1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tóm tắt đề tài nghiên cứu tuyển chọn cây đầu dòng và một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng cây vú sữa tại huyện tân yên, tỉnh bắc giang

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Tóm Tắt Đề Tài Nghiên Cứu Tuyển Chọn Cây Đầu Dòng Và Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Thâm Canh Tăng Năng Suất, Chất Lượng Cây Vú Sữa Tại Huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Dũng
Trường học Viện Nghiên Cứu Rau Quả
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 796,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN CÂY ĐẦU DÒNG VÀ MỘT SỐ BIỆN

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN CÂY ĐẦU DÒNG

VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH TĂNG NĂNG SUẤT,

CHẤT LƯỢNG CÂY VÚ SỮA TẠI HUYỆN TÂN YÊN,

TỈNH BẮC GIANG

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Dũng

Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Rau quả

Thời gian thực hiện đề tài: 36 tháng (2016 - 2018)

Hà Nội, tháng 12 năm 2018

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Huyện Tân Yên là một vùng bán sơn địa của tỉnh Bắc Giang có diện tích cây ăn quả 2.776 ha, trong đó cây vải: 1.650 ha (vải chín sớm: 750 ha), nhãn trên 200 ha, cây có múi 220 ha Vú sữa là cây ăn quả nhiê ̣t đới nhưng đã được đưa về vùng Tân Yên, Bắc Giang trồng bằng ha ̣t từ khá lâu Do biến dị từ hạt,

mô ̣t trong số các cây được trồng ta ̣i Tân Yên đã đã thı́ch nghi với điều kiê ̣n khı́

hâ ̣u, thời tiết lạnh của miền Bắc Cây ra hoa, đâ ̣u quả tốt, cho năng suất cao, chất lượng khá tốt và mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế cao hơn nhiều so với một số cây ăn quả khác kể cả so với vải thiều

Mặc dù sai quả, cho năng suất, chất lượng khá tốt nhưng cây vú sữa được trồng ở Tân Yên vẫn còn mô ̣t số ha ̣n chế: Quả nhỏ, sâu bê ̣nh gây hại nhiều nên mẫu mã quả không đe ̣p Người dân tự nhân giống bằng ha ̣t hoă ̣c chiết cành để trồng mới từ những cây chưa qua tuyển chọn, do vâ ̣y, đã có biểu hiê ̣n năng suất, chất lượng khác nhau khá rõ rệt giữa các vườn trồng Mặt khác,

do chủ yếu nhân bằng biện pháp chiết cành, hệ số nhân giống thấp nên việc mở rộng diện tích gặp nhiều khó khăn Vı̀ thế, hiê ̣u quả sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng của loại cây này

Để góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiê ̣u quả trên một đơn vi ̣ diê ̣n tı́ch, tăng thu nhâ ̣p cho người nông dân một cách bền vững, việc tiến

hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn cây đầu dòng và một số biện

pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng cây vú sữa tại huyện Tân

Yên, tỉnh Bắc Giang” có ý nghĩa thiết thực trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Tuyển cho ̣n được 15 - 20 cây đầu dòng giống cây vú sữa trồng tại huyện Tân Yên, đạt tiêu chuẩn làm giống

- Hoàn thiện quy trı̀nh kỹ thuật thâm canh và nhân giống cây vú sữa phù hợp với điều kiê ̣n sinh thái của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Xây dựng được 2,0 ha mô hı̀nh trồng mới cây vú sữa được tuyển chọn từ cây đầu dòng; Mô hình 5,0 ha cây vú sữa áp dụng các biện pháp kỹ thuâ ̣t thâm canh

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Giống: Giống vú sữa trắng và biện pháp canh tác cây vú sữa được trồng huyê ̣n Tân Yên

- Địa điểm nghiên cứu: Một số xã trồng vú sữa tại huyện Tân Yên

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2016 - tháng 12/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu:

* Nội dung 1 Điều tra, đánh giá thực tra ̣ng sản xuất vú sữa ta ̣i huyê ̣n Tân

Yên, Bắc Giang

Trang 3

- Điều tra về giống trồng, diê ̣n tı́ch, năng suất, sản lượng vú sữa qua các năm; Thực tra ̣ng áp dụng các kỹ thuâ ̣t thâm canh; Thành phần sâu bệnh gây hại trên

vú sữa tại huyện Tân Yên

- Đánh giá về các thuận lợi, khó khăn trong việc mở rộng diện tích cây vú sữa

* Nô ̣i dung 2 Nghiên cứu tuyển cho ̣n cây đầu dòng giống vú sữa trồng tại

huyện Tân Yên, Bắc Giang

- Nghiên cứu đă ̣c điểm hı̀nh thái, đă ̣c điểm sinh trưởng; Đă ̣c điểm ra hoa, đậu quả; Năng suất, chất lượng;

- Xây dựng các tiêu chí tuyển chọn cây đầu dòng và tổ chức bình tuyển cây

đầu dòng vú sữa tại huyện Tân Yên theo tiêu chí

* Nô ̣i dung 3 Nghiên cứu mô ̣t số biê ̣n pháp kỹ thuật thâm canh cây vú sữa

phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện Tân Yên

- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cho vú sữa phù hợp với điều kiê ̣n của Tân Yên, Bắc Giang

- Nghiên cứu biện pháp bón phân cho vú sữa

- Nghiên cứu biện pháp giữa ẩm cho vú sữa mang quả trong mùa đông

- Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh chính gây hại trên vú sữa trồng tại Tân Yên

- Nghiên cứu một số biê ̣n pháp kỹ thuật nhân giống vú sữa phù hợp với

điều kiê ̣n của Tân Yên, Bắc Giang (xác định thời vụ ghép thích hợp; phương pháp ghép phù hợp; biện pháp kỹ thuật chăm sóc cho cây sau khi ghép; kỹ thuật bón phân bổ sung cho cây sau ghép; kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh cho cây ghép)

* Nô ̣i dung 4 Xây dựng mô hình ứng dụng các kết quả nghiên cứu

- Xây dựng mô hı̀nh trồng mới giống vú sữa được nhân giống từ cây đầu dòng đã tuyển chọn, với quy mô: 2,0 ha, biện pháp kỹ thuật áp dụng từ kết quả nghiên cứu quy trình kỹ thuật cho cây vú sữa

+ Địa điểm: Xã Hợp Đức, Huyện Tân Yên

+ Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, tình hình sâu bệnh hại trên cây vú sữa

- Xây d ựng mô hı̀nh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật thâm canh vú sữa, với

quy mô: 5,0 ha, biện pháp kỹ thuật áp dụng từ kết quả nghiên cứu quy trình kỹ thuật thâm canh cây vũ sữa

+ Địa điểm: Xã Hợp Đức, huyện Tân Yên

+ Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây vú sữa

* Nô ̣i dung 5 Tâ ̣p huấn nông dân

Tổ chức 4 lớp tâ ̣p huấn cho 200 lượt người, mỗi lớp 50 lượt người về kỹ

thuâ ̣t trồng và chăm sóc vú sữa theo hướng VietGAP

3 3 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Các nội dung của đề tài được thực hiện theo các phương pháp nghiên cứu thường quy Các kỹ thuật sử dụng được thực hiện theo các Tiêu chuẩn ngành và các Quy chuẩn hiện hành

Trang 4

II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm chung của cây vú sữa

Cây thân gỗ, cao từ 8 - 30 m, phân cành dày Thân khi cây còn non màu nâu sáng, khi già có màu nâu xám có nhiều rãnh nhỏ chạy dọc thân

Lá kép, mọc đối, thường có từ 8 - 10 đôi lá đơn, lá đơn cân đối, phiến lá hình mũi mác, dài 9 - 13 cm, rộng 3 - 5 cm, mặt trên màu xanh đậm, bóng, mặt dưới mầu nâu xám có lông, gân lá nổi rõ

Hoa mọc theo chùm ở nách lá đơn, mỗi chùm có 5 - 7 hoa, hoa mầu vàng xanh, cuống hoa dài, mầu nâu, đài hoa có 5 - 6 cánh, hoa có 6 - 8 nhị

Quả hình cầu, đường kính 6 - 8 cm, khối lượng quả trung bình 200 - 300 g/quả, tỷ lệ phần ăn được 45 - 65% tùy theo giống, quả có 3 - 5 hạt

2.2 Những nghiên cứu về vú sữa trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Những nghiên cứu về vú sữa trên thế giới

* Nghiên cứu về giống

Ít có những công bố của người trồng về chọn lọc và nhân giống những dòng vô tính vú sữa có chất lượng cao Wiliam Whitman ở Miami quan sát trên những cây vú sữa có năng suất cao, hình dạng tán đẹp, cân đối, chất lượng quả tốt tại Port-au-Prince ở Haiti từ đầu tháng giêng đến cuối tháng 6 và đã lấy mắt ghép và cành chiết của các cây này đến ghép và trồng tại Florida vào năm 1953 Sau đó lấy tên giống là “Haitian Star Apple” và ngày nay trở thành giống vú sữa thương mại tại Florida

* Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống

Ở Ấn Độ áp dụng hình thức ghép treo để nhân giống vú sữa Cây gốc ghép được treo cả bầu trên cây mẹ để ghép áp với cành ghép, khi đã tiếp hợp tốt mới tiến hành cắt cành ghép rời khỏi cây mẹ và cắt ngọn gốc ghép

* Nghiên c ứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh

Vùng Florida của Mỹ người ta đã tiến hành bón phân dựa trên phân tích đất đai, phân tích lá cây để dự báo tình hình thiếu hụt dinh dưỡng của cây để bổ sung nguồn dinh dưỡng thông qua bón phân Lượng phân bón đã được xác định cho từng năm theo các độ tuổi từ 6 - 15

Về các loại dịch hại gây hại trên vú sữa các nhà khoa học Philippine đã xác

định các loại nấm gây hại lá, thân, quả như Pestalotia và Diplodia Ở Florida, các loại dịch hại gây hại tán cây chủ yếu: Gây bệnh đốm lá do nấm Phomopsis sp., Phillosticta sp Bướm và sóc được xác định là các đối tượng gây hại khi quả chín

2.2.2 Những nghiên cứu về vú sữa ở Việt Nam

* Nghiên c ứu về giống

Ở Viê ̣t Nam, cũng có nhiều loa ̣i vú sữa phân biê ̣t bởi màu sắc vỏ quả, hı̀nh dáng quả hay được đă ̣t tên theo màu sắc thi ̣t quả: Quả màu trắng (vú sữa Lò

Rèn), màu tı́m, màu nâu, màu vàng, vú sữa bánh xe, Bơ cơm vàng, Bơ hồng…

Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu tuyển chọn giống cho các vùng trồng

vú sữa khác nhau trên cả nước nói chung và các tỉnh phía Bắc nói riêng

* Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống

Theo Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, kỹ thuật nhân giống vú sữa sử dụng 2 phương pháp chính: Chiết cành và ghép mắt

Trang 5

* Nghiên c ứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh

- Sâu bệnh và biện pháp phòng trừ

Kết quả điều tra của Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 3/2005 đến tháng 12/2006 trên 30 vườn trồng vú sữa tại các tỉnh Cần Thơ, Tiền Giang và Hậu Giang đã ghi nhận có 24 loài côn trùng gây hại trên cây vú sữa Các loài gây hại phổ biến bao gồm: Ruồi đục trái, sâu đục trái, xén tóc đục thân cành, sâu róm, rệp sáp

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả điều tra, đánh giá thực tra ̣ng sản xuất vú sữa ta ̣i huyê ̣n Tân Yên, Bắc Giang

3.1.1 Điều kiện khí hậu, đất đai, thủy văn của huyện Tân Yên liên quan đến việc phát triển cây ăn quả

* Điều kiện về khí tượng thủy văn

Huyện Tân Yên chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Chế độ nhiệt trung bình của huyện Tân Yên nằm trong khoảng từ 25,0

- 25,6OC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,4OC, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,9OC Lượng mưa trung bình dao động từ 1.400 - 2.100 mm

và phân bố không đồng đều trong năm Độ ẩm trung bình tại Tân Yên dao động

từ 81 - 83% Độ ẩm không khí trong năm phân bố không đều, trong mùa khô độ

ẩm thấp hơn, độ ẩm trung bình chỉ còn khoảng 77% Tổng lượng bốc hơi trung bình tại Tân Yên nằm trong khoảng từ 800 - 900 mm

* Điều kiện về đất đai:

Theo kết quả xây dựng bản đồ nông hóa, thổ nhưỡng của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa cho thấy: Trên địa bàn Tân Yên có 17 loại đất chính, chủ yếu

có 3 nhóm: Đất đồi và ruộng bậc thang nằm chủ yếu ở phía Đông Bắc, chiếm khoảng 20 % tổng diện tích tự nhiên; Đất phù sa cũ bạc mầu nằm chủ yếu ở phía Tây Nam, chiếm khoảng 70 % tổng diện tích tự nhiên; Đất phù sa có địa hình thấp trũng nằm chủ yếu ở phía Đông Nam, chiếm khoảng 10 % tổng diện tích tự nhiên Tổng diện tích đất tự nhiên: 20.441,85ha; Trong đó: Đất nông nghiệp 12.825,62 ha, chiếm 62,74 %

3.1 2 Điều kiện kinh tế-xã hội

Năm 2015 dân số của huyện có 161.344 người Mật độ dân số bình quân là 791,63 người/km2 , cao hơn nhiều so với mật độ dân số 49 toàn tỉnh (mật độ dân

số tỉnh Bắc Giang là 420,9 người/km2 )

Tổng giá trị sản xuất đạt hơn 9.000 tỷ đồng Thu ngân sách trên địa bàn đạt

265 tỷ đồng, vượt 108% so với kế hoạch năm Tỷ trọng ngành nông nghiệp, thủy sản chiếm gần 39% Công nghiệp - xây dựng 36% Thương mại- dịch vụ trên 25% Giá trị bình quân trên ha đất canh tác đạt 131 triệu đồng Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 54 triệu đồng

3.1.3 Thực trạng sản xuất vú sữa tại huyện Tân Yên

Tân Yên có điều kiện khí hậu đất đai thích hợp cho nhiều loại cây ăn quả trong đó có cây vú sữa Đến hết năm 2015, diện tích vú sữa của huyện tân Yên mới chỉ có 20ha tập trung chủ yếu tại xã Hợp Đức: 15ha, còn lại trồng tại các xã

Trang 6

Cao Xá, Việt Lập, Cao Thương, Liên Chung, mỗi xã chỉ 0,5 - 1ha Các xã khác chỉ có khoảng 2ha rải rác mỗi chỗ một vài cây không đáng kể Tại Hợp Đức, diện tích cây cho quả chiếm khoảng 50% với nhiều độ tuổi cây Năng suất trung bình 85 tạ/ha, sản lượng mới chỉ đạt 45 tấn

Giống vú sữa được trồng tại Tân Yên chủ yếu là giống vúa sữa trắng với

tỷ lệ sấp xỉ 100% Chỉ có một vài cây vú sữa tím được trồng tại thôn Cửa Sông,

xã Hợp Đức

Hiệu quả của việc trồng cây vú sữa tại Tân Yên hơn hẳn các loại cây ăn quả hiện được trồng ở địa phương: Tùy theo tuổi cây, tổng thu trên 1 cây vú sữa đạt từ

800 ngàn đến 3 triệu đồng, cao hơn 66,7 - 113,3% so với cây vải chín sớm

Thành phần sâu bệnh hại cây vú sữa tại Tân Yên, Bắc Giang gồm 8 loại trong đó có 5 loài sâu và 4 loại bệnh Các đối tượng sâu bệnh gây hại chính gồm

4 loại là sâu đục quả, ruồi đục quả, bệnh thối quả và bệnh rám quả đã làm giảm 11,2-32,8% năng suất cây vú sữa

Việc phát triển cây vú sữa tại huyện Tân Yên còn gặp phải những khó khăn như: Chưa có quy trình nhân nhanh giống cây vú sữa phục vụ phát triển

mở rộng diện tích; Các đối tượng sâu bệnh gây hại trên cây vú sữa nhiều; Kỹ thuật sản xuất thấp, do chưa có quy trình cụ thể cho cây vú sữa, việc tập huấn kỹ thuật về cây vú sữa chưa nhiều Một số hộ chưa tuân thủ kỹ thuật khi đã được tập huấn Người dân sản xuất vú sữa chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, sản xuất nhỏ

lẻ, manh mún, trình độ thâm canh chưa cao; Chất lượng quả giữa các hộ chưa đồng đều, quả bị sâu bệnh gây hại nhiều nên mã quả kém nguyên nhân do chất lượng giống và cách chăm sóc của từng hộ không giống nhau

3.2 Kết quả tuyển cho ̣n cây đầu dòng giống vú sữa trồng tại huyện Tân Yên

3.2.1 Quá trình tuyển chọn cây

Trên cơ sở kết quả điều tra tuyển chọn cây ưu tú và xét đề nghị của các hộ

có cây tuyển chọn, Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang đã thành lập tổ công tác đánh giá, xác minh lại và thành lập Hội đồng bình tuyển cây đầu dòng Kết quả, căn cứ vào đề nghị của Hội đồng bình tuyển,Sở Nông nghiệp và PTNT đã công nhận 20 cây vú sữa đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng

3.2.2 Các đặc điểm chính của các cây đầu dòng

Bảng 3.14 Sự ra hoa, đậu quả và thu hoạch của các cây đầu dòng

(Số liệu 2014 – 2015)

TT Các chỉ tiêu đánh giá Đợt 1 Kết quả theo dõi

Đợt 2 Đợt 3

1 Thời gian xuất hiện nụ hoa 3 - 10/4 15 - 22/6 15 - 22/8

2 Thời gian nở hoa 16 - 21/6 24 - 30/7 24 - 30/9

3 Thời gian tắt hoa 23 - 29/6 2 - 7/8 8 - 12/9

4 Tổng số hoa/cành (hoa) 210 - 260 220 - 275 120 - 175

5 TB số quả đậu/cành (quả) 1,1-1,3 2,3-,.3,5 2,8- 3,5

6 Tỷ lệ đậu quả (%) 0,5-0,6 1,0-1,2 2,0 - 2,3

7 Thời gian thu hoạch T 3 năm sau T4 năm sau T5 năm sau

Trang 7

Thời gian xuất hiện nụ hoa đợt 1 vào 3 - 10/4, đợt 2 vào15 - 22/6 đợt 3 vào 15-22/8 Thời gian nở hoa đợt 1 từ 16 - 21/6 có tỷ lệ đậu quả rất thấp: 0,5 - 0,6% Hoa đợt 2 nở từ 24 - 30/7với tỷ lệ đậu quả là 1,0 -1,2% Đợt 3 hoa ra vào 15-22/8, tuy ít hoa nhưng tỷ lệ đậu quả khá cao: 2,0 - 2,3%

Năng suất của các cây đầu dòng đạt từ 180 - 350kg/cây Năng suất trung bình 3 năm liên tục từ 2014 - 2016 đạt từ 201,7-270,0 kg/cây

Các cây đầu dòng có các chỉ tiêu về chất lượng quả cụ thể: Hàm lượng đường tổng số đạt 8,5 – 11,32%, Axit tổng số từ 0,086 – 0,173% … hàm lượng chất khô đạt 14,85- 18,62%

3.3 Kết quả nghiên cứu mô ̣t số biê ̣n pháp kỹ thuật thâm canh cây vú sữa phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện Tân Yên

3.3.1 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật cắt tỉa đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả và năng suất vú sữa tại Tân Yên, Bắc Giang

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến sinh trưởng các đợt lộc của

vú sữa (Số liệu năm 2016) Công thức Số đợt lộc hè và thu

sau cắt tỉa Kích thước đợt lộc hè

Kích thước đợt lộc

thu (*) Dài lộc ĐK lộc Dài lộc ĐK lộc

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của các công thức cắt tỉa đến khả năng ra hoa,

đậu quảcủa vú sữa (số liệu năm 2016)

Công

thức

Lứa hoa 1+2 (Hè, thu) Lứa hoa 3 (Thu đông) Tổng số

hoa/

cành (hoa)

Tổng số quả đậu/

cành (quả)

Tỷ lệ đậu quả (%)

Tổng số hoa/

cành (hoa)

Tổng số quả đậu/

cành (quả)

Tỷ lệ đậu quả (%)

Biện pháp cắt tỉa toàn bộ các cành khô, cành tăm, cành sâu bê ̣nh, các cành

mo ̣c sát đất, cành trong bi ̣ che khuất hoàn toàn bởi các cành ngoài tán; Vı́t cong các cành mọc thẳng đứng theo hı̀nh bán nguyê ̣t; Cắt bỏ các cành cứng ở vi ̣ trı́ mép ngoài của tán, ta ̣o cho tán lá có hı̀nh bán cầu (CT2) và có thể kết hợp biện

Trang 8

pháp trên với tỉa bỏ bớt các quả đậu quá dầy trên cành, các quả dị dạng hay sâu bệnh vào thời điểm khi quả có kích thước 1,5 - 2,0 cm(CT3) có tác dụng tốt cho sinh trưởng, ra hoa đậu quả và làm tăng năng suất, phẩm chất quả của vú sữa ở Tân Yên

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của cắt tỉa đến năng suất vú sữa tại Tân Yên

Công thức Tổng số cành/cây quả/cành số

Khối lượng quả (gam)

Năng suất LT (kg/cây)

Năng suất thực thu (kg/cây)

So với đối chứng (%)

3.3.2 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến khả năng sinh trưởng, ra hoa, đậu quả và năng suất chất lượng vú sữa tại Tân Yên

3.3.2.1 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến khả năng sinh trưởng của vú sữa 3 năm tuổi tại Tân Yên

Công thức bón phânCT3 và CT4 đã ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng các đợt lộc của vú sữa 3 năm tuổi Số đợt lộc phát sinh trong năm nhiều hơn và kích thước các đợt lộc cũng lớn hơn so với đối chứng

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến phát sinh và sinh

trưởng các đợt lộc trong năm của vú sữa (Số liệu năm 2016)

Công thức bón

∑ Số đợt lộc/

năm

Số đợt lộc

Kích thước TB lộc (cm)

Số đợt lộc

Kích thước TB lộc (cm)

Số đợt lộc

Kích thước TB lộc (cm)

CT1 (Đ/c) 1kg NPK

Trang 9

3.3.2.2 Ảnh hưởng của kaliclorua đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất, chất lượng vú sữa 8 năm tuổi tại Tân Yên

Bảng 3.21 Ảnh hưởng của lượng bón Kaliclorua đến khả năng ra hoa đậu

quả của vú sữa tại Tân Yên (Số liệu năm 2017)

Công thức

Tổng số quả đậu/

cành (quả)

Tỷ lệ đậu quả (%)

Tổng số quả đậu/

cành (quả)

Tỷ lệ đậu quả (%)

LSD 0,05 1,2

(*) Nền N: 1,2 kg ure + 2,8 kg supe lân + 30 kg phân chuồng + 0,5 kg Kaliclorua

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của lượng bón Kaliclorua đến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất vú sữa (số liệu 2017)

Công thức bón

Số cành mang quả

Số quả/

cành

khối lượng quả (gam)

năng suất

LT (kg)

Năng suất thực thu (kg)

So với đối chứng

CT1 (Đ/c) nền N (*) 92,3 3,56 206,2 67,8 67,2 100,0 CT2 N + 1,2kg KCl 93,7 4,42 208,6 86,3 85,9 127,8 CT3 N + 1,5kg KCl 89,3 4,87 216,0 93,9 93,1 138,5 CT4 N + 1,8kg KCl 91,5 4,73 215,3 93,2 92,8 138,1

(*) Nền N: 1,2 kg ure + 2,8 kg supe lân + 30 kg phân chuồng + 0,5 kg

Kaliclorua

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của lượng bón Kaliclorua đến đến chất lượng quả

của giống vú sữa Tân Yên Công thức bón Chất khô

(%)

Đường tổng số

(%)

Axit tổng

số (%)

Vitamin

C (mg/

100g) Độ Brix

CT1 (Đ/c) nền N (*) 15,87 9,08 0,107 8,97 14,2 CT2 N + 1,2kg KCl 16,40 10,05 0,101 7,52 14,3 CT3 N + 1,5kg KCl 16,68 10,25 0,121 6,96 14,7 CT4 N + 1,8kg KCl 16,92 10,28 0,168 8,45 14,6

Trang 10

Bón bổ sung kaliclorua cho vú sữa có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và chất lượng vú sữa tại Tân Yên Công thức bón bổ sung 1,5kg Kaliclorua trên nền phân bón 1,2 kg ure + 2,8 kg supe lân + 30 kg phân chuồng + 0,5 kg Kalicloruacho kết quả tốt nhất: năng suất bằng 138,5% so với đối chứng chất lượng quả đã được cải thiện

3.3.2.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả của vú sữa tại Tân Yên

Bảng 3.25 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất của vú sữa (Số liệu năm 2017)

Công thức bón

Tỷ lệ đậu quả (%)

Số cành/

cây

Số quả/

cành

Khối lượng quả (gam)

Năng suất lý thuyết (kg/cây)

Năng suất thực thu (kg/

cây)

So với đối chứng (%)

CT(đc): N+ 30kg PC 1,8 95,7 4,00 216,0 82,7 82,0 100,0 CT2: 4,0kg HCVS 1,7 93,3 3,90 209,6 76,3 75,7 92,3 CT3: 6,0kg HCVS 1,9 95,3 4,20 216,0 86,4 86,0 104,9 CT4: 8,0kg HCVS 1,9 94,5 4,50 219,3 93,3 92,5 112,8

N: Nền phân bón: 2,0 kg ure + 3,5 kg supe lân + 1,5kg kaliclorua

Bảng 3.26 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng quả

của giống vú sữa Tân Yên Công thức bón

Chất khô

(%)

Đường tổng số

(%)

Axit tổng

số (%)

Vitamin C

(mg/100g)

Brix

CT(đc): N+ 30kg PC 14,85 9,42 0,134 7,28 14,2

CT3: 6,0kg HCVS 17,74 10,25 0,126 7,97 14,7 CT4: 8,0kg HCVS 16,10 10,35 0,099 7,58 14,9 Công thức bón 8kg phân hữu cơ vi sinh có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng của các đợt lộc, các giá trị như số quả đậu/cành đạt 4,5 quả, khối lượng quả đạt 219,3gam, đều cao hơn so với đối chứng Từ đó, năng suất thực thu đạt 92,5kg/cây, bằng 112,8% so với đối chứng

Ngày đăng: 25/12/2022, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w