn của doanh nghiệp.

Hiểu đúng và đánh giá vai trò của cán bộ làm công tác tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp là nền tảng để xác định sự gắn kết giữa chức năng quản trị nguồn nhân lực với sự phát triển của tổ chức Việc nhận diện vai trò đối với tổ chức và tính chất nghề nghiệp của nghề nhân sự giúp đảm bảo các quyết định về tuyển dụng, bố trí và sử dụng nhân sự được thực hiện một cách có hệ thống, minh bạch và hiệu quả Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tuyển dụng và sử dụng được những cán bộ nhân sự vừa có năng lực chuyên môn vừa có phẩm chất tốt, có tâm huyết và yêu nghề, từ đó xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực và tinh thần làm việc cao.

Ngày đăng: 26/12/2022, 04:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp - PGS. PTS Phạm Hữu Huy, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Hữu Huy
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Quản trị tài chính doanh nghiệp -Vũ Duy Hào (nhà xuất bản TK) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào
Nhà XB: nhà xuất bản TK
7. Kinh tế và quản lý công nghiệp-Gs.Ts Nguyễn Đình Phan (nhà xuất bản giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
8. Chiến lược kinh doanh hiệu quả - First News và NXB Tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh hiệu quả
Nhà XB: First News
9. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học tài chính Kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Trường Đại học tài chính Kế toán
10. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
11.Các t ạ p chí Kinh t ế, Thương mạ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tạp chí Kinh tế, Thương mại
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - PGS. PTS Phạm Thị Gái, NXB Thống kê 3. Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thống kê Khác
12.Các tài liệu do Công ty TNHH Sacredearth Việt Nam cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w