TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHI ẾU NHẬN XÉT Dành cho gi ảng viên hướng dẫn I.. TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
***********
H ọ và tên: Nguyễn Thanh Hương Giang
L ớp: D17TC01
Kh óa: 2017 - 2021 Ngành: Tài chính ngân hàng GVHD: TS Nguy ễn Ngọc Mai
B ình Dương, tháng 12/2020
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
ti ết kiệm tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam
B ình Dương” là một công trình nghiên cứu độc lập, cá nhân không có sự sao
chép của người khác Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu
có nguồn gốc rõ ràng Đề tài là một sản phẩm mà em đã nổ lực tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại ngân hàng
Em xin cam đoan nếu có phát sinh vấn đề gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên th ực hiện
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ,
thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa
cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô – người đã trực tiếp giúp
đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua
Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không
thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình Em xin
Sinh viên th ực hiện
Trang 4KHOA KINH TẾ C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHI ẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
TH ỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Học viên thực hiện đề tài: Nguyễn Thanh Hương Giang Ngày sinh: 02/11/1999
MSSV: 1723402010037 Lớp: D17TC01 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Điện thoại: 0921149404 Email: giangnguyen.021199@gmail.com
2 S ố QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số 1493/QĐ-ĐHTDM ngày 01 tháng 10 năm 2020
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): TS Nguyễn Ngọc Mai
4 Tên đề tài: Gi ải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi
nh ánh Nam Bình Dương
Tu ần thứ Ngày K ế hoạch thực hiện Nh ận xét của CBHD
(Ký tên)
1 12/10/2020 - Viết phần mở đầu
Trang 5Tu ần thứ Ngày K ế hoạch thực hiện Nh ận xét của CBHD
(Ký tên)
3 26/10/2020 - Viết tiếp chương 1
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
5 09/11/2020 - Sửa chương 1, viết tiếp chương 2
Ki ểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
7 23/11/2020 - Viết tiếp chương 3
8 30/11/2020 - Sửa chương 2 và 3, Viết phần kết luận
Trang 6Tu ần thứ Ngày K ế hoạch thực hiện Nh ận xét của CBHD
(Ký tên)
9 07/12/2020 - Sửa lại các lỗi và hoàn thiện bài
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN
Ý ki ến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020
Sinh viên th ực hiện
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
Trang 7TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHI ẾU NHẬN XÉT
(Dành cho gi ảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
1 H ọ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Hương Giang
MSSV: 1723402010037 L ớp: D17TC01
2 Tên đề tài: Giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
3 H ọ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguy ễn Ngọc Mai
II N ội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
2 Kh ả năng ứng dựng của đề tài
Đồng ý cho bảo vệ Không đồng ý cho bảo vệ
Gi ảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ h ọ tên)
Trang 8TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHI ẾU NHẬN XÉT
(Dùng cho các thành viên H ội đồng chấm)
I Thông tin chung
1 H ọ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Hương Giang
MSSV: 1723402010037 L ớp: D17TC01
2 Tên đề tài: Giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
3 H ọ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguy ễn Ngọc Mai
II N ội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
3 Hình th ức, cấu trúc cách trình bày
Trang 9TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHI ẾU NHẬN XÉT
(Dùng cho các thành viên H ội đồng chấm)
I Thông tin chung
1 H ọ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Hương Giang
MSSV: 1723402010037 L ớp: D17TC01
2 Tên đề tài: Giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
3 H ọ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguy ễn Ngọc Mai
II N ội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
3 Hình th ức, cấu trúc cách trình bày
Trang 10M ỤC LỤC
Trang
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG 3
1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG 3
1.1.1.Tổng quan về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 3
1.1.1.1 Ngân hàng Thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 3
1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 4
1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng 5
1.1.3.1 Tiền gửi 5
1.1.3.2 Phát hành chứng từ có giá 6
1.1.3.3 Đi vay và các nguồn khác 7
1.1.4 Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng 7
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 10
1.1.5.1 Yếu tố môi trường 10
1.1.5.2 Yếu tố Chính sách Nhà nước 11
1.1.5.3 Yếu tố công nghệ 11
1.1.5.4 Yếu tố thông tin 12
1.1.5.5 Yếu tố khách hàng 12
1.1.5.6 Yếu tố thuộc ngân hàng 12
1.1.6 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 13
1.1.6.1 Khái niệm 13
1.1.6.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn 13
Trang 111.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HUY ĐỘNG V ỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG 17
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 17
2.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 17
2.1.1.1 Vietcombank Việt Nam 17
2.1.1.2 Vietcombank Nam Bình Dương 18
2.1.1.3.Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức phòng giao dịch khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương 21
2.1.3 Tổng quan về tình hình nhân sự tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Nam Bình Dương 23
2.1.4 Một số kết quả kinh doanh tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Nam Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 25
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG 26
2.2.1 Quy trình huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm tại VCB chi nhánh Nam Bình Dương 26
2.2.1.1 Quy trình gửi tiết kiệm 26
2.2.1.2 Cơ sở tính và trả lãi tiết kiệm 29
2.2.1.3 Quản lý và bảo quản sổ tiết kiệm 29
2.3.1.4 Thủ tục rút, chi trả tiền tiết kiệm 30
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại VCB chi nhánh Nam Bình Dương 32
2.2.2.1 Phân tích nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng 32
2.2.2.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 33
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Nam Bình Dương 34
Trang 122.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN
NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG 38
2.3.1 Điểm mạnh 38
2.3.2 Điểm yếu 39
2.3.3 Cơ hội 39
2.3.4 Thách thức 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ 43
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG TRONG 5 NĂM TỚI 43
3.2 ĐỀ XUẤT – KIẾN NGHỊ 44
3.2.1 Đề xuất 44
3.2.2 Kiến nghị 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 13DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
B ảng 2.1: Thống kê tình hình nhân sự tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam - CN Nam Bình Dương (2017 – 2019) 23
B ảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính tại Ngân hàng
B ảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
B ảng 2.4: Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại Ngân hàng
B ảng 2.5: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Ngân hàng Vietcombank CN
Nam Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 33
B ảng 2.6: Tổng dư nợ/vốn huy động tại Ngân hàng Vietcombank CN Nam
Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 35
B ảng 2.7: Vốn huy động/tổng nguồn vốn tại Ngân hàng Vietcombank CN
Nam Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 36
B ảng 2.8: Vốn huy động không kỳ hạn/vốn huy động tại Ngân hàng
B ảng 2.9: Vốn huy động có kỳ hạn/vốn huy động tại Ngân hàng
Trang 15DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
H ình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại PGD Dĩ An Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương 21
H ình 2.2: Quy trình gửi tiền tiết kiệm 28
H ình 2.3: Quy trình chi trả tiền gửi tiết kiệm 31
Trang 16PH ẦN MỞ ĐẦU
1 T ính cấp thiết của đề tài:
Đối với các ngân hàng thương mại với chức năng là các trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì nguồn vốn càng khẳng định vị trí hết sức quan trọng
thông qua nhiều kênh khác nhau với nhiều hình thức đa dạng phong phú Trong đó, huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là một hoạt động huy động vốn truyền thống, phổ biến và ngày càng phát triển
h àng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương” để
nghiên cứu
2 M ục tiêu nghiên cứu:
động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh
Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
tiền gửi tiết kiệm cho chi nhánh trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại
Trang 17Ph ạm vi nghiên cứu:
thương Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương
Thời gian nghiên cứu: số liệu lấy từ các báo cáo tài chính của chi nhánh ngân
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu liên quan tại ngân hàng
thực tập: bảng cân đối chi tiết các năm
Phương pháp so sánh: xem xét sự biến động của các chỉ tiêu
Phương pháp tỷ số: xem xét kết quả hoạt động của ngân hàng
Tham khảo tài liệu, tạp chí ngân hàng
5 Ý nghĩa của đề tài:
động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói riêng và của nền kinh tế nói chung Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát
tòi đổi mới phương thức huy động vốn, trọng tâm hơn cần đổi mới công tác
huy động vốn
6 K ết cấu đề tài:
sơ đồ, tài liệu thanh khảo và kết luận, mục lục nội dung chính của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Giải pháp nâng cao huy động vốn tiền
Chương 2: Phân tích thực trạng huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm tại
Chương 3: Giải pháp – kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương
Trang 18CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG
1.1 KHÁI QUÁT NH ỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA GIẢI
PH ÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ TIỀN GỬI TIẾT
KI ỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NH ÁNH NAM BÌNH DƯƠNG
1.1.1.T ổng quan về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại:
1.1.1.1 Ngân h àng Thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại:
Kh ái niệm Ngân hàng Thương mại:
NHTM là một loại hình quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế thị trường hiện nay với vai trò chủ yếu là dẫn vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu
ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất và thu được lợi nhuận cho Ngân
Nh ững hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại:
Hoạt động huy động vốn: là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất và
đến chất lượng hoạt động của NHTM được thực hiện thông qua các hình thức
Trong đó, ở hoạt động tín dụng NHTM cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính Hình
khoản, dịch vụ tư vấn các vấn đề tài chính, dịch vụ giữ hộ các chứng từ, vật
Trang 191.1.1.2 Kh ái niệm và đặc điểm hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
Thương mại:
Kh ái niệm:
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ
động vốn từ tiền gửi tiết kiệm,… để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của
Đặc điểm:
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng Nó là
cầu rút vốn (nếu là tiền gửi không kỳ hạn)
khác nhau nhưng trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn
động lớn của thị trường và môi trường kinh doanh trên địa bàn hoạt động Vì
1.1.2 Vai tr ò của vốn huy động tại ngân hàng:
V ốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh trong nền kinh t ế
thì hoạt động của ngân hàng có những đặc trưng riêng Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của
trường tiền tệ và thị trường chứng khoán
Trang 20một quá trình đầu tư, tiến hành hoạt động kinh doanh: T’>T Từ công thức
đầu tư lớn hơn nguồn vốn mà ngân hàng đã bỏ ra ban đầu thì ngân hàng đó có
chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốt quá trình hoạt động của
V ốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
Do đó, loại trừ các nhân tố khác thì khả năng thanh toán của ngân hàng
trên thương trường
V ốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường
kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngân
1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng:
là: tiền gửi, phát hành chứng từ có giá, đi vay và các nguồn khác
1.1.3.1 Ti ền gửi:
Trang 21Tiền gửi hay còn gọi là ký thác là tiền mà ngân hàng nhận được từ
thác và có thể làm cho tài sản bằng tiền sản sinh ra lãi theo các dự đoán của
mình
Với xã hội ngày càng phát triển kéo theo đó là các nguồn ký thác ngày
tiền ký thác có thể phân loại theo các tiêu chuẩn sau:
gửi tiền nghĩa là khách hàng (Cá nhân, tổ chức) có quyền rút tiền vào bất cứ
đến tiền lãi Mục đích gửi tiền của khách hàng có thể là để an toàn tài sản, khi
rút tiền để chi tiêu Vì vậy nên mức lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn này
cũng rất thấp
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi vào ngân hàng có sự thỏa thuận về
với một mức lãi suất rất thấp như lãi suất không kỳ hạn
loại tiền gửi định kỳ là tiền gửi định kỳ theo tài khoản và tiền gửi định kỳ dưới hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng
1.1.3.2 Ph át hành chứng từ có giá:
Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định
muốn rút vốn khách hàng chỉ có thể bán lại chứng từ có giá trên thị trường
Trang 22thông qua nghiệp vụ chiết khấu Nguồn vốn này chủ yếu là để khách hàng đầu
tư vào trung và dài hạn
được hiệu quả như phát hành để làm gì, cho vay ở đâu, lãi suất ra sao, có đảm
hạn huy động, điều kiện phát hành, lãi suất, mối quan hệ loại tiền gửi này và
Các loại trái phiếu ngân hàng:
ký danh thì ngược lại
đảm bảo
Theo đồng tiền ghi trên trái phiếu: Trái phiếu ngân hàng bằng VNĐ,
Theo việc bảo toàn giá trị của đồng vốn
Theo lãi suất
Theo phương thức trả lãi: trái phiếu trả lãi trước, trả lãi sau
1.1.3.3 Đi vay và các nguồn khác:
yếu của Ngân hàng Nhà nước là tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn
khoản
1.1.4 C ác sản phẩm huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng:
đầu tư”, tiết kiệm AUD ưu đãi, tích lũy cho con, tiền gửi cán bộ công nhân
Trang 23viên, tiền gửi trực tuyến, tích lũy kiều hối, tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, tiết kiệm
trả lãi trước, tiết kiệm thường
Gói sản phẩm “tích lũy và đầu tư” là một giải pháp tài chính hoàn
tư vào kênh chứng chỉ quỹ mở hoặc/ và bảo hiểm với số tiền là tiền lãi thu được định kỳ từ khoản tiền gửi tiết kiệm.Với lợi ích lãi suất ưu đãi với biên độ thưởng tương ứng theo gói mà KH lựa chọn; một giao dịch thực hiện cả 2 mục đích: tiết kiệm và đầu tư Đối tượng là khách hàng cá nhân có nhu cầu thực hiện kế hoạch tài chính đảm bảo vừa tích lũy vừa đầu tư từ nguồn tiền lãi được tạo ra từ chính khoản tiền tích lũy Gói sản phẩm có kỳ hạn 12 tháng với
lãi suất bằng lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ kỳ hạn 12 tháng + biên độ ưu
đãi theo từng gói Chu kỳ trả lãi định kỳ hàng tháng/ hàng quý Phương thức
hiểm Bảo an tài trí và Chứng chỉ quỹ mở theo lựa chọn của KH
Ti ết kiệm AUD ưu đãi là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn đồng Đô la Úc
hàng cá nhân, số tiền gửi tối thiểu 3.000 AUD kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng trả lãi cuối kỳ; trần lãi suất ưu đãi cập nhật theo từng tuần Hồ
sơ đăng ký sản phẩm bao gồm: CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực, giấy gửi tiền
tiết kiệm
T ích lũy cho con là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mà bố mẹ, người thân
gom yêu thương xây tương lai với tài khoản mang tên trẻ em và hưởng lãi
thân có nhu cầu tích lũy định kỳ tiền gửi cho trẻ em dưới 18 tuổi vào tài
chuyển tiền tích lũy cho trẻ Số tiền nộp gốc định kỳ tối thiểu 3.000.000 VNĐ
kỳ hạn 12 tháng (kỳ hạn nộp định đình 3 tháng/lần) trả lãi cuối kỳ Hồ sơ đăng ký sản phẩm bao gồm: CMND/ Hộ chiếu của cha mẹ hoặc người thân còn hiệu lực, giấy “Yêu cầu gửi tiền” và giấy đăng ký thông tin nộp gốc định kỳ tự động
Ti ền gửi cán bộ công nhân viên là sản phẩm dành cho khách hàng là
định kỳ dều, ổn định và có nhu cầu tích lũy, định kỳ gửi tiền có kỳ hạn từ
Trang 24nguồn thu nhập từ lương Lợi ích lãi suất ưu đãi; gửi tiền đơn giản, thuận tiện
và sinh lời hiệu quả Đối tượng khách hàng là CBCNV có tài khoản nhận lương mở tại Vietcombank, có nguồn thu nhập định kỳ dều, ổn định Số tiền
gửi tối thiểu tiền gốc 10.000.000 VND (số tiền nộp tại thời điểm mở tài
tiền định kỳ hàng tháng) trả lãi cuối kỳ Lãi suất phần tiền gốc gửi tại ngày
giấy gửi tiền tiết kiệm/giấy mở tài khoản tiền gửi
Ti ền gửi trực tuyến là sản phẩm cho phép khách hàng gửi/rút tiền tiết
nơi nào; an toàn-bảo mật, thao tác đơn giản, tính bảo mật cao, giao dịch được
thư điện tử của khách hàng; sinh lời hiệu quả, hưởng lãi suất cao, miễn phí
quản lý tài khoản, miễn phí thanh toán trước hạn Số tiền gửi tối thiếu
24 tháng Chức năng nộp/rút tiền vào ngày đến hạn, chuyển tiền tự động
gửi tiền, rút tiền và nhận lãi của sản phẩm tiền gửi trực tuyến: gửi tiền vào tài
thanh toán sang tài khoản tiền gửi trực tuyến; thông qua dịch vụ VCB -
tiền gửi trực tuyến Lãi được trả cuối kỳ (lãi nhập gốc hoặc lãi tự động chuyển
CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực, mẫu đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử
T ích lũy kiều hối đối tượng là khách hàng nhận tiền kiều hối tại
Trang 25suất cao và ưu đãi lớn Kỳ hạn 1 tháng trả lãi cuối kỳ Hồ sơ đăng ký sản
Ti ết kiệm lĩnh lãi định kỳ đối tượng là hách hàng cá nhân có nhu cầu
đăng ký sản phẩm bao gồm: CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực, giấy gửi tiền tiết
kiệm
Ti ết kiệm trả lãi trước đối tượng là khách hàng cá nhân có nhu cầu
3, 6, 12, 18, 24 tháng (hình thức trả lãi nhận trước tiền lãi của cả kỳ hạn gửi
lực, giấy gửi tiền tiết kiệm
Ti ết kiệm thường với lợi ích lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh, kỳ hạn gửi
đa dạng, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, có thể sử dụng sổ tiết kiệm để thế
Kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12
rút trước hạn khi có nhu cầu rút vốn Hồ sơ đăng ký sản phẩm bao gồm: CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực, giấy gửi tiền tiết kiệm
1.1.5 C ác yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân h àng thương mại:
1.1.5.1 Y ếu tố môi trường:
Môi trường là nơi mà mọi hoạt động của ngân hàng đều diễn ra trong đó Giống như con người, ngân hàng cũng cần có một môi trường trong sạch,
lành mạnh, ổn định có như thế hoạt động của ngân hàng mới có thể tồn tại và
động huy động vốn của ngân hàng nói riêng mà có tác động đến toàn bộ hoạt
Trang 26động của ngân hàng Trong một môi trường kinh tế thuận lợi, lạm phát được
từ đó cũng trở nên dễ dàng hơn Tình hình chính trị, an ninh – trật tự ổn định, luôn được đảm bảo tốt, các quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đều được quy định một cách cụ thể, rõ ràng và hợp lý, xác định rõ quyền lợi và nghĩa
1.1.5.2 Y ếu tố Chính sách Nhà nước:
của ngân hàng Đặc biệt là chính sách kinh tế
Ch ính sách đầu tư: Chính phủ cần có chính sách khuyến khích đầu tư,
Ch ính sách về thu nhập: Chính phủ cần có một chính sách thu nhập
định cho người lao động thì người dân sẽ có phần tiết kiệm gửi vào ngân
hàng
Ch ính sách thuế: Chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và
tiết kiệm của dân cư, tổ chức kinh tế vì vậy ảnh hưởng đến việc gửi tiền vào ngân hàng của các đối tượng này
Ch ính sách tiết kiệm: Khuyến khích dân cư và các đơn vị kinh tế thực
hiện tiết kiệm tránh lãng phí để dùng vốn nhàn rỗi đầu tư phát triển kinh tế
Ch ính sách về lãi suất: Nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với
biên độ biến động phù hợp với tình hình kinh tế thì các NHTM trên cơ sở đó
1.1.5.3 Y ếu tố công nghệ:
nước ta đã đưa máy rút tiền tự động ATM vào thị trường để khách hàng có
Trang 27thể rút tiền ở mọi lúc, mọi nơi Việc không cần đến ngân hàng giao dịch các giao dịch nhỏ, đơn giản đã giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian
1.1.5.4 Y ếu tố thông tin:
quan đến ngân hàng, công tác huy động vốn của ngân hàng,… Trên cơ sở
đó có quyết định gửi tiền tại ngân hàng hay không
1.1.5.5 Y ếu tố khách hàng:
thì họ sẽ nghĩ đến việc gửi tiền vào ngân hàng để số tiền của mình vừa tiết
tiết kiệm sẽ cao hơn
1.1.5.6 Y ếu tố thuộc ngân hàng:
kỹ thuật, nguồn nhân lực, chính sách về tỷ giá, lãi suất và giá phí, chính sách
Trang 281.1.6 Hi ệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại:
1.1.6.1 Kh ái niệm:
hàng
1.1.6.2.C ác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn:
Quy mô v à tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Quy mô huy động vốn thể hiện ở lượng vốn huy động được nếu nguồn
tăng về quy mô vốn huy động theo thời gian giữa kỳ báo cáo và kỳ trước Kỳ
Cơ cấu vốn huy động
Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng vốn của từng loại vốn
Chi ph í huy động vốn
CP huy động vốn = CP trả lãi cho nguồn huy động + CP huy động khác Trong đó chi phí trả lãi cho nguồn huy động được phản ánh thông qua lãi suất huy động bình quân
Ph ù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
vốn
đầu tư ngắn hạn, nguồn vốn dài hạn được sử dụng để cho vay và đầu tư dài
hạn
phải cao hơn lãi suất trên nguồn vốn có cùng kỳ hạn và các loại tài sản có thời
Trang 29hạn dài hơn phải có lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí trả lãi cao hơn bên nguồn vốn
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:
động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
ph ần Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hà Nội Đề tài phân tích đánh giá thực
hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hà Nội
động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Qu ốc tế Việt Nam Chi nhánh Phạm Ngọc Thạch Đề tài tập trung nghiên cứu
đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền
Đàm Thị Thu Hương (2012) Với đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt – chi
nh ánh Hải Phòng Đề tài phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi
động huy động vốn tiền gửi và hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại
động huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vi ệt Nam chi nhánh Hùng Vương Đề tài chủ yếu phân tích thực trạng
nhược điểm, cơ hội và thách thức từ hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư
Trang 30tại ngân hàng nhằm đề xuất giải pháp kiến nghị phù hợp nâng cao hiệu quả
v ốn và cho vay tại Ngân hàng Công Thương Trà Vinh Đề tài phân tích và
đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2005-2007 Từ đó, tác giả đưa
Trang 31K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
như sau:
trong đó nêu lên được: Thứ nhất là khái niệm về Ngân hàng Thương mại và
đặc điểm hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại; Thứ ba vai trò
thương mại và các chỉ tiêu đánh giá
Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài gồm 5 bản luận văn tốt nghiệp
hàng để làm tiền đề tham khảo cách thức trình bày, các ý chính trong bản luận văn tốt nghiệp