Bài thu hoạch tham quan nhận thức TIỂU LUẬN GIS ỨNG DỤNG Đề tài Sử dụng bản đồ địa chính thiết kế mô hình CSDL và xây dựng một Geodatabase lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chính DANH MỤC BẢNG Bảng 1 M.
Trang 1TIỂU LUẬN GIS ỨNG DỤNG
Đề tài: Sử dụng bản đồ địa chính thiết kế mô hình CSDL và xây
dựng một Geodatabase lưu trữ thông tin, dữ liệu địa chính
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Mô tả nội dung và cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính 9
Bảng 2 Dữ liệu thửa đất 12
Bảng 3 Dữ liệu tài sản gắn liền với đất 13
Bảng 4 Dữ liệu mặt đường bộ 14
Bảng 5 Dữ liệu ranh giới đường 14
Bảng 6 Dữ liệu địa giới hành chính cấp xã 15
1
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc một cơ sở dữ liệu địa chính 8
Hình 2 Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 8
Hình 3 Sơ đồ thiết kế mức ý niệm CSDL 10
Hình 4 Sơ đồ thiết kế mức logic 11
Hình 5 Nhập đơn vị hành chính 16
Hình 6 Kết nối cơ sở dữ liệu 16
Hình 7 Xuất dữ liệu qua cổng famis 17
Hình 8 Tạo folder chứ input và output 17
Hình 9 Tạo file Geodatabase 18
Hình 10 Tạo Feature Dataset 18
Hình 11 Thiết lập hệ tọa 18
Hình 12 Thiết lập hệ quy chiếu dạng 3 độ 19
Hình 13 Thiết lập hệ độ cao 19
Hình 14 Tạo các Feature dataset 19
Hình 15 Dữ liệu shapefile TD27427 20
Hình 16 Tạo Feature Class Thua_dat 20
Hình 17 Lưu lớp Thua_dat 21
Hình 18 Tạo lớp Ranh_gioi_thua 21
Hình 19 Feature class Ranh_gioi_thua 22
Hình 20 Dữ liệu Mat_duong_bo (polygon), Ranh_gioi_duong (line 22
Hình 21 Thao tác chuyển lớp Địa phận cấp xã vaoFeature dataset BiengioiDiagioi 23
Hình 22 Feature class DiaPhanCapXa 23
Hình 23 Thao tác chuyển từ vùng sang đường 24
Hình 24 Feature class Duongdiagioi_capxa 24
Hình 25 Thao tác xuất dữ liệu Tài sản 25
Hình 26 Sau khi xuất dữ liệu Tài Sản 25
Hình 27 Dữ liệu không gian địa chính cho tờ bản đồ 26
Hình 28 Tạo thêm một trường mới là ThuadatID 27
2
Trang 4Hình 29 Tính cột ThuadatID 27
Hình 30 Bảng thuộc tính thửa đất 28
Hình 31 Chọn trường để hiện thị màu, đổi màu nền, màu viền và độ rông viền 29
Hình 32 Chọn lại màu theo thông tư 75 29
Hình 33 Bảng màu đất 30
Hình 34 Hiển thị thông tin thửa đất 30
Hình 35 Công thức nhãn thửa đất 31
Hình 36 Bản đồ hiển thị theo loại đất 31
3
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
PHẦN I MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài: 6
2 Mục tiêu của đề tài: 6
3 Yêu cầu của đề tài: 6
4 Ý nghĩa của đề tài: 6
PHẦN II NỌI DUNG 7
1 Những khái niệm cơ bản 7
1.1 Bản đồ địa chính 7
1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính 7
1.3 Ứng dụng Gis trong quản lý đất đai 7
2 Nội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính 7
3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 9
3.1 Thiết kế mức ý niệm 9
3.2 Thiết kế mức logic 11
3.3 Thiết kế mức vật lý 12
4 Xây dựng một Geodatabase lưu trữ một trong các nhóm thông tin địa chính 15
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 26
PHẦN III KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 33
4
Trang 6PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bànphân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng Và là
tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có thểthay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất đai
hư hỏng và ô nhiểm thì khó có thể tìm lại được Việc quản lý và sử dụng hợp lýtài nguyên đất đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới
và nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu
GIS được thiết kế là một hệ thống chung giúp con người quản lý dữ liệukhông gian, nên nó có rất nhiều ứng dụng như: quy hoạch đô thị, quản lý nhânlực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, bản đồ giám sát vùngbiển, quản lý đất đai GIS trở thành một công cụ đặc biệt hữu dụng trong quản lý
và xử lý thông tin, đặc biệt là trong công tác quản lý bản đồ địa chính để lưu trữthông tin, dữ liệu địa chính
Xuất phát từ đó, việc nghiên cứu đề: “Sử dụng bản đồ địa chính thiết kế
mô hình CSDL và xây dựng một Geodatabase lưu trữ thông tin, dữ liệu địachính” là rất cần thiết
2 Mục tiêu của đề tài:
Sử dụng bản đồ địa chính thiết kế mô hình CSDL và xây ìm hiểu về môhình hồi quy trong mô hình hóa sử dụng đất đai và xây dựng Geodatabase trênMicrostation
3 Yêu cầu của đề tài:
Điều tra, đánh giá thu thập thông tin, số liệu về đất đai phải đảm bảo chínhxác, khách quan, đầy đủ
4 Ý nghĩa của đề tài:
Công nghệ này phát triển gắn liền với sự ra đời của bản đồ và ngay sau đó,cùng với sự phát triển của các công nghệ có liên quan như công nghệ xây dựngbản đồ số, công nghệ định vị toàn cầu qua vệ tinh GPS tạo ra sự phát triển bùng
nổ của bản đồ số Với công nghệ máy tính hiện đại phát triển như ngày nay, làmột công cụ rất hữu ích giúp đỡ cho công việc tìm lời giải tối ưu đó
Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quý giúp cho chính quyền địaphương các cấp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng đất đai chung
và phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, đáp ứng yêu cầu quản lý đấtđai trong tình hình hiện nay
5
Trang 7PHẦN II NỌI DUNG
1 Những khái niệm cơ bản
1.1 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chínhxác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất,vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đấtđai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thốngnhất trong phạm vi cả nước
1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính
Gồm dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính - Dữliệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệthống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địagiới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giớiquy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loạiquy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình - Dữ liệu thuộctính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến cácgiao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính vềthửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng củathửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụtrong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giaodịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.3 Ứng dụng Gis trong quản lý đất đai
Là hệ thống được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhập, xử lý phântích, tổng hợp và truy xuất các thông tin đất đai và các thông tin khác có liênquan đến đất đai
+ Tiết kiệm chi phí đầu tư và thời gian giải quyết
+ Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn trong thời gian ngắn + Nâng caochất lượng quản lý các dịch vụ công
+ Hệ thống số liệu lưu trữ có thể cập nhật hóa một cách dễ dàng + Số liệuđược quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt + Tổng hợp được nhiều loại khácnhau
6
Trang 82 Nội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc một cơ sở dữ liệu địa chính
Hình 2 Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
STT Nhóm dữ liệu Ký hiệu nhóm đối tượng Mô tả
Các tuyến đường đường quốc lộ,đường tỉnh, đường huyện, đườngtrong khu dân cư, của tờ bản đồ số
22 Thị Trấn Bến Cầu khu phố 2, tỉnhTây Ninh
7
Trang 93
Nhóm dữ liệu
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính về mốc và đường địa giới hànhchính của tờ bản đồ số 22 Thị TrấnBến Cầu khu phố 2, tỉnh Tây Ninh
Thông tin về nhà, căn hộ, công trìnhxây dựng, rừng sản xuất là rừngtrồng, vườn cây lâu năm của tờ bản
6
Nhóm dữ liệu
Cầu khu phố 2, tỉnh Tây Ninh
Bảng 1 Mô tả nội dung và cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính
3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
3.1 Thiết kế mức ý niệm
8
Trang 11Hình 3 Sơ đồ thiết kế mức ý niệm CSDL
10
3.2 Thiết kế mức logic
Trang 13Hình 4 Sơ đồ thiết kế mức logic
11
Trang 143.3 Thiết kế mức vật lý
Theo quy định của thông tư
75/2015/TT-BTNMT Nhóm lớp dữ liệu địa chính a) Lớp
thửa đất
Tên lớp dữ liệu: ThuaDat
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
Bảng kiểu thông tin dữ liệu:
Bảng 2 Dữ liệu thửa đất
Trường thông tin Kiểu giá trị
Độ dài trường Mô t ả
Tên
trường
thông tin
Ký hiệu trường thông tin Tiếng Việt Tiếng Anh
Mã đối
“Loại trạngthái đăng kýcấp giấychứng nhận”
Là diện tíchkhông gian của thửa đất, đơn vị tính làm2
13
Trang 15Loại đất loaiDat Chuỗi ký tự CharacterString 20 Là mục đích
sử dụng đất theo bản đồ địa chính
Dữ liệu đồ
Là dữ liệu đồhọa của đốitượng b) Lớp tài sản gắn liền với đất
Tên lớp dữ liệu: TaiSanGanLienVoiDat
Kiểu dữ liệu không gian: dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
Bảng kiểu thông tin dữ liệu
Bảng 3 Dữ liệu tài sản gắn liền với đất
Trường thông tin Kiểu giá trị
Độ dài trường
Là mã đơn
vị hành chính cấp
“Loại tàisản gắn liềnvới đất” Tên tài
Dữ liệu
Là dữ liệu
đồ họa của đối tượng
14
Trang 16c) Lớp mặt đường bộ
Tên lớp dữ liệu: MatDuongBo
Kiểu dữ liệu không gian: dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
Bảng kiểu thông tin dữ liệu:
Bảng 4 Dữ liệu mặt đường bộ
Trường thông tin Kiểu giá trị
Độ dài trường Mô tả
Là dữ liệu
đồ họacủa đốitượng d) Lớp ranh giới đường
Tên lớp dữ liệu: RanhGioiDuong
Kiểu dữ liệu không gian: dữ liệu dạng đường (GM_Line) Quan hệ khônggian: nằm trên đường biên của lớp mặt đường bộ Bảng kiểu thông tin dữ liệu:
Bảng 5 Dữ liệu ranh giới đường
Trường thông tin Kiểu giá trị
Độ dài trường Mô tả
Trang 17danh mục
Dữ liệu
Dữ liệu dạng đường GM_Line
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng e) Lớp đường địa giới hành chính cấp xã
Tên lớp dữ liệu: DuongDiaGioiCapXa
Kiểu dữ liệu không gian: dữ liệu dạng đường (GM_Line) Quan hệ khônggian: đi qua mốc biên giới, địa giới
Bảng kiểu thông tin dữ liệu:
Bảng 6 Dữ liệu địa giới hành chính cấp xã
Trường thông tin Kiểu giá trị
Độ dài trường Mô tả
Dữ liệu
Dữ liệu dạng
Là dữ liệu đồhọa của đốitượng
4 Xây dựng một Geodatabase lưu trữ một trong các nhóm thông tin địa chính
Bước 1: Chuẩn bị bản đồ địa chính (dữ liệu không gian) bằng định dạng
microstation (dgn)
16
Trang 18Bước 2: Xử lý dữ liệu địa chính trong MicroStation
Trang 19Hình 7 Xuất dữ liệu qua cổng famis
Bước 3: Tạo Geodatabase chứa CSDL hồ sơ địa chính
- Khởi động ArcMap trên màng hình desktop
- Tạo folder LEANHTHU bao gồm 2 folder nhỏ Input và Output trong ổ đĩa
C
Hình 8 Tạo folder chứ input và output
Bước 3.1 Tạo File Geodatabase trong folder Output
Bấm chuột vào Folder LEANHTHU\Output – New – File Geodatabase
18
Trang 20Hình 9 Tạo file Geodatabase Đặt tên CSDL DiaChinh.Gdb cho New File Geodatabase vừa tạo
Bước 3.2 Tạo Feature Dataset trong Geodatabase chứa các lớp bản đồ
Hình 10 Tạo Feature Dataset Bấm phím phải chuột vào CSDL DiaChinh.gdb > New > Feature Dataset -Thiết lập các Feature dataset gồm các trường Thuadat, Taisan,
Giaothong, Thuyhe, BiengioiDiagioi (Theo quy định thông tư75/2015/TTBTNMT về quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính)
- Mỗi trường thiết lập hệ tọa độ và độ cao theo quy định: Hệ tọa độ chọnProjected Coordinate Systems chọn UTM > Asia > VN 2000 Zone 48N
Hình 11 Thiết lập hệ tọa độ
19
Trang 21Tuy nhiên hệ quy chiếu này ở dạng 6 độ, bản đồ địa chính dưới dạng 3 độnên cần tinh chỉnh lại hệ quy chiếu cho phù hợp Kích phải lên VN 2000 UTMZone 48N và chọn Copy and Modify và chỉnh sửa theo hình sau
Hình 12 Thiết lập hệ quy chiếu dạng 3 độ Thiết lập hệ độ cao:
Chọn Vertical Coordinate Systems > Asia > Hon Dau 1992 > Next >
Finish
Hình 13 Thiết lập hệ độ cao Tương tự copy feature dataset ThuaDat và tạo thành các feature datasetThuadat, Taisan, Giaothong, Thuyhe, BiengioiDiagioi
Ta được kết quả sau:
Hình 14 Tạo các Feature dataset ThuyHe: không có dữ liệu về Thủy Hệ
Bước 4: Chuyển dữ liệu từ Shapefile vào Geodatabase:
20
Trang 22Bước 4.1 Chuyển dữ liệu Thuadat
Sử dụng lớp dữ liệu đã xuất trong bước 1 để thực hiện Lớp dữ liệu có tên làTD27427.shp Mở lớp dữ liệu trên bằng phần mềm ArcGIS
Thao tác thực hiện: Chọn INPUT > SHAPEFILE > kéo thả TD27427.shp
Hình 15 Dữ liệu shapefile TD27427 Sau khi truy vấn dữ liệu thửa đất, ta tiến hành Tạo Feature Class Thua_Dat.+ Thao tác: Chọn TD27427 > bấm chuột phải > Data > Export Data
Hình 16 Tạo Feature Class Thua_dat Lưu lớp Thua_Dat tại: OUTPUT > CSDL DiaChinh > Thuadat > Thua_dat
21
Trang 23Hình 17 Lưu lớp Thua_dat
Để tạo lớp RanhThuaDat (dạng line) cho đối tượngthửa đất ta thực hiện thao tác sau:
Ctrl F > Feature to line > Xuất hiện hộp thoại Feature To Line
+ Trong ô Input Features: Chọn Thua_dat
+ Trong ô Output Feature Class: Nhập
C:\LEANHTHU\OUTPUT\CSDL DiaChinh.gdb\Thuadat\RanhThuaDat
Hình 18 Tạo lớp Ranh_gioi_thua Chờ đến khi xuất hiện dòng trạng thái tại góc phải dưới màn hình thì quátrình chuyển đổi kết thúc và thành công
22
Trang 24Hình 19 Feature class Ranh_gioi_thua Làm tương tự cho các lớp thông tin Ranh_gioi_duong, Mat_duong_bo, củaFeature dataset Giaothong
Ta được kết quả:
Hình 20 Dữ liệu Mat_duong_bo (polygon), Ranh_gioi_duong (line)Lớp thông tin Dia_phan_cap_xa của Feature dataset BiengioiDiagioi: +Thao tác: Bấm chuột phải vào shapefile TD27427> Data> Export Data>chọn vào feature dataset BiengioiDiagioi Xuất hiện hộp thoại vào nhập thôngtin như hình bên dưới
23
Trang 25Hình 21 Thao tác chuyển lớp Địa phận cấp xã vaoFeature dataset
BiengioiDiagioi Tiếp đến chọn Editor > Start Editing
Chọn lớp Dia_phan_cap_xa > Editor > Merge > OK Ta được kết quả nhưhình bên dưới:
Hình 22 Feature class DiaPhanCapXa
Để tạo lớp Duong_diagioi_capxa (dạng line) cho đối tượng BiengioiDiagioi ta thực hiện thao tác sau:
Ctrl F > Feature to line > Xuất hiện hộp thoại Feature To Line
+ Trong ô Input Features: chọn Dia_phan_cap_xa
+ Trong ô Output Feature Class: Nhập C:\LEANHTHU\Output\CSDLDiaChinh.gdb\BiengioiDiagioi\Duongdiagioi_capxa
24
Trang 26Hình 23 Thao tác chuyển từ vùng sang đường Chờ đến khi xuất hiện dòng trạng thái tại góc phải dưới màn hình thì quátrình chuyển đổi kết thúc và thành công
Hình 24 Feature class Duongdiagioi_capxa
Dữ liệu không gian sẽ được hiển thị như hình dưới
Bước 4.2 Chuyển dữ liệu TaiSan
Lớp dữ liệu này được tách từ bước 1 và có tên là NL27427.shp Nhiệm vụcần thực hiện là chuyển lớp tài sản sang dạng vùng Mở lớp NL27427.shp và lưuchúng thành TS.shp
25
Trang 27Hình 25 Thao tác xuất dữ liệu Tài sản
Do lớp TS.shp chưa khép vùng nên không thể chuyển sang dạng vùng Đểchuyển được sang dạng vùng cần phải tiến hành xử lý đối tượng
để nối những tài sản chưa thành vùng lại thành vùng Chọn StraightSegment → bắt vào những điểm tạo thành tài sản → nhấn nút F2
Hình 26 Sau khi xuất dữ liệu Tài Sản
26
Trang 28+ Input Features: chọn “TaiSan”
+ Output Feature Class: chọn thư mục lưu và đặt tên “Tai_San”
Sau khi chuyển sang dạng vùng lớp taisan.shp Tiến hành chuyển lớp
TaiSan.shp vào Geodatabase trong Feature Dataset Taisan Kích phải lên lớp TaiSan.shp và chọn Data/Export Data Lưu lại thành tên lớp Tai_San và tạo cácthuộc tính theo Thông tư 75 tương tự như tạo lớp Thuadat
đồ số 22 của Thị Trấn Bến Cầu khu phố 2
Hình 27 Dữ liệu không gian địa chính cho tờ bản đồ
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
Bước 1 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính:
Mở bảng thuộc tính của lớp Thua_dat.shp và tạo các trường thuộc tínhtương tự theo Thông tư 75
mở bảng thuộc tính của Thua_dat
tạo thêm cột → Xuất hiện hộp thoại như hình dưới
27