Để tìm ra ph ơngƣ h ớngƣkhắc phục và giúp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày một hoàn thiện hơn, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Các nhân tố ảnh h ởng đến quyết định t
Lý do lựa chọn đề tài
NCKH trong sinh viên đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác đào tạo và hội nhập quốc tế, văn hóa giáo dục hiện nay Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tích hợp hoạt động NCKH vào các chương trình học để nâng cao nhận thức và thúc đẩy đam mê nghiên cứu của sinh viên Nhà trường tổ chức nhiều hoạt động NCKH đa dạng, phổ biến rộng rãi trong các khoa, ngành, lớp học, đặc biệt là các giải thưởng ý nghĩa như NCKH cấp trường Đáng chú ý là sự kết hợp giữa NCKH và ý tưởng khởi nghiệp của sinh viên qua chuỗi hoạt động “Sinh viên và ý tưởng khởi nghiệp” thành công qua 3 mùa, góp phần phát triển tinh thần sáng tạo và khởi nghiệp trong sinh viên Ngoài ra, nhà trường còn đánh giá, xếp loại các đề tài NCKH xuất sắc để đề cử tham gia các hoạt động cấp cao hơn như “Tài năng Khoa học trẻ” do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức, thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên.
Việc tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp còn thấp, dù đã có sự gia tăng nhưng vẫn chưa thực sự phù hợp và là vấn đề cần quan tâm Tình hình dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của sinh viên về việc tham gia NCKH, đòi hỏi các giải pháp thúc đẩy hiệu quả hơn Có nhiều nghiên cứu đã tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia NCKH của sinh viên, từ đó, tôi phát triển đề tài để xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trước dịch Covid-19.
Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cơ sở lý luận
Một số vấn đề cơ bản về NCKH
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là quá trình tham vấn và điều tra có hệ thống nhằm mở rộng kiến thức, phản ánh bản chất và quy luật của các hiện tượng tự nhiên và xã hội, chủ yếu dựa trên tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học Theo Collis & Hussey (2014), NCKH giúp phát triển và mở rộng kiến thức về một lĩnh vực nhất định thông qua các phương pháp khoa học Đặc điểm của NCKH thể hiện ở việc sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu có tổ chức để khám phá, phân tích và lý giải các vấn đề, từ đó đóng góp vào sự tiến bộ của tri thức nhân loại.
NCKH mang tính phổ quát và tính khái quát hóa về vấn đề nghiên cứu thông qua việc đóng góp tri thức mới.
Nghiên cứu khoa học (NCKH) mang tính hệ thống và quy chuẩn, thể hiện qua quy trình nghiên cứu được thực hiện một cách chuẩn mực từ việc xác định đề tài, tổng quan lý thuyết, đưa ra câu hỏi nghiên cứu, chọn phương pháp phù hợp, phân tích kết quả, đến đánh giá và tái thẩm định các giả thuyết liên quan.
Kết quả của nghiên cứu khoa học (NCKH) được diễn giải và phân tích dựa trên các bằng chứng, chứng cứ và lập luận hợp lý, dựa trên cơ sở lý thuyết, các giả định và giả thuyết nghiên cứu, đồng thời phản ánh kết quả phân tích thống kê từ dữ liệu thu thập được, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với phạm vi dữ liệu Các loại hình nghiên cứu khoa học đa dạng, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và lĩnh vực thực hiện.
Nghiên cứu khoa học cơ bản nhằm mở rộng kiến thức nền tảng trong một lĩnh vực khoa học cụ thể Mục đích chính của loại hình nghiên cứu này là trả lời các câu hỏi mang tính chất cốt lõi về khoa học, giúp nâng cao hiểu biết và phát triển lý thuyết trong ngành Việc thực hiện nghiên cứu cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học và cung cấp nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu ứng dụng sau này.
Nghiên cứu khoa học ứng dụng là hình thức nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng các thành tựu và tri thức khoa học hiện có để phục vụ các mục đích cụ thể trong thực tiễn Trong bối cảnh dịch COVID-19, quyết định tham gia nghiên cứu khoa học càng trở nên thiết yếu, giúp thúc đẩy các giải pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả hơn Đại dịch COVID-19, bắt nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 từ virus SARS-CoV-2, đã gây ra tác động toàn cầu và nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghiên cứu khoa học trong ứng phó với các tình huống khẩn cấp y tế.
Năm 2019 ghi nhận trường hợp đầu tiên của dịch bệnh tại thành phố Vũ Hán, miền Trung Trung Quốc, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong bối cảnh toàn cầu Sự bùng phát dịch này đã trở thành một nhân tố mang tính quy luật, khi xảy ra trong thời gian dài và ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của sinh viên trong việc tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH).
Thuyết hành vi hoạch định
Thuyết hành vi hoạch định (Ajzen, 1991) phát triển từ thuyết hành động hợp lý (TRA, Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích thông qua các quyết định thực hiện hành vi đó Thuyết nhấn mạnh rằng thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát nhận thức về hành vi đều ảnh hưởng đến sự hình thành ý định hành vi Trong đó, chuẩn chủ quan bao gồm các yếu tố bên ngoài nằm ngoài tầm kiểm soát của cá nhân.
Thuyết tự quyết
Thuyết tự quyết của Deci và Ryan (1985) phân loại động cơ hành động của con người thành động cơ bên ngoài, động cơ bên trong, và không động cơ, trong đó động cơ bên ngoài và động cơ bên trong đóng vai trò quyết định trong hành vi Theo nghiên cứu của Ryan và Deci (2000), động cơ bên trong và bên ngoài không đối nghịch mà bổ sung, tác động quan trọng đến quyết định của sinh viên trong việc tham gia nghiên cứu khoa học.
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham MASLOW
Abraham Maslow (1906-1945) đã nghiên cứu và xác định rằng hành vi của con người xuất phát từ các nhu cầu cơ bản của họ Theo ông, các nhu cầu này được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao dựa trên tầm quan trọng của từng loại nhu cầu Thứ tự này gồm 5 cấp độ nhu cầu, bắt đầu từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng đến tự thể hiện bản thân, được thể hiện rõ qua mô hình kim tự tháp của Maslow.
Mục tiêu, đối t ợng, phạm vi ƣ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh h ởng đến quyết định tham gia NCKH của sinh ƣ viên
Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong dịch Covid – 19.ƣ b Mục tiêu cụ thể :
Phản ánh thực trạng tham gia NCKH của sinh viên điển hình là sinh viên Tr ờngƣ Đại học Công Nghiệp Hà Nội tr ớc diễn biến dịch Covid –ƣ 19.
Bài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia Nghiên cứu Khoa học của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong bối cảnh dịch COVID-19 Kết quả cho thấy các yếu tố như động lực cá nhân, hỗ trợ từ nhà trường và khả năng sử dụng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sinh viên tham gia hoạt động nghiên cứu Chính sách hỗ trợ của nhà trường và kỹ năng công nghệ của sinh viên có tác động tích cực đến mức độ tham gia NCKH trong thời kỳ dịch bệnh Nghiên cứu nhấn mạnh việc cần thiết nâng cao các yếu tố này để tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong bối cảnh dịch COVID-19.
Đề xuất các giải pháp tạo động lực thúc đẩy sinh viên tham gia vào hoạt động NCKH.
Nhân tố ảnh h ởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ƣ
Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong dịch Covid – 19.ƣ
Đối t ợng ƣ nghiên cứu
Quyếết đ nh thamị gia NCKH c a sinh viếnủ
S quan tâm,ự khuyếến khích t phía nhàừ
Môi trường nghiến Đ ng cộ ơ
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Trong tình hình dịch Covid – 19 (cụ thể tháng 11/2021)
Không gian: Tr ờng Đại học Công Nghiệp Hàƣ Nội.
Các yếu tố môi trường đại học có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội trong bối cảnh dịch Covid-19 Môi trường học thuật hỗ trợ, nguồn lực nghiên cứu và sự khuyến khích từ giảng viên thúc đẩy sinh viên tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu Ngoài ra, tác động của đại dịch Covid-19 đã thay đổi cách thức tiếp cận và tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, khiến họ cần sự hỗ trợ phù hợp từ phía nhà trường để duy trì đam mê và nâng cao năng lực nghiên cứu trong thời kỳ khó khăn.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Năng lực sinh viên được định nghĩa là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với từng tình huống cụ thể (Uỷ ban Cộng đồng châu Âu, 2005, tr.3, tham khảo Nguyễn Thành Ái, 2015) Khi năng lực của sinh viên ngày càng nâng cao, toàn diện về mọi mặt và đáp ứng tốt các yếu tố này sẽ thúc đẩy khả năng tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Do đó, nhóm em đưa ra giả thuyết rằng nâng cao năng lực sinh viên là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự tham gia tích cực vào hoạt động nghiên cứu khoa học.
H1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực sinh viên với quyết định tham gia NCKH của sinh viên. b Động cơ
Theo lý thuyết về tính tự quyết của Deci và Ryan (1985), động cơ hành động của con người được phân loại thành động cơ bên ngoài, động cơ bên trong, và không động cơ, trong đó động cơ bên ngoài và động cơ bên trong là những loại động cơ mang tính quyết định (Ryan & Deci,, 2000) Động cơ bên trong xuất phát từ chính lòng yêu thích, đam mê NCKH của sinh viên để thúc đẩy họ tham gia hoạt động này Ngược lại, động cơ bên ngoài liên quan đến nhận thức về những khó khăn, lợi ích của việc tham gia NCKH, ảnh hưởng đến quyết định có tham gia hay không Khi động cơ về NCKH càng ngày càng tăng lên, sẽ tác động tích cực đến quyết định tham gia hoạt động của sinh viên, dẫn đến giả thuyết rằng:
H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa động cơ với quyết định tham gia NCKH của sinh viên. c Môi trường nghiên cứu
Môi trường nghiên cứu gồm các yếu tố như cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu tham khảo, thư viện và các nhân tố về giảng viên như trình độ chuyên môn, sự nhiệt huyết trong hướng dẫn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, cũng như các chính sách phúc lợi từ Nhà nước như luật về nghiên cứu khoa học và các chế độ khen thưởng Một môi trường nghiên cứu tốt sẽ đáp ứng nhu cầu của sinh viên, từ đó thúc đẩy tích cực việc tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học Do đó, nhóm em đưa ra giả thuyết rằng môi trường nghiên cứu có ảnh hưởng rõ rệt đến mức độ tham gia của sinh viên vào hoạt động nghiên cứu khoa học.
H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa môi trường nghiên cứu với quyết định tham gia NCKH của sinh viên. d Sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà trường
Sự quan tâm và khuyến khích từ phía nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động Nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên Điều này được thể hiện qua các chế độ khen thưởng về vật chất và tinh thần, cùng với các hình thức truyền thông hiệu quả như tuyên truyền qua website và phổ biến thông qua giáo viên chủ nhiệm Các chính sách và hoạt động truyền thông hấp dẫn càng nhiều sinh viên tham gia NCKH hơn Nhóm em đưa ra giả thuyết rằng, mức độ quan tâm và khuyến khích của nhà trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự tích cực của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu khoa học.
H4: Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự quan tâm, khuyến khích của nhà trường với quyết định tham gia NCKH của sinh viên. e.Dịch Covid – 19
Tình hình dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến các chính sách giãn cách xã hội, gây cản trở việc tiếp cận tài liệu nghiên cứu và hoạt động nhóm của sinh viên trong nghiên cứu khoa học (NCKH) Các hạn chế về khoảng cách và việc không thể gặp mặt trực tiếp để thảo luận, trao đổi thông tin đã trở thành những trở ngại lớn trong quá trình thực hiện nghiên cứu của sinh viên.
H5: Có mối quan hệ ngược chiều giữa sự quan tâm, khuyến khích của nhà trường với quyết định tham gia NCKH của sinh viên. f Ngành học và giới tính
Chênh lệch giới tính giữa nam và nữ trong việc tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH) diễn ra rõ rệt, cho thấy yếu tố giới tính ảnh hưởng đến quyết định tham gia của sinh viên Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa các ngành học như khối kinh tế và khối kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành xu hướng tham gia NCKH của sinh viên Những yếu tố này đều cho thấy rằng giới tính và ngành học là những nhân tố chính tác động đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên.
H6: Có mối quan hệ cùng chiều giữa sự quan tâm, khuyến khích của nhà trường với quyết định tham gia NCKH của sinh viên.
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhóm tiến hành nghiên cứu theo định tính kết hợp với nghiên cứu định
Nghiên cứu tổng quan
Thông qua việc nghiên cứu các lý thuyết tạo động lực và phân tích các bài viết về động lực nhóm, bài viết đã xác định khái niệm cốt lõi liên quan đến động lực làm việc Đồng thời, nghiên cứu cũng làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và hoạt động nghiên cứu của sinh viên trong môi trường đại học.
Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khám phá nhằm phân tích các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm với sinh viên tham gia nghiên cứu Mục tiêu chính là khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội Phương pháp này giúp làm rõ các yếu tố nội tại và môi trường xung quanh tác động lên ý thức nghiên cứu của sinh viên, từ đó cung cấp những cơ sở dữ liệu quan trọng cho các phân tích sau này.
Nghiên cứu định l ợng ƣ
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích sự khác biệt về kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên dựa trên số lượng sinh viên tham gia và không tham gia hoạt động nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu còn xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến lý do sinh viên không tham gia hoặc mức thời gian mà sinh viên tham gia dành cho hoạt động nghiên cứu Các phân tích này giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa việc tham gia nghiên cứu và các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở của sinh viên trong quá trình nghiên cứu khoa học.
Ph ơng pháp chọn mẫu: là ph ơng pháp chọn mẫu ngẫuƣ ƣ nhiên
Nhóm nhận thấy, sinh viên năm 3 có đánh giá cao nhất về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực Nghiên cứu khoa học của sinh viên, trong khi sinh viên năm 2 xếp thứ hai Ngoài ra, sinh viên năm nhất mới vào trường thường chưa biết đến hoạt động Nghiên cứu khoa học, cũng như tầm quan trọng của chúng trong học tập và phát triển bản thân.
Ph ơng pháp chọn mẫu, thu thập, xử lí ƣ dữ liệu
Quy trình thu thập thông tin
Bước 1: Xác định dữ liệu
Dữ liệu cần thu thập bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp, nhằm hiểu rõ các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quá trình này Ngoài ra, các giá trị định lượng hoặc mô tả của dữ liệu sẽ giúp phân tích chính xác các yếu tố quan trọng liên quan, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự tham gia của sinh viên vào hoạt động nghiên cứu khoa học.
Bước 2 quan trọng trong quy trình nghiên cứu là xác định nguồn thu thập dữ liệu để đảm bảo đủ lượng thông tin cần thiết Nhóm quyết định sử dụng phiếu khảo sát Google Biểu mẫu nhằm thu thập dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, giúp đảm bảo tính đa dạng và độ tin cậy của các câu trả lời Việc chọn nguồn dữ liệu phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng kết quả chính xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Bước 3: Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu bằng ph ơng pháp điều tra mẫu thông qua phiếu hỏi.ƣ
Bước 4: Thiết kế công cụ
Dùng công cụ google biểu mẫu.
Bước 5: Thử nghiệm công cụ
Thử nghiệm tính khả thi của công cụ đã được thực hiện trên đối tượng người điều tra và người được điều tra để đánh giá hiệu quả sử dụng Đảm bảo các bước đọc, hiểu, hướng dẫn, trả lời và nhập dữ liệu diễn ra thuận tiện, rõ ràng, không gây hiểu nhầm, giúp dễ truyền đạt và lưu trữ thông tin chính xác.
Bước 6: Tiến hành thu thập dữ liệu
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thống kê mô tả
a Thống kê về năm học của sinh viên
Hình 4:Biểu đồ tỉ lệ (%) các khóa của sinh viên
Dựa trên biểu đồ, phần lớn sinh viên tham gia khảo sát là sinh viên năm hai và năm ba, trong khi sinh viên năm nhất chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Một số sinh viên năm tư vì bận học và chuẩn bị tốt nghiệp nên không thể tham gia khảo sát Thống kê cũng cho thấy số lượng sinh viên biết đến NCKH khá đáng kể, phản ánh sự quan tâm của các bạn trẻ đến hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hình 5: Biểu đồ thể hiện (%) số sinh viên biết đến NCKH
Theo số liệu khảo sát, tỷ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH) lên tới 96,1%, cho thấy sự quan tâm rộng rãi của sinh viên đối với hoạt động này Nguyên nhân chính khiến sinh viên biết và tham gia NCKH là do tiếp cận thông qua các học phần, hướng dẫn từ thầy cô giáo và các trang web chuyên ngành Những nguồn thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hình 6: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) lí do sinh viên biết đến NCKH
Kết quả khảo sát cho thấy rằng 81,6% sinh viên biết đến học phần NCKH, trong đó phần lớn tìm hiểu qua các anh chị khóa trên (40,8%), qua thầy cô giáo (60,5%), và qua bạn bè (35,5%) Ngoài ra, nhiều sinh viên còn tiếp cận thông tin về NCKH qua các trang website và mạng xã hội (35,5%) Tuy nhiên, vẫn còn 5,3% sinh viên chưa biết đến học phần NCKH, cho thấy cần tăng cường công tác truyền thông và nâng cao nhận thức về giá trị của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên.
2 Các nhân tố ảnh h ởng đếnƣ NCKH
Bảng khảo sát đ a ra 5 mức độ để sinh viên đánh giá ƣ với:
Các nhân tố ảnh h ởng ƣ đến NCKH
Thống kê về nhận thức của sinh viên
Hình 7: Biểu đồ tỉ lệ nhận thức về lợi ích khi tham gia NCKH
Dựa vào biểu đồ, các lợi ích của Nghiên cứu Khoa học (NCKH) được sinh viên đánh giá cao, bao gồm nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng mềm, xây dựng mối quan hệ rộng lớn, trải nghiệm thực tế và nhận được sự vinh danh, khen thưởng Phần lớn sinh viên đều đồng tình hoặc hoàn toàn ủng hộ những lợi ích này, cho thấy tầm quan trọng của hoạt động NCKH đối với quá trình phát triển cá nhân và nghề nghiệp của sinh viên.
Hình 8: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nhận thức của sinh viên về khó khăn khi tham gia
Dựa trên biểu đồ, việc tham gia nghiên cứu khoa học gặp nhiều khó khăn như khó tiếp cận tài liệu nghiên cứu và không thể phân bổ thời gian hợp lý cho hoạt động này Ngoài ra, việc làm teamwork cũng gặp trở ngại do nhiều sinh viên lựa chọn hình thức làm việc riêng lẻ hoặc đồng ý mà không có ý kiến rõ ràng.
2.2 Thống kê về môi trường học tập
Hình 9: Thống kê về cơ sở vật chất của nhà trường
Trường đại học tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học, với không gian rộng rãi, thoải mái Nhà trường cũng trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ hoạt động NCKH của sinh viên Thư viện của trường cung cấp đa dạng tài liệu tham khảo phong phú về nghiên cứu khoa học, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Hình 10: Thống kê về giảng viên
Nghiên cứu khoa học liên quan đến các lĩnh vực đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu rộng, đáp ứng nhu cầu về yếu tố này là hợp lý và phù hợp với sinh viên Sự đồng thuận của sinh viên đối với các yếu tố đặc thù của nghiên cứu khoa học thể hiện sự hiểu biết và tôn trọng tính phức tạp của công việc nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức chuyên môn để thực hiện các hoạt động nghiên cứu hiệu quả và chính xác.
Hình 11:Thống kê về kiến thức
Mức ảnh hưởng tích cực đến quyết định tham gia Nghiên cứu khoa học của sinh viên liên quan đến sự am hiểu và hiểu biết sâu rộng, giúp thúc đẩy sự tự tin và khuyến khích sinh viên tham gia Trong khi đó, nhiều sinh viên cho rằng cần tích lũy điểm số cao mới đủ điều kiện tham gia NCKH, điều này phản ánh quan điểm dựa trên thành tích học tập Tuy nhiên, để tham gia NCKH thành công, ngoài điểm tích lũy cao, sinh viên còn cần phát triển các kỹ năng mềm và nhân tố khác như kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện và khả năng sáng tạo.
2.3 Thống kê về năng lực sinh viên
Hình 12: Thống kê về kĩ năng của sinh viên
Sinh viên muốn tham gia nghiên cứu khoa học cần có các kỹ năng quan trọng như thuyết trình hiệu quả và tư duy logic tốt Những kỹ năng này phù hợp với thống kê về kiến thức đã được đề cập, giúp sinh viên tự tin hơn trong quá trình nghiên cứu và trình bày ý tưởng Việc phát triển các kỹ năng này không chỉ nâng cao khả năng nghiên cứu mà còn góp phần nâng cao chất lượng học tập và khả năng cạnh tranh của sinh viên trong môi trường học thuật.
Hình 13: Thống kê về thái độ của sinh viên
Sinh viên hiện chưa thực sự quan tâm và tham gia nhiều vào hoạt động Nghiên cứu khoa học (NCKH), điều này phản ánh rõ qua khảo sát thực tế khi tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH tại trường còn rất thấp, chiếm phần nhỏ trong tổng số sinh viên toàn trường.
2.4 Thống kê về sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà trường
Hình 14: Thống kê về sự quan tâm khuyến khích từ nhà trường
Nhà trường đã cập nhật thông tin nghiên cứu khoa học một cách nhanh chóng và kịp thời, đảm bảo sinh viên và cán bộ có đầy đủ kiến thức mới nhất Ngoài ra, nhà trường tổ chức nhiều chương trình ngoại khóa về nghiên cứu khoa học, tạo sân chơi bổ ích để sinh viên phát triển kỹ năng và đam mê nghiên cứu Các hoạt động này còn đi kèm với việc trao thưởng và học bổng cho các sinh viên xuất sắc tham gia nghiên cứu khoa học, khuyến khích tinh thần sáng tạo và nỗ lực học tập.
2.5 Thống kê ảnh hưởng Covid-19
Hình 15 thể hiện thống kê về tác động của dịch COVID-19 đối với ý định tham gia của sinh viên Đa số sinh viên cho biết dịch bệnh ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tham gia, gây khó khăn trong quá trình làm việc nhóm và thu thập dữ liệu Tuy nhiên, COVID-19 cũng tạo động lực giúp sinh viên thích nghi với môi trường mới và phát triển các kỹ năng mềm cần thiết trong thời kỳ học tập từ xa.
2.6 Thống kê về ý định tham gia NCKH của sinh viên
Hình 16: Thống kê ý định tham gia NCKH của sinh viên
Nhận thấy sinh viên chưa thực sự quan tâm và tích cực tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH), phản ánh thực tế khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH tại trường còn rất thấp so với số lượng sinh viên toàn trường.
Thống kê về năng lực sinh viên
Hình 12: Thống kê về kĩ năng của sinh viên
Sinh viên muốn tham gia Nghiên cứu khoa học cần trang bị nhiều kỹ năng quan trọng như thuyết trình rõ ràng, tư duy logic tốt và khả năng phân tích dữ liệu hiệu quả Những kỹ năng này rất phù hợp với số liệu thống kê về kiến thức đã đề cập, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình nghiên cứu của sinh viên.
Hình 13: Thống kê về thái độ của sinh viên
Sinh viên chưa thực sự tích cực tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH), điều này phản ánh thực tế khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH tại trường còn rất thấp Chính vì vậy, cần có các giải pháp thúc đẩy sự quan tâm và hành động của sinh viên đối với hoạt động nghiên cứu, nhằm nâng cao năng lực và trách nhiệm của sinh viên trong cộng đồng học thuật.
Thống kê về sự quan tâm, khuyến khích từ phía nhà tr ờng ƣ
Hình 14: Thống kê về sự quan tâm khuyến khích từ nhà trường
Nhà trường đã cập nhật thông tin về Nghiên cứu Khoa học (NCKH) một cách kịp thời và nhanh chóng, đảm bảo sinh viên luôn được tiếp cận các kiến thức mới nhất Đồng thời, nhà trường tổ chức nhiều chương trình ngoại khóa liên quan đến NCKH nhằm nâng cao kỹ năng và đam mê nghiên cứu của sinh viên Ngoài ra, nhà trường còn trao thưởng, học bổng cho các sinh viên tích cực tham gia NCKH, khích lệ tinh thần nghiên cứu và sáng tạo trong sinh viên.
2.5 Thống kê ảnh hưởng Covid-19
Hình 15 thể hiện thống kê tác động của dịch Covid-19 đối với ý định tham gia của sinh viên, cho thấy dịch bệnh gây ảnh hưởng khá lớn đến khả năng phối hợp làm việc nhóm của sinh viên và làm trì hoãn quá trình thu thập dữ liệu Đồng thời, Covid-19 cũng tạo động lực thúc đẩy sinh viên thích nghi với môi trường xung quanh, giúp họ phát triển kỹ năng linh hoạt trong thời buổi đại dịch.
2.6 Thống kê về ý định tham gia NCKH của sinh viên
Hình 16: Thống kê ý định tham gia NCKH của sinh viên
Nhận thấy sinh viên chưa thực sự quan tâm và tích cực tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH), điều này phản ánh qua khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH trong trường còn rất thấp so với tổng số sinh viên toàn trường.
Thống kê về ý định tham gia NCKH của sinh viên
Hình 16: Thống kê ý định tham gia NCKH của sinh viên
Sinh viên chưa thực sự có nhu cầu và mong muốn tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH), điều này được phản ánh rõ qua khảo sát thực tế, trong đó tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH ở các trường đại học còn rất thấp so với số lượng sinh viên toàn trường.
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Đề xuất giải pháp
Từ đó, nhóm 12 đ a ra một số kiến nghị nhằm thúc đẩy sự tham gia NCKH của sinh viên ƣ Đại học Công nghiệp Hà Nội nh sau:ƣ
Thứ nhất: Cần tạo ra một môi trường NCKH lý tưởng cho sinh viên
Việc rà soát, điều chỉnh và thiết kế chương trình học phù hợp giúp tăng cường kiến thức NCKH cho sinh viên, giảm thời gian học tập trung trên lớp để sinh viên có nhiều thời gian hơn cho hoạt động nghiên cứu Khơi dậy và thắp sáng ngọn lửa đam mê nghiên cứu trong trường, lớp, qua đó truyền động lực nghiên cứu mạnh mẽ bằng cách tạo ra các cơ hội trao đổi, hợp tác cùng các giáo sư, nhà nghiên cứu đầu ngành Phòng Quản lý Khoa học phối hợp với Đoàn trường phát động phong trào thi đua NCKH trong sinh viên, xây dựng không khí và truyền thống nghiên cứu khoa học trong toàn trường Khuyến khích thành lập câu lạc bộ NCKH và tổ chức các sinh hoạt thường xuyên để sinh viên có cơ hội tham gia cùng làm đề tài cùng các giảng viên Đầu tư xây dựng hệ thống thư viện cung cấp nguồn kiến thức phong phú cũng như hệ thống máy tính nối mạng để truy cập tài liệu cần thiết, giúp sinh viên hiểu rõ lịch sử, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp và công cụ nghiên cứu Hệ thống tài liệu tham khảo đa dạng, bao gồm sách in và tài liệu điện tử, góp phần giải quyết các câu hỏi liên quan đến quá trình nghiên cứu của sinh viên.
Thứ hai: Cần thiết phải xây dựng động cơ tham gia NCKH của sinh viên
Để thúc đẩy sinh viên ham học hỏi, khám phá và sáng tạo, cần tạo cơ hội cho họ thể hiện khả năng của bản thân, vì động cơ thể hiện không chỉ kích thích cảm xúc tích cực mà còn thúc đẩy nghiên cứu khoa học Đồng thời, cần ngăn chặn động cơ tham gia Nghiên cứu khoa học vì lý do tiêu cực, nhằm bảo vệ nhân cách của sinh viên Giảng viên có thể sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, hoạt động khoa học trong và ngoài trường để giúp sinh viên tiếp cận NCKH, vận dụng công nghệ thông tin và nghiên cứu các đề tài liên ngành Sinh viên cần nhận thức rằng tham gia NCKH là hình thức học tập nâng cao kiến thức, phát triển sáng tạo và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp; do đó, họ cần không ngừng tự học, tự đặt ra vấn đề, xây dựng kế hoạch học tập và nghiên cứu để phát triển bản thân một cách toàn diện.
Thứ ba: Nâng cao năng lực của sinh viên
Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực của sinh viên thông qua việc giao các bài tập nghiên cứu dành cho cá nhân và nhóm, tạo điều kiện để sinh viên tự tìm đọc tài liệu và các công trình nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín trong và ngoài nước Thông qua việc tham gia các diễn đàn chính thức và không chính thức, sinh viên phát triển khả năng trao đổi và trao đổi kiến thức Việc tổ chức thi luận cuối môn học giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tìm kiếm, đọc, tổng kết tài liệu, xác định vấn đề, và ứng dụng phương pháp nghiên cứu Quá trình làm tiểu luận thúc đẩy khả năng làm việc nhóm, trình bày và bảo vệ ý tưởng, hướng đến việc viết bài đăng hội thảo hoặc các bài báo quốc tế, cũng như chuyển giao giá trị nghiên cứu vào thực tiễn.
Thứ tư: Tăng cường sự quan tâm và khuyến khích của nhà Trường đối với hoạt động NCKH của sinh viên
Cơ sở vật chất và kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học là những yếu tố thiết yếu không thể thiếu để thúc đẩy nghiên cứu hiệu quả trong các trường đại học ngày nay Nhà trường cần tăng cường nguồn kinh phí hỗ trợ cho sinh viên NCKH dựa trên mức độ hoàn thành đề tài và tính ứng dụng của nghiên cứu, nhằm thúc đẩy tinh thần nghiên cứu và sáng tạo của sinh viên Việc tạo ra môi trường NCKH lý tưởng cùng với việc tăng cường hỗ trợ tài chính giúp sinh viên có động lực mạnh mẽ hơn để tham gia nghiên cứu Bên cạnh đó, giảng viên cần có định hướng rõ ràng, đề xuất các vấn đề nghiên cứu phù hợp, khuyến khích sinh viên khám phá và giúp đỡ họ vượt qua khó khăn trong quá trình nghiên cứu.
Thứ năm : Thay đổi nhận thức, cách tiếp cận mới cho sự phát triển trong bối cảnh dịch Covid 19
Sinh viên cần nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, cộng đồng và đất nước Thứ nhất, phương pháp học truyền thống: thầy – trò, trường – lớp tương tác trực tiếp đã không còn phù hợp trong mùa dịch, khi mọi người phải học và làm việc trực tuyến để đảm bảo an toàn Thứ hai, mặc dù ban đầu gặp khó khăn, nhưng phương pháp học trực tuyến đã trở thành thói quen và mang lại hiệu quả tích cực Thứ ba, nhà trường cần đánh giá lại công nghệ tổ chức, công nghệ dạy học và công nghệ vận hành để thích ứng với điều kiện mới, giúp sinh viên tiếp cận dễ dàng hơn với nghiên cứu khoa học.
Học trực tuyến chỉ đem lại hiệu quả cao khi sinh viên chủ động trau dồi và rèn luyện kỹ năng TỰ HỌC Đây là kỹ năng quan trọng nhất, là nền tảng giúp sinh viên tự quản lý việc học tập và nâng cao năng lực cá nhân Việc phát triển khả năng tự học không chỉ giúp sinh viên tận dụng tối đa các tài nguyên trực tuyến mà còn hình thành thói quen học tập độc lập, hiệu quả trong môi trường học tập trực tuyến ngày càng phổ biến.
Trong thời kỳ 4.0, "Công dân học tập" tự học và tự nghiên cứu khoa học (NCKH) trở nên vô cùng quan trọng, đặc biệt khi dịch bệnh kéo dài không biết đến bao giờ kết thúc Để học online hiệu quả, sinh viên cần thành thạo các chức năng của điện thoại thông minh, máy vi tính và máy tính bảng để truy cập chương trình học đúng cách và tương tác với giáo viên hỗ trợ đề tài NCKH Tạo cảm giác thoải mái và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập là yếu tố quan trọng, cùng với việc chọn vị trí học phù hợp, yên tĩnh, sáng sủa và thoáng mát sẽ giúp tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
Trong thời gian dịch bệnh hiện nay, sinh viên dành nhiều thời gian học tập tại nhà, vì vậy cần hình thành thói quen đọc sách, học tập hàng ngày như một món ăn tinh thần không thể thiếu Thay vì lãng phí thời gian vào mạng xã hội để săn tin "hot", hãy duy trì việc tham khảo các chương trình phù hợp và nghiên cứu các đề tài Nghiên cứu khoa học trước đó để nâng cao kiến thức Thói quen học tập đều đặn giúp chúng ta cảm thấy thiếu hụt khi ngày không thể học hoặc đọc, vì đây chính là liều thuốc bổ cho trí não, giúp phát triển tư duy và khả năng sáng tạo Kiến thức tích lũy qua việc học tập hàng ngày giúp người học tự tin hơn trong công việc và cuộc sống, đồng thời rõ ràng hơn trong việc chia sẻ kiến thức với người thân, bạn bè, đồng nghiệp, góp phần lan tỏa các kinh nghiệm quý báu trong phòng chống dịch bệnh hiệu quả.
Thảo luận
Thành công
Đề tài nghiên cứu đã đạt một số thành công nhất định so với mục đích nghiên cứu đề
Nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên trong giai đoạn dịch Covid-19 tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Các yếu tố này bao gồm động lực cá nhân, khả năng tiếp cận nguồn lực, sự hỗ trợ từ giảng viên và môi trường học tập Hiểu rõ các nhân tố này giúp nhà trường xây dựng chiến lược thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên hiệu quả hơn.
Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp kịp thời nhằm giảm tác động của dịch Covid-19 đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Những biện pháp này giúp thúc đẩy tinh thần nghiên cứu của sinh viên trong bối cảnh đại dịch, góp phần duy trì hoạt động nghiên cứu khoa học hiệu quả dù đối mặt với nhiều khó khăn Thông qua những giải pháp phù hợp, nhà trường mong muốn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tham gia nghiên cứu, đảm bảo tiến độ học tập và phát triển kỹ năng nghiên cứu trong thời kỳ dịch bệnh.
Hạn chế
Dữ liệu thu thập trong nghiên cứu còn hạn chế, chủ yếu do mẫu khảo sát chỉ gồm 73 phiếu, ảnh hưởng đến khả năng tổng quát hóa kết quả Mô hình đã giải thích được 96.05% vấn đề nghiên cứu, nhưng nguyên nhân chính có thể do kích thước mẫu còn nhỏ so với phạm vi nghiên cứu và nhiều yếu tố chưa được đưa vào khảo sát Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn mắc phải một số sai sót trong quá trình thực hiện nghiên cứu, ảnh hưởng đến độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared