1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch quy trình sản xuất bia và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bia

47 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch quy trình sản xuất bia và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bia
Tác giả Luyện Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐĂNG KÝ VÀ THAM DỰ (7)
    • 1.1. Email đăng ký tham dự của ban tổ chức (7)
    • 1.2. Màn hình của buổi seminar (7)
  • CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH (8)
    • 2.1. Ý nghĩa (8)
    • 2.2. Mục đích (8)
  • CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP (9)
    • 3.1. Địa chỉ doanh nghiệp (9)
    • 3.2. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm của công ty (10)
      • 3.2.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty (10)
      • 3.2.2. Các sản phẩm của công ty (11)
  • CHƯƠNG 4: CÁC NỘI DỤNG CHÍNH (13)
    • 4.1. Quy trình sản xuất bia (13)
      • 4.1.1. Khái quát về quy trình sản xuất bia (13)
      • 4.1.2. Quy trình công nghệ (16)
    • 4.2. Quản lý chất lượng (40)
      • 4.2.1. Khái quát về chất lượng (40)
      • 4.2.2. Quản lý chất lượng (40)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

Nồi nấu đường hóa Thủy phân các hợp chất cao phân tử như tinh bột, protein thành các hợp chất lên men được như đường malto, gluco, axit amin,… Kết thúc quá trình nấu tại nồi malt sẽ thu

ĐĂNG KÝ VÀ THAM DỰ

Email đăng ký tham dự của ban tổ chức

Hình 1 1 Email đăng ký xác nhận của ban tổ chức

Màn hình của buổi seminar

Hình 1 2 Hình chụp màn hình buổi seminar

Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH

Ý nghĩa

Thông qua sự kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, sinh viên được tiếp cận gần hơn với kiến thức thực tiễn và biết cách ứng dụng trong công việc thực tế Sinh viên khai thác được nhiều bài học bổ ích từ các doanh nghiệp, từ đó củng cố nền tảng lý thuyết và nâng cao kỹ năng làm việc trong môi trường công ty hiện đại Những trải nghiệm từ doanh nghiệp giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với máy móc và công nghệ hiện đại, tạo nền tảng vững chắc cho kỳ thực tập và sự nghiệp sau khi ra trường.

Sinh viên có cơ hội gặp gỡ trực tiếp và trao đổi với các diễn giả giàu kinh nghiệm, từ đó rút ra bài học thực tế và tiếp thu kiến thức từ người đi trước Các buổi đối thoại giúp kết nối lý thuyết được giảng trên trường với thực tiễn công việc, mở rộng hiểu biết và chuẩn bị bước vào ngành nghề Việc so sánh giữa lý thuyết học từ nhà trường và những trải nghiệm thực tế sẽ làm rõ sự vận dụng của kiến thức vào các tình huống công việc thực tế Nhờ chia sẻ từ các chuyên gia, sinh viên nắm bắt được kỹ năng thực hành, nâng cao tư duy phản biện và có cái nhìn toàn diện về cách áp dụng kiến thức vào môi trường làm việc.

Mục đích

Diễn giả Trần Hoàng Nam, đang làm việc tại Công ty Bia Sài Gòn, đã chia sẻ những kiến thức quan trọng về quy trình sản xuất bia và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bia Những chia sẻ này giúp độc giả hiểu rõ quy trình từ nguyên liệu đến thành phẩm, đồng thời nhận diện các yếu tố môi trường và kiểm soát chất lượng để nâng cao hương vị và sự ổn định của sản phẩm.

Giúp sinh viên nắm rõ các kiến thức về:

- Giới thiệu về quy trình sản xuất bia

- Chia sẻ về hệ thống quản lý chất lượng

- Diễn giả chia sẻ giải đáp thắc mắc cho sinh viên

Buổi seminar giúp sinh viên nắm được các kiến thức về công ty bia Sài Gòn, quy mô và các sản phẩm của công ty, đồng thời hiểu rõ quy trình sản xuất bia và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bia Diễn giả chia sẻ những kiến thức thực tế về quy trình sản xuất và giới thiệu các thiết bị máy móc hiện đại được sử dụng trong dây chuyền, giúp sinh viên làm quen với môi trường sản xuất thực tế Nhờ đó sinh viên có trải nghiệm mới mẻ và sâu sắc về kiến thức thực tế, và diễn giả cũng giải đáp các thắc mắc của sinh viên liên quan đến những phần mà các bạn quan tâm.

GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

Địa chỉ doanh nghiệp

Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) là đơn vị hàng đầu trong ngành đồ uống tại Việt Nam Địa chỉ trụ sở chính của SABECO nằm ở Tầng 5, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh là 187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Bạn có thể liên hệ với SABECO qua email sabeco@sabeco.com.vn để biết thêm thông tin liên quan.

Trang web: https://www.sabeco.com.vn

Gồm có 2 nhà máy chính:

+ Nhà máy Bia Sài Gòn –Nguyễn Chí Thanh Địa chỉ: 187Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, Tp Hồ Chí Minh

+ Nhà máy Bia Sài Gòn –Củ Chi Địa chỉ: Khu công nghiệp Tây Bắc, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) là đơn vị sản xuất đồ uống tại Việt Nam Sabeco có 26 nhà máy trên toàn quốc, với tổng công suất khoảng 2,2 tỷ lít mỗi năm.

Hình 3 1 Hệ thống nhà máy tại Việt Nam của Sabeco

Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm của công ty

3.2.1 Lĩnh vự c ho ạt độ ng c ủ a công ty

Sabeco là tập đoàn lớn tại Việt Nam, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bia, rượu và nước giải khát trên lãnh thổ Việt Nam Với quy mô rộng và mạng lưới phân phối phủ khắp, Sabeco cung cấp danh mục sản phẩm đồ uống đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người Việt và củng cố vị thế dẫn đầu trên thị trường nội địa.

Cụ thể Công ty hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực sau:

+ Sản xuất và mua bán các loại rượu, bia, nước giải khát và bao bì phục vụ đóng chai đồ uống.

+ Kinh doanh nguyên liệu, thiết bị, công nghệ phục vụ ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát và lương thực thực –thực phẩm.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư, xây lắp, sửa chữa và bảo trì trong ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thực - thực phẩm Các giải pháp được thiết kế để nâng cao năng lực nhân sự, áp dụng kết quả nghiên cứu và công nghệ tiên tiến, tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý dự án từ giai đoạn lên kế hoạch đến vận hành Dịch vụ của chúng tôi giúp tối ưu chi phí, tăng hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, tuân thủ các chuẩn an toàn thực phẩm và quy định hiện hành.

+ Kinh doanh bất động sản, dịch vụ thương mại.

Sabeco has developed a lineup of 10 flagship beers, spanning bottled and canned formats to showcase its diverse portfolio: bottled Saigon Lager 450, bottled Saigon Export, bottled Saigon Special, bottled Saigon Lager 355, bottled 333 Premium, and bottled Lac Viet; and their can versions: 333 can, Saigon Special can, Saigon Lager can, and Lac Viet can.

Hình 3 2 Các sản phẩm bia của công ty

Các sản phẩm khác của Sabeco: Nước giải khác và Rượu

Hình 3 3 Các sản phẩm nước giải khát của công ty

Hình 3 4 Các sản phẩm rượu của công ty

CÁC NỘI DỤNG CHÍNH

Quy trình sản xuất bia

4.1.1 Khái quát v ề quy trình s ả n xu ấ t bia

4.1.1.1 Tổng thể về quy trình sản xuất bia

Hình 4 1 Sơ đồ tổng thể vè quy trình sản xuất bia a Các tank đứ ng (Silo ch ứ a malt và g ạ o)

Malt và gạo sau khi nhập về được kiểm tra chất lượng kỹ càng Sau đó nguyên liệu được chứa trong silo để chuẩn bị sản xuất b Thi ế t b ị nghi ề n

Để quá trình thủy phân diễn ra hiệu quả, cần nghiền nhỏ hạt malt hoặc hạt gạo ở kích thước tối ưu Việc nghiền ở kích thước phù hợp giúp các thành phần trong nguyên liệu hòa tan nhanh vào nước và giải phóng enzyme cần thiết, từ đó enzyme xúc tác mạnh mẽ quá trình thủy phân và chuẩn bị cho các bước xử lý tiếp theo trong sản xuất.

Quá trình đường hóa là thủy phân các hợp chất cao phân tử như tinh bột và protein thành các hợp chất lên men dễ tham gia quá trình lên men, gồm đường malto, glucose và axit amin Kết thúc quá trình nấu tại nồi malt, dịch ngọt thu được cho thấy sự phân giải liên kết polysaccharide và protein đã diễn ra, và vì vậy quy trình này được gọi là quá trình đường hóa.

Quy trình bắt đầu bằng việc đưa hỗn hợp dịch (dịch hỗn cháo) vào nồi lọc; phần dịch được thu lại để tạo nước wort, còn phần bã được giữ lại trong nồi Lọc là quá trình tách vỏ trấu của hạt malt ra khỏi dịch đường, nhằm loại bỏ vỏ và tạp chất và thu được dịch đường tinh khiết Sau đó, nồi đun sôi được sử dụng để đun sôi nước wort, chuẩn bị cho các bước tiếp theo của quá trình lên men.

Phần dịch nước được đưa qua nồi đun sôi để bổ sung hoa bia (hoa houblon), nhằm tạo vị đắng đặc trưng của bia và đồng thời tiệt trùng vi sinh vật Quá trình đun sôi cũng kích hoạt các phản ứng Maillard và caramel, giúp tạo màu sắc và mùi hương cho bia Sau bước này, hệ thống sẽ được làm lạnh để chuẩn bị cho các giai đoạn lên men và hoàn thiện sản phẩm bia.

Trong quá trình đun sôi, các cặn protein bị biến tính và kết thành những bông cặn có kích thước lớn, khiến chúng lắng xuống và được đưa sang nồi lắng sấy Ở đây, cặn tiếp tục lắng dưới đáy và ta thu được dịch nha tương đối trong Tiếp theo là máy giải nhiệt nhanh, một bước làm lạnh nhanh nhằm chuẩn bị cho các công đoạn xử lý tiếp theo.

Dịch nha sau đun sôi (100 o C) được đưa về nhiệt độ thích hợp cho nấm men hoạt động như

10 – 15 o C Nhiệt độ này tùy thuộc vào chủng loại nấm men và loại bia. i Thi ế t b ị b ổ sung men

Tại đây thì dịch nha được bổ sung thêm men và khí O2, sau đó được đưa vào các tank lên men j Tank lên men

Quá trình lên men bắt đầu khi dịch nha lạnh cùng với nấm men được đưa vào tank lên men Nấm men sẽ chuyển hóa đường hình thành trong giai đoạn nấu thành cồn, từ đó tạo ra sản phẩm có nồng độ cồn nhất định.

Trong quá trình lên men bia, nấm men tham gia sản xuất khí CO2 và tạo ra các hợp chất thơm cho bia, góp phần hình thành hương vị đặc trưng của từng loại bia Quá trình lên men kéo dài từ 10 đến 40 ngày tùy thuộc vào loại bia Kết thúc lên men, nấm men được thu hồi khỏi tank lên men để tái sử dụng cho lần lên men tiếp theo, và sau đó có thể thực hiện quá trình lọc để loại bỏ tạp chất trước khi đóng chai hoặc đóng bình.

Sau khi bia đạt các yêu cầu lên men, nó được đưa vào thiết bị lọc để loại bỏ hoàn toàn các chất cặn không mong muốn Quá trình lọc giúp bia trong, sáng màu và được bão hòa CO2 ở mức tối ưu, sẵn sàng cho công đoạn chiết chai và đóng lon.

Cuối cùng bia được đưa vào quá trình chiết lon, chiết chai để ra thành phẩm.

4.1.1.2 Bố cục của nhà máy bia

Hình 4 2 Hình bố cục nhà máy sản xuất bia

Khu vực nhà nấu là nơi nguyên liệu được đưa vào hệ thống xử lý để loại bỏ bụi, đất và các chất không mong muốn Nguyên liệu sau khi được làm sạch sẽ được đựng trong silo để lưu trữ trước khi tiến tới các công đoạn tiếp theo Sau đó, malt và gạo được đưa vào khu vực nấu; ở quá trình này diễn ra sự biến đổi các chất cao phân tử có trong malt và gạo thành các chất có phân tử nhỏ hơn, hình thành các đường như glucose và sucrose.

Trong quy trình sản xuất, khu vực tank lên men là nơi nguyên liệu từ bước nấu chín được đưa vào các tank để lên men, đảm bảo quá trình lên men diễn ra đồng đều và chất lượng sản phẩm được tối ưu Sau quá trình lên men, sản phẩm được chuyển sang khu vực nhà lọc để lọc và hoàn thiện, loại bỏ tạp chất và đạt được độ trong mong muốn.

+ Khu vực chiết: Chiết chai, chiết lon…

+ Khu vực cung cấp năng lượng: Bao gồm điện, nước, hơi nóng để gia nhiệt, CO 2 , khí nén, chất tải lạnh…

+ Khu vực nhà hành chính: Gồm cácvăn phòng làm việc hành chính

4.1.2.1 Quy trình công nghệ cơ bản (Quy trình sơ cấp)

Quy trình gồm 4 bước cơ bản là xử lý nguyên vật liệu, nấu dịch nha, lên men bia, chiết – đóng gói.

Hình 4 3 Quy trình công nghệ (cấp 1)

Mục đích: Xử lý nguyên vật liệu đầu vào để đảm bảo chất lượng cho bia thành phẩm.

Để chuẩn bị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất bia, cần thực hiện các bước chuẩn hóa, sơ chế và tinh chế Các loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ yêu cầu các quy trình xử lý riêng biệt, được điều chỉnh theo đặc tính và mục đích sử dụng nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào và tối ưu hóa hiệu suất sản xuất Việc áp dụng quy trình xử lý phù hợp không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình lên men mà còn giảm thiểu rủi ro nhiễm khuẩn, tăng tính ổn định và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

+ Malt, gạo, đường, ngô…: Cần được tách các bụi bẩn như rác, sạn, bụi, đất…

+ Nước: Cần xử lý về chất lượng nước ăn uống.

+ Bao bì: Phân loại, kiểm tra chất lượng… b N ấ u d ị ch nha Đây là một quá trình chuyển hóa:

- Chuyển hóa tinh bột (Tinh bột ở trong malt, gạo, ngô…)

Tinh bột ฀Đường lên men được

- Chuyển hóa của Protein tạo thành axit amin, sự chuyển hóa này có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng cho nấm men hoạt động.

Protein ฀ axit amin tự do Điều cần lưu ý trong chuyển hóa Protein:

+ Về protein tạo bọt cần bảo toàn được loại protein này, để bia không bị mất bọt

+ Cần tạo ra đủ các axit amin để nấm men có thể hoạt động được

+ Đối với protein dễ biến tính, cần có các biện pháp kỹ thuật đưa các proetin này về cặn để lọc loại bỏ Biến tính protein ฀Cặn (loại bỏ)

Alpha axit ฀ iso alpha axit (hợp chất đắng trong hoa houblon) c Lên men bia

+ Để chuyển hóa đường thành CO 2 , cồn và hương thơm.

+ Tăng sinh khối nấm men, để sử dụng nấm men cho những lần lên men tiếp theo

+ Khử các hợp chất không mong muốn trong bia Để khi uống bia không bị nhức đầu, đau bụng và dễ uống.

+ Lắng trong dịch bia, thuận lợi cho quá trình lọc trong bia. d Chi ế t – đóng gói

Quá trình chiết rót bia vào chai, lon và keg tạo tính sẵn sàng để đưa bia đến tay người tiêu dùng, tối ưu hóa chu trình cung ứng và nâng cao trải nghiệm người dùng Việc đóng gói và bảo quản đúng chuẩn tăng giá trị cảm quan của bia, đồng thời giúp sản phẩm dễ vận chuyển và phân phối từ nhà máy đến kệ hàng và đến tay người tiêu dùng.

Đối với các nhà cung cấp thiết bị, các nhà máy sản xuất bia được chia thành hai khu vực chính: khu vực nóng và khu vực lạnh Khu vực nóng thực hiện xử lý nguyên liệu và nấu dịch (wort), còn khu vực lạnh thực hiện lên men và chiết – đóng gói bia Yêu cầu vi sinh ở khu vực nóng thường ít nghiêm ngặt hơn so với khu vực lạnh, nơi có yêu cầu kiểm soát vi sinh nghiêm ngặt hơn để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Khi chế tạo thiết bị cho khu vực nóng, mức rủi ro về vệ sinh an toàn thực phẩm thấp và kỹ thuật chế tạo tương đối đơn giản; ngược lại khu vực lạnh đòi hỏi tiêu chuẩn chế tạo thiết bị cao hơn do mức độ phức tạp và yêu cầu kiểm soát vi sinh nghiêm ngặt hơn.

4.1.2.2 Quy trình công nghệ chi tiết (Quy trình thứ cấp) a X ử lý nguyên v ậ t li ệ u

Hình 4 4 Sơ đồ quy trình xử lý malt

Malt là một sản phẩm chế biến từ đại mạch, được nhập khẩu từ các nước như Bắc Mỹ, Nam Mỹ hoặc Úc Về đến kho, malt được cân đo và qua thiết bị tách rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn hơn hạt malt, chẳng hạn lá cây, giấy, nilon Tiếp theo, malt được đưa vào máy tách dựa trên nguyên lý phân biệt khối lượng như máy tách đá, sỏi: các hạt có kích thước tương đương malt nhưng có khối lượng lớn hơn sẽ bị loại ra Sau cùng, malt được lưu trữ trong silo để sẵn sàng cho các bước chế biến tiếp theo.

Sau khi được bảo quản, malt sẽ được đưa vào sử dụng và trải qua các công đoạn xử lý để loại bỏ tạp chất và cặn Quá trình làm sạch này giúp đảm bảo chất lượng của malt và tối ưu hóa hiệu suất cho mẻ nấu Cuối cùng, malt được cân đúng với khối lượng cần thiết cho mỗi mẻ nấu, đảm bảo lượng malt phù hợp với công thức và yêu cầu sản xuất.

Trong quá trình xử lý nguyên vật liệu có ứng dụng các quy trình - thiết bị công nghệ sau đây:

+ Sàn cơ học: Cần quan tâm đến góc nghiêng, kích thước lỗ sàn,…

+ Nghiền: Quan tâm đến cường độ dòng diện của động cơ, công suất, khe hở của trục nghiền, hình dạng của trục nghiên…

+ Tầng sôi: Quan tầm về lưu lượng dòng chảy, lực hút chân không, khối lượng riêng của hạt…

+ Cơ học vật liệu rời: Quan tâm về cách vận chuyển hạt rời, vít tải, gầu tải, thổi khí…

Hình 4 5 Sơ đồ quy trình xử lý nước

Quản lý chất lượng

4.2.1 Khái quát v ề ch ất lượ ng

Theo dự thảo DIS 9000:2000 của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, chất lượng được định nghĩa là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Khái niệm này cho thấy chất lượng không chỉ là sự phù hợp với nhu cầu người dùng mà còn phản ánh mức độ đáp ứng với các bên liên quan trong toàn bộ vòng đời sản phẩm và quy trình.

Hoặc nói cách khác đối với sản phẩm như bia, chất lượng sẽ gồm hai phần:

+ Yêu cầu (nhu cầu) tối thiểu: những gì mà khách hàng cần như là đáp ứng về yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm…

+ Trên mong đợi: Ngon, bổ, rẻ

Trong kinh doanh, khi ta tạo ra một sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu tối thiểu của khách hàng và vượt lên mong đợi của họ, sản phẩm hoặc dịch vụ đó sẽ được đón nhận tích cực trên thị trường Điều này giúp tăng sự hài lòng và tin dùng của khách hàng, đồng thời củng cố uy tín thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Nhờ đó, doanh thu được cải thiện và cơ hội mở rộng thị trường sẽ càng rõ nét hơn.

Quy trình quản lý chất lượng được thiết kế để kiểm soát tất cả rủi ro trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo đáp ứng đúng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng và an toàn Hệ thống này chú trọng nhận diện, đánh giá và triển khai các biện pháp giảm thiểu rủi ro tại từng công đoạn, đồng thời tăng sự ổn định và hiệu quả của quy trình sản xuất Mục tiêu là mang lại giá trị gia tăng tối đa cho người tiêu dùng thông qua cải tiến liên tục, tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu lãng phí Việc đo lường, đánh giá kết quả và tuân thủ các chuẩn chất lượng giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.

4.2.2 Qu ả n lý ch ất lượ ng

Con người là yếu tố cốt lõi của hệ thống quản lý chất lượng; thiếu con người thì không thể thực hiện bất cứ công việc nào để đảm bảo chất lượng Vì con người đóng vai trò quan trọng nên cần có nguồn nhân lực đầy đủ, được tuyển chọn kỹ lưỡng, đào tạo bài bản và phân công trách nhiệm rõ ràng nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng, từ thiết kế, sản xuất đến đánh giá và cải tiến sản phẩm.

+ Đào tạo kỹ năng, tay nghề cho người lao động theo kỳ

+ Ý thức trách nghiệm trong công việc

+ Phải có một cơ chế quản lý và giám sát hằng năm

Nhà máy bia Sài Gòn đã làm chủ hoàn toàn các thiết bị có mặt, tối ưu hóa mọi quy trình sản xuất Với danh mục thiết bị máy móc hiện đại, nhà máy đạt năng suất vượt trội và đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao Khi nắm vững kiến thức vận hành và làm chủ thiết bị, công tác kiểm soát thiết bị trở nên dễ dàng, giúp duy trì độ tin cậy và giảm thiểu sai hỏng Nhờ sự kết hợp giữa thiết kế tối ưu và kiểm soát thiết bị chặt chẽ, Nhà máy bia Sài Gòn đạt hiệu quả sản xuất ổn định và đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng khắt khe.

Trong thiết kế thiết bị, công suất và hiệu suất đi đôi với nhau nhằm đảm bảo công suất tối ưu và tối đa hóa hiệu suất thu hồi sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà sản xuất Phương pháp tối ưu hóa được áp dụng qua phân tích tải trọng, điều khiển năng lượng và tối ưu hóa quy trình thu hồi để đạt hiệu quả vận hành cao nhất với chi phí vận hành hợp lý.

Quy trình công nghệ được viết đầy đủ và chuẩn hóa, trình bày bằng các câu đơn nghĩa để tăng tính rõ ràng và dễ áp dụng trong thực tế Việc chuẩn hóa giúp đồng nhất cách thực hiện và giảm thiểu sai lệch trong quá trình sản xuất Giám sát tuân thủ quy trình công nghệ được thực hiện liên tục để đảm bảo mọi bước thực thi đúng chuẩn và có thể theo dõi, đánh giá nhằm tối ưu hoá hiệu suất.

Cải tiến liên tục là động lực để tạo ra sản phẩm ngày càng tốt hơn và rẻ hơn, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và mang lại nhiều giá trị gia tăng cho người tiêu dùng Trong phần liên quan đến vật liệu (Material), việc tối ưu hóa nguyên vật liệu và quy trình sản xuất có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Kiểm soát về nguồn gốc, nhà cung cấp, quốc gia sản xuất để dễ dàng đảm bảo.

Kiểm soát biến động chất lượng nguyên vật liệu đầu vào là nhiệm vụ của quản lý công nghệ nhà máy: khi nhận hàng, họ phải biết mức lệch so với lô trước đó và xác định những chỉnh sửa cần thiết để đưa lô hàng mới về giống với lô trước đó Đa dạng hóa nguồn cung mang lại lợi ích kinh tế khi cùng một mặt hàng và chất lượng có thể được mua với giá tốt hơn, đồng thời giúp giảm thiểu biến động chất lượng của nguyên vật liệu.

Điểm khác biệt trong quy tắc 5M của quản lý chất lượng tại công ty bia Sài Gòn là việc đặt quản lý lên trên tiền bạc Theo các tài liệu hiện nay, quy tắc cuối cùng được gán cho yếu tố “Money”, nhưng thực tế cho thấy sự nhấn mạnh vào quản lý và hệ thống quản lý chất lượng mới là động lực chính cho sự bền vững của sản phẩm Việc tập trung vào quản lý có nghĩa là chú trọng con người, quy trình và cách đo lường chất lượng, thay vì để tiền bạc quyết định cách làm việc Khi quản lý được thực thi hiệu quả, nguồn lực và chi phí sẽ được tối ưu hóa nhờ cải tiến liên tục và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Nói cách khác, quy tắc 5M ở đây hướng tới một nền quản trị chất lượng mà tiền bạc chỉ là kết quả của sự quản lý tốt, chứ không phải mục tiêu hàng đầu.

+ Chi phí có tỉ lệ thuận với chất lượng hay không?

+ Đầu tư có tỉ lệ thuận với chất lượng không?

+ Giá nguyên vật liệu cao có tỉ lệ thuận với chất lượng không?

Các vấn đề này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Điều này không có nghĩa là chỉ cần có tiền mua thiết bị đắt tiền sẽ tự động cho ra sản phẩm chất lượng cao, và mua nguyên vật liệu ở mức giá cao cũng không đảm bảo chất lượng của sản phẩm được nâng lên.

Như vậy, yếu tố “Money” đối với công ty bia Sài Gòn là không phù hợp và sẽ được thay bằng “Management”

Việc quản lý thì cần phải có:

+ Hệ thống quản lý hiệu quả

+ Minh bạch về số liệu

+ Nắm bắt được diễn biến của quá trình (realtime)

+ Phân tích được rủi ro

4.2.2.2 Chi phí và chất lượng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mọi doanh nghiệp—kể cả nhà nước, tư nhân và phi lợi nhuận—đều phải đối mặt với mục tiêu lợi nhuận Để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp có hai con đường chính là tăng giá bán hoặc giảm chi phí Tăng giá mà không có lý do sẽ bị thị trường đẩy lui, còn giảm chi phí ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm có thể làm suy yếu giá trị thương hiệu và niềm tin của khách hàng Do đó, doanh nghiệp cần tìm cách cân bằng giữa tối ưu hóa chi phí và duy trì chất lượng, đồng thời tập trung vào nâng cao giá trị từ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường và duy trì lợi nhuận bền vững.

Quản trị mối quan hệ giữa chất lượng và chi phí là tối ưu hóa sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà chất lượng vẫn được đảm bảo Điều này có nghĩa là duy trì sự cân bằng giữa chi phí và lợi nhuận để đạt được hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp.

Hình 4 33 Phân loại chi phí chất lượng Chi phí sẽ có hai vấn đề sau:

- Chi phí bỏ ra khi sản phẩm có chất lượng kém gồm:

Chi phí xử lý sai lỗi bên trong (internal failure costs) là các chi phí phát sinh với sản phẩm trong quá trình sản xuất tại nhà máy và được phát hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng Đây là các chi phí liên quan đến sai sót nội bộ và hậu quả của chúng trong quá trình sản xuất, chứ không phải sau khi bán hàng Ví dụ điển hình gồm chi phí hao hụt vật tư, chi phí sửa chữa vật tư hoặc sản phẩm bị khuyết tật, chi phí phân tích sai hoặc cần phân tích lại để xác định và khắc phục nguyên nhân, và chi phí kiểm tra lại nhằm đảm bảo chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

External Failure Costs (chi phí sai hỏng bên ngoài) là chi phí phát sinh sau khi sản phẩm đã được giao cho khách hàng do lỗi của sản phẩm, tức là các chi phí liên quan đến bảo hành, chi phí bồi thường và chi phí giải quyết khiếu nại khách hàng Những chi phí này phát sinh bên ngoài nhà máy sau khi hàng hóa ra khỏi quá trình sản xuất và có thể bao gồm cả chi phí kiểm tra lại, thu hồi sản phẩm và xử lý sự cố phản hồi từ khách hàng.

- Chi phí bỏ ra để sản phẩm có chất lượng tốt gồm:

+ Chi phí thẩm định (appraisal costs): Những chi phí này có thể bao gồm chi phí cho các cuộc thanh tra và kiểm tra tại cơ sở sản xuất.

Ngày đăng: 25/12/2022, 18:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm