1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign

160 57 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign
Tác giả Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Trần Thị Huỳnh Thủy, Nguyễn Nữ Xuân Tính
Người hướng dẫn ThS. Cao Xuân Vũ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ In
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 11,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: DẪN NHẬP (15)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu (16)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài (16)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (16)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (17)
    • 2.1. Tổng quan về kiểm soát chất lượng trong quá trình in (17)
      • 2.1.1. Khái niệm về kiểm soát chất lượng trong quá trình in (17)
      • 2.1.2. Những điều cần lưu ý khi kiểm soát quá trình in (18)
    • 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng in (19)
      • 2.2.1. Giấy in (19)
      • 2.2.2. Máy in Offset (22)
      • 2.2.3. Mực in Offset (27)
    • 2.3. Phương pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình in (30)
      • 2.3.1. Xác định tiêu chí kiểm tra, đánh giá (30)
      • 2.3.2. Phương pháp đo đạc (50)
      • 2.3.3. Một số phương pháp hiệu chỉnh (60)
    • 2.4. Phần mềm pressSIGN (69)
      • 2.4.1. Tổng quan về phần mềm pressSIGN (69)
      • 2.4.2. Ứng dụng của phần mềm pressSIGN (70)
      • 2.4.3. Giao diện và công cụ (71)
      • 2.4.4. Dải màu kiểm tra phù hợp với máy in Offset (76)
      • 2.4.5. Kiểm soát giá trị màu tông nguyên (77)
      • 2.4.6. Kiểm soát TVI, NDPC (78)
      • 2.4.7. Tạo biên bản kiểm tra (79)
  • Chương 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH IN TRÊN MÁY IN KOMORI ENTHRONE 29 (85)
    • 3.1. Mục đích đề xuất (85)
    • 3.2. Đề xuất dựa vào tiêu chuẩn quốc tế (85)
    • 3.3. Điều kiện chế bản (85)
    • 3.4. Điều kiện in (86)
    • 3.5. Thiết bị đo và phần mềm (88)
    • 3.6. Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in (90)
      • 3.6.1. Thiết lập quy trình kiểm soát – SOP (90)
      • 3.6.2. Quy trình thực hiện (91)
      • 3.6.3. Xây dựng dải màu kiểm tra (94)
      • 3.6.4. Xây dựng Testform kiểm chứng (95)
      • 3.6.5. Kiểm soát quá trình làm bản in (100)
      • 3.6.6. Chuẩn bị vật liệu đầu vào và máy in (101)
      • 3.6.7. Phân tích tờ in (103)
      • 3.6.8. Các bước kiểm soát thông số trong quá trình in (105)
  • Chương 4: KẾT LUẬN (122)
    • 4.1. Kết luận (122)
    • 4.2. Tự đánh giá đề tài (123)
      • 4.2.1. Mức độ thành công (123)
      • 4.2.2. Các hạn chế (123)
    • 4.3. Hướng phát triển (123)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (124)

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ In) Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 với phần mềm hỗ trợ Pressign

DẪN NHẬP

Lý do chọn đề tài

Các ngành công nghiệp tại Việt Nam đang phát triển theo xu hướng hội nhập và hợp tác quốc tế, ngành công nghiệp in cũng không nằm ngoài xu thế này Để bắt kịp, các doanh nghiệp in cần cạnh tranh về nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là duy trì sự ổn định, giảm chi phí sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm In Offset là kỹ thuật in phức tạp, có nhiều biến đổi trong quá trình in, và quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp giảm thiểu những khó khăn trong in Tuy nhiên, vẫn còn các yếu tố phát sinh cần kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm in đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và duy trì sự đồng đều trong toàn bộ quá trình in.

Việc kiểm soát quá trình in ngày nay được thực hiện thông qua nhiều phương pháp như đo đạc, phân tích, kiểm tra và đánh giá tình trạng thiết bị dựa trên tiêu chuẩn tham chiếu Để đảm bảo quá trình in đạt chất lượng cao, cần trang bị hệ thống các thiết bị đo lường chính xác và hiểu rõ kiến thức về kiểm soát quá trình in để đưa ra các đánh giá đúng đắn Tuy nhiên, phân tích và tính toán thủ công dựa trên số liệu đo được mất nhiều thời gian và dễ gây sai sót do yếu tố con người, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả Trong bối cảnh đó, các phần mềm tự động hóa đã ra đời nhằm nâng cao tốc độ, độ chính xác và đảm bảo chất lượng cho quá trình in, trong đó phần mềm pressSIGN nổi bật với khả năng tính toán, phân tích tự động và điều chỉnh các thông số kỹ thuật như màu cơ bản, màu chồng (Trapping), dotgain (TVI), cân bằng xám (NPDC) Ưu điểm vượt trội của pressSIGN là tự động hóa quy trình kiểm soát, hỗ trợ thợ in trong việc theo dõi và điều chỉnh các thông số quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng bản in.

Nhóm chúng tôi chọn đề tài về phần mềm pressSIGN nhằm mục đích tìm hiểu các tính năng và cách sử dụng của nó để kiểm soát quá trình in ấn một cách hiệu quả Việc nắm vững các chức năng của phần mềm giúp tối ưu hóa quy trình in, nâng cao chất lượng và tiết kiệm thời gian Ngoài ra, ứng dụng pressSIGN trong kiểm soát quá trình in còn đảm bảo chính xác, giảm thiểu lỗi và tăng năng suất làm việc Từ đó, nhóm hy vọng sẽ phát triển kỹ năng thực hành, áp dụng công nghệ mới vào lĩnh vực in ấn một cách tối ưu nhất.

Nghiên cứu và đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình in trên máy in Offset Komori Enthrone 29 nhằm nâng cao hiệu quả và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng in ấn Áp dụng phần mềm hỗ trợ pressSIGN để tối ưu hóa quá trình kiểm tra màu sắc và độ chính xác của bản in Việc xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng chi tiết giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp in ấn Đề xuất này phù hợp với xu hướng ứng dụng công nghệ số trong ngành in, góp phần nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm in.

Mục đích và đối tượng nghiên cứu

- Hiểu rõ về kiểm soát chất lượng trong quá trình in Offset

- Đưa ra phương pháp kiểm soát quá trình in cho máy in Komori Enthrone 29 bằng phần mềm pressSIGN

- Đề xuất quy trình thực hiện kiểm soát quá trình in

- Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm pressSIGN trong kiểm soát quá trình in

- Kiểm soát chất lượng trong quá trình in Offset

- Máy in Offset Komori Enthrone 29, các thiết bị khác trong quá trình in.

Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu đối với kỹ thuật in Offset

- Phần mềm hỗ trợ kiểm soát quá trình in: pressSIGN

- Các công nghệ và thiết bị tại xưởng khoa In và Truyền thông thuộc trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật TPHCM.

Phương pháp nghiên cứu

- Vận dụng các kiến thức đã được học từ các môn chuyên ngành in: quản lý chất lượng sản phẩm in, quản trị màu,…

- Nghiên cứu qua các giáo trình chuyên ngành in ở thư viện trường

- Tham khảo hướng dẫn sử dụng và các tài liệu liên quan đến phần mềm pressSIGN

- Tìm hiểu, thu thập các thông tin cần thiết trên mạng internet.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về kiểm soát chất lượng trong quá trình in

2.1.1 Khái ni ệ m v ề ki ể m soát ch ất lượ ng trong quá trình in

Kiểm soát chất lượng là quá trình dựa trên các tiêu chuẩn khách quan và các thông số cụ thể để đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ đạt chất lượng cao Đây là hệ thống tổng thể các hoạt động nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Việc kiểm soát chất lượng góp phần nâng cao uy tín và sự hài lòng của khách hàng, đồng thời giúp doanh nghiệp duy trì tiêu chuẩn chất lượng ổn định.

Trong quá trình in ấn, việc tuân thủ đầy đủ các quy định trong các giai đoạn chuẩn bị trước khi in giúp đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra một số vấn đề phát sinh trong quá trình in, đặc biệt là khi in Offset, do ảnh hưởng của nhiều tác động dẫn đến các biến đổi trong quá trình in.

- Biến đổi do bản chất của quá trình in (mực, nước đều cùng tác động vào sẽ dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình in)

Biến đổi do các thuộc tính cơ học như ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên nước, hoặc tác động của bụi trên giấy, đều tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất và chất lượng của các sản phẩm cao su, ống bản hay các linh kiện khác Các yếu tố này gây ra biến dạng, thay đổi tính chất vật lý và ảnh hưởng đến độ bền của sản phẩm Hiểu rõ tác động của điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và bụi giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng và tuổi thọ của các sản phẩm cao su.

Tùy thuộc vào bản chất công việc, các chiến lược in ấn được thiết lập để khắc phục các vấn đề gặp phải trong quá trình in Trong số các yếu tố phát sinh, độ dày lớp mực và lượng nước điều chỉnh là những yếu tố kiểm soát chính ảnh hưởng đến chất lượng in ấn Các yếu tố khác như chồng màu chính xác, ké, lột giấy không trực tiếp tác động đến quá trình phục chế, nhưng vẫn ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể của sản phẩm Điều chỉnh độ dày lớp mực là phương pháp kiểm soát có thể trực tiếp thực hiện trong quá trình in, giúp điều phối kết quả chung và bù trừ các sai hỏng liên quan đến các thuộc tính khác.

Trên thực tế, các tờ in không thể hoàn toàn giống nhau mặc dù mực in đã được điều chỉnh và đạt được sự ổn định, do vẫn tồn tại một số biến đổi không thể tránh khỏi ảnh hưởng đến chất lượng bản in.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

• Mật độ tông nguyên, diện tích điểm tram, độ sai lệch màu…

• Vị trí của tờ in khi được đo – vị trí nào tiếp xúc với cao su càng nhiều thì càng có sự biến đổi lớn hơn

• Màu mực – ảnh hưởng đến độ nhạy của phép đo

• Nồng độ pigment trong mực – ảnh hưởng đến sự cảm nhận khi độ dày lớp mực thay đổi

• Các biến đổi trên bề mặt tờ in và sự hấp thụ của chúng

• Sự chính xác về chồng màu trên máy in nhiều màu ảnh hưởng đến sự kéo dịch, đúp nét và các tông màu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.1.2 Nh ững điề u c ần lưu ý khi ki ể m soát quá trình in

Người thợ in phải nhận thức được các dạng biến đổi khác nhau để có sự can thiệp chính xác

Việc chỉnh sửa không đúng sẽ làm mất thời gian và gây rối loạn cho các bước chỉnh sửa tiếp theo

Trong quá trình máy in đang ổn định sau mỗi lần điều chỉnh, không nên thực hiện thêm bất kỳ chỉnh sửa nào để tránh kéo dài thời gian ổn định và tạo ra nhiều phế phẩm hơn Thực tế cho thấy, yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến sự biến đổi của quá trình in ấn chính là con người.

Tờ in được duy trì ổn định và chính xác khi quy trình cấp mực được điều chỉnh phù hợp, đảm bảo lượng mực cung cấp cho các lô mực bằng với lượng mực truyền xuống tờ in Điều chỉnh này giúp nâng cao chất lượng in ấn, giảm thiểu sai lệch màu sắc và giữ cho bản in luôn rõ nét, sắc nét Quá trình kiểm soát chính xác lượng mực in là yếu tố quan trọng để đảm bảo sản phẩm in ấn đạt tiêu chuẩn cao nhất.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng in

Giấy in là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc và khả năng phục chế của bản mẫu Việc lựa chọn đúng loại giấy phù hợp giúp đảm bảo chất lượng in ấn, đồng thời kiểm soát tốt quá trình in ấn Hiểu rõ các thông số vật liệu của giấy in giúp tối ưu hoá quá trình in và mang lại kết quả in ấn rõ nét, màu sắc chân thực.

Hướng sớ giấy là yếu tố quan trọng trong in Offset tờ rời, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng in và độ chính xác của hình ảnh Việc sử dụng đúng hướng sớ giấy giúp giảm thiểu biến dạng khi giấy qua từng đơn vị in, từ đó đảm bảo truyền màu chính xác và giảm thiểu sai lệch trong quá trình in ấn Do đó, chọn hướng sớ giấy phù hợp là bước quan trọng để nâng cao chất lượng bản in và đảm bảo độ bền của sản phẩm in Offset.

Tính chất bề mặt của giấy ảnh hưởng lớn đến khả năng nhận mực in và sự đồng đều của lớp mực tái tạo Để in hình ảnh có độ phân giải cao, giấy phải thật phẳng và láng, giúp đảm bảo chất lượng cao cho sản phẩm in Ngoài ra, tính chất bề mặt giấy còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn tần số tram khi xuất phim và khả năng tái tạo các chi tiết nhỏ nhất Việc nâng cao chất lượng in không chỉ đơn giản là tăng tần số tram, vì giải pháp này đòi hỏi giấy phải láng, phẳng và khuôn in chính xác với độ phân giải cao, nhằm đạt được kết quả tối ưu.

Hình 2.1 Hình minh họa độ láng bề mặt giấy

Hàng trên: giấy không tráng phủ Hàng dưới: giấy tráng phủ

Tính chất cơ học của giấy:

Tính chất cơ học của giấy, đặc biệt là độ bền, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuổi thọ và khả năng chịu mài mòn của sản phẩm in Độ bền của giấy cần đủ cao để tránh rách trong quá trình in ấn, vận chuyển và gấp giấy, giúp duy trì chất lượng in ấn và giảm thiểu thất thoát trong quá trình sản xuất.

Tính chất cơ học cũng đóng vai trò quan trọng đối với rất nhiều vật liệu khác trong ngành in: mực, keo, màng, các vật liệu bọc bìa,…

Các tính chất quang học của giấy in gồm:

Độ trắng (Whiteness) là khả năng phản xạ ánh sáng đồng đều trên toàn bộ vùng khả kiến của giấy in Thường, độ trắng của giấy in dao động từ 60-87%, giúp đảm bảo chất lượng hình ảnh in rõ nét hơn Mặc dù độ trắng không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng in, nhưng lại tác động đến kết quả in, với giấy có độ trắng cao hơn mang lại độ tương phản hình ảnh in tốt hơn.

Độ bóng (Gloss) thể hiện khả năng phản xạ ánh sáng tập trung về một hướng cụ thể, giúp nâng cao vẻ đẹp và tính thẩm mỹ cho sản phẩm in ấn Thường thì giấy bóng sẽ làm tăng độ bóng và vẻ mắt cho sản phẩm, tuy nhiên, không phù hợp khi in các tác phẩm tranh sơn dầu hay màu nước để giữ nguyên nét mộc mạc và chân thực của nghệ thuật.

- Độ sáng (Brightness): là phép đo sự phản xạ (theo phần trăm) của ánh sáng màu xanh (blue) của giấy so với chuẩn sáng tham chiếu

Màu giấy là yếu tố quan trọng trong việc xác định loại giấy theo tiêu chuẩn ISO 12647, ảnh hưởng đến độ tương phản của hình ảnh in Việc in thử cần giả lập chính xác màu của giấy để đảm bảo tờ in mẫu phản ánh đúng màu sắc thực tế, từ đó làm nền tảng cho quá trình in số lượng lớn thành công.

Sự tương tác của giấy với các chất lỏng

Trong quá trình tiếp xúc giữa giấy và chất lỏng, cần phân biệt rõ hai hiện tượng chính là thấm ướt và thấm hút Thấm ướt xảy ra trước, khi giấy tiếp xúc ban đầu với chất lỏng, khiến giấy ẩm ướt hầu như ngay lập tức Trong khi đó, thấm hút diễn ra sau đó, khi chất lỏng bắt đầu thẩm thấu sâu vào kết cấu của giấy Tuy nhiên, đối với các loại giấy có độ chặt thấp, hai quá trình này có thể xảy ra gần như đồng thời, gây ra sự hiểu nhầm về tốc độ của các phản ứng này.

Sự thấm ướt là một trong những đặc tính quan trọng của giấy, ảnh hưởng lớn đến quá trình in ấn Khi in, giấy tương tác với mực in, dung dịch làm ẩm, keo và lớp phủ verni trong quá trình hoàn thiện sản phẩm Do chứa nhiều nhóm –OH, giấy dễ bị thấm ướt và hút nước, điều này ảnh hưởng đến chất lượng in và độ bền của thành phẩm.

Dưới đây là một số loại mực in và keo dán phù hợp cho các loại giấy đặc biệt Giấy có khả năng thấm ướt tốt nước và dung môi hữu cơ, nhưng để giảm độ hút nước của giấy, người ta thường sử dụng giấy tráng phủ Các loại giấy in Offset thích hợp thường yêu cầu độ hồ cao để đảm bảo chất lượng in ấn tốt.

Khả năng thấm hút của giấy phụ thuộc vào cấu trúc của giấy, như số lượng và kích thước các mao mạch, cũng như tính chất của chất lỏng như độ nhớt và sức căng bề mặt Điều này giải thích tại sao cùng loại giấy và cùng phương pháp in, mực in sử dụng trên máy in tờ rời và máy in cuộn lại không thể áp dụng chung, vì tính chất thấm hút ảnh hưởng lớn đến chất lượng in ấn Ngoài ra, độ ẩm giấy và tĩnh điện cũng là những yếu tố quan trọng cần xem xét để xác định điều kiện in phù hợp, đảm bảo thành phẩm có chất lượng cao.

Khi độ ẩm không khí giảm xuống dưới mức bình thường, giấy trở nên dễ tích điện, gây ra hiện tượng tĩnh điện trong quá trình in ấn Đặc biệt vào mùa đông tại các nước ôn đới, độ ẩm không khí có thể giảm còn khoảng 30%, làm cho giấy có độ tĩnh điện cao hơn, làm khó khăn trong việc tách giấy khỏi máy và dễ gây cháy nổ Tĩnh điện trên giấy in còn gây ra hiện tượng mực in không dính đều, dẫn đến chất lượng in kém với độ đậm nhạt không đều Để khắc phục, cần điều chỉnh độ ẩm khí hậu để đảm bảo giấy có độ ẩm phù hợp, giảm nguy cơ tĩnh điện và nâng cao chất lượng in ấn.

Bảng 2.1 Thông số các loại giấy đặc trưng theo tiêu chuẩn ISO 12467-2:2013

Loại giấy và đặc trưng

Tráng phủ cao cấp Tráng phủ cải tiến Tráng phủ bóng tiêu chuẩn Tráng phủ mờ tiêu chuẩn Định lượng

Màu sắc Toạ độ Toạ độ Toạ độ Toạ độ

Huỳnh quang Vừa phải Thấp Thấp Thấp

Loại giấy và đặc trưng

Không tráng phủ nguồn gốc từ gỗ Cán láng không tráng phủ Không tráng phủ cải tiến Không tráng phủ tiêu chuẩn Định lượng

Màu sắc Toạ độ Toạ độ Toạ độ Toạ độ

Huỳnh quang Cao Thấp Rất thấp Rất thấp

- Về độ bóng và màu sắc, các loại giấy được liệt kê trong bảng đại diện cho các loại vật liệu in thường được sử dụng cho in Offset

- Quá trình gia công bề mặt có thể ảnh hưởng lớn đến màu của vật liệu in

Bảng mô tả vật liệu in xác định 8 điều kiện in quan trọng, hỗ trợ đánh giá chất lượng và phù hợp với từng loại in ấn Tuy nhiên, bảng này không bao gồm tất cả các thông số kỹ thuật của giấy hiện có trên thị trường, do đó cần kết hợp với các thông số kỹ thuật khác để đảm bảo lựa chọn vật liệu in phù hợp nhất Việc nắm rõ các điều kiện in giúp tối ưu hóa quy trình in ấn, nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

In Offset là phương pháp in phẳng sử dụng nguyên lý phân tách mực và nước, trong đó phần tử in hấp thụ mực còn phần tử không in hút nước để giữ sạch mặt in Quá trình in offset bao gồm việc truyền hình ảnh từ bản in qua cao su và cuối cùng lên vật liệu in, nhờ vào hệ thống làm ẩm phủ lớp dung dịch làm ẩm mỏng lên phần tử không in giúp đảm bảo hình ảnh rõ nét Bản in được chà ẩm rồi nhận mực, sau đó hình ảnh in sẽ truyền qua cao su để in lên vật liệu, tạo ra sản phẩm in ấn chất lượng cao.

Kỹ thuật in Offset được đánh giá là phức tạp, yêu cầu kiểm soát chặt chẽ nhiều thông số trong quá trình in để đảm bảo chất lượng tốt nhất Trong quá trình in Offset, mực in được dàn đều trên bản in, đòi hỏi sự chính xác cao để tránh sai lệch màu sắc và chất lượng in ấn Đặc biệt, việc kiểm soát các yếu tố như độ ẩm, áp lực và lượng mực là yếu tố quyết định thành công của một bản in đẹp và chuyên nghiệp.

Phương pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình in

2.3.1 Xác đị nh tiêu chí ki ểm tra, đánh giá

Trước khi tiến hành kiểm soát chất lượng trong quá trình in ấn, cần xây dựng và xác định rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng, công cụ kiểm tra phù hợp, cũng như thang đo tiêu chuẩn để đảm bảo hiệu quả của quá trình kiểm soát Việc này giúp đảm bảo sản phẩm in đạt yêu cầu đề ra, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản phẩm cuối cùng Chuẩn bị các tiêu chí và công cụ đánh giá chính xác là bước quan trọng để triển khai kiểm soát chất lượng hiệu quả trong ngành in ấn.

2.3.1.1 Ki ể m tra nh ữ ng y ế u t ố ảnh hưở ng c ủ a quá trình in a Gi ấ y in

Yêu cầu chung đối với giấy in:

- Tương đối đồng nhất về cấu trúc và bề mặt bằng phẳng, nhận mực in tốt

- Có độ trắng tương đối, đạt độ đục cao và bền sáng

Vật liệu này đạt độ bền cơ học cao cùng khả năng đàn hồi tốt, không gây ra các biến dạng không phục hồi dưới tác dụng của lực trong các quá trình công nghệ Nhờ đó, nó đảm bảo tính ổn định và độ bền lâu dài của sản phẩm Khả năng chịu tải tốt và khả năng phục hồi nhanh sau tác động giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lỗi kỹ thuật Sử dụng loại vật liệu này phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu chịu lực cao và độ bền cơ học vượt trội.

- Không làm ảnh hưởng đến khuôn in và có độ trơ hóa học

- Bề mặt sạch, không có những nếp gấp, rách, thủng,…

Để xác định hướng sớ giấy, bạn có thể kiểm tra thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất hoặc thực hiện bước đơn giản bằng cách cắt một mẫu giấy và ngâm vào nước Phương pháp này giúp quan sát rõ ràng hướng sớ giấy nhằm đảm bảo chính xác trong quá trình xử lý và sử dụng giấy.

Để đảm bảo chất lượng in ấn, việc kiểm tra và đo đạc các thông số của giấy là bước quan trọng để thiết lập tiêu chuẩn chuẩn cho các lần tái bản Các thông số cần quan tâm nhất đối với giấy in bao gồm độ dày, định lượng, độ nhám và độ bóng của bề mặt giấy, nhằm đảm bảo phù hợp với quy trình in và đạt được kết quả in ấn tối ưu Việc thiết lập tiêu chuẩn dựa trên các thông số này giúp duy trì chất lượng đồng nhất và nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời giảm thiểu các lỗi in do sử dụng giấy không đạt chuẩn.

Độ trắng, theo chuẩn CIE, được đo lường dựa trên các giá trị kích thích của ba thành phần dưới các điều kiện chuẩn ISO Kết quả đo đạt được thể hiện dưới dạng các đơn vị độ trắng, giúp đánh giá chính xác mức độ sáng của vật liệu Điều này rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của khách hàng.

Các chất làm trắng quang học trong giấy chỉ hiển thị rõ khi được chiếu sáng bằng ánh sáng trong vùng không nhìn thấy được của UV Điều này ảnh hưởng đến độ trắng của giấy, khiến nó có vẻ trắng hơn hoặc kém trắng đi tùy thuộc vào việc có hoặc không có ánh sáng UV chiếu vào.

Độ sáng là chỉ số phản xạ đo bằng máy đo độ phản xạ (reflectometer), theo tiêu chuẩn ISO 2469 Máy đo sử dụng kính lọc phù hợp với bước sóng 457nm và nguồn sáng tương đương với CIE illuminant C, giúp đảm bảo độ chính xác và phù hợp trong đánh giá độ sáng của vật thể.

Độ bóng của giấy được xác định bằng cách đo trên bề mặt giấy, giúp đánh giá chất lượng và mức độ bóng của vật liệu Ngoài ra, độ bóng còn được đo trên lớp mực in để đánh giá mức độ phản xạ ánh sáng của lớp mực, góp phần đảm bảo chất lượng in ấn chuyên nghiệp.

Màu giấy thường có xu hướng bị ngả màu, ảnh hưởng đến chất lượng phục chế màu sắc và độ tương phản của hình ảnh Việc dự đoán trước sự ngả màu giúp điều chỉnh trong quá trình chế bản để nâng cao chất lượng in Độ ẩm của giấy, thông thường từ 5-7% trong in Offset tờ rời, ảnh hưởng đến khả năng bám mực và gây ra các sự cố trong quá trình in Giấy cần được "khí hậu hóa" để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm ổn định trước khi đưa vào máy in nhằm duy trì tính ổn định của vật liệu Ngoài đặc tính về bề mặt, độ ẩm và quang học, các đặc tính cơ học như độ dày, định lượng và độ bền của giấy cũng đóng vai trò quan trọng, vì chúng tác động trực tiếp đến áp lực in trong quá trình phục chế.

Trước khi mực in được đưa lên máy, cần kiểm tra và đo đạc các thông số quan trọng như độ nhớt mực, pH, và thành phần hóa chất Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phục chế bài mẫu và hiệu quả quá trình in Việc kiểm tra kỹ lưỡng các giá trị của mực giúp đảm bảo chất lượng in ấn, giảm thiểu lỗi và nâng cao độ chính xác của bản in.

Các thông số ảnh hưởng đến chất lượng in là:

Loại mực sử dụng: sẽ tác động đến màu sắc tờ in và quá trình gia tăng tầng thứ

Mực in offset tờ rời, mực gốc dầu thông thường có độ nhớt từ 40 đến 100 Pa.s, ảnh hưởng đến chất lượng in Độ nhớt của mực in đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến độ bóng và độ bám dính của bản in, chiếm khoảng 9% ảnh hưởng đến GTTT Ngoài ra, các yếu tố khác như GTTT cũng tác động đến 12% giá trị của quá trình in, đảm bảo chất lượng in ấn đạt tiêu chuẩn.

Nhiệt độ và độ pH: mực in Offset có độ pH khoảng từ 4,5-5 và nhiệt độ 20-25 0 C Độ dày lớp mực: đối với in Offset tờ rời từ 0.7 – 1.1àm

Thứ tự màu in thường được xác định trước khi cấp mực lên máy in để đảm bảo quá trình in diễn ra suôn sẻ Việc lựa chọn thứ tự in phù hợp phụ thuộc vào loại mực sử dụng, độ nhớt của mực, cũng như phương pháp in ướt chồng ướt hay ướt chồng khô, đặc biệt trong các kỹ thuật in một lần hoặc nhiều lần Các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng của bản in cuối cùng, do đó, người thợ in cần xác định chính xác thứ tự màu in để đảm bảo kết quả in đạt yêu cầu đề ra.

Trong quá trình in ấn, tỷ lệ độ che phủ mực đóng vai trò quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Các màu có độ che phủ mực thấp thường được in trước nhằm tạo nền móng chắc chắn, giúp các đơn vị in sau dễ dàng bám mực hơn Việc lựa chọn thứ tự in phù hợp không chỉ nâng cao độ chính xác màu sắc mà còn đảm bảo quá trình in diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí.

- Tính chất sáng, tối của mực in: các màu tối (ví dụ như màu đen) nếu được in sẽ làn bài in trở nên tối đi

- Tính chất in, ví dụ trong trường hợp in ướt chồng ướt, màu sắc thường bị tác động bởi màu in trước đó

- Độ tinh khiết của mực

Màu mực: để đánh giá được chất lượng của mực in, người ta còn dựa trên màu in được đo bằng giá trị Lab

Các điều kiện in và các thông số trong quá trình in có sự khác biệt lớn giữa các nhà in, do đó nhà sản xuất mực chỉ cung cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn DIN ISO 2846-1 hoặc -2 để đảm bảo chất lượng in ấn đúng tiêu chuẩn quốc tế.

Bảng 2.3 Giá trị CIELAB của mực in đo được theo tiêu chuẩn DIN ISO 2846-1

Nên sử dụng cùng loại mực cho các lần tái bản để đảm bảo chất lượng in ấn liên tục và ổn định Trước khi cấp mực lên máy in, cần kiểm tra độ nhớt, màu sắc và độ khô của mực để duy trì yếu tố đầu vào ổn định Việc đo đạc chính xác loại mực sử dụng giúp người thợ in kiểm soát quá trình in ấn, từ đó đánh giá chất lượng tờ in một cách chính xác và đảm bảo hiệu quả công việc.

Phần mềm pressSIGN

PressSIGN là phần mềm đo màu hàng đầu, được thiết kế để giúp các nhà in dễ dàng đạt được tiêu chuẩn mục tiêu màu trên máy in Ban đầu phát triển dành cho máy in Offset, PressSIGN đã mở rộng chức năng và trở thành giải pháp đo màu độc lập hỗ trợ sản xuất màu trên nhiều loại máy in như Flexo, in cuộn và kỹ thuật số.

PressSIGN sử dụng kiến trúc Máy chủ / Máy khách Máy chủ pressSIGN Pro hỗ trợ kết nối từ bất kỳ số lượng máy khách nào

- Máy khách pressSIGN PRO cho phép các phép đo từ máy quang phổ vào cơ sở dữ liệu

Các ứng dụng khách pressSIGN-Trends giúp tối ưu hóa quản lý các thông số quan trọng như tạo và phân bổ công việc, thiết lập tiêu chuẩn mục tiêu, quản lý thư viện màu, đồng thời hỗ trợ tạo báo cáo và cập nhật đường cong một cách dễ dàng và hiệu quả.

Lưu ý: các “Máy khách” này là các yếu tố của phiên bản pressSIGN GPM và pressSIGN Pro

Các tính năng chính của pressSIGN:

- Tạo mục tiêu in dễ dàng

- Nhanh chóng đạt được mục tiêu màu - tiết kiệm thời gian và chi phí

- Điều chỉnh mật độ, dự đoán mật độ phù hợp nhất có thể dựa trên mục tiêu đã chọn và giấy, mực thực tế được sử dụng

- Tạo và cập nhật các đường cong tầng thứ bằng cách sử dụng công nghệ TVI (GTTT), 4CX hoặc NPDC (Cân bằng xám)

- Tính năng Dryback – bù trừ chính xác, tính đến sự thay đổi mật độ cho màu Process và Spot khi mực khô

- Màu pha - bao gồm thư viện PANTONE ™ để in lên đến 16 màu, có thể tạo thư viện màu tùy chỉnh

- Gamut mở rộng để in nhiều màu với chi phí thấp hơn

Báo cáo phân tích xu hướng hiển thị máy in giúp đánh giá hiệu suất hoạt động của từng thiết bị, từ đó tối ưu hóa quy trình in Nó cung cấp thông tin về người vận hành, hiệu suất ca làm việc và mức độ hao phí của quy trình in cho một hoặc nhiều công việc, giúp nâng cao hiệu quả và giảm lãng phí Việc theo dõi các yếu tố này giúp doanh nghiệp đánh giá đúng mức hiệu quả hoạt động của hệ thống in ấn, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp để nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí.

- Giám sát hiệu suất từ văn phòng sản xuất cho tất cả các máy in

Mô đun Soft Proofing được tích hợp trong tất cả các dòng máy Pro và Trends, giúp người dùng dễ dàng so sánh màu sắc hiển thị trên màn hình với màu sắc mục tiêu đã tối ưu hóa Tính năng này cho phép kiểm tra chính xác màu sắc trước khi xuất bản hoặc in ấn, đảm bảo chất lượng màu sắc đạt tiêu chuẩn cao nhất Với Soft Proofing, người dùng có thể điều chỉnh màu sắc dễ dàng, giảm thiểu sai lệch và nâng cao hiệu quả công việc sáng tạo.

- Kết nối được với tất cả các máy đo quang phổ quét, cầm tay và nhiều hệ thống Closed loop của bên thứ 3

Hình 2.21 Sơ đồ hoạt động của PressSIGN

Kiểm soát chất lượng trong quá trình in (tờ in) là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm Dù là máy in offset, máy in kỹ thuật số hay máy in thử, việc điều chỉnh các giá trị theo đề xuất của pressSIGN giúp kiểm soát quá trình in một cách chính xác Sử dụng các giá trị điều chỉnh phù hợp giúp máy in hoạt động tối ưu, đảm bảo in ấn đạt được các tiêu chuẩn chất lượng mong muốn.

57 Đánh giá tờ in theo một tiêu chuẩn đã định trước

Để đảm bảo sự đồng đều giữa các tờ in, cần kiểm soát và điều chỉnh TVI/NDPC hoặc 4CX nhằm đạt được cân bằng TVI/Gray Balance Quá trình này kết hợp với chế bản tạo đường cong bù trừ tầng thứ giúp tối ưu hóa chất lượng in ấn, mang lại màu sắc chính xác và đồng nhất trên từng tờ in.

Tạo báo cáo /biên bản chất lượng và biên bản kiểm tra cho khách hàng

Cửa sổ Summary cung cấp cho người dùng cái nhìn tổng quan về các kết quả đo đã chọn trong Job Window Khi đo nhiều màu trong một dải, cửa sổ này chỉ hiển thị dữ liệu trung bình, giúp người dùng dễ dàng xác định các khu vực quan tâm hoặc nằm ngoài phạm vi dung sai mục tiêu Người dùng có thể tùy chỉnh để xem các thông số như TVI, NPDC hoặc ô CIELAB trên bảng điều khiển trung tâm, từ đó nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu đo màu sắc.

Cửa sổ Colour Bar hiển thị thông tin về dải màu được đo dựa trên từng ô màu, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát quá trình in ấn Khi sử dụng mã kích hoạt Pro và dải màu để điều khiển quy trình in, các ô màu tông nguyên trong từng vùng mực trên máy in sẽ được xác định chính xác Điều này giúp nâng cao độ chính xác và chất lượng của bản in, đồng thời tối ưu hóa quá trình in ấn với công nghệ tiên tiến.

58 định được mức độ đồng đều của từng màu trong phép đo của tờ in sản lượng, có thể điều chỉnh lượng trên từng vùng

Hình 2.23 Cửa sổ Color Bar

Cửa sổ Single Patches cung cấp nhiều công cụ đa dạng để so sánh màu sắc, đo dải màu và diện tích điểm chính xác Ngoài ra, chức năng tìm màu tương tự hoặc tính CMYK của một màu giúp người dùng xử lý màu sắc linh hoạt và hiệu quả Tuy nhiên, máy quang phổ chỉ có thể đo một ô màu đơn duy nhất tại một thời điểm, hạn chế cho các tác vụ đo lường phức tạp hơn.

Hình 2.24 Cửa sổ Single Patch

Cửa sổ Estimates cho phép người dùng đánh giá sự thay đổi màu sắc của màu đã đo với các mật độ khác nhau

PressSIGN Pro nổi bật với hai màn hình hiển thị các xu hướng theo thời gian, giúp quản lý công việc hiệu quả hơn Khi có nhiều công việc đang mở hoặc công việc đang thực hiện, hệ thống thể hiện xu hướng của từng công việc bằng các biểu đồ thanh trực quan Điều này giúp người dùng dễ dàng theo dõi và phân tích các tiêu chí đo lường khác nhau một cách chính xác và nhanh chóng.

Hình 2.26 Cửa sổ Score Trends

Trong PressSIGN PRO, cửa sổ Xu hướng Giá trị (Value Trends) thể hiện giá trị trung bình của mỗi lần quét đối với các chỉ số in như Độ chính xác màu (ΔE), Gia tăng tầng thứ (TVI), Cân bằng xám (ΔE), Trapping (%) và Độ tương phản in, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và phân tích xu hướng hàng loạt trong quá trình in ấn.

Hình 2.27 Cửa sổ Value Trends

Cửa sổ Chế độ sản xuất (Production Mode) hiển thị màu điểm dựa trên tiêu chí ΔE đã chọn trong Press Target cho từng phím màu, giúp người dùng dễ dàng theo dõi chất lượng in trong toàn bộ quá trình in Thông tin về tờ in và mực đo được trình bày trong cùng một cửa sổ, cung cấp cái nhìn tổng quan nhanh về toàn bộ công việc in từ đầu đến cuối Tính năng này giúp tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng và đảm bảo độ chính xác của các màu in.

Hình 2.28 Cửa sổ Production Mode

Cửa sổ NPDC (Neutral Print Density Curve - Đường cong mật độ in trung tính) được sử dụng để đánh giá thang độ xám trong khi in

Cửa sổ SoftProof giúp người dùng dễ dàng so sánh màu sắc của mẫu in thử với màu sắc của bản in thật qua màn hình Tính năng này hỗ trợ kiểm tra chính xác màu sắc trước khi tiến hành in thực tế, đảm bảo kết quả in đúng như mong muốn SoftProof là công cụ quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng màu sắc in ấn, nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian.

2.4.4 D ả i màu ki ể m tra phù h ợ p v ớ i máy in Offset

Dải màu được sử dụng để kiểm soát màu sắc trong suốt quá trình in bằng cách đo các ô màu của dải điều khiển (Color Bar)

PressSIGN cung cấp sẵn các dải màu kiểm tra đa dạng, phù hợp để sử dụng trên nhiều thiết bị khác nhau, giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình kiểm tra màu sắc Dữ liệu này được tự động lưu trữ an toàn trên máy tính sau khi cài đặt phần mềm hoặc có thể dễ dàng tải xuống từ tài khoản đăng ký trên website chính thức của pressSIGN, mang đến sự tiện lợi và linh hoạt cho người dùng.

Vị trí lưu dải màu trên hệ điều hành Windows theo đường dẫn sau:

C:\Program Files\pressSIGN\pressSIGN Client\Colour Bars\Full Width Strips

Hình 2.31 Dải màu được cung cấp sẵn trong phần mềm pressSIGN

Nếu người dùng yêu cầu dải điều khiển tùy chỉnh với các phần tử không có trong các dải màu sẵn có, chúng ta có thể tạo riêng một dải màu mới phù hợp với mục đích sử dụng Việc thiết lập dải màu tùy chỉnh giúp nâng cao khả năng kiểm soát và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng Điều này đảm bảo rằng các phần tử điều khiển phản ánh chính xác các yêu cầu cụ thể của dự án hoặc ứng dụng của bạn.

Hình 2.32 Cửa sổ tạo dải màu kiểm tra

2.4.5 Ki ể m soát giá tr ị màu tông nguyên

ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH IN TRÊN MÁY IN KOMORI ENTHRONE 29

Ngày đăng: 25/12/2022, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Thanh Hà (2013), Giáo trình Vật liệu In, NXB ĐH Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật liệu In
Tác giả: Trần Thanh Hà
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP.HCM
Năm: 2013
[2]. Trần Thanh Hà, Nguyễn Thành Phương (2018), Giáo trình Thực hành – Thí nghiệm vật liệu in, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thực hành – Thí nghiệm vật liệu in
Tác giả: Trần Thanh Hà, Nguyễn Thành Phương
Năm: 2018
[3]. Chế Quốc Long (2016), Giáo trình Công nghệ In, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ In
Tác giả: Chế Quốc Long
Năm: 2016
[4]. Chế Quốc Long (2007), Giáo trình Công nghệ In Offset, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ In Offset
Tác giả: Chế Quốc Long
Năm: 2007
[5]. Chế Quốc Long, Hướng dẫn sử dụng và phân tích thang đo, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng và phân tích thang đo
[6]. Ngô Anh Tuấn (2012), Màu sắc: Lý thuyết và ứng dụng, NXB ĐH Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Màu sắc: Lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: Ngô Anh Tuấn
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP.HCM
Năm: 2012
[7]. Ngô Anh Tuấn (2016), Giáo trình Quản lý và Kiểm tra chất lượng sản phẩm in, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.B – TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và Kiểm tra chất lượng sản phẩm in
Tác giả: Ngô Anh Tuấn
Năm: 2016
[10]. IDEAlliance, G7 How to – A Step by Step Guide To Calibrating, Printing & Proofing By The G7 Method Khác
[11]. Yi Wang, Comparing TVI and G7 Calibration Methods by Simupro2lation Khác
[12]. ISO 12647-2: 2013, Graphic technology – Process control for the production of halftone colour separations, proof and production prints – Part 2: Offset lithographic processes Khác
[13]. ISO 2846-1: 2006, Sheet-fed and heat-set web Offset lithographic printing Khác
[14]. ISO 12636, Graphic technology – Blankets for Offset printing Khác
[15]. ISO/TS 10128: 2009, Graphic technology – Methods of adjustment of the colour reproduction of a printing system to match a set of characterization data Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm