TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ ---***--- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Giải pháp & Công nghệ An Thịnh Nghiệp vụ thực tập: Phân phối & tiêu thụ sản p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
-*** -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Giải pháp & Công nghệ
An Thịnh Nghiệp vụ thực tập: Phân phối & tiêu thụ sản phẩm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC BIẾU ĐỒ 7
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 8
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 9
1.1 Mục đích viết báo cáo 9
1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 9
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo 10
1.4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo 10
1.5 Tên nghiệp vụ thực tập 10
1.6 Kết cấu báo cáo 10
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ AN THỊNH 11
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 11
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 11
2.1.2 Địa chỉ trụ sở chính 11
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 11
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 11
2.1.5 Các ngành nghề kinh doanh 12
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì Error! Bookmark not defined 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Error! Bookmark not defined
Trang 32.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 13
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Error! Bookmark not defined 2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 2.3 Công nghệ sản xuất- kinh doanh Error! Bookmark not defined 2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ Error! Bookmark not defined 2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất- kinh doanh 15
2.3.3 Tổ chức sản xuất 18
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh 18
2.4.1 Đối tượng lao động Error! Bookmark not defined 2.4.2 Lao động 20
2.4.3 Vốn 22
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty 27
PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ AN THỊNH 30
3.1 Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty An Thinh 30
3.1.1 Khái quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 30
3.1.2 Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty An Thịnh 35
3.2 Đánh giá hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp 46
3.2.1 Ưu điểm 47
3.2.2 Nhược điểm 48
3.2.3 Nguyên nhân 49
Trang 4PHẦN 4; XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ AN THỊNH
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2026 50
4.2 Đề xuất và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối và tiêu thụ tại công ty 51
4.2.1 Giữ vững thị trường 51
4.2.2 Áp dụng đa kênh phân phối 52
4.2.3 Đa dạng sản phẩm 52
4.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên 53
4.2.5 Đẩy mạnh hoạt động bán hàng và tăng cường xúc tiến bán hàng 53
4.2.6 Chiến lược Marketing cụ thể 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh tế của trường Đại học Mở Hà Nội, với sự giảng dạy tận tình của các giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, em đã tiếp thu và tích lũy được rất nhiều kiến thức Em rất vui khi được khoa và nhà trường tạo cơ hội cho em được củng cố những kiến thức mà mình đã học để áp dụng vào thực tế- được thực tập tại công ty
Trong thời gian thực tập hai tháng, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của ban giám đốc, ban tài vụ đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc trực tiếp với tình hình hoạt động doanh nghiệp của Quý công ty
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn của mình đến:
- Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên của công ty đã tạo điều kiện cho
em được thực tập tại công ty
- Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Tiến Hùng đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho bản thân em và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn: 2017 – 2021 22 Bảng 2.6 Bảng cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn: 2017 – 2021 23 Bảng 2.7 Bảng khái quát về kết quả kinh doanh của công ty TNHH Giải
Bảng 3.3 So sánh sản lượng tiêu thụ và doanh thu của năm
2021 so với 4 năm trước
36
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIẾU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ
An Thịnh
12
Biểu đồ 2.1 Tình hình nguồn vốn của Công ty An Thịnh năm
2017-2021
24
Biểu đồ 2.2 Tình hình tài sản của công ty An Thịnh năm 2017-2021 25
Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận sau thuế TNDN và doanh thu BH,CCDV
của công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh
27
Biểu đồ 3.1 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu 3 sản phẩm
của công ty An Thịnh 2017-2021
37
Biểu đồ 3.2 Sản lượng tiêu thụ của 3 mặt hàng năm 2017-2021 38
Biểu đồ 3.5 Giá bán của CMR công trình và CMR hộ gia đình 40
Trang 8BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích của báo cáo
Mục đích cơ bản của việc phân tích phân phối và tiêu thụ sản phẩm là nhằm cung cấp thông tin đánh giá khách quan về khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi lại giá trị đã bỏ ra bằng cách bản sản phẩm và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khách đưa ra quyết định hợp lí, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của đối tượng này
Việc phân tích nghiệp vụ phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động của công ty trong 5 năm: 2017- 2021, thông qua các báo cáo để:
- Đưa ra ưu nhược điểm về phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty, những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình kinh doanh
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công
mà doanh nghiệp cần có một đội ngũ, một người cố vấn để giúp họ phân tích tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích nghiệp vụ phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, kết hợp giữa kiến thức được tiếp thu ở trên lớp và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn,
Trang 10các anh chị trong công ty, em đã chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng phân phối và tiêu thụ sản phẩm công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh”
1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của báo cáo
Với những kiến thức và các kĩ năng mềm đã tích lũy được trong thời gian học, em sẽ
áp dụng vào thực tế để phân tích và đánh giá tình hình hiện tại của công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh Qua đó làm hành trang để khi em ra trường sẽ được tiếp tục làm việc tại các doanh nghiệp
1.4 Phạm vi nghiên cứu báo cáo
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: từ năm 2017 – 2021
+ Không gian nghiên cứu: tại công ty TNHH Giải Pháp và Công nghệ An Thịnh
1.5 Tên nghiệp vụ thực tập
Phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty An Thịnh
1.6 Kết cấu báo cáo
Nội dung chính của báo cáo gồm 5 phần như sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh Phần 3: Thực trạng về phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quá tài chính tại công ty
Phần 5: Kết luận
Trang 11PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ AN THỊNH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh 2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẢI PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ AN THỊNH
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: AN THINH SOLUTION AND
TECHNOLOGY COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: AN THINH SOLUTION AND TECHNOLOGY COMPANY
2.1.3 Cơ sở pháp lí của doanh nghiệp
- Mã doanh nghiệp số: 0106013898 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành phố Hà Nội
cấp ngày 17 tháng 10 năm 2012 và đăng kí thay đổi lần I ngày 16 tháng 05 năm 2013
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn với:
- Tổng vốn góp: 1.000.000.000 đồng
- 2 thành viên góp vốn
Trang 12Bảng 2.1.4 1 Thông tin thành viên góp vốn
STT Tên thành
viên
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ
sở chính đối với tổ
chức
Giá trị phần vốn góp (VNĐ)
400.000.000 40,00
VUI
Thôn Hùng Cường, xã Hải Giang, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, Việt Nam
-Máy tính xách tay, máy tính để bàn, linh kiện máy tính, máy chủ
-Phầm mềm, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, thiết bị vân tay ,máy chấm công
- Cung cấp tư vấn giải pháp về giám sát theo dõi – kết nối,…
2.1.6 Lịch sử phát triển qua các thời kì
Công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh có mã doanh nghiệp số
0106013898 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 10 năm
2012
Mỗi năm, mỗi tháng công ty nộp đủ nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo kinh doanh
có lãi, trả lương đầy đủ cho cán bộ công nhân viên
Trang 13Từ khi mới bắt đầu thành lập, Công ty An Thịnh đã kí hợp đồng với Công ty cổ phần Nhà An Toàn – Nhà nhập khẩu và phân phối chính thức của Hikvision và công ty TNHH TM DV Tin Học – Viễn Thông Tiên Phong, làm nhà phân phối chính Trong 9 năm qua, Công ty An Thịnh đã kí kết được rất nhiều hợp đồng lớn Sau giai đoạn đầu khó khăn, công ty An Thịnh đã kí kết với 1 số dự án như Chung cư Gold Season, chung
cư Rice City, trường Mầm non Hoàng Văn Thụ và các dự án nhỏ khác
Việc kinh doanh của công ty mỗi năm ngày càng phát triển dù trong năm có nhiều biến động và có xu hướng mở rộng quy mô doanh nghiệp Năm 2017, công ty đã mở thêm văn phòng thứ hai tại TP Hồ Chí Minh
2.2 Tổ chức bộ máy của công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Giải pháp và Công nghệ An Thịnh
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Quan hệ chỉ huy trực tiếp
Quan hệ thông tin phản hồi
Quan hệ hỗ trợ, phối hợp
2.2.2 Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc công ty
Phòng Kinh doanh
Phòng Marketing
Phòng hành chính- nhân
sự
Phòng Kế
toán
Phòng Kỹ thuật Giám đốc
Trang 14- Là người đại diện pháp nhân của công ty, thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, trực tiếp điều hành công tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh của Công ty
- Là người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và công nghệ
- Là người có quyết định cao nhất trong mọi hoạt động của công ty
Phòng kế toán
- Tham mưu cho giám đốc quản lí nguồn vốn bằng tiền, phân tích và hạch toán kinh tế Ghi chép hạch toán đầy đủ, chính xác mọi hoạt động kinh tế, tài chính của công
ty, quản lí tài sản, tiền vốn của công ty
- Hạch toán báo cáo tài chính nộp thuế, các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Trích lập các quỹ của Công ty theo quy định, thanh toán các khoản tiền vay, thu phải trả với các thành phần liên quan lập kế hoạch tài chính tham mưu cho Giám đốc sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả nhất, quản lí và lưu giữ toàn bộ tài liệu có liên quan đến hoạt động tài chính, kế toán, thống kê
- Phân tích hoạt động kinh tế của công ty
an toàn
Phòng kĩ thuật
- Kiểm tra các sản phẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi trước khi bán ra
- Sửa chữa, bảo hành cho các sản phẩm mà khách phản hồi
- Nâng cao chất lương phần mềm, giải pháp an ninh
Trang 15 Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho Giám đốc trong các công tác phân phối thị trường cho sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cho công ty, phụ trách chính trong các công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường cho sản phẩm , xây dựng và phát triển mạng lưới khách hàng tiềm năng
- Duy trì mối liên hệ và tạo thêm đơn hàng mới với khách hàng cũ
- Chăm sóc khách hàng
- Xây dựng kế hoạch về các hoạt động kinh doanh của Công ty và làm theo nhiệm
vụ Giám đốc giao xuống
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong quản lí doanh nghiệp
Các trưởng phòng có trách nhiệm chủ động phối hợp với nhau trong quá trình thực hiện công việc, mục tiêu của công ty và quản lý nhân viên phòng mình Dù các phòng làm việc độc lập nhưng đều theo 1 mục tiêu chung của công ty đề ra
Các phòng ban, bộ phân thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác nhau trong công ty và phối hợp với nhau để hoàn thành các mục tiêu kinh doanh của công ty, hỗ trợ nhau để hoàn thành mục tiêu đó
2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh
2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ
a Sơ đồ dây chuyền kinh doanh dịch vụ
Trang 16Sơ đồ 2.3.1: Dây chuyền kinh doanh dịch vụ
- Sản lượng cần tiêu thụ
Đặt đơn hàng từ nhà cung cấp
Hỗ trợ và hoàn thiện đơn hàng
Bảo hành và chăm sóc sau bán
Xác định mặt hàng và sản lượng cần tiêu thụ
Marketing và Sale
Trang 17Phòng MKT và phòng Sale xác định mục tiêu, lên kế hoạch và hỗ trợ nhau trong việc xác định thị trường tiêu thụ, hóm khách hàng mục tiêu, cùng các chương trình xúc tiến bán và xác định mục tiêu doanh thu theo tháng, quý, 6 tháng, 1 năm
Marketing và Sales
- Marketing: Do đặc thù làm hoạt động thương mại, các hoạt động chính của phòng Marketing tập trung vào hoạt động online Marketing-qua website, facebook, youtube, Các hoạt động offline thường là các hoạt động sự kiện, chăm sóc khách hàng đã có của công ty và hỗ trợ các sự kiện khác do yêu cầu phối hợp từ nhà sản xuất
+ Thiết kế website nổi bật, đầy đủ thông tin cần thiết
+ Mở rộng phạm vi quảng cáo trên mạng xã hội và các kênh quảng cáo online + Tạo ra các chương trình khuyến mại, hậu mãi
- Sales
+ Trả lời các câu hỏi của khách hàng trên website
+ Nhận danh sách số điện thoại từ hoạt động Marketing online
+ Gọi điện, tư vấn trực tiếp về sản phẩm khách hàng quan tâm
+ Chăm sóc khách hàng cũ đảm bảo duy trì đơn đặt hàng
+ Gặp gỡ và tư vấn cho khách hàng quan tâm
+ Chốt đơn, hoàn thiện hợp đồng và hỗ trợ quá trình nhận hàng, lắp đặt của khách hàng cùng bộ phận kĩ thuật
Hỗ trợ hoàn thiện đơn hàng
Công ty Nhà An Toàn sẽ vận chuyển hàng hóa đến tận nơi cho khách hàng kết hợp với bộ phận kĩ thuật của Công ty An Thịnh đến lắp đặt theo yêu cầu của khách hàng
Bảo hành và chăm sóc sau bán
Trang 18- Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm bảo hành đổi, trả các sản phẩm lỗi do nhà sản xuất và chăm sóc khách hàng, hỗ trợ sử dụng các thiết bị, sửa chữa, vệ sinh thiết bị
- Bên cạnh đó, nhân viên kinh doanh tạo mối liên hệ với khách hàng đã từng mua hàng, tạo ra các đơn hàng mới với khách hàng cũ
2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh
a Đặc điểm về phương pháp sản xuất kinh doanh
- Kinh doanh thương mại nên công ty tập trung phát triển đội ngũ bán hàng, thâm nhập thị trường nhờ sự hỗ trợ của Marketing online
b Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng
- Công ty kinh doanh thương mại, đơn hàng được nhà phân phối chuyển thẳng đến địa chỉ khách hàng yêu cầu nên công ty không có kho bãi, nhà xưởng, chỉ cần văn phòng làm việc đảm bảo thiết bị truyền dẫn mạng Internet Văn phòng đại diện của công ty đặt tại trụ sở rộng 100m2, chủ yếu phục cho công việc hành chính và bán hàng Ngoài phòng làm việc cho các nhân viên và phòng họp tiếp đối tác, công ty có phòng trưng bày sản phẩm công ty đang bán
2.3.3 Tổ chức sản xuất
Công ty An Thịnh không có hoạt động sản xuất, tập trung vào bộ máy kinh doanh
và marketing nhằm mở rộng thị trường và bán hàng
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty An Thịnh
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Trang 19Bảng 2.4 1 Bảng kê khai trang thiết bị
Loại thiết
bị
Số lượng
sản xuất
Năm sản xuất
Sở hữu hay đi thuê
Chất lượng sử dụng hiện nay
Máy tính để
bàn
11 Quản lí nhân sự,
quản lí bán hàng, thiết kế giao diện
Trung Quốc
- Các trang thiết bị có nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ bảo hành, tuổi thọ kéo dài
- Trang thiết bị đặt tại văn phòng chính là các sản phẩm mà công ty buôn bán nên việc lắp đặt, sử dụng, làm sạch, bảo trì không khó đối với các nhân viên công ty
- Trang thiết bị luôn được đánh giá và kiểm tra đạt tình trạng tối ưu đảm bảo nhu cầu, tiến độ công việc
- Những thiết bị hỏng không đáp ứng được công việc, công ty nhanh chóng thay thế những thiết bị mới,hiện đại hơn
Nhận xét:
Trang 20Công ty chú trọng đầu tư cho trang thiết bị, đảm bảo cung cấp đầy đủ 100% trang thiết bị cho cán bộ, nhân viên Công ty hỗ trợ khá đầy đủ laptop và điện thoại di động cho nhân viên kinh doanh và ngoài ra, do tính chất công việc chủ yếu qua website, các nhân viên ở phòng ban khác cũng được trang bị máy tính bàn để đảm bảo hiệu suất làm việc của mỗi người
b) Nguyên vật liệu
Để đảm bảo cho việc kinh doanh dễ dàng hơn, công ty đầu tư 5 bộ mẫu sản phẩm cho nhân viên bán hàng dễ dàng tư vấn cho khách hàng và khách hàng được xem trực tiếp mặt hàng như thế nào, sử dụng ra sao Năm vừa qua công ty đã đầu tư thêm 5 bộ sản phẩm mẫu để trưng bày
Bình
Trưởng phòng
kĩ thuật
Cử nhân kĩ thuật
5 Chị Phạm Thị Thắm Trưởng phòng
hành chính - nhân sự
Trang
Trưởng phòng kinh doanh
( Phòng hành chính - nhân sự)
Trang 21Bảng 2.4.2 2 Danh sách nhân viên của công ty
- Năm 2017 số cán bộ và nhân viên của công ty An Thịnh là 18 người, đến năm
2021 là 27 người Phòng có nhân sự lớn nhất và tăng trưởng nhiều nhất là bộ phận kinh doanh Mỗi năm tăng thêm từ 2 người do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh đến năm 2020- 2021 giữ nguyên 16 người do tình hình covid
- Ngoài ra, các phòng ban khác từ năm 2017-2018 tăng thêm 1 người, như phòng
kĩ thuật và phòng hành chính nhân sự Ngoài ra, do phương thức kinh doanh đặc thù của công ty bán hàng qua website nên chú trọng đến marketing, nhân viên phòng Marketing đang là 3 người bao gồm cả trưởng phòng
- Công ty có hợp đồng kí kết lao động với 100% nhân sự, đảm bảo đầy đủ lương, thưởng, bảo hiểm, nghỉ lễ, ngày phép và các phúc lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động
Trang 22Bảng 2.4.2 3 Cơ cấu lao động theo giới tính
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Cơ cấu lao động theo giới tính
Nam Nữ
Trang 23Qua bảng và biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính, ta thấy cơ cấu lao động theo giới tính có sự tăng giảm không đều, lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ do tính chất và đặc thù của ngành công nghệ, cụ thể như sau: lao động nam chiếm hơn 80% tổng số nhân sự trong công ty, lao động nữ chỉ chiếm từ khoảng 16.7% đến 20% tổng
số nhân sự trong công ty
Bảng 2.4.2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Trang 24Biểu đồ 2.4.2 2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Qua bảng 2.4.2.4 và biểu đồ 2.4.2.2, ta thấy:
- Lao động độ tuổi từ 20-30 chiếm tỷ trọng phần lớn trong công ty Ở độ tuổi này nhân sự có sức khỏe tốt, năng động, nắm bắt thông tin và công nghệ nhanh nên công ty chú trọng vào tuyển dụng nhân sự trẻ Tỷ trọng của độ tuổi 20-30 luôn chiếm tỷ trọng trên 60% ( từ 61.1% đến 68.18%)
- Lao động độ tuổi từ 30-40 chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong công ty Phần lớn ở độ tuổi này là các nhân sự đã có nhiều kinh nghiệm, nắm giữ vị trí cao hơn độ tuổi 20-30 Tỷ trọng chiếm từ 26%-33.3%
- Lao động độ tuổi từ 40 trở lên chiếm tỷ trọng thấp nhất trong công ty Nhóm độ tuổi này đóng vai trò quan trọng trong công ty, là nhân sự có bề dày kinh nghiệm, thường sẽ nắm giữ các vị trí như trưởng bộ phận Tỷ trọng chiếm từ 4.55%-8%
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Từ 20-30 Từ 30-40 Trên 40
Trang 25Bảng 2.4.2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ
Đại học
Số lượng (người)
Cao đẳng
Số lượng (người)
Phổ thông
Số lượng (người)
Năm 2020
Năm 2019
Năm 2018
Năm 2017
Cơ cấu lao động theo trình độ lao động
Phổ thông Cao đẳng Đại học
Trang 26Qua bảng 2.4.2.5 và biểu đồ 2.4.2.3 , ta thấy cơ cấu nhân sự trong công ty đều có nhân viên trình độ phổ thông, cao đẳng và đại học Tỷ trọng lao động là phổ thông chiếm tỷ lệ cao trong công ty, tiếp đến là tỷ trọng lao động là đại học và thấp nhất
là cao đẳng Tỷ trọng lao động phổ thông luôn giữ mức trên 50%, cụ thể như sau:
- Năm 2018, số lao động phổ thông tăng 4 người nên tỷ trọng lao động phổ thông cũng tăng so với năm 2017 là 4.6%( 54.6%-50%) Số lao động cao đẳng không thay đổi so với năm 2017, vẫn giữ nguyên 3 người nhưng tỉ trọng giảm 3.1%(13.6%-16.7%) Số lao động đại học tăng thêm 1 người
từ 6 người lên 7 người, tỉ trọng giảm từ 33.3% xuống 31.8%( giảm 1.5%)
- Năm 2019, tỷ trọng lao động phổ thông tăng 1.4%(56%-54.6%) do tăng thêm 3 người, tỷ trọng lao động cao đẳng tăng 2.4%(16%-13.6%) do tăng thêm 1 người, tỷ trọng lao động đại học giảm 3.8%(31.8%-28%) so với năm 2018 nhưng vẫn giữ nguyên 7 người đến năm 2021
- Năm 2020, tỷ trọng lao động phổ thông tăng 3.3%(59.3%-56%) do tăng thêm 2 người, tỷ trọng lao động cao đẳng giảm 1.2%(16%-14.8%) vẫn giữ nguyên 4 người đến năm 2021, tỷ trọng lao động đại học giảm 2.1%(28%-25.9%) so với năm 2019
- Năm 2021 giữ nguyên như năm 2020
Trang 272.4.3 Vốn.
Trang 28Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng (%) A.Nợ
Trang 29Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng (%)