1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VẤN đề ô NHIỄM môi TRƯỜNG nước ở VIỆT NAM

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Nước Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Tây Bắc
Chuyên ngành Môi trường và Con Người
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 59,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC TIỂU LUẬN HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT NAM Ngành Lớp Khoa SƠN LA, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀO.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT

NAM

Ngành :Lớp :Khoa :

SƠN LA, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

TIỂU LUẬN

HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT

Trang 3

MỤC LỤ

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 2

1 Khái niệm chung 2

1.1 Khái niệm về môi trường nước 2

1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước 2

2 Phân loại ô nhiễm môi trường nước 2

3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước 3

3.1 Ô nhiễm từ môi trường tự nhiên 3

3.2 Ô nhiễm môi trường nước từ nhân tạo 3

3.2.1 Nguyên nhân từ sinh hoạt của con người 3

3.2.2 Nguyên nhân từ các chất thải công nghiệp 3

4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước tới đời sống con người 4

II THỰC TRẠNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT NAM 5

1 Thực trạng chung 5

1.1 Ô nhiễm môi trường nước tại đô thị 5

1.2 Ô nhiễm môi trường nước tại khu vực nông thôn 7

2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam 7

2.1 Ô nhiễm tự nhiên 7

2.2 Ô nhiễm nhân tạo 8

2.2.1 Từ hoạt động sinh hoạt của con người 8

2.2.2 Từ các hoạt động công nghiệp 8

Trang 4

2.2.3 Từ y tế 9

2.2.4 Từ hoạt động sản xuất nông- ngư nghiệp 9

2.2.4.1 Hoạt động nông nghiệp 9

2.2.4.2 Hoạt động ngư nghiệp 10

2.3 Một số nguyên nhân khác 10

3 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước 11

3.1 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước cho sức khỏe con người 11

3.2 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước cho nền kinh tế 12

4 Các biện pháp đề xuất 12

4.1 Biện pháp giảm thải ô nhiễm môi trường nước do rác thải 12

4.2 Biện pháp giảm thải ô nhiễm do tràn dầu 13

4.3 Biện pháp giảm thải ô nhiễm môi trường nước do hàng độc hại 13

4.4 Biện pháp giảm thải ô nhiễm nguồn nước 14

4.4.1 Giải pháp kỹ thuật 14

4.4.2 Xây dựng hệ thống thông tin chất lượng nước 14

4.5 Các biện pháp tài chính 15

4.6 Giải pháp tuyên truyền giáo dục về pháp luật 16

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 5

MỞ ĐẦU

Nước là nguồn tài nguyên quý giá mà con người có thể sử dụng và sử dụng ởnhiều mục đích khác nhau Nước được dùng trong các loại hoạt động nông- công- ngưnghiệp dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước màchủ yếu là nước ngọt Trong khi trên Trái Đất 97% là nước mặn, còn lại 3% là nướcngọt Hiện nay nguồn tài nguyên nước gần như bị cạn kiệt bởi nhiều lý do, tuy nhiên

lý do quan trọng nhất vẫn là hoạt động của con người

Việc sử dụng tài nguyên nước không hợp lý dã dẫn tới hậu quả nghiêm trọngảnh hưởng không chỉ tới đời sống xã hội của con người mà còn ảnh hưởng tới toàn bộsinh vật trên Trái Đất

Hiểu rõ được tầm quan trọng của nước và việc sử dụng nước bừa bãi của conngười nhóm chúng em đã thực hiện đề tài” Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm môi trường nước

ở Việt Nam” Với mục tiêu chỉ rõ cho con người thấy được hành động sai trái củamình và tầm quan trọng của nước, góp phần nâng cao nhận thức trong việc sử dụng vàbảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này

Trang 6

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1 Khái niệm chung

1.1 Khái niệm về môi trường nước

Môi trường nước được hiểu là môi trường mà những cá thể tồn tại, sinh sống

và tương tác qua lại đều bị ảnh hưởng và phụ thuộc vào nước Môi trường nước có thểbao quát trong một lưu vực rộng lớn hoặc chỉ chứa trong một giọt nước Môi trườngnước là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và cả kinh

tế – xã hội

1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bịcác hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộcsống các sinh vật trong tự nhiên

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứngcho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởngxấu đến đời sống con người và sinh vật

2 Phân loại ô nhiễm môi trường nước

Theo nguồn gốc gây ô nhiễm thì ô nhiễm môi trường nước gồm 2 loại:

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vàomôi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếudưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vàomôi trường nước

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước:

- Ô nhiễm vô cơ

- Ô nhiễm hữu cơ

- Ô nhiễm hóa chất

- Ô nhiễm sinh học

- Ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

- Ngoài ra thì còn có: Ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm và biển

Trang 7

3 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước

3.1 Ô nhiễm từ môi trường tự nhiên

Do các hiện tượng thời tiết (mưa, lũ lụt, gió bão,…) hoặc do các sản phẩm hoạtđộng sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị

vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâuvào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệthống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loạihoá chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trongnông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thudọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoáchất

3.2 Ô nhiễm môi trường nước từ nhân tạo

3.2.1 Nguyên nhân từ sinh hoạt của con người

Nước thải sinh hoạt (Sewage): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnhviện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệsinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ

bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ),chất rắn và vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tảilượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìnchung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

3.2.2 Nguyên nhân từ các chất thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinhhoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giốngnhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể

Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn

các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn cócác kim loại nặng, sulfua,… Người ta thường sử dụng đại lượng PE (populationequivalent) để so sánh một cách tương đối mức độ gây ô nhiễm của nước thải côngnghiệp với nước thải đô thị

Trang 8

Đại lượng này được xác định dựa vào lượng thải trung bình của một ngườitrong một ngày đối với một tác nhân gây ô nhiễm xác định Các tác nhân gây ô nhiễmchính thường được sử dụng để so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhucầu oxy sinh hóa), SS (chất rắn lơ lửng) Ngoài các nguồn gây ô nhiễm chính như trênthì còn có các nguồn gây ô nhiếm nước khác như từ y tế hay từ các hoạt động sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp của con người…

Ngoài ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác tàinguyên khoáng sản, rò rỉ dầu do tai nạn, ảnh hưởng của chất phóng xạ, đô thị hóa,chất thải động vật…

4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước tới đời sống con người

Đầu tiên là các loại bệnh tật về đường ruột: các bệnh về da, các bệnh ung thư,

các dị tật bẩm sinh; các bệnh hô hấp và các bệnh tim mạch, cao huyết áp do ô nhiễm

vi sinh vật

Hóa chất bảo vệ thực vật và trong chất thải công nghiệp, khói, bụi, tiếng ồn

liên tục trong đất, nước, không khí và môi trường

Các kim loại nặng: Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật

và con người vì chúng là những nguyên tố vi lượng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàmlượng cao nó lại là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểmnghèo như ung thư, đột biến Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nênnhững làng ung thư Các kim loại nặng trong nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người

là Ag, Hg, Pb, Asen, Zn…

Các hợp chất hữu cơ: Các hợp chất hữu cơ tổng hợp bao gồm các chất nhiên

liệu,chất màu, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, các phụ gia trong dượcphẩm thực phẩm Các chất này thường độc và có độ bền sinh học khá cao, đặc biệt làcác hidrocacbnon thơm gây ô nhiễm môi trường mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe con người Đây chính là nguyên nhân gây nhiễm độc mãn tính và các bệnh hiểmnghèo như ung thư bàng quang, ung thư phổi …

Tất cả các nguyên nhân này đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của conngười, trong khi đó ý thức giữ vệ sinh môi trường của con người chưa được nâng lên

Trang 9

II THỰC TRẠNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở VIỆT

NAM

1 Thực trạng chung

1.1 Ô nhiễm môi trường nước tại đô thị

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trongviệc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ônhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khánhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nướctrong vùng lãnh thổ

Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ônhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sởsản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình vàthiết bị xử lý chất thải

Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước

thải thường có độ pH trung bình từ 9 - 11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhucầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơlửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Hàm lượng nước thải của các ngành này

có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lầntiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dâncư

Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệptập trung là rất lớn Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh,nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ướctính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt

Tại thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuấtgiấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nướcthải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nướcthải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4 - 9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu

cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu

Một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninhcho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồnnước và môi trường trong khu vực

Trang 10

Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống

xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác,còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y

tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phốkhông thu gom hết được là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước

Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rấtnặng Thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000

- 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải; lượng rácthải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng 1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất vencác hồ, kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2,

NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép

Thành phố Hồ Chí Minh thì lượng rác thải lên tới gần 4.000 tấn/ngày; chỉ có24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải; khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễmthuộc diện phải di dời

Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như HảiPhòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương nước thải sinh hoạt cũng khôngđược xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩncho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ô xy hoà tan (DO)đều vượt từ 5 - 10 lần, thậm chí 20 lần TCCP

1.2 Ô nhiễm môi trường nước tại khu vực nông thôn

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiệnnay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng cònlạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấmxuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và

vi sinh vật ngày càng cao

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Fecacoliform trung bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền vàsông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu Trong sản xuấtnông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ,kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân

Trang 11

Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích mặt nước sử dụng cho nuôitrồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt,thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêucực tới môi trường nước.

Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôitrồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môitrường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh

và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một sốvùng ven biển Việt Nam

2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam

có nồng độ quá cao, trong đó có chất gây ung thư

Do mưa,tuyết tan, lũ lụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống củasinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi , chúng bị vi sinh vật phânhủy thành chất hữu cơ

2.2 Ô nhiễm nhân tạo

2.2.1 Từ hoạt động sinh hoạt của con người

Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ

gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trìnhsinh hoạt, vệ sinh của con người

Nước thải đô thị (municipal wastewater): là loại nước thải tạo thành do sự gộp

chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại,công nghiệp nhỏ trong khu đô thị Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải,khoảng 70% đến 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô

Trang 12

thị và chảy vào đường cống Nhìn chung, thành phần cơ bản của nước thải đô thị cũnggần tương tự nước thải sinh hoạt

Không chỉ có hoá chất, rác, bệnh phẩm, trên hầu hết các sông, kênh trên địaphận tỉnh Cần Thơ, người dân đua nhau lấn chiếm lòng sông, làm cản trở dòng chảy,cản trở giao thông đường thuỷ và tranh thủ sử dụng khoảng sông nhỏ hẹp ấy như một

hệ thống WC Các bãi rác là nơi chứa đựng sự ô nhiễm rất cao, nếu không được thudọn, xử lý triệt để thì nước từ các bãi rác theo nước mưa, chảy vào các ao hồ gần khudân cư, hoặc thấm vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm

2.2.2 Từ các hoạt động công nghiệp

Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở sản

xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinhhoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giốngnhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể

Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn

các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn cócác kim loại nặng, sulfua,

Người ta thường sử dụng đại lượng PE (population equivalent) để so sánh mộtcách tương đối mức độ gây ô nhiễm của nước thải công nghiệp với nước thải đô thị.Đại lượng này được xác định dựa vào lượng thải trung bình của một người trong mộtngày đối với một tác nhân gây ô nhiễm xác định

Có nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nước, trong đó chủ yếu là:

Do các hoạt động sản xuất: Hiện nay trong tổng số 134 khu công nghiệp, khu

chế xuất đã đi vào hoạt động ở nước ta mới chỉ có 1/3 khu công nghiệp, chế xuất có hệthống xử lý nước thải Nhiều nhà máy vẫn dùng công nghệ cũ, có khu công nghiệpthải ra 500.000 m3 nước thải mỗi ngày chưa qua xử lý

Do khai thác khoáng sản: Trong việc khai khoáng công nghiệp thì khó khăn

lớn nhất là xử lý chất thải dưới dạng đất đá và bùn Trong chất thải này có thể có cáchóa chất độc hại mà người ta sử dụng để tách quặng khỏi đất đá

Từ các lò nung và chế biến hợp kim: Trong quá trình sản xuất và chế biến các

loại kim loại như đồng, nicken, kẽm, bạc, kobalt, vàng và kadmium, môi trường bịảnh hưởng nặng nề

Ngày đăng: 26/12/2022, 00:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w