1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề cương 15 câu hỏi lịch sử Đảng Việt Nam

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương 15 câu hỏi lịch sử Đảng Việt Nam
Trường học Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Việt Nam
Thể loại Đề cương bài tập ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 29,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Câu 1 Phân tích tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác động tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam? Bối cảnh thế giới Chủ nghĩa tư.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Câu 1: Phân tích tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác động tới

sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

Bối cảnh thế giới:

 Chủ nghĩa tư bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc

 Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ -> tác động đến phong trào yêu nước Việt Nam

 Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thành công

 Quốc tế cộng sản ra đời (3/1919)

Bối cảnh trong nước:

 năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược, từng bước thiết lập

bộ máy thống trị ở Việt Nam, biến một quốc gia phong kiến thành thuộc địa nửa phong kiến

 Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Patơnốt (6/6/1884) đầu hàng thực dân Pháp

 Các phong trào đấu tranh nổ ra liên tục, rộng khắp các địa phương trong cả nước

Các chính sách khai thác thuộc địa của Pháp:

Về chính trị: Pháp thực hiện chính sách “chia để trị”

Về Kinh tế:

 Thực dân Pháp thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế -> nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào kinh tế Pháp

 Pháp đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền, đặc biệt là đồn điền cao su

 Pháp tập trung khai thác than, mỏ và đầu tư vào một số ngành: xi măng, điện, chế biến gỗ…

 Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải: đường sắt, đường bộ, sân bay, bến cảng

 Pháp xây dựng ngân hàng Đông Dương, phát hành tờ tiền Đông Dương nhằm thâu tóm, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế

Về văn hoá-xã hội: thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”để dễ cai trị

=>Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục thực dân, xã hội Việt Nam đã diễn ra quá trình phân hoá sâu sắc

Trang 2

=>Trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá Một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân đã tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau

=>Tính chất của xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa phong kiến đang đặt ra hai yêu cầu:

 Một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc,

tự do cho nhân dân;

 Hai là, xoá bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ

yếu là ruộng đất cho nông dân Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.

=>Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, các phong trào yêu nước của nhân dân

ta chống thực dân Pháp diễn ra liên tục và sôi nổi nhưng đều không mang lại kết quả

=> Các phong trào yêu nước từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc ta được hun đúc qua hàng ngàn năm lịch

sử Nhưng do thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức và lực lượng cần thiết nên các phong trào đó đã lần lượt thất bại Cách mạng Việt Nam chìm trong cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước

Câu 2: Phân tích các chính sách khai thác thuộc địa của Pháp tại Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

Bối cảnh lịch sử:

 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất được tiến hành trong khoảng thời gian từ năm 1897-1914 ngay sau khi Pháp tiến hành đàn áp những cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam

 Pháp tiến hành thành lập liên bang Đông Dương, đứng đầu là viên toàn quyền Đông Dương người Pháp

 Tiến hành chia Việt Nam thành 3 xứ với 3 chế độ cai trị khác nhau: Nam Kỳ

là thuộc địa, Trung Kỳ là xứ bảo hộ và Bắc kỳ là xứ nửa bảo hộ Xứ và các tỉnh đều do viên quan người Pháp Cai trị

=> Nhìn chung thì bộ máy chính quyền thời từ trung ương đến địa phương đều do thực dân Pháp chi phối , nhằm tăng cường cách áp bức, kìm kẹp, để tiến hành khai thác Việt Nam, làm giàu cho tư bản Pháp

Mục đích xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp:

- Là vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam mang về chính quốc

- Biến Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân Pháp

Trang 3

- Làm bàn đạp tấn công các nước thuộc Đông Nam Á.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp

Về chính trị: Pháp thực hiện chính sách “chia để trị”

Về Kinh tế:

 Thực dân Pháp thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế -> nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào kinh tế Pháp

 Pháp đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền, đặc biệt là đồn điền cao su

 Pháp tập trung khai thác than, mỏ và đầu tư vào một số ngành: xi măng, điện, chế biến gỗ…

 Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải: đường sắt, đường bộ, sân bay, bến cảng

 Pháp xây dựng ngân hàng Đông Dương, phát hành tờ tiền Đông Dương nhằm thâu tóm, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế

Về văn hoá-xã hội: thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”để dễ cai trị Kết luận:

=> Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, Việt Nam đã bị chịu ảnh hưởng tác động nặng nề nhất là về kinh tế

=> Tuy nhiên, Việt Nam có một vài tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất như: phương thức sản xuất TBCN bước đầu được du nhập vào Việt Nam mang lại nhiều tiến bộ so với phương thức sản xuất phong kiến, đưa tới sự chuyển biến cơ bản về bộ mặt kinh tế tại một số khu vực như Hà Nội , Sài Gòn

=> cuộc khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp là bù đắp cho thiệt hại của chính quốc trong chiến tranh và làm giàu cho chính quốc Nên tác động của cuộc khai thác thuộc địa ảnh hưởng tiêu cực đến Việt Nam, tài nguyên thì bị vơi cạn, nông nghiệp dẫm chân tại chỗ và không có sự phát triển, công nghiệp phát triển nhỏ giọt và khi tiến hành khai thác thuộc địa thì chủ yếu ở các ngành công nghiệp nhẹ, thiếu hẳn nền công nghiệp nặng Việt Nam từ đây trở thành thị trường cung cấp nguyên- nhiên liệu và thị trường độc chiếm của Pháp

=>Chế độ áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch văn hoá :Làm biến đổi tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam

Câu 3: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2/1930)?

Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 4

 Đến cuối năm 1929, những người cách mạng Việt Nam trong các tổ chức cộng sản đã nhận thức được sự cần thiết; và cấp bách phải thành lập một đảng cộng sản thống nhất; chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản

ở Việt Nam

 Ngày 27-10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi những người Cộng sản Đông

Dương tài liệu Về việc thành lập một Đảng Cộng sản ở Đông Dương; yêu cầu những người cộng sản Đông Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập một đảng của giai cấp vô sản

 Nhận được tin về sự chia rẽ của những người cộng sản ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm đến Trung Quốc Người chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng, tại Hương Cảng, Trung Quốc

 Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện:

 Chánh cương vắn tắt của Đảng,

 Sách lược vắn tắt Đảng,

 Chương trình tóm tắt Đảng

 Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam

=> Các văn kiện này đã hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

Nội dung cơ bản:

 Vai trò lãnh đạo của Đảng:Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp

 Mục tiêu cách mạng: “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

 Nhiệm vụ chiến lược

Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước

Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

Về xã hội: xác định dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền; phổ thông

giáo dục theo công nông hoá

Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản

ĐQCN Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý;thâu hết ruộng đấy của ĐQCN làm của công chia cho dân cày nghèo; mở mang công nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h

 Lực lượng cách mạng :Chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay sai

 Phương pháp cách mạng: con đường bạo lực cách mạng của quần chúng

 Quan hệ cách mạng

Trang 5

- Tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới

- Cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận của các mạng vô sản thế giới

Ý nghĩa:

1 Phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam

2 Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội Việt Nam những năm 20 TKXX

3 Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc Việt Nam

4 Đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ các giai cấp tầng xã hội đối với nhiệm

vụ giải phóng dân tộc

=>Các văn kiện đã xác định đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam

Câu 4: Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

1 Đảng CSVN ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa COMVN sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: CMVN trở thành một bộ phận khăng khít của CMVS thế giới

2 Đảng CSVN ra đời là sản phẩm của sự kết hợp CNM-LN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

3 Đảng CSVN ra đời cùng với CLCT đầu tiên đã phản ánh được quy luật khách quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng nhu cầu cơ bản và cấp bách của XHVN, phù hợp với xu thế thời đại

4 Sự ra đời của Đảng CSVN với CLCT đầu tiên đã khẳng định sự lựa chọn con đường để giải phóng dân tộc Việt Nam là con đường CMVS

4 Đảng CSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, nhân tố hàng đầu đưa CMVN đến thắng lợi

Câu 5: Vì sao Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo chiến lược trong giai đoạn 1939-1945? Phân tích nội dung, ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đó?

A Hoàn cảnh

Trang 6

a) Hoàn cảnh thế giới

- Chiến tranh thế giới thứ 2 chính thức bùng nổ giữa một bên là quân đồng minh một bên là chủ nghĩa phát xít – đứng đầu là Hítle

+

+ Ngày 9/1939 Anh, Pháp đánh lại Đức

+ Tháng 6 năm 1940 Đức tấn công Pháp và Pháp đầu hàng vô điều kiện

+ Tháng 6 năm 1941 Đức tấn công liên xô

- Chính phủ Pháp thi hành những chính sách thời chiến

- Ở phía Đông Nhật Bản đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và các nước Đông Nam Á

b) Hoàn cảnh trong nước

+ Tình hình Việt Nam và Đông Dương

- Chính quyền thuộc địa thi hành chính sách phản động, phát xít hoá bộ máy cai trị, đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương

- Tháng 9/1940, Phát xít Nhật xâm lược Việt Nam Pháp đầu hàng vô điều kiện

=> Hoàn cảnh nước ta (một cổ hai tròng) nên Đảng phải chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

B Nội dung của sự chuyển hướng

- Xác định nhiệm vụ cách mạng: Đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Xác định kẻ thù chính: thực dân Pháp, Phát xít Nhật và phản động tay sai

- Chủ trương đoàn kết rộng rãi lực lượng toàn dân tộc, thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

- Chủ trương giải quyết các vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước

- Chủ trương thành lập nước VNDCCH theo tinh thần dân chủ mới

Trang 7

- Đặt công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang làm nhiệm vụ trung tâm của cách mạng Đông Dương

=> Đây là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược rất kịp thời của Đảng ta thể hiện

sự chủ động nhạy bén trong đường lối chiến lược

=> Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhận thức nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên cao hơn hết thảy, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, nâng cao hơn nữa năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng là tinh thần chung của quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

- Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được hoàn chỉnh góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó

- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền

+ Lực lượng cách mạng đã tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần

chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của quần chúng

+ Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm cơ sở đưa tới sự ra đời của Việt Nam Giải phóng quân sau này

+ Đảng Cộng sản Đông Dương cũng chỉ đạo việc lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng, tiêu biểu là căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng

Câu 7: Phân tích tình hình Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám năm 1945?

1 Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946

Trang 8

a) Thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi:

- Hệ thống XHCN được hình thành

- Nhân dân ta đã được xây dựng được chính quyền từ trung ương đến địa phương

- Nhân dân lao động trở thành người làm chủ vận mệnh đất nước

- Đảng , chính quyền và chủ tích HCM có uy tín đối với nhân dân

* Khó khăn

- Kinh tế :

+ Ngân khố nước ta trống rỗng > 1,2 tr tiền Đông Dương

+ Mọi ngành sản xuất bị đình đốn

+ CN,NN bị thiệt hại do chiến tranh

+ Hơn 2tr đồng bào ta chết đói ( chính sách của giặc, chưng thu lúa gạo, do lũ lụt kéo dài ,…)

- Chính trị :

+ Chính quyền non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý

+ Đối mặt vs thù trong giặc ngoài : thù trong ( Việt Quốc, Việt Cách, Nam Việt , ), giặc ngoài ( Tưởng - Anh - Pháp- Nhật )

- Văn hóa xã hội

+ 90% dân mù chữ

+ Tàn dư xã hội phong kiến cổ hủ lạc hậu

=> Ngàn cân treo sợi tóc, tổ quốc lâm nguy

Trang 9

Câu 8: Trình bày nội dung, ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (ngày

25/11/1945)

Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc

NỘI DUNG CHỈ THỊ KHÁNG CHIẾN KIẾN QUỐC:

‒ Tính chất của cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945

‒ Về chỉ đạo chiến lược:

+ Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập

‒ Về xác định kẻ thù:

+ Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã thống trị VN gần 90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN

+ Đối với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối sách phù hợp

+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt ‒ Miên ‒ Lào

‒ Về phương hướng, nhiệm vụ:

+ Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực dân Pháp Ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa‒ Việt thân thiện”, với Pháp thực hiện “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”

‒ Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể:

+ Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng tuyển cử 6/1/1946 bầu Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề ra hiến pháp năm 1946

+ Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm lá rách; Phát động “tuần lễ vàng”,ủng hộ “quỹ độc lập” -> thu được 370 kg vàng 20tr cho “quỹ độc lập”

+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới

+ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến

+ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân

nhượng bên trên, dồn áp lực của quần chúng bên dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với Tưởng và hòa hoãn với Pháp ( ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);

Ý nghĩa của chủ trương

‒ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh

‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng

Trang 10

‒ Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

‒ Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc

Câu 9: Phân tích đường lối kháng chiến “toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính” của Đảng ta giai đoạn 1945-1947?

* Kháng chiến toàn dân

- Xuất phát từ truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta , từ quan điểm : “ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” của chủ nghĩa Mác Lênin , từ tư tưởng chiến tranh nhân dân của chủ tịch Hồ Chí Minh

- Trong đó lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân : Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích làm nòng cốt

- Để phát huy tối đa sức mạnh của toàn dân tộc, Đảng tổ chức , tập hợp mọi tầng lớp nhân dân , không phân biệt tầng lớp giai cấp , tôn giáo Đảng phái cùng tham gia một mặt trận dân tộc thống nhất ( Mặt trận Việt Minh )

- Có lực lượng toàn dân tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực gánh sinh

* Kháng chiến toàn diện

- Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại toàn diện

- Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc chiến tranh trên các mặt trận : quân sự Ctr, vh, gd,…nhằm phát huy khả năng của mỗi người trên từng lĩnh vực tạo ra sức mạnh tổng hợp

+ quân sự : thực hiện vũ trang toàn dân, phát triển chiến tranh du kích

+ Chính trị : 1948 tại Nam Bộ ( bầu cử hội đồng nhân dân xã tỉnh - tỉnh ) Ở nhiều nơi hội đồng nhân dân và ban kháng chiến hành chính các cấp được củng cố toàn diện

+ Kinh tế : chủ trương phá hoại kinh tế địch

+ Văn hóa - gd

Ngày đăng: 25/12/2022, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w