1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp tìm hiểu công tác quản lí an toàn lao động và đề xuất xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ tại công ty TNHH camso việt nam

77 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp tìm hiểu công tác quản lí an toàn lao động và đề xuất xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ tại công ty TNHH Camso Việt Nam
Tác giả Trần Trung Tính
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Đào
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản lý an toàn lao động
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do ch ọn đề tài (11)
  • 2. M ụ c tiêu c ủa đề tài (12)
  • 3. Đối tượ ng và ph ạ m vi (13)
    • 3.1. Đối tượng: Ngành sản xuất săm lốp (13)
    • 3.2. Phạm vi: Công ty TNHH Camso Việt Nam (13)
  • 4. K ế t qu ả đạt đượ c (13)
  • 5. Nội dung (13)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • CHƯƠNG I T Ổ NG QUAN V Ề AN TOÀN LAO ĐỘ NG VÀ V Ệ SINH MÔI TRƯỜ NG (14)
    • 1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN (14)
      • 1.1.1. An toàn l ao động (14)
      • 1.1.2. Mục đích và nhiệm vụ của công tác BHLĐ (14)
    • 1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG (15)
      • 1.2.1. Kỹ thuật an toàn (16)
      • 1.2.2. Vệ sinh lao động (16)
      • 1.2.3. Chính sách, chế độ bảo hộ lao động (17)
    • 1.3. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VỀ AN TOÀN (17)
    • 1.4. CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP (20)
      • 1.4.1. Biện pháp kỹ thuật công nghệ (20)
      • 1.4.2. Biện pháp phòng hộ cá nhân (20)
      • 1.4.3. Biện pháp tổ chức lao động có khoa học (20)
      • 1.4.4. Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ (21)
    • 1.5. TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT (24)
      • 1.5.2. Ảnh hưởng củ a tiếng ồn và rung động đối vơi sinh lý con người (25)
        • 1.5.2.1. Tiếng ồn (0)
        • 1.5.2.2. Tá c hại của rung động (26)
        • 1.5.3.1 Biện pháp chung (27)
        • 1.5.3.2. Giảm tiếng ồn và rung động tại nơi xuất hiện (28)
      • 1.5.4. Phòng chống bụi trong sản xuất (28)
        • 1.5.4.1. Định nghĩa và phân loại (28)
        • 1.5.4.2. Tác hại của bụi (30)
        • 1.5.4.3. Các biện pháp phòng chống (31)
      • 1.5.5. Chiếu sáng trong sản xuất (32)
        • 1.6.4.1. Một số khái niệm về ánh sáng (32)
      • 1.5.6. Thông gió trong công nghiệp (36)
        • 1.5.6.1. Mục đích của thông gió (36)
      • 1.5.7. Các yếu tố cơ bản của môi trường ảnh hưởng đến người lao động (39)
  • CHƯƠNG II: TỔ NG QUAN V Ề NHÀ MÁY S Ả N XU Ấ T L Ố P XE (41)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ C ÔNG TY (41)
      • 2.1.2. Vị trí (41)
      • 2.1.3. Quy mô và diện tích nhà máy sản xuất (42)
      • 2.1.4. Các sản phẩm tiêu biểu và công suất sản xuất của công ty (43)
      • 2.1.5. Điều kiện khí hậu và địa hình quanh công ty (44)
    • 2.2. LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (45)
      • 2.2.1. Lĩnh vực kinh doanh (45)
      • 2.2.2. Định hướng phát triển của công ty (45)
    • 2.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT, THUYẾT MINH QUY TRÌNH (45)
      • 2.3.1. Quy trình sản xuất của nhà máy (45)
      • 2.3.2. Thuyết minh sơ đồ quy trình sản xuất của công ty (46)
  • CHƯƠNG III: HI Ệ N TR Ạ NG V Ề CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘ NG VÀ V Ệ SINH MÔI TRƯỜ NG T Ạ I NHÀ MÁY (50)
    • 3.1. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG (50)
      • 3.1.1. Tình hình công tác an toàn - vệ sinh lao động tại Việt Nam (50)
      • 3.1.2. Thực trạng công tác huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động tại nhà máy (52)
      • 3.2.1. Tai nạn lao động (53)
      • 3.2.2. Sự cố cháy nổ (54)
      • 3.2.3. Sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất , nhiên liệu sử dụng (55)
    • 3.3. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ PHÒNG CHỐNG AN TOÀN CHÁY NỔ TẠI NHÀ MÁY (56)
  • CHƯƠNG IV: ĐỀ XU Ấ T GI Ả I PHÁP AN TOÀN VÀ PHÒNG CH Ố NG CHÁY N Ổ CHO NHÀ MÁY (59)
    • 4.1. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, GIẢM THIỂU (59)
      • 4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động do các rủi ro, sự cố (59)
      • 4.1.2. Biện pháp giảm thiểu rủi ro cháy nổ (59)
      • 4.1.3. Biện pháp giảm thiểu sự cố tràn dổ, rò rỉ hóa chất, nhiên liệu sử dụng (61)
  • CHƯƠNG V: KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị (63)
    • 5.1. KẾT LUẬN (63)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (63)

Nội dung

An toàn lao động: “ AN TOÀN LAO ĐỘNG” là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao độn

Lí do ch ọn đề tài

Theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm 2018 trên toàn quốc xảy ra 7.997 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.229 người bị nạn; khu vực có quan hệ lao động ghi nhận 578 vụ TNLĐ chết người làm 622 người chết, còn khu vực người lao động làm việc không có hợp đồng lao động có 394 vụ TNLĐ chết người làm 417 người chết So với năm 2017, số vụ TNLĐ chết người và số người chết ở khu vực có quan hệ lao động giảm lần lượt 10,8% và 6,6%, trong khi khu vực làm việc không có hợp đồng lao động tăng 57,6% và 59,16% Các vụ TNLĐ chủ yếu xảy ra trong xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí luyện kim Đáng lưu ý, năm 2018 có 17 vụ TNLĐ nghiêm trọng (tử vong từ 2 người trở lên và nhiều người bị thương) tại các địa phương Cao Bằng, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Trà Vinh, Đắk Nông; các vụ TNLĐ này xảy ra chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, nổ lò, ngạt khí Bên cạnh một số vụ nghiêm trọng đang điều tra chưa xử lý, năm 2018 có 15 vụ đề nghị khởi tố, trong đó 3 vụ đã có quyết định khởi tố của cơ quan cảnh sát điều tra.

Theo số liệu báo cáo sơ bộ tại các địa phương về TNLĐ năm 2018, thiệt hại vật chất do tai nạn lao động gồm chi phí thuốc men, mai táng và tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương là 1.494 tỷ đồng; thiệt hại về tài sản là 5 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do TNLĐ là 127.034 ngày.

Về nguyên nhân dẫn đến TNLĐ, theo đánh giá của các cơ quan chức năng, nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 46,49% tổng số vụ tai nạn lao động Cụ thể, phần lớn các vụ TNLĐ xảy ra khi người sử dụng lao động không xây dựng quy trình và biện pháp làm việc an toàn.

Trong báo cáo mới nhất, 24,56% tổng số vụ tai nạn lao động được ghi nhận thuộc nhóm này Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 9,64% tổng số vụ tai nạn, cho thấy tác động của quản lý và môi trường làm việc đến an toàn lao động là đáng kể Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc thiếu biện pháp đào tạo phù hợp là một trong những nguyên nhân được nêu ra, nhấn mạnh nhu cầu tăng cường đào tạo an toàn và cải thiện điều kiện làm việc để giảm thiểu rủi ro.

Trang 2 cho thấy huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 7,02% tổng số vụ tai nạn lao động; thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 0,88% tổng số vụ Nguyên nhân người lao động vi phạm quy trình, quy chuẩn an toàn lao động chiếm 18,42% tổng số vụ, còn lại 35,06% là các vụ tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân khác như tai nạn giao thông, nguyên nhân tai nạn lao động do người khác gây ra và các yếu tố khách quan khó tránh.

Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm có những giải pháp hữu hiệu hạn chế TNLĐ và tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động, Tháng hành động ATVSLĐ năm 2019 được phát động từ ngày 1 đến ngày 31/5 với chủ đề “Tăng cường đánh giá và quản lý các nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ tại nơi làm việc”; bên cạnh những kết quả đạt được, tồn tại được chỉ ra như công tác chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc chưa thường xuyên ở một số địa phương; sự tham gia hưởng ứng của Ban Chỉ đạo Trung ương tại một số bộ, ngành, địa phương chưa được nhiều; nội dung hoạt động hưởng ứng Tháng hành động trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề và khu vực không có quan hệ lao động còn hạn chế; một số địa phương vẫn để xảy ra tai nạn chết người trong Tháng hành động như Hậu Giang, Hòa Bình, Nam Định, Kiên Giang, Lào Cai.

Đề tài “Tìm hiểu công tác quản lý an toàn lao động và đề xuất xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ tại Công ty TNHH Camso Việt Nam” nhằm đánh giá hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động trong công ty Nghiên cứu tập trung phân tích các khía cạnh của công tác quản lý an toàn lao động, tuân thủ quy trình và hiệu quả của hệ thống phòng cháy chữa cháy hiện có Dựa trên đó, bài viết đề xuất các biện pháp và chính sách an toàn lao động để tạo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu tai nạn nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp Đồng thời đề xuất xây dựng và hoàn thiện hệ thống phòng chống cháy nổ và nâng cao năng lực quản lý an toàn nhằm tăng cường bảo vệ người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất tại Camso Việt Nam.

M ụ c tiêu c ủa đề tài

Hạn chế giảm bớt tai nạn lao động trong quá trình làm việc và thi công trong ngành săm lốp

Nhằm giảm bớt tai nạn lao động trong quá trình làm việc và thi công trong ngành điện.

Trang bị đầy đủ và huấn luyện nhân viên các kỹ năng an toàn lao động nhằm phòng ngừa tai nạn tại nơi làm việc, đồng thời tăng cường khả năng ứng cứu và xử lý hiệu quả các tình huống có nguy cơ cháy nổ tại nhà máy.

Đối tượ ng và ph ạ m vi

K ế t qu ả đạt đượ c

Để giảm thiểu tối đa tai nạn lao động trong nước, bài viết đề xuất các giải pháp khắc phục tai nạn và xây dựng các chính sách huấn luyện người lao động để giữ gìn sức khỏe khi làm việc, đồng thời nâng cao năng lực ứng phó và xử lý các tình huống khẩn cấp Nội dung và phương pháp nghiên cứu được trình bày nhằm phân tích nguyên nhân tai nạn, đánh giá rủi ro, thiết kế chương trình đào tạo an toàn và các biện pháp kỹ thuật, tổ chức nhằm cải thiện an toàn tại nơi làm việc và đo lường hiệu quả thực thi Phương pháp nghiên cứu có thể bao gồm khảo sát thực tiễn, thu thập dữ liệu tai nạn lao động, phân tích thống kê và đánh giá tác động của các biện pháp phòng ngừa lên mức độ bảo đảm sức khỏe cho người lao động.

Nội dung

Đánh giá hiện trạng an toàn lao động tại nhà máy và đưa ra giải pháp giảm thiểu tai nạn, và biện pháp ngăn chặn sự cố cháy nổ

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp liệt kê mối nguy

Phương pháp đánh giá rủi ro

T Ổ NG QUAN V Ề AN TOÀN LAO ĐỘ NG VÀ V Ệ SINH MÔI TRƯỜ NG

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

An toàn lao động là hệ thống các biện pháp và nguyên tắc nhằm ngăn ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm, bảo đảm không xảy ra thương tích hay tử vong cho người lao động trong quá trình làm việc Quá trình này bao gồm nhận diện nguy cơ, đánh giá rủi ro và triển khai các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và đào tạo nhằm giảm thiểu các mối nguy Mục tiêu của an toàn lao động là bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, tạo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ các quy định pháp lý, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất Việc thực hiện hiệu quả an toàn lao động giúp doanh nghiệp giảm chi phí tai nạn, tăng năng suất và xây dựng văn hóa an toàn bền vững.

1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của công tác BHLĐ

Tai nạn lao động là những tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận hoặc chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, và gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngột cũng được xem là một dạng tai nạn lao động.

Tai nạn lao động đa hấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp

Chấn thương là tai nạn gây ra vết thương hoặc hủy hoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hoặc mất khả năng lao động vĩnh viễn, thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác động đột ngột, xảy ra một cách bất ngờ trong quá trình lao động Mức độ nghiêm trọng của chấn thương sẽ quyết định khả năng tiếp tục làm việc và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bị thương.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại và bất lợi như tiếng ồn, rung động đối với người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần sức khỏe và ảnh hưởng đến khả năng làm việc cũng như sinh hoạt hàng ngày của người lao động Quá trình tiến triển của bệnh nghề nghiệp thường diễn ra âm thầm, tích tụ theo thời gian và lâu dài, khiến sức khỏe ngày càng suy yếu và hiệu suất làm việc bị giảm sút.

Nhiễm độc nghề nghiệp là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất Đây là hậu quả của tiếp xúc thường xuyên hoặc kéo dài với các chất nguy hại tại nơi làm việc, có thể dẫn đến nhiều triệu chứng và bệnh lý khác nhau tùy thuộc loại chất độc và mức độ phơi nhiễm Việc phòng ngừa nhấn mạnh giảm tiếp xúc với chất độc, sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp, cải thiện thông gió và giám sát sức khỏe nghề nghiệp để phát hiện sớm và giảm thiệt hại cho người lao động.

Công tác bảo hộ lao động nhằm loại bỏ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, từ đó cải thiện điều kiện lao động và tạo điều kiện an toàn trong lao động Đồng thời, hoạt động này phòng tránh tai nạn lao động và ngăn ngừa sự cố, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cùng ý thức an toàn trong tổ chức.

Trang 5 bệnh nghề nghiệp,hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động; Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

Công tác bảo hộ lao động mang lại lợi ích kinh tế, xã hội, và nhân đạo, đồng thời góp phần duy trì an toàn và ổn định trong quá trình sản xuất Bảo hộ lao động không chỉ nâng cao năng suất và giảm thiểu tai nạn lao động mà còn thúc đẩy uy tín doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của nền kinh tế Lao động là động lực chính của sự tiến bộ của xã hội, và vì vậy bảo hộ lao động là nhiệm vụ không thể thiếu trong mọi giai đoạn từ thiết kế, điều hành đến triển khai sản xuất tại các nhà máy Đầu tư cho BHLĐ giúp tối ưu chi phí vận hành, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi người lao động, từ đó củng cố môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

Những quy định và nội dung liên quan đến bảo hộ lao động (BHLĐ) đã được thể chế hóa trong hệ thống pháp luật của Nhà nước, tạo khuôn khổ pháp lý nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và trách nhiệm giữa người lao động, người sử dụng lao động và các cơ sở kinh tế Mọi người và mọi cơ sở kinh tế đều có trách nhiệm tham gia, tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định này để bảo vệ sức khỏe, tính mạng tại nơi làm việc và tuân thủ các chuẩn mực ATVSLĐ.

Mọi hoạt động của BHLĐ (bảo hộ lao động) nhằm loại bỏ yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng và chống tai nạn cũng như bệnh nghề nghiệp, đều xuất phát từ cơ sở khoa học kỹ thuật Các hoạt động điều tra, khảo sát và phân tích điều kiện lao động đóng vai trò cốt lõi trong việc đánh giá mức độ rủi ro và ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến sức khỏe người lao động Từ các phân tích này, các giải pháp chống ô nhiễm và đảm bảo điều kiện an toàn được đề ra nhằm nâng cao an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động và tăng hiệu suất làm việc.

Bảo hộ lao động là hoạt động hướng tới cơ sở sản xuất và con người, trước hết là người trực tiếp lao động Đối tượng BHLĐ là tất cả mọi người, từ người sử dụng lao động đến người lao động, là những chủ thể tham gia công tác BHLĐ để bảo vệ mình và bảo vệ người khác BHLĐ liên quan tới quần chúng lao động, bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Công tác bảo hộ lao động đang được các cơ quan chức năng và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, vì an toàn và sức khỏe người lao động là yếu tố then chốt cho năng suất và sự phát triển bền vững Để thực hiện hiệu quả bảo hộ lao động, cần nắm vững các yếu tố như nhận diện và đánh giá rủi ro tại nơi làm việc, trang bị và sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân, tuân thủ quy trình an toàn và tiêu chuẩn liên quan, đồng thời xây dựng chương trình huấn luyện an toàn lao động cho nhân viên Bên cạnh đó, việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn, thường xuyên kiểm tra, giám sát và cải tiến các biện pháp bảo hộ giúp giảm thiểu tai nạn lao động và nâng cao ý thức an toàn Hãy theo dõi các nội dung về công tác bảo hộ lao động sau đây để nắm bắt những điều cần biết và áp dụng hiệu quả trong thực tế.

Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động.

Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động Để đạt được mục đích này, quá trình sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp tổ chức và kỹ thuật, đồng thời sử dụng thiết bị an toàn trong lao động và thực hiện các thao tác làm việc an toàn phù hợp.

Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn, các văn bản khác về lĩnh vực an toàn

Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau:

Xác định vùng nguy hiểm;

Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn;

Để tăng cường an toàn và hiệu quả công việc, hãy sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng, bao gồm thiết bị che chắn để ngăn tiếp xúc với khu vực nguy hiểm, thiết bị phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro, và thiết bị bảo hộ cá nhân như giày bảo hộ, quần áo bảo hộ Hệ thống tín hiệu và báo hiệu rõ ràng giúp nhận diện nguy cơ và cảnh báo kịp thời cho người lao động Sự kết hợp giữa thiết bị bảo hộ, tín hiệu cảnh báo và các biện pháp an toàn khác sẽ nâng cao mức an toàn cho toàn bộ quá trình làm việc và hạn chế tai nạn.

Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết cần nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố này lên cơ thể con người; trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trường lao động và xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động phù hợp.

Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:

• Xác định khoảng cách về vệ sinh

• Xác định các yếu tốcó hại cho sức khỏe

• Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe

• Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh bao gồm các kỹ thuật thông gió và thoát nhiệt, kỹ thuật chống bụi, chống ồn và chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, cũng như các biện pháp chống bức xạ, phóng xạ và điện từ trường nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả vận hành của hệ thống.

Trong quá trình sản xuất, cần theo dõi thường xuyên sự xuất hiện của các yếu tố có hại, đánh giá mức độ nguy cơ và thực hiện các biện pháp bổ sung nhằm giảm thiểu các yếu tố này; đồng thời đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh cho phép để duy trì chất lượng và an toàn của sản phẩm.

>> bình chữa cháy, bình cứu hỏa

1.2.3 Chính sách, chế độbảo hộ lao động

Các chính sách và chế độ bảo hộ lao động hiện hành bao gồm các biện pháp kinh tế - xã hội, cơ chế quản lý và tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động; nhằm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của cán bộ quản lý và của cơ quan, tổ chức làm công tác bảo hộ lao động Đồng thời, hệ thống còn đảm bảo các chế độ về tuyên truyền, huấn luyện, thanh tra, kiểm tra, cũng như khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động.

Những nội dung của công tác bảo hộ lao động rất đa dạng và trải rộng trên nhiều lĩnh vực cũng như nhiều công việc khác nhau Việc nắm vững nội dung này giúp người quản lý nâng cao trách nhiệm, đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện hiệu quả và từ đó đạt được kết quả tốt nhất trong công tác bảo hộ lao động.

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VỀ AN TOÀN

TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO HỘ LAOĐỘNG Ở VIỆT NAM.

Trong những năm qua, nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật về bảo hộ lao động nói riêng đã được các ngành chức năng quan tâm đặc biệt Nhờ đó, đến nay Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống pháp luật, chế độ và chính sách về bảo hộ lao động tương đối đầy đủ, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho việc bảo đảm an toàn, quyền lợi và sự phát triển bền vững cho người lao động.

Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động và liên quan đến bảo hộ lao động bao gồm:

1/ Hiến pháp nước cộng hoà xã hội ban hành năm 1992 (đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25/12 năm 2001 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10)

+ Điều 56 của hiến pháp quy định:

Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộlao động

Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ lương và chế độ nghỉ ngơi cho viên chức Nhà nước và người lao động làm công ăn lương, đồng thời quản lý và bảo đảm quyền lợi liên quan đến bảo hiểm xã hội Chính sách này giúp chuẩn hóa quyền lợi, tăng cường sự ổn định và an toàn trong đời sống lao động, và khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác cho người lao động nhằm đa dạng hóa lựa chọn và mở rộng phạm vi bảo vệ.

Các điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về bảo hộ lao động.

2/ Bộ luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động

Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 23/6/1994, có hiệu lực từ ngày 01/01/1995, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đặt ra các tiêu chuẩn lao động và các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động; nhờ những quy định này, luật góp phần thúc đẩy sản xuất, xây dựng mối quan hệ lao động công bằng, an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế quốc dân.

Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật quốc gia.

Trong bộ luật lao động những chương trình liên quan đến an toàn vệ sinh lao động

Chương VII: Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

Chương IX: Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ.

Chương XI: Những quy định riêng với lao động chưa thành niên và một số lao động khác

Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội

Chương XVI: Những quy định về thanh tra Nhà nước.

3/ Một số luật, có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động a- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989

- Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động phải chăm lo, bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho người lao động.

- Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng, nghỉ ngơi, phục hồi chức năng lao động

- Phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phải tổchức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

- Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt, tránh làm ô nhiễm đất, nước và không khí b- Luật bảo vệ môitrường, ban hành năm 2005

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, đồng thời nêu rõ các chính sách, biện pháp và nguồn lực cần thiết để bảo vệ môi trường hiệu quả Nó quy định nguyên tắc tổ chức thực thi, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình bảo vệ môi trường Luật xác định các biện pháp cụ thể nhằm giảm ô nhiễm, quản lý chất thải và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững, đồng thời bảo đảm sự tham gia của cộng đồng và các yếu tố kinh tế - xã hội Các chủ thể chịu trách nhiệm tuân thủ, được cấp phép, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động bảo vệ môi trường.

Luật này áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức hộ gia đình và cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của luật này, thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó Luật công đoàn ban hành năm 1990 là một văn bản pháp lý liên quan được đề cập để điều chỉnh quan hệ lao động và tổ chức công đoàn.

Trong luật công đoàn, trách nhiệm và quyền hạn của công đoàn trong công tác bảo hộ lao động được quy định rõ từ việc phối hợp nghiên cứu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật bảo hộ lao động; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn lao động và vệ sinh lao động; đến trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục về bảo hộ lao động cho người lao động; kiểm tra chấp hành pháp luật bảo hộ lao động và tham gia điều tra tai nạn lao động, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, tuân thủ quy định và nâng cao ý thức an toàn cho người lao động.

4- Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chức năng và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hệ thống các quy định an toàn lao độngtheo nghề và công tác

Cùng với các nghị định của Chính phủ, các thông tư và quyết định của các bộ, ngành chức năng, hệ thống tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn, vệ sinh lao động được xây dựng và áp dụng đồng bộ ở cấp Nhà nước và cấp ngành; các quy trình an toàn và nội quy của đơn vị sản xuất được ban hành nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.

CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP

Tuỳ từng tình hình cụ thể cá thể áp dụng các biện pháp sau:

1.4.1 Biện pháp kỹ thuật côngnghệ.

Để nâng cao hiệu suất và an toàn, cần đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ, đặc biệt chú trọng cơ giới hoá và tự động hoá các quy trình, đồng thời ưu tiên sử dụng chất không độc hại hoặc có độc tính thấp thay cho các hợp chất có tính độc cao.

Biện pháp kỹ thuật vệ sinh

Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh, nổi bật với việc cải tiến hệ thống thông gió và tối ưu hệ thống chiếu sáng tại nơi sản xuất, được xem là những yếu tố quan trọng góp phần cải thiện điều kiện lao động Việc nâng cấp hệ thống thông gió giúp cải thiện chất lượng không khí, giảm thiểu bụi và khí độc, từ đó bảo vệ sức khỏe người lao động và nâng cao hiệu suất làm việc Hệ thống chiếu sáng được điều chỉnh để tăng cường tầm nhìn, giảm mỏi mắt và ngăn ngừa tai nạn trong sản xuất Bên cạnh đó, các biện pháp vệ sinh công nghiệp khác tại nơi sản xuất, như vệ sinh định kỳ, quản lý chất thải và bố trí khu vực làm việc hợp lý, cũng góp phần tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và hiệu quả.

1.4.2 Biện pháp phòng hộ cá nhân Đây là một biện pháp bổ trợ, nhưng trong những trường hợp khi mà biện pháp cải tiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh chưa được thực hiện thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc trong việc đảm bảo an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp

1.4.3 Biện pháp tổ chức lao động có khoa học

Thực hiện phân công lao động hợp lý dựa trên đặc điểm sinh lý của công nhân nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và bảo đảm an toàn lao động Cần tìm các biện pháp cải tiến để làm cho lao động bớt nặng nhọc và tiêu hao năng lượng ít hơn, đồng thời giúp con người thích nghi với công cụ sản xuất và ngược lại Việc điều chỉnh quy trình, thiết kế công việc và lựa chọn công cụ phù hợp sẽ nâng năng suất lao động lên mức cao hơn mà vẫn đảm bảo an toàn, giảm mỏi mệt và tai nạn, từ đó tăng hiệu quả tổng thể của quá trình sản xuất.

1.4.4 Biện pháp y tếbảo vệ sức khoẻ

Để bảo vệ sức khỏe và nâng cao hiệu quả làm việc, cần tiến hành kiểm tra sức khỏe công nhân và khám tuyển để loại bỏ những người mắc các bệnh có yếu tố bất lợi với môi trường làm việc; khám định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời; theo dõi sức khỏe công nhân một cách liên tục để quản lý và bảo vệ sức lao động, kéo dài tuổi đời và tuổi nghề; đồng thời giám định lại khả năng lao động và hướng dẫn tập luyện, phục hồi cho những công nhân mắc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính đã được điều trị; thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống bảo đảm chất lượng cho công nhân làm việc với các chất độc hại.

- Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị :

Trong quy hoạch mặt bằng xí nghiệp, việc sắp xếp các nhà xưởng nóng sao cho thông gió được tối ưu là yếu tố then chốt Vì vậy, nên bố trí xen kẽ các phân xưởng nóng và phân xưởng mát nhằm duy trì luồng gió tự nhiên, giảm tích nhiệt và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Nhờ cách sắp xếp này, môi trường sản xuất trở nên thông thoáng hơn, tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống thông gió và làm mát.

Trong quá trình bố trí phân xưởng nóng, cần chú ý tới hướng gió và che chắn để tránh nóng cũng như ngăn ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào khu làm việc qua các cửa Phân xưởng nóng nên được bố trí sao cho xung quanh có đủ thông gió tự nhiên và thông gió cơ khí, đảm bảo không gian làm việc luôn thoáng mát Có lúc cần bố trí các thiết bị nhiệt ở khu vực xa nơi làm việc của công nhân để giảm thiểu tác động nhiệt lên người lao động và tăng cường an toàn lao động.

Trong các phân xưởng toả nhiều nhiệt cần có các hệ thống thông gió

Phun nước hạt mịn để làm mát và làm ẩm không khí cũng như quần áo người lao động, đồng thời giúp làm sạch bụi trong không khí; để cách nhiệt, màn chắn nước được bố trí trước lò, với độ dày khoảng 2 mm có thể hấp thụ khoảng 80-90% năng lượng bức xạ Nước dùng cho phun phải là nước sạch, kích thước hạt phun khoảng 50-60 μm và đảm bảo độ ẩm nằm trong phạm vi phù hợp.

13-14g/m 3 Có nhiều thiết bị toả nhiệt cần phải dùng vòi tắm khí để giảm nhiệt, vận tốcgió phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

Người ta quy định vận tốc chuyển động của dòng khí tắm thay đổi theo nhiệt độ không khí như sau:

Vận tốc gió(m/s) Nhiệt độ không khí( 0 C)

- Thiết bị và quy trình công nghệ

Trong các phân xưởng của nhà máy có môi trường nóng và độc hại, tự động hoá và cơ khí hoá cùng với điều khiển và quan sát từ xa là giải pháp nhằm giảm thiểu lao động trực tiếp và rủi ro cho công nhân Việc tích hợp thiết bị truyền hình công nghiệp vào hệ thống điều khiển và quan sát từ xa cho phép giám sát quá trình từ xa một cách hiệu quả, tăng an toàn và nâng cao năng suất sản xuất.

Có thể giảm nhiệt trong các nhà máy có thiết bị tỏa nhiệt lớn bằng cách giảm thất thoát nhiệt vào môi trường Để đạt được mục tiêu này, cần áp dụng các biện pháp tăng cường cách nhiệt cho các thiết bị tỏa nhiệt như lò nung, nồi hơi, đường ống và hệ thống trao đổi nhiệt, đồng thời tối ưu hóa thiết kế và vận hành Các biện pháp điển hình bao gồm bọc cách nhiệt cho vỏ và các thành phần thiết bị bằng vật liệu chịu nhiệt phù hợp, sử dụng lớp cách nhiệt hiệu quả như sợi khoáng, bông thủy tinh hoặc panel cách nhiệt, và niêm kín các mối nối để ngăn thất thoát nhiệt Việc kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cách nhiệt định kỳ, kết hợp với các giải pháp tiết kiệm nhiệt như phục hồi nhiệt (heat recovery) sẽ giúp giảm tiêu thụ năng lượng, hạ chi phí vận hành và tăng an toàn cho vận hành trong nhà máy.

+ Dùng những vật liệu có tính cách nhiệt cao như samốt, samốt nhẹ, diatomit

+ Làm lớp cách nhiệt dày hơn nhưng không quá mức vì làm tăng thêm trọng lượng thiết bị

+Dùng các màn chắn nhiệt mà thực chất là gương phản xạ nhiệt bên trong thiết bị nhiệt, nhờ đóngoài thiết bị nhiệt độ không cao lắm

Các cửa sổ trên thiết bị là nơi nhiệt thất thoát ra ngoài, vì vậy diện tích cửa sổ nên được giữ ở mức tối thiểu để tối ưu khả năng cách nhiệt Những lúc không cần thiết nên đóng kín cửa sổ nhằm ngăn nhiệt thoát ra ngoài, giữ nhiệt độ ổn định và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống Thiết kế và bố trí cửa sổ với diện tích tối thiểu kết hợp với đóng kín khi không dùng sẽ cải thiện hiệu suất vận hành và giảm chi phí năng lượng cho thiết bị.

Trong trường hợp vỏ của các thiết bị nhiệt vẫn còn ở nhiệt độ cao do điều kiện kỹ thuật, nhiệt độ này không những làm nóng môi trường xung quanh mà còn có thể gây hại cho thiết bị, vì vậy cần làm nguội vỏ thiết bị Có nhiều phương pháp làm nguội, phổ biến nhất là dùng nước và hơi nước Một trong những phương pháp bảo vệ nữa là dùng màn chắn nhiệt khác với kiểu màn phản xạ nhiệt đã đề cập ở trên Đây là màn chắn nhiệt ngoài thiết bị, nó không những chắn bức xạ mà còn giúp làm giảm nhiệt độ khu vực xung quanh, từ đó tăng độ an toàn và kéo dài tuổi thọ cho thiết bị.

Trang 13 xạ nhiệt mà còn ngăn ngừa tia lửa và các vẩy thép bong ra khi nguội kim loại, sắt thép vv trong luyện kim Màn chắn có hai loại: loại phản xạ và loại hấp thụ, có loại cố điịnh, loại di động

Màn chắn nhiệt thường được chế tạo từ các vật liệu kim loại như sắt tráng kẽm, tôn trắng, nhôm và lá nhôm mỏng, có thể cấu thành một lớp hoặc nhiều lớp Giữa các lớp có nước lưu chuyển để làm giảm nhiệt một cách hiệu quả, giúp nhiệt được phân tán và hấp thụ tốt hơn Đây là giải pháp phổ biến trong xây dựng và công nghiệp nhờ khả năng chịu nhiệt cao, độ bền và hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

Quần áo bảo hộ là loại trang phục đặc biệt chịu nhiệt, có khả năng chống bỏng khi gặp tia lửa, than nóng đỏ, xỉ lỏng hoặc nước kim loại nóng chảy, đồng thời vẫn thoáng khí để cơ thể trao đổi nhiệt với môi trường Áo nên rộng và mang ngoài quần; quần ngoài phải dày và được chế tạo từ chất liệu đặc biệt như vải bạt, sợi cotton, da, nỉ hoặc thậm chí sợi thủy tinh Để bảo vệ đầu và tránh bỏng, cần có loại vải bảo hộ cho đầu; bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt và găng tay đặc biệt; bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt nhằm giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt, và kính có thể được phủ lớp kim loại mỏng phản xạ bức xạ nhiệt; tránh dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm.

TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT

1.5.1 Những khái niệm chung về tiếngồn và rung động :

Tiếng ồn được gọi chung là các âm thanh gây khó chịu, quấy rối công việc và nghỉ ngơi của con người Về mặt vật lý, âm thanh là các dao động sóng trong môi trường đàn hồi do sự dao động của các vật thể và sự lan truyền của các sóng âm trong trường âm Áp suất dư trong trường âm được gọi là áp suất âm p, có đơn vị dyn/cm^2 hoặc bar Cường độ âm I là lượng năng lượng sóng truyền qua diện tích bề mặt 1 cm^2, vuông góc với phương truyền sóng trong một giây.

Phạm vi tần số mà tai nghe có thể tái hiện là từ 16 Hz đến 20 kHz Giới hạn này không giống nhau ở mỗi người, phụ thuộc vào lứa tuổi và trạng thái thính giác Hiểu rõ phạm vi nghe giúp tối ưu hóa trải nghiệm âm thanh và chọn tai nghe phù hợp với nhu cầu của từng người.

Dao động có tần số dưới 16–20 Hz được gọi là hạ âm và tai người không thể nghe được; dao động có tần số trên 16–20 kHz được gọi là siêu âm và cũng không nghe được bởi tai người Nói ngắn gọn, hạ âm nằm ở phía dưới phạm vi nghe của con người, siêu âm nằm ở phía trên, còn âm thanh trong khoảng 20 Hz–20 kHz là phạm vi nghe được.

Người ta phân ra nhiều loại tiếng ồn:

- Tiếng ồn thống k ê: do tổ hợp các loại âm khác nhau về cường độ và tần số trong phạm vitừ 16 đến 20.000 Hz

- Tiếng ồn có âm sắc: Tiếng ồn có âm đặc trưng

Trong môi trường truyền âm, tiếng ồn được phân thành hai loại chính: tiếng ồn kết cấu và tiếng ồn lan truyền (tiếng ồn không khí) Tiếng ồn kết cấu xuất hiện khi vật thể dao động và tiếp xúc trực tiếp với các kết cấu như máy móc, đường ống, nền nhà, v.v.; ngược lại, tiếng ồn lan truyền hay tiếng ồn không khí lại không có liên hệ với bất kỳ kết cấu nào và tồn tại độc lập trong môi trường không khí.

+ Tiếng ồn cơ khí: trường hợptrục bị rơ mòn

+ Tiếng ồn va chạm: rèn, rập

+ Tiếng ồn không khí : khí chuyển động với vận tốc cao như động cơ phản lựcchẳnghạn

+ Tiến nổ hoặc xung: động cơ điêzen hoạt động

+ Tiếng ồn có tần số cao khi f> 1000Hz

+ Tiếng ồn có tần số trung bình khi f = 300- 1000Hz

+ Tiếng ồn có tần số thấp f< 300Hz

Dưới đây là các trị số gần đúng về mức ồn của một số nguồn khác:

Tiếng ồn va chạm DB Tiếng ồn cơ khí DB

4 Xưởng tán 117 Máy đánh bóng 108

Trong các xưởng có nhiều nguồn tiếng ồn, mức ồn tổng ở một điểm không phải bằng tổng các mức ồn của từng nguồn cộng lại Do các nguồn tiếng ồn tương tác và theo quy tắc cộng không tuyến tính, mức ồn ở một vị trí sẽ phụ thuộc vào khoảng cách và cách sắp xếp của các nguồn Khi các nguồn cách đều nhau, mức ồn tổng có thể được xác định bằng phương pháp tính tổng công suất âm thanh thay cho việc cộng dồn dB Vì vậy, để đánh giá mức ô nhiễm tiếng ồn trong xưởng, cần áp dụng các phương pháp đo đạc chuẩn và các công thức tổng hợp phù hợp thay vì cộng trực tiếp các giá trị dB của từng nguồn.

1.5.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối vơi sinh lý con người :

1.5.2.1 Tác hại của tiếng ồn :

Tiếng ồn tác động trước lên hệ thần kinh trung ương, sau đó lan tới hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác, và cuối cùng ảnh hưởng đến cơ quan thính giác Mức độ tác hại của tiếng ồn phụ thuộc vào mức ồn, tần số lặp lại và các đặc điểm của tiếng ồn; tiếng ồn liên tục phổ biến gây khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn, trong khi các thành phần tần số cao thường gây khó chịu hơn so với thành phần tần số thấp Tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ được cho là khó chịu nhất Ảnh hưởng của tiếng ồn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm, thời gian tác dụng trong ngày làm việc và yếu tố lâu dài của sự tiếp xúc ở phân xưởng ồn, cũng như vào mức độ nhạy cảm của từng người, lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể của công nhân.

* Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác :

Khi chịu tác động của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống và ngưỡng nghe tăng lên, làm người nghe khó phân biệt âm thanh ở nhiều tần số Làm việc lâu ở môi trường ồn ào như các công nhân trong nhà máy có nguy cơ bị tổn hại thính giác do tiếp xúc kéo dài với âm thanh lớn Tiếp xúc tiếng ồn lâu dài có thể gây mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn, ảnh hưởng đến chất lượng nghe và hiệu suất làm việc Để giảm thiểu rủi ro, cần áp dụng các biện pháp bảo hộ tai, hạn chế thời gian tiếp xúc và thực hiện kiểm tra thính lực định kỳ nhằm bảo vệ thính giác.

Trang 16 dệt, công nhân luyện kim vv sau giờ làm việc phía mất một thời gian thì thính giác mới trở lại bình thường, khoảng thời gian này gọi là thời gian phục hồi thính giác, tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi càng lâu Để bảo vệ thính giác, người ta quy định thời gian chịu được tối đa do tác động của tiếng ồn trong mỗi ngày làm việc phụ thuộc vào mức ồn khác nhau

Tiếng ồn lặp lại nhiều lần khiến thính giác không thể phục hồi về trạng thái bình thường; sau thời gian dài sẽ phát triển thành các bệnh tai nghiêm trọng và điếc Đối với âm tần số 2000–4000 Hz, tác dụng mỏi tai bắt đầu từ 80 dB; đối với âm tần số 5000–6000 Hz, từ 60 dB Mức giảm thính của tai tỉ lệ thuận với thời gian tiếp xúc với tiếng ồn, và mức độ cao của tiếng ồn khiến tốc độ mất thính nhanh hơn Tuy nhiên, kết quả còn phụ thuộc vào độ nhạy cảm riêng của từng người.

* Tiế ng ồn c ò n ảnh hưởng tới cơ quan thính giác khác

Dưới tác dụng của tiếng ồn trong cơ thể người xảy ra một loạt thay đổi, biểu hiện qua sựrối loạn trạng thái bìnhthường của hệ thốngthần kinh

Tiếng ồn, ngay cả ở mức 50-70 dB, tạo ra tải trọng đáng kể lên hệ thần kinh, đặc biệt đối với người lao động trí óc Sự kích thích liên tục từ âm thanh này có thể làm giảm sự tập trung, gia tăng căng thẳng và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm việc.

Tiếng ồn gây biến đổi trong hệ tim mạch, kèm theo rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và rối loạn nhịp tim Những người làm việc lâu trong môi trường ồn có nguy cơ cao bị đau dạ dày và cao huyết áp.

Tiếng nói là công cụ chủ đạo để trao đổi thông tin trong trường học, văn phòng, nhà máy và các khu vực công cộng, nơi người lao động gặp gỡ và giao tiếp với nhau Tuy nhiên, tiếng ồn quá mức có thể che lấp tiếng nói và làm mờ các tín hiệu âm thanh, khiến việc giao tiếp trở nên khó khăn và dễ gây hiểu nhầm Hiện tượng này ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc, an toàn lao động và tiến độ sản xuất, đồng thời làm giảm chất lượng giao tiếp và thông tin giữa các cá nhân và nhóm trong môi trường làm việc.

1.5.2.2 Tác hại của rung động :

Tần số rung động mà chúng ta cảm nhận nằm trong khoảng 12–8000 Hz Rung động và tiếng ồn ảnh hưởng trước hết tới hệ thần kinh trung ương, sau đó lan dần đến các bộ phận khác của cơ thể.

Có hai loại rung động: rung động chung và rung động cục bộ Rung động chung gây dao động cho toàn bộ cơ thể, trong khi rung động cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận dao động riêng lẻ Tuy nhiên, tác động của rung động cục bộ không chỉ giới hạn ở vùng chịu tác động mà còn có thể ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương, làm thay đổi chức năng của các cơ quan và gây ra các bệnh lý tương ứng Đặc biệt, rung động có ảnh hưởng mạnh khi tần số rung động xấp xỉ tần số dao động riêng của cơ thể và các cơ quan bên trong.

Hiện tượng cộng hưởng mạnh khi người công nhân ở tư thế thẳng đứng, khiến dao động của máy móc dễ truyền vào cơ thể và gây mệt mỏi nhanh Trái lại, đứng hơi cong gối làm giảm tác động của dao động lên bàn chân và khớp xương, giúp cảm giác dễ chịu hơn Khi hiện tượng cộng hưởng giữa dao động và các bộ phận cơ thể xảy ra, người lao động có thể cảm thấy ngứa ngáy, tê chân và tê vùng thắt lưng.

Cũng như tiếng ồn, rung độngcó ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch

TỔ NG QUAN V Ề NHÀ MÁY S Ả N XU Ấ T L Ố P XE

HI Ệ N TR Ạ NG V Ề CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘ NG VÀ V Ệ SINH MÔI TRƯỜ NG T Ạ I NHÀ MÁY

ĐỀ XU Ấ T GI Ả I PHÁP AN TOÀN VÀ PHÒNG CH Ố NG CHÁY N Ổ CHO NHÀ MÁY

KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị

Ngày đăng: 26/12/2022, 03:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w