1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận hoàn thiện hoạt động content marketing thông qua kênh trực tuyến của công ty TNHH lắp đặt camera hà nội

143 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận hoàn thiện hoạt động content marketing thông qua kênh trực tuyến của công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
Tác giả Lê Thị Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Thanh Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1. Lý do chọn đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1. Mục tiêu chung (12)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (13)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (13)
      • 3.2. Ph ạ m vi nghiên c ứ u (13)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (13)
      • 4.2. Phương pháp xử lí số liệu (15)
    • 5. Kết cấu đề tài (17)
  • PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (18)
  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (18)
      • 1.1.1. Khái quát chung về Marketing Online (18)
      • 1.1.2. Cơ sở lý lu ậ n v ề Content marketing (Ti ế p th ị n ộ i dung) (23)
      • 1.1.3. Tổng quan về Website và Facebook trong Marketing online ............................. 25 1.1.4. Các hiệu số đánh giá hiệu quả hoạt động Content marketing ............................. 287UѭӡQJĈ+.,QKWӃ+XӃ (35)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (41)
      • 1.2.1. Thực trạng hoạt động Content marketing trên thế giới (41)
      • 1.2.2. Thực trạng hoạt động Content marketing tại Việt Nam (42)
      • 1.2.3. Bài học từ Coca Cola (44)
      • 1.2.4. Bài học từ các doanh nghiệp nước ngoài khác (45)
    • 1.3. Bình luận các nghiên cứu có liên quan (46)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING TẠI CÔNG (50)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (50)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty (50)
      • 2.1.2. Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty (51)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban của Công ty (52)
      • 2.1.4. Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban Công ty (52)
      • 2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 (54)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động Content marketing của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (56)
      • 2.2.1. Tổng quan hệ thống content marketing trong công ty (56)
      • 2.2.3. Thực trạng hoạt động Content marketing thông qua Website (60)
      • 2.2.4. Thực trạng hoạt động Content marketing qua Facebook (83)
      • 2.3.1. Đặc trưng chung về m ẫ u kh ả o sát (89)
      • 2.3.2. Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động Content marketing trên website của công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (92)
        • 2.3.2.1. Tìm hiểu hành vi của khách hàng khi truy cập website của Công ty (92)
        • 2.3.2.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo các biến đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với Website của Công ty (93)
        • 2.3.2.3. Phân tích đánh giá cảm nhận của khách hàng về hoạt động Tiếp thị nội dung trên Website của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (95)
      • 2.3.3. Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động Content marketing trên Fanpage của công ty TNHH L ắp Đặ t Camera Hà N ộ i (97)
        • 2.3.3.1. Tìm hiểu hành vi của khách hàng khi truy cập fanpage của Công ty (97)
        • 2.3.3.2. Kiểm tra độ tin cậy thang đo các biến đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với Fanpage của Công ty (99)
        • 2.3.3.3. Phân tích đánh giá cảm nhận của khách hàng về hoạt động Tiếp thị nội dung trên Fanpage của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (101)
    • 2.4. Đánh giá chung về hoạt động Content marketing trên kênh trực tuyến của Công ty (104)
      • 2.4.1. Ưu điểm (104)
      • 2.4.2. Hạn chế tồn tại (104)
      • 2.4.3. Nguyên nhân c ủ a nh ữ ng t ồ n t ạ i (0)
        • 2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan (105)
        • 2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan (105)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING THÔNG QUA KÊNH TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI (106)
      • 3.1. Định hướng phát triển hoạt động Content marketing trên kênh truyền thông của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (106)
      • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Content marketing thông qua kênh trực tuyến của Công ty .......................................................................................................... 97 .1. Cơ sở đề xuất giải pháp ...................................................................................... 977UѭӡQJĈ+.,QKWӃ+XӃ (107)
        • 3.2.2. Nội dung giải pháp (107)
          • 3.2.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Content marketing qua website của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (107)
          • 3.3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Content marketing thông qua facebook của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (114)
          • 3.3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (0)
    • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (121)
      • 1. Kết luận (121)
      • 2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (122)
        • 2.1. Hạn chế của đề tài (122)
        • 2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (122)
      • 3. Kiến nghị (123)
        • 3.1. Đố i v ớ i UBND thành ph ố Hà N ộ i (123)
        • 3.2. Đối với Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội (123)

Nội dung

73 2.3.Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động Content marketing thông qua kênh trực tuyến của Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội.. Kênh bán hàng trực tuyến được xem là một kênh rất hi

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái quát chung về Marketing Online

1.1.1.1 Định nghĩa Marketing Onl ine (ti ế p th ị tr ự c tuy ế n)

Marketing Online là tập hợp các công cụ và phương pháp giúp quảng bá sản phẩm và dịch vụ hiệu quả qua internet Tiếp thị trực tuyến nổi bật với khả năng mở rộng và đa dạng hơn so với marketing truyền thống nhờ vào các kênh và nền tảng tiếp thị kỹ thuật số phong phú Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mục tiêu nhanh chóng và tối ưu hóa hiệu quả chiến dịch tiếp thị trực tuyến.

Marketing online bao gồm các hoạt động như thiết kế website chuyên nghiệp, phát triển chiến lược SEO hiệu quả nhằm nâng cao thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm, quảng cáo trên mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng Ngoài ra, việc thực hiện các chiến dịch viral giúp lan tỏa thương hiệu nhanh chóng và mở rộng phạm vi tiếp cận Mục tiêu chính của marketing trực tuyến là thu hút sự quan tâm của người dùng internet đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, từ đó tăng doanh số bán hàng hiệu quả qua các hình thức marketing kỹ thuật số.

Trong khóa luận này, tác giả chủ yếu tiếp cận theo quan điểm Marketing Online, tập trung vào việc quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu thông qua các hình thức truyền thông điện tử Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng, mở rộng phạm vi thị trường và tăng cường nhận diện thương hiệu một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí Marketing Online là chiến lược hiện đại, phù hợp với xu hướng số hóa hiện nay, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.1.2 C ơ hội và thách thức của Marketing Online

Trang kinh doanh trực tuyến mở rộng phạm vi tiếp cận toàn cầu, giúp doanh nghiệp khai thác các thị trường mới và tiến hành giao dịch quốc tế dễ dàng hơn Với chỉ một khoản đầu tư nhỏ, doanh nghiệp có thể bắt đầu kinh doanh trên quy mô toàn cầu, nâng cao khả năng cạnh tranh và gia tăng doanh thu.

Chiến dịch tiếp thị trực tuyến được lên kế hoạch phù hợp và nhắm mục tiêu chính xác giúp tiếp cận đúng khách hàng với chi phí thấp hơn nhiều so với các phương pháp tiếp thị truyền thống, mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội cho doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tiếp thị trực tuyến có thể dễ dàng theo dõi và đo lường nhờ vào các công cụ phân tích kênh truyền thông hiệu quả Việc sử dụng các công cụ đo lường giúp đánh giá chính xác hiệu quả chiến dịch marketing, từ đó tối ưu hóa chiến lược để đạt được mục tiêu kinh doanh Điều này đảm bảo hoạt động tiếp thị trực tuyến ngày càng hiệu quả, giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác dữ liệu và đưa ra quyết định kịp thời.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát chung về Marketing Online

1.1.1.1 Định nghĩa Marketing Onl ine (ti ế p th ị tr ự c tuy ế n)

Marketing Online là tập hợp các công cụ và phương pháp quảng bá sản phẩm, dịch vụ qua internet, nổi bật hơn so với marketing truyền thống nhờ vào các kênh và nền tảng đa dạng trên mạng Đây là cách tiếp thị hiệu quả, giúp doanh nghiệp tiếp cận và tương tác với khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng và mở rộng phạm vi thị trường Sử dụng marketing online mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội nhờ khả năng tối ưu hóa chiến dịch, đo lường kết quả chính xác và chi phí hợp lý hơn.

Marketing online bao gồm các hoạt động quan trọng như thiết kế website chuyên nghiệp, phát triển chiến lược SEO hiệu quả để nâng cao thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm, quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội để tăng cường nhận diện thương hiệu, và thực hiện các chiến dịch viral nhằm thu hút sự chú ý của người dùng internet Mục tiêu chính của marketing online là thu hút sự quan tâm của khách hàng tiềm năng đến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, giúp đẩy mạnh doanh số bán hàng thông qua các hình thức tiếp thị trực tuyến hiệu quả.

Trong khóa luận này, tác giả chủ yếu tiếp cận theo quan điểm Marketing Online, tập trung vào việc quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu qua các hình thức truyền thông điện tử đa dạng Phương pháp này giúp doanh nghiệp nâng cao nhận diện thương hiệu và tăng doanh số bán hàng một cách hiệu quả Marketing Online sử dụng các công cụ Digital Marketing như mạng xã hội, email marketing, quảng cáo trực tuyến để tiếp cận khách hàng mục tiêu nhanh chóng và tiết kiệm chi phí Việc áp dụng các hình thức truyền thông điện tử trong chiến lược marketing ngày càng trở nên thiết yếu, mang lại lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường số hiện nay.

1.1.1.2 C ơ hội và thách thức của Marketing Online

Một trang kinh doanh trực tuyến giúp doanh nghiệp mở rộng phạm vi tiếp cận toàn cầu, khai thác các thị trường mới một cách dễ dàng và nhanh chóng Việc mở rộng ra thị trường quốc tế chỉ cần một khoản đầu tư nhỏ, mang lại cơ hội tăng doanh số và phát triển thương hiệu một cách hiệu quả.

Một chiến dịch tiếp thị trực tuyến được lập kế hoạch phù hợp và nhắm mục tiêu chính xác giúp tiếp cận đúng khách hàng với chi phí thấp hơn nhiều so với các phương pháp tiếp thị truyền thống, tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả quảng cáo.

Kết quả hoạt động tiếp thị trực tuyến dễ dàng theo dõi và đo lường nhờ vào khả năng phân tích các kênh truyền thông, sử dụng các công cụ đo lường hiệu quả Việc này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả của chiến dịch marketing, tối ưu hóa ngân sách và nâng cao lợi nhuận Tham khảo các công cụ phân tích phương tiện truyền thông trực tuyến để dễ dàng theo dõi tạo ra các báo cáo chi tiết, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp.

7U ѭӡ QJ Ĉ + , QK WӃ + XӃ lường trực tuyến khác giúp doanh nghiệp dễ d àng đánh giá được mức độ hiệu quả của chiến dịch

Việc cá nhân hóa trong quản lý nguồn khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với đối tượng khách tiềm năng Khi khách hàng có nhu cầu truy cập vào các kênh truyền thông, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp để truyền tải thông điệp một cách hiệu quả hơn Điều này thúc đẩy sự tương tác và nâng cao khả năng chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực sự.

Kết nối gần hơn với khách hàng bằng cách tham gia và quản lý hiệu quả các phương tiện truyền thông xã hội (Social Media) Việc này giúp doanh nghiệp xây dựng lòng trung thành của khách hàng và thiết lập mối quan hệ liên kết chặt chẽ, thúc đẩy sự phát triển bền vững của thương hiệu.

Tiếp thị trực tuyến thúc đẩy sự công nhận xã hội thông qua việc tạo ra các chiến dịch nội dung hấp dẫn như hình ảnh, video và bài báo Các nội dung này giúp xây dựng giá trị về sự công nhận xã hội, lan truyền mạnh mẽ từ người dùng này sang người dùng khác Khi nội dung được chia sẻ rộng rãi, nó không chỉ tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn góp phần nâng cao vị trí của doanh nghiệp trong mắt khách hàng mục tiêu.

Tỷ lệ chuyển đổi được cải thiện rõ rệt nhờ các nền tảng trực tuyến giúp khách hàng tiềm năng dễ dàng tiếp cận và thực hiện hành động mua hàng ngay lập tức Khác với phương tiện truyền thông truyền thống yêu cầu khách hàng gọi điện hoặc đến cửa hàng, tiếp thị trực tuyến mang lại trải nghiệm mượt mà, nhanh chóng và tức thì, từ đó tăng khả năng chuyển đổi khách hàng hiệu quả hơn.

Trong lĩnh vực tiếp thị trực tuyến, kỹ năng chuyên môn đóng vai trò cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao Nhân viên cần có kiến thức vững vàng về các công cụ, nền tảng và xu hướng mới nhất trong ngành, vì chúng luôn thay đổi nhanh chóng Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên đào tạo và cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân lực của mình để đảm bảo thực hiện các chiến dịch tiếp thị kỹ thuật số thành công.

Tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo trực tuyến và tạo nội dung tiếp thị thường tiêu tốn nhiều thời gian, đòi hỏi phải đo lường kết quả để đảm bảo lợi tức đầu tư hiệu quả.

Với khả năng tiếp cận đối tượng toàn cầu thông qua tiếp thị trực tuyến, các doanh nghiệp phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường quốc tế Điều này đòi hỏi các đơn vị phải nâng cao chiến lược marketing để nổi bật giữa hàng ngàn đối thủ cạnh tranh cùng ngành Việc thích ứng nhanh và tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo trực tuyến là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh.

Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc nổi bật giữa các đối thủ và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng trực tuyến là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Để thành công, các thương hiệu cần tạo ra các thông điệp sáng tạo, ấn tượng và phù hợp với xu hướng tiêu dùng kỹ thuật số Việc tối ưu hóa nội dung theo các nguyên tắc SEO giúp nâng cao khả năng hiển thị và tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn trên các nền tảng trực tuyến.

Khiếu nại tiêu cực về thương hiệu xuất hiện dưới dạng phản hồi tiêu cực hoặc chỉ trích trên môi trường trực tuyến, có thể ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp Những phản hồi này thường được chia sẻ rộng rãi trên mạng xã hội và các trang web đánh giá, tiếp cận khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng Để duy trì hình ảnh tích cực và xây dựng lòng tin khách hàng, doanh nghiệp cần đảm bảo dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến hiệu quả, tuy nhiên, đây vẫn là một thách thức không nhỏ trong quản lý truyền thông trực tuyến.

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng hoạt động Content marketing trên thế giới

Hoạt động Content marketing của các doanh nghiệp bắt đầu phát triển từ cuối thế kỷ 19, khi sách báo ra đời vào những năm 1880-1890, với ví dụ nổi bật là Công ty John Deere phát hành tạp chí Furrow năm 1885 nhằm cung cấp kiến thức hữu ích cho nông dân để cải thiện hoạt động canh tác Vào những năm 1960-1970, khi truyền hình phát triển mạnh mẽ, doanh nghiệp bắt đầu tận dụng các phương tiện truyền thông để truyền tải thông điệp thương hiệu thống nhất, tạo nền tảng cho Content marketing hiện đại Một ví dụ tiêu biểu là Exxon đã xây dựng chiến dịch “Call-to-action” hấp dẫn xung quanh logo thương hiệu, với hình ảnh chú hổ tượng trưng cho nhân viên đổ xăng, phổ biến trên nhiều kênh truyền thông khác nhau.

Những năm 1980, Content marketing góp mặt trong lĩnh vực truyện tranh Sự

Năm 1982 đánh dấu sự chuyển đổi của Content Marketing khi Hasbro tạo ra một chiến dịch quảng cáo truyền hình để quảng bá bộ truyện tranh của mình, nhằm vượt qua các hạn chế pháp luật về số lượng phim hoạt hình liên quan đến quảng cáo đồ chơi Chỉ trong vòng 2 tháng kể từ khi phát hành truyện tranh đầu tiên, khoảng 20% bé trai từ 5 đến 12 tuổi đã sở hữu 2 hoặc nhiều đồ chơi GI-Joe, cho thấy hiệu quả vượt mong đợi của chiến dịch này.

Năm 1987, trong số ba cậu bé cùng tuổi, có hai người sở hữu ít nhất một món đồ chơi GI-Joe, thể hiện sức hút lớn của thương hiệu này vào thời điểm đó Cùng năm, bộ truyện tranh GI-Joe ghi nhận doanh số bán hàng ấn tượng, trở thành một trong những bộ truyện tranh bán chạy nhất của Marvel Sự phổ biến của GI-Joe không chỉ thúc đẩy thị trường đồ chơi mà còn góp phần nâng cao uy tín của thương hiệu trong ngành công nghiệp truyện tranh tại Việt Nam.

Trong những năm 1990, khi Internet bắt đầu phát triển mạnh mẽ, máy tính trở nên phổ biến hơn, thúc đẩy sự chuyển đổi của người dùng từ các phương tiện truyền thống như truyền hình, in ấn và thư tay sang các phương tiện kỹ thuật số Các trang web và blog bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều, mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực tiếp thị trực tuyến, đặc biệt là qua Email.

Hiện nay, bất kỳ ai có internet đều có khả năng tạo và chia sẻ nội dung với chi phí thấp, góp phần mở rộng phạm vi tiếp cận của mình Trong số các kênh truyền thông phổ biến nhất để cung cấp nội dung, các blog vẫn giữ vị trí hàng đầu nhờ khả năng dễ dàng quản lý và tương tác với độc giả.

Content marketing bắt đầu trở nên phổ biến từ năm 2001, với công ty Penton Custom Media tại Cleveland, Ohio là người tiên phong trong lĩnh vực này Công ty đã đầu tư tới 20 tỉ USD vào việc tạo ra nội dung tùy chỉnh theo yêu cầu, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của chiến lược marketing nội dung.

Năm 2011 được xem là thời điểm bùng nổ của hoạt động Content Marketing Sự phát triển đáng chú ý vào năm này thể hiện qua sự ra đời của tạp chí dành cho giám đốc Content Marketing - Chief Content Officer Theo Admicro, đến năm 2014, tạp chí này đã phát hành bản in và trực tuyến, góp phần thúc đẩy nhận thức về tầm quan trọng của Content Marketing trong doanh nghiệp Thống kê cho thấy, có đến 88% doanh nghiệp sử dụng Content Marketing và 25% ngân sách marketing của họ được dành cho hoạt động này, thể hiện sự ngày càng mở rộng và đầu tư mạnh mẽ vào chiến lược nội dung.

1.2.2 Thực trạng hoạt động Content marketing tại Việt Nam

Content marketing là một xu thế marketing bắt đầu trên thế giới từ những năm

2000 Tuy nhiên phải đến những năm 2012-2013, Content marketing mới bắt đầu trở thành xu thế tại Việt Nam và được giới marketing cũng như doanh nghiệp quan tâm

Big C đã ứng dụng thành công chiến dịch Content Marketing để thúc đẩy dòng sản phẩm điện máy tại Việt Nam, giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm có giá trị cao và phức tạp Để hỗ trợ khách hàng tốt nhất, Big C đã cải tiến phương pháp bán hàng điện máy từ truyền thống sang hiện đại, hướng tới 3 mục tiêu chính Việc sử dụng Content Marketing trong giai đoạn này giúp nâng cao nhận thức, tăng doanh số và tạo lòng tin cho khách hàng đối với các sản phẩm điện máy của doanh nghiệp.

- Chủ động cung cấp thông tin cho khách hàng một cách đầy đủ và có chiều sâu hơn

- Đa dạng hóa gian hàng

- Tăng cường tư vấn trực tiếp cho khách hàng

Chúng tôi sử dụng hệ thống video hướng dẫn phát liên tục trên các màn hình LCD và bảng thông tin cố định trên tường để cung cấp thông tin chi tiết về từng mặt hàng Khách hàng có thể chủ động theo dõi các video hướng dẫn hoặc xem nội dung trên bảng tường để nhanh chóng nắm bắt các đặc tính sản phẩm, nguyên tắc lựa chọn, ý nghĩa các thông số kỹ thuật, cũng như kỹ năng sử dụng và bảo quản sản phẩm Hệ thống máy tính cảm ứng tại các quầy hiện đại và năng động cho phép khách hàng dễ dàng truy cập sâu vào thông tin từng sản phẩm qua các cú click chuột, xem hình ảnh, các góc cạnh chi tiết và giá cả một cách sinh động Điều này giúp khách hàng hiểu rõ và nắm bắt nhanh các thông tin liên quan, nâng cao trải nghiệm mua sắm một cách thuận tiện và hiệu quả.

Khách hàng có thể đối chiếu và so sánh các sản phẩm dựa trên nhiều tiêu chí đa dạng như giá cả, nhà sản xuất, và đặc tính, giúp có cái nhìn tổng quan về hàng hóa Điều này hỗ trợ khách hàng trong việc cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và thói quen sử dụng của mình.

Với chiến lược Content Marketing này, Big C đã có thể giới thiệu đến khách hàng một lượng hàng hóa đa dạng và phong phú mà không cần mở rộng không gian shop, giúp tạo ra trải nghiệm mua sắm tiện lợi hơn cho khách hàng Nhờ đó, khách hàng có nhiều lựa chọn hơn và dễ dàng tập trung vào những sản phẩm phù hợp, nâng cao sự hài lòng và thúc đẩy doanh số bán hàng của Big C.

Big C chủ động trong việc cập nhật số lượng hàng tồn kho, sản phẩm mới và chương trình khuyến mãi một cách chính xác, giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Quản lý thông tin khách hàng một cách khoa học và đầy đủ giúp Big C dễ dàng hơn trong việc chăm sóc khách hàng và cung cấp dịch vụ hậu mãi chu đáo Việc cập nhật dữ liệu thường xuyên đảm bảo khả năng phục vụ khách hàng hiệu quả và nâng cao trải nghiệm mua sắm tại siêu thị.

1.2.3 Bài học từ Coca Cola

Tháng 11 vừa rồi, Jonathan vừa giới thiệu chiến lược mới của Coca Cola: “from creative excellence to content excellence” (từ xuất sắc về sáng tạo đến xuất sắc về nội dung) Jonathan nói rằng: “All advertisers need a lot more content so that they can keep the engagement with consumers fresh and relevant, because of the 24/7 connectivity If you’re going to be successful around the world, you have to have fat and fertile ideas at the core.” (Tất cả các nhà quảng cáo cần nhiều nội dung hơn để họ có thể giữ cho sự tương tác với người tiêu dùng luôn mới mẻ và phù hợp, nhờ khả năng kết nối 24/7 Nếu bạn muốn thành công trên khắp thế giới, thì cốt lõi là bạn phải có những ý tưởng tốt và màu mỡ) Vậy thì “content excellence” là gì mà một thương hiệu vĩ đại như Coca Cola lại muốn theo đuổi?

Hãy hình dung rằng doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm và tạo ra một phim quảng cáo 30 giây để quảng bá sản phẩm đó Theo lý thuyết tiếp thị, sản phẩm của doanh nghiệp là "Product", trong khi phim quảng cáo chính là "Promotion" nhằm giới thiệu và thúc đẩy doanh số Tuy nhiên, khách hàng không thực sự cần phim quảng cáo 30 giây mà họ cần chính là sản phẩm thật Trong tình hình hiện tại, mong muốn của khách hàng không chỉ đơn thuần là sản phẩm vật lý mà còn bao gồm trải nghiệm và giá trị mà sản phẩm mang lại.

Trong lĩnh vực thực phẩm, khi doanh nghiệp ra mắt loại nước tương mới nhằm đa dạng hóa món ăn ngon và lạ, việc cung cấp cẩm nang nấu ăn sử dụng loại nước tương này giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và tận dụng tối đa sản phẩm Đối với ngành ô tô, nếu thương hiệu định vị là cam kết an toàn, doanh nghiệp cần chia sẻ các kỹ thuật và hướng dẫn lái xe an toàn phù hợp cho cả gia đình Việc cung cấp kiến thức và hướng dẫn sử dụng rõ ràng không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn xây dựng niềm tin và sự hài lòng về sản phẩm.

Bình luận các nghiên cứu có liên quan

(1) Nghiên cứu “Đánh Giá Sự Cảm Nhận Của Khách Hàng Đối Với Hoạt Động

Content marketing thông qua các kênh online tại Công ty Cổ phần Truyền Thông Quảng Cáo và Dịch Vụ Du Lịch Đại Bàng đã trở thành một chiến lược quan trọng giúp nâng cao nhận thức thương hiệu và tiếp cận khách hàng mục tiêu Việc sử dụng các nền tảng kỹ thuật số cho phép công ty tạo ra nội dung hấp dẫn, tối ưu hóa hiển thị trên các công cụ tìm kiếm, đồng thời thúc đẩy tương tác và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng Theo Nguyễn Thị Thuy Thủy (2019), chiến lược nội dung số hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường du lịch và truyền thông ngày càng sôi động.

Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích quy trình xây dựng và triển khai kế hoạch Content Marketing tại Công ty cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng, tập trung vào hai kênh trực tuyến chính là Facebook và Website, nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng và tăng cường thương hiệu doanh nghiệp.

Trong bài viết này, tác giả phân tích và đánh giá cảm nhận của khách hàng về hoạt động Content marketing của công ty dựa trên khảo sát 120 khách hàng về hành vi truy cập các công cụ trực tuyến và mức độ đánh giá tầm quan trọng cũng như việc thực hiện hoạt động Content marketing trên các nền tảng trực tuyến của công ty Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, kiểm định One Sample Test và Pair Sample Test, giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động Content marketing Tác giả đã đề xuất các chỉ tiêu và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Content marketing của công ty, tuy nhiên còn chưa làm rõ các khó khăn cụ thể của doanh nghiệp cũng như chưa đề xuất các hướng giải quyết chi tiết sâu vào vấn đề này.

(2) Nghiên cứu“Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Content marketing Trên Website Của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bici Center” (Huỳnh An Na, Đại học Kinh tế Huế, 2020)

Trong nghiên cứu này, tác giả khảo sát 130 khách hàng của Công ty thông qua bảng hỏi để đánh giá hành vi truy cập Website và nhận thức về hiệu quả của hoạt động Content marketing, sử dụng phần mềm SPSS 20 và thống kê mô tả tần suất nhằm phân tích sự khác biệt về quy mô và ý kiến đánh giá của khách hàng Các phân tích bao gồm kiểm định One Sample T-Test về mức độ quan trọng của các tiêu chí Content marketing trên Website Công ty TNHH Lắp Đặt Camera Hà Nội, cùng với kiểm định Pair Sample T-Test để xác định sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các hoạt động Content marketing qua Website, áp dụng phương pháp ANOVA và kiểm định giả thuyết thống kê dựa trên thang đo Likert 5 mức độ Qua đó, nghiên cứu đã xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến hoạt động Content marketing của công ty và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này, tuy nhiên, các giải pháp này còn hạn chế và chưa xem xét đầy đủ các khó khăn của công ty.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Phượng tại Đại học Kinh tế Huế năm 2021 đã đánh giá cảm nhận của khách hàng về hoạt động Content Marketing trực tuyến tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, Huế Nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả của các chiến dịch nội dung số trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nội dung để tăng tính tương tác và uy tín thương hiệu Kết quả cho thấy, việc tối ưu hóa nội dung và chăm sóc khách hàng qua các nền tảng trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng Đây là tài liệu tham khảo quan trọng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của Content Marketing trong môi trường số hiện nay.

Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích và đánh giá cảm nhận của khách hàng về hoạt động Content marketing trực tuyến tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, Huế, qua hai kênh chính là Website và Facebook Phương pháp khảo sát được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ hiệu quả của chiến lược Content marketing của tổ chức trên các nền tảng số Kết quả nghiên cứu giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi tương tác trực tuyến, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả tiếp thị số của Học viện ANI.

Trong nghiên cứu này, dữ liệu của 130 khách hàng được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích tương quan tuyến tính bội để xây dựng mô hình hành vi khách hàng theo mô hình AIDA Mô hình AIDA gồm 4 yếu tố chính là Sự chú ý, Thu hút, Mong muốn và Hành động, giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của khách hàng Tuy nhiên, đề tài gặp phải hạn chế khi các giải pháp mang tính khái quát và chưa được cụ thể hóa, gây khó khăn trong việc áp dụng các đề xuất để khắc phục các tồn đọng thực tiễn.

Nghiên cứu "Giải pháp nâng cao hiệu quả Content marketing trên Website của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet" của Đinh Thị Thu Thương từ Đại học Kinh tế Huế năm 2021 đã đề xuất các giải pháp tối ưu hóa nội dung để nâng cao hiệu quả marketing qua website Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng nội dung hấp dẫn, phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) Đồng thời, nghiên cứu còn phân tích các chiến lược nội dung giúp tăng tương tác và chuyển đổi khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của dự án Rightnow Các đề xuất trong nghiên cứu hướng tới việc nâng cao nhận thức thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng thông qua việc cải tiến nội dung website một cách bài bản và hiệu quả hơn.

Trong nghiên cứu, tác giả đã khảo sát 125 khách hàng của Công ty TNHH Streetnet và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố EFA để xác định các biến quan sát trong thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận chung về hiệu quả hoạt động Content Marketing trên website của dự án Rightnow Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng theo lý thuyết AIDA với bốn yếu tố chính bao gồm: Sự chú ý, Thu hút, Mong muốn và Hành động, nhằm hiểu rõ hơn các yếu tố thúc đẩy khách hàng tham gia và tương tác với nội dung số.

Dựa trên định hướng phát triển của dự án Rightnow tại Công ty TNHH Streetnet, bài viết phân tích các đánh giá của khách hàng về hiệu quả Content marketing và thực trạng hoạt động Content marketing trên Website Các giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện chiến lược Content marketing, nâng cao hiệu quả tương tác và phát triển thương hiệu trực tuyến của công ty.

(5) Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hoạt động Content marketing trên Fanpage của Công ty cổ phần Green Beli” (Nguyễn Thị Diễm My, Đại học Kinh tế Huế, 2021)

Khảo sát của tác giả với 125 khách hàng của công ty đã nhận thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động Content Marketing trên Facebook bao gồm giao diện fanpage, hình ảnh bắt mắt và có chứa logo của công ty, tiêu đề thu hút sự chú ý, chủ đề bài viết đa dạng và phong phú, nội dung hấp dẫn, việc trích nguồn rõ ràng, bố cục rõ ràng và câu từ hợp lý, CTA kích thích hành vi người dùng, cùng với thông tin liên hệ đầy đủ Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định One Sample Test và thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

(6) Nghiên cứu “The role of content marketing in social media content communities”

- Vai trò của tiếp thị nội dung trong cộng đồng truyền thông xã hội (Charmaine Du

Tiếp thị nội dung đã trở thành một kỹ thuật chủ đạo trong chiến lược truyền thông tiếp thị kỹ thuật số, giúp doanh nghiệp tiếp cận và tương tác hiệu quả với khách hàng dựa trên quan điểm của người tiêu dùng.

Nghiên cứu này nhằm điều tra vai trò của Content Marketing trong cộng đồng truyền thông xã hội để thu hút khách hàng mục tiêu hiệu quả Phân tích nội dung của 51 tài liệu thực hành tiếp thị từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng giúp mở rộng hiểu biết về cộng đồng trên phương tiện truyền thông xã hội Việc phân tích được thực hiện bằng phần mềm QDA Miner, một công cụ phân tích dữ liệu định tính đáng tin cậy và phổ biến Kết quả nghiên cứu xác định ba danh mục chính: xây dựng cộng đồng nội dung, nội dung nền tảng cụ thể và các kênh hiểu biết, làm rõ cách thương hiệu sử dụng cộng đồng nội dung để kết nối chân thực và hiệu quả với khách hàng tiềm năng ngoài việc chỉ xuất hiện trong cộng đồng thương hiệu ảo.

(7) Nghiên cứu “Content Marketing: Think Like a Publisher - How to Use Content to

Rebecca Lieb (2011) trong “Market Online and in Social Media” nhấn mạnh rằng tiếp thị nội dung giúp các doanh nghiệp hoạt động như một nhà xuất bản, tận dụng các cơ hội từ các kênh truyền thông số Nội dung đa dạng từ giải trí, thông tin, dạy học đến dịch vụ khách hàng đều góp phần xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả Bài viết hướng dẫn cách đánh giá và tập trung vào những nỗ lực nội dung phù hợp dựa trên nhu cầu của đối tượng mục tiêu Nghiên cứu còn cung cấp phân tích về các kênh nội dung từ website, mạng xã hội, sách điện tử đến hội thảo trực tuyến, giúp doanh nghiệp xác định lợi thế và bất lợi của từng kênh Đồng thời, nó cũng hướng dẫn cách xác định nhu cầu nội dung, phân bổ nguồn lực phù hợp để tạo ra nội dung phù hợp, mở rộng khả năng tiếp cận đối tượng khách hàng một cách hiệu quả.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING TẠI CÔNG

Ngày đăng: 26/12/2022, 04:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w