TÓM LƯỢC Với mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy học phần Basic IELTS 1 cho sinh viên đang theo học chương trình đào tạo chất lượng cao khoa Tài chính – Ngân hàng, trường đại học Thươ
Tính c ấ p thi ế t c ủ a đề tài
Ở Việt Nam, nhiều cơ sở giáo dục vẫn triển khai chủ yếu phương pháp đào tạo truyền thống, trong khi xã hội ngày càng phát triển và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hay còn gọi là cách mạng số, đòi hỏi sự cải cách và đổi mới phương pháp giáo dục Các trường đại học cần nhanh chóng đổi mới chương trình đào tạo và các mô hình dạy học về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp dạy-học và phương thức kiểm tra đánh giá đầu vào-đầu ra nhằm đào tạo nguồn nhân lực nói chung và thế hệ giảng viên 21 thế kỷ nói riêng, không chỉ về chuyên môn, nghiệp vụ mà còn về công nghệ thông tin và truyền thông Một số phương pháp cải tiến được áp dụng để tăng cường tính chủ động của người học như lấy người học làm trung tâm và kết hợp việc sử dụng công nghệ thông tin như bảng điện tử, máy chiếu hay phòng Lab trong giảng dạy Những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, phương pháp đổi mới nổi bật có thể kể đến là E-learning – học trực tuyến qua mạng Internet với nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền thống; tuy nhiên, E-learning thường chỉ dừng lại ở mức cung cấp thông tin, tài liệu cho người học, chưa có sự kết hợp rõ ràng giữa phương pháp truyền thống và trực tuyến qua mạng.
Blended Learning, hay phương pháp học kết hợp giữa giảng dạy truyền thống và E-learning, được cho là hiệu quả hơn so với lớp học trực tiếp thuần túy hoặc học trực tuyến đơn lẻ Bằng cách ghép nối ưu thế của giảng dạy truyền thống với các hoạt động học tập trực tuyến, mô hình này giúp sinh viên chủ động hơn và dễ làm quen với các khái niệm mới so với hình thức thụ động trên lớp học truyền thống Theo ông Michael B Horn từ Innosign Academy, Blended Learning có nghĩa là học sinh có thể học ít nhất một phần tại một địa điểm học tập được giám sát và ít nhất một phần thông qua mạng, với các yếu tố kiểm soát về thời gian, địa điểm, cách tiếp cận và tiến độ học tập Lợi ích của Blended Learning gồm tiếp cận với nội dung chất lượng cao và đa dạng hơn, cấu trúc chương trình linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân và cho phép sinh viên tiếp cận nhiều nguồn hướng dẫn, đánh giá và công cụ kiểm tra để điều chỉnh tốc độ và phương pháp học Nhờ đó, giáo viên có cơ hội điều chỉnh hướng dẫn và giới thiệu bài học nhằm đảm bảo sự tiến bộ và thành thạo cho toàn bộ học sinh, đặc biệt hỗ trợ những học viên yếu hơn Với những ưu điểm này, ngày càng nhiều nơi ứng dụng Blended Learning và nó đang nổi lên như một xu hướng chiếm ưu thế cho tương lai của giáo dục.
Trước sự phát triển và yêu cầu của xã hội, ngày 22/04/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin và các giải pháp số trong quản lý, giảng dạy và hoạt động của các cơ sở giáo dục, nhằm chuẩn hóa quy trình triển khai CNTT và tăng cường hiệu quả của giáo dục trong hệ thống giáo dục và đào tạo.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và tổ chức đào tạo qua mạng đang trở thành yếu tố then chốt, cho phép tích hợp hệ thống quản trị học tập (LMS), phân tích dữ liệu và quản lý tiến độ học tập một cách hiệu quả Trong khuôn khổ này, phương thức đào tạo kết hợp (Blended Learning) được triển khai nhằm kết nối học trực tuyến và học tập tại lớp, tối ưu hóa thời lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy cũng như chất lượng giáo dục Nhờ các công cụ CNTT, nhà quản trị có thể quản lý chương trình đào tạo, giám sát tiến độ, đánh giá nền tảng kiến thức và điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp với nhu cầu người học và chuẩn hóa chất lượng Blended Learning còn mở rộng khả năng tiếp cận, giảm chi phí và tăng tính linh hoạt, tạo điều kiện cho học viên ở mọi đối tượng, mọi địa điểm tham gia đầy đủ các hoạt động học tập từ tài liệu mở, bài giảng video, bài tập tương tác và thảo luận trực tuyến Tóm lại, CNTT trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tối ưu hiệu quả hoạt động đào tạo ở các tổ chức giáo dục và doanh nghiệp.
Hiện nay, việc dạy và học ngoại ngữ không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức ngữ pháp vững chắc mà còn phát triển đồng bộ các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết Với sinh viên hệ chất lượng cao tại trường Đại học Thương mại, chương trình đào tạo đã tích hợp IELTS, nên thời lượng học trên lớp theo phương pháp truyền thống không đáp ứng hiệu quả các tiêu chí này Theo quan sát và đánh giá của nhóm tác giả trong hai năm giảng dạy học phần Basic IELTS, kết quả học tập của sinh viên chưa đạt như kỳ vọng, một phần do thời lượng trên lớp quá ít và các em chưa có nhiều cơ hội thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.
Trước thực trạng và các yêu cầu được nêu ra, cùng với những hiệu quả từ việc áp dụng mô hình học tập Blended Learning, động lực cho nghiên cứu này đã được hình thành rõ nét và thúc đẩy triển khai nghiên cứu Việc áp dụng Blended Learning phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại và giúp khắc phục một số hạn chế của quá trình dạy và học, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập Nghiên cứu nhằm cung cấp bằng chứng thực tiễn về tác động và tính khả thi của mô hình này trong môi trường giáo dục.
T ổ ng quan nghiên c ứ u c ủa đề tài
Trong nướ c
Blended Learning (học tập kết hợp) là các mô hình kết hợp giữa hình thức học truyền thống và các giải pháp E-Learning (Victoria L Tinio, 2003) Trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, việc áp dụng Blended Learning được xem là một hướng đi tích cực nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đại học trong thời đại số Trước những năm 2000, Việt Nam chưa có nhiều tài liệu và nghiên cứu về đào tạo trực tuyến Gần đây, các hội nghị và hội thảo CNTT và giáo dục đã bắt đầu đề cập đến đào tạo trực tuyến và khả năng ứng dụng của nó vào cải cách giáo dục và phát triển đào tạo ở Việt Nam, như Hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000; Hội nghị Giáo dục Đại học năm 2001; Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về Nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT&TT (ICT/rda 2/2003); và Hội thảo khoa học quốc gia lần II về CNTT và giáo dục.
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT&TT, ICT/rda 9/2004, Hội thảo khoa học
Nghiên cứu và triển khai đào tạo trực tuyến được Viện Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội phối hợp với Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức vào đầu tháng 3 năm 2005, và đây là chuỗi hội thảo khoa học về đào tạo trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam, đặt nền móng cho sự tiến bộ của giáo dục điện tử tại nước ta.
Các nghiên cứu về dạy học trực tuyến và dạy học kết hợp đang thâm nhập sâu và trở thành xu hướng nổi bật trong nghiên cứu cũng như ứng dụng của khoa học giáo dục tại Việt Nam Những đóng góp này cho thấy một sự chuyển đổi căn bản của giáo dục từ lớp học truyền thống sang môi trường học tập tích hợp công nghệ, mở ra nhiều cơ hội đồng thời đặt ra thách thức cho người dạy và người học Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu về Blended Learning trong lĩnh vực giáo dục, phân tích hiệu quả học tập, sự cân bằng giữa giảng dạy trực tuyến và giảng dạy trực tiếp, và đề xuất khung lý thuyết cùng các nghiệm triển khai ở các cấp học khác nhau.
Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học – Tình huống tại Trường Đại học Kinh tế
Trong nghiên cứu phân tích kết quả áp dụng Blended Learning tại UEH do Ths Võ Hà Quang Định và Ths Đặng Thái Thịnh thực hiện, dữ liệu thu thập vào tháng 12 năm 2016 cho thấy một số giảng viên UEH đã bắt đầu sử dụng bài giảng điện tử và ngày càng tích hợp nhiều công cụ công nghệ thông tin để xây dựng, chuyển tải bài giảng tới sinh viên Các công cụ phổ biến gồm xây dựng trang web riêng để cung cấp tài liệu, bài tập cho sinh viên tải về, thông qua blog của Khoa, tạo nhóm trên mạng xã hội (Facebook), sử dụng Google Drive của tài khoản UEH để lưu trữ và chia sẻ nội dung, và email được dùng phổ biến nhất Một số thầy cô còn xây dựng trên nền tảng này các công cụ cho sinh viên nộp bài tập và diễn đàn trao đổi thông tin về môn học Cuối cùng, các tác giả đưa ra quy trình và các bước triển khai Blended Learning tại UEH nói riêng và tại các cơ sở giáo dục đại học nói chung.
Trong một nghiên cứu mang tiêu đề “Nghiên cứu áp dụng mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Thực nghiệm với môn tin học đại cương”, TS Trịnh Hoài Sơn tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra với 434 sinh viên Việc thí điểm áp dụng mô hình học tập hỗn hợp đã được nhóm nghiên cứu thực hiện đối với một số lớp, môn học tại Khoa Tin học Kinh tế.
Trong ba năm gần đây, chương trình đào tạo gồm Tin học đại cương, Tin học ứng dụng, Kế toán máy, Hệ thống thông tin quản lý và một số môn học chuyên ngành khác Xét về loại môn học, môn Tin học đại cương được 72% sinh viên ủng hộ trong khi các môn học chuyên ngành chỉ có 49,7% sinh viên ủng hộ áp dụng mô hình học tập kết hợp Nhóm nghiên cứu trình bày kết quả thống kê đánh giá lợi ích của mô hình học tập kết hợp, đồng thời tìm hiểu tính khả thi, phương hướng và kiến nghị triển khai áp dụng mô hình học tập kết hợp tại Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Dạy học kết hợp (B-learning) dựa vào phong cách học tập cho sinh viên ngành Sư phạm Tin học" của tác giả Trần Văn Hưng xây dựng một mô hình lý thuyết về dạy học kết hợp dựa trên phong cách học tập nhằm phát triển năng lực người học và vận dụng mô hình đó để thiết kế dạy học kết hợp trong đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Tin học ở trình độ đại học, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình Kết quả nghiên cứu cho thấy phong cách học tập của sinh viên trực quan, thính giác và vận động đều được hưởng lợi như nhau từ sự can thiệp thử nghiệm thông qua bài học Dựa trên phản ứng, thái độ và hành vi của sinh viên đối với các khía cạnh của B-learning như mức độ dễ sử dụng trên môi trường web, môi trường trực tuyến, nội dung, hướng dẫn trực tiếp, đánh giá và phản hồi chung, sinh viên thể hiện phản ứng tích cực với mô hình B-learning.
Luận án mang tên "Tổ chức dạy học một số kiến thức chương Cảm ứng điện từ - Vật lý 11 theo hình thức Dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng" của tác giả Ngô Trọng nghiên cứu cách tổ chức dạy học các nội dung về cảm ứng điện từ trong chương trình Vật lý 11, áp dụng mô hình dạy học kết hợp giữa dạy trên lớp và học tập qua mạng nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thu của học sinh và tăng cường sự tham gia trong quá trình học tập.
Mục tiêu của nghiên cứu của Tuệ là thiết kế nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động học cho học sinh trong chương trình cảm ứng điện từ theo hình thức Dạy học kết hợp (B-learning) trên lớp và qua mạng, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh Kết quả cho thấy giáo viên và học sinh cần có máy tính kết nối Internet và khả năng sử dụng máy tính thành thạo để tham gia hiệu quả vào B-learning Môi trường dạy học trên mạng thích hợp để học sinh thảo luận nhóm, tự học, chuẩn bị bài và thực hiện các nhiệm vụ như xây dựng kiến thức mới, làm bài tập tích hợp ảnh và video, và tìm hiểu ứng dụng kiến thức vật lý qua video và mô phỏng; đồng thời giúp giáo viên phân tích quá trình làm việc của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học trên lớp Môi trường dạy học trên lớp thuận lợi để học sinh nhận nhiệm vụ, phát hiện vấn đề, tự học và thảo luận nhóm; thực hiện thí nghiệm, luyện tập và báo cáo kết quả Thiết bị thí nghiệm đóng vai trò quan trọng để học sinh khắc phục khó khăn và sai lệch khi học chương cảm ứng điện từ.
Nguồn học liệu phong phú cho học sinh khai thác khi tự học và tham gia hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao kỹ năng tự học và làm việc nhóm Trong môi trường dạy học trên lớp và trên mạng, các biện pháp được triển khai nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý Tổ chức dạy học theo hình thức Blended Learning (B-learning) sẽ phát triển được năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.
Mục tiêu cốt lõi của giáo dục là phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh; các hoạt động học tập được thiết kế dựa trên chỉ số hành vi của năng lực này và các biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh.
Hiện nay ở Việt Nam vẫn còn rất ít nghiên cứu về việc áp dụng mô hình học tập kết hợp vào giảng dạy tiếng Anh nói chung và luyện thi IELTS nói riêng Những nghiên cứu hạn chế này cho thấy còn nhiều dư địa để khai thác hiệu quả của phương pháp học tập kết hợp trong giảng dạy và ôn luyện IELTS.
Trong bài báo khoa học “Blended Learning, mô hình giảng dạy sáng tạo được ứng dụng thành công trong việc giảng dạy môn Ngữ âm (Phonetics) tại trường Đại học Văn Lang”, tác giả Nguyễn Đắc Tâm đã tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm trên 473 sinh viên của 3 khóa học trong hơn 2 năm Kết quả cho thấy sinh viên đánh giá cao mô hình Blended Learning vì mang lại nhiều lợi ích, hỗ trợ phát âm đúng và cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh cho đông đảo học viên Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn và chọn mẫu để phân tích dữ liệu Những phát hiện này cho thấy Blended Learning có tiềm năng nâng cao chất lượng giảng dạy môn Ngữ âm tại đại học và mang lại lợi ích thực tiễn cho sinh viên.
Trong bài báo khoa học công bố năm 2018 có tựa đề “Sử dụng phương pháp học tập tích hợp Blended learning để đào tạo tiếng Anh theo định hướng TOEIC cho sinh viên trường Đại học Kiến trúc Hà Nội”, tác giả Trần Thị Mai Phương nêu lên sự cần thiết của đào tạo tiếng Anh theo định hướng TOEIC và làm rõ những ưu điểm của việc áp dụng phương pháp học tập tích hợp Blended learning cho sinh viên tại trường Bài viết cho thấy TOEIC là chuẩn đánh giá quan trọng cho tương lai nghề nghiệp và đòi hỏi một chương trình tiếng Anh tập trung vào cả kỹ năng làm bài thi và giao tiếp thực tế Blended learning được trình bày như một mô hình tối ưu, kết hợp giữa giảng dạy trực tiếp và học tập trực tuyến để tăng tính linh hoạt, tối ưu thời gian học và nâng cao năng lực tự học của sinh viên Từ nhận định trên, tác giả đề xuất khung chương trình và cách triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Anh theo định hướng TOEIC cho sinh viên của Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Qua các công trình khoa học được công bố trong nước, nhóm tác giả nhận thấy các hạn chế lớn vì phần lớn đề tài ở cấp cơ sở khiến phạm vi nghiên cứu chưa rộng, tập trung vào việc áp dụng Blended Learning cho một số môn chuyên ngành như Tin học đại cương, địa lý, vật lý hoặc chỉ một khía cạnh ngôn ngữ như Ngữ âm, hoặc mới chỉ nêu ra sự cần thiết của mô hình này để phục vụ việc ôn thi TOEIC Chưa có nghiên cứu nào bao quát đầy đủ cả bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết tiếng Anh Đặc biệt với bài nghiên cứu này, nhóm tác giả thử nghiệm áp dụng Blended Learning trong giảng dạy định hướng luyện thi chứng chỉ IELTS cho sinh viên theo chương trình đào tạo chất lượng cao năm nhất tại trường Đại học Thương mại, với học phần Basic IELTS 1, nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình này trong việc nâng cao kết quả của các kỹ năng cho sinh viên.
Ngoài nướ c
Học tập kết hợp sử dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy quá trình học tập bên ngoài lớp học ngày càng phổ biến, đặc biệt ở bậc đại học (Garrison và Kanuka, 2004; Ark, 2012) Nghiên cứu gần đây của Means, Toyama, Murphy, Bakia và Jones (2010) tổng hợp 46 nghiên cứu thực nghiệm ở bối cảnh phổ thông và đại học tại Mỹ và kết luận rằng mô hình này mang lại hiệu quả học tập Khi so sánh giữa học tập kết hợp và dạy học truyền thống, sự khác biệt về kết quả học tập là đáng kể, nhờ mô hình học tập kết hợp tạo ra môi trường học thực hành (deep learning) và học có ý nghĩa (meaningful learning), phát triển tư duy phê phán và các hình thức học cấp cao, đồng thời tạo điều kiện cho làm việc độc lập và tự kiểm soát việc học (Garrison và Kanuka, 2004).
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về việc áp dụng mô hình học tập kết hợp Blended Learning vào dạy và học tiếng Anh, đặc biệt nhấn mạnh hai hướng ứng dụng chính: phục vụ mục đích nghề nghiệp và giảng dạy các kỹ năng tiếng Anh riêng biệt.
Trong bài nghiên cứu "The impact of Blended Learning on Teaching English for vocational purposes", Elżbieta Danuta Lesiak-Bielawska đã tiến hành thử nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng của mô hình Blended Learning lên quá trình giảng dạy tiếng Anh cho mục đích nghề nghiệp Nghiên cứu áp dụng phương pháp triangulation (kiểm tra chéo) nhằm tăng cường độ tin cậy của dữ liệu Kết quả cho thấy có sự tiến bộ đáng kể và sự khác biệt lớn giữa điểm số hai bài kiểm tra từ vựng nghề nghiệp trước và sau khi áp dụng mô hình học tập này.
Nghiên cứu "Blended Learning in a Foreign Language Teaching" của Sarka Hubackova và cộng sự (2011) cho thấy nhu cầu lớn và thái độ tích cực của sinh viên đối với mô hình blended learning khi giảng dạy kỹ năng viết trong kinh doanh (hợp đồng, báo cáo) Kết quả cho thấy mô hình này giúp sinh viên có động lực học viết cao hơn nhờ được học với nhịp độ phù hợp với trình độ của từng người và nhận được phản hồi nhanh từ giáo viên.
Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu thực nghiệm mô hình Blended Learning vào giảng dạy kỹ năng nói tiếng Anh Gede Ginaya (2018) tiến hành nghiên cứu với 51 sinh viên năm thứ ba (27 nam và 24 nữ) theo học chương trình cử nhân ba năm ngành Du lịch và Lữ hành tại một cơ sở giáo dục đại học ở Bali, sử dụng hai bài kiểm tra pre-test và post-test để đánh giá sự tiến bộ, đồng thời phân tích dữ liệu định tính dựa trên quá trình quan sát và kết quả bảng hỏi Kết quả cho thấy sinh viên có sự cải thiện đáng kể về động lực học tập khi được áp dụng Blended Learning trên nền tảng ứng dụng WebQuest, và từ đó khả năng nói tiếng Anh của họ cũng được cải thiện rõ rệt Tác giả Rachma Vivien Belinda.
(2018) cũng chỉ ra sự cải thiện đáng kể kỹnăng nói tiếng Anh của 25 sinh viên (19-
This study examines the effect of blended learning activities on improving students’ English speaking skills in the English as a foreign language (EFL) context An experimental approach uses WhatsApp chat groups to organize students into discussion teams on topics of their choice, providing an additional environment for practicing speaking and enhancing oral fluency and confidence.
Các nghiên cứu về dạy và học tiếng Anh ở nước ngoài hiện nay chủ yếu tập trung vào một kỹ năng cụ thể và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình Blended Learning để cải thiện kỹ năng ấy cho người học Chưa có nghiên cứu nào đề cập đồng thời tới cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết, và đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc áp dụng mô hình Blended Learning trong giảng dạy tiếng Anh nhằm luyện thi chứng chỉ quốc tế IELTS.
Nhận thức rõ những khoảng trống còn tồn tại trong các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả quyết định tiến hành nghiên cứu áp dụng mô hình Blended Learning nhằm nâng cao kết quả học tập của học phần Basic IESLTS 1 cho sinh viên năm nhất đang theo học hệ chất lượng cao tại Đại học Thương mại.
Kết lại, với các kết quả tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, có thể thấy dạy học theo hình thức B-learning:
- Đã và đang được nghiên cứu và sử dụng trên phạm vi toàn cầu
Quá trình dạy học cho thấy ưu thế đồng thời của dạy học truyền thống và dạy học trực tuyến (E‑learning); khi kết hợp hai hình thức này, người học được phát triển cả năng lực đặc thù lẫn năng lực chung và tăng cường sự hứng thú học tập, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng dạy học theo hình thức B-learning đã nhận được sự quan tâm nhất định Tuy nhiên, do cả các điều kiện khách quan lẫn chủ quan, việc nghiên cứu và triển khai mô hình này trong dạy và học tiếng Anh nói chung và giảng dạy 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết định hướng IELTS vẫn còn chưa đủ sâu rộng Vì vậy, cần đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và mở rộng quy mô của B-learning nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Anh, đáp ứng tốt hơn yêu cầu luyện thi IELTS cho người học.
M ục tiêu đề tài
M ụ c tiêu chung
Nghiên cứu này được thực hiện để thực hiện một số mục tiêu chung như sau:
(1) hệ thống cơ sở lý luận về mô hình học tập kết hợp (Blended Learning)
(2) đánh giá hiệu quả của mô hình học tập kết hợp
Đề xuất định hướng phát triển phương thức học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng, tính linh hoạt và khả năng tiếp cận nguồn lực cho học phần Basic IELTS 1 Giải pháp đề xuất tập trung vào tích hợp hệ thống học tập trực tuyến, nguồn tài liệu số và công cụ đánh giá tự động để quản lý tiến độ và cá nhân hóa lộ trình học, đồng thời tăng cường hỗ trợ giảng viên và người học Cách thức triển khai mô hình Blended Learning cho Basic IELTS 1 gồm kết hợp giảng dạy trực tiếp và học tập trực tuyến, thiết kế chu trình hoạt động học tập với bài tập, bài kiểm tra và diễn đàn thảo luận, cùng phản hồi kịp thời và đánh giá liên tục Quy trình triển khai thực tế sẽ bao gồm phân tích nhu cầu người học và nguồn lực, xây dựng kho tài nguyên số và nền tảng LMS, thiết kế các module học tập kết hợp và các hoạt động tương tác, sau đó triển khai và theo dõi kết quả để điều chỉnh kịp thời Lợi ích mang lại là tăng sự tham gia của người học, tối ưu thời gian và chi phí, đồng thời hỗ trợ giảng viên quản lý tiến độ và đánh giá tổng thể, đồng bộ hóa với các chuẩn CNTT và mục tiêu IELTS Mô hình này có tiềm năng mở rộng cho các học phần IELTS tiếp theo và thúc đẩy đổi mới giáo dục dựa trên Blended Learning.
M ụ c tiêu c ụ th ể
Với những mục tiêu chung như trên, nghiên cứu này được thực hiện thực hiện những mục tiêu cụ thể sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận, phân tích đặc điểm, lợi ích của mô hình Blended Learning
- Tìm hiểu thực trạng về điều kiện trang thiết bị (máy tính, laptop, Internet…) của SV
- Tìm hiểu tính khả thi và nhu cầu, thái độ của sinh viên đối với mô hình học tập này
- Đưa mô hình vào thử nghiệm, đánh giá hiệu quả việc áp dụng mô hình
Blended Learning trong việc nâng cao kết quả học tập học phần Basic IESLTS 1 cho sinh viên năm nhất hệ chất lượng cao trường Đại học Thương mại
Để phù hợp với chương trình đào tạo chất lượng cao và phần Basic IELTS 1, cần xác định cách thức triển khai mô hình học tập kết hợp tối ưu cho các em sinh viên năm nhất Mô hình này kết hợp hiệu quả giữa học trực tuyến và học tập trung tại lớp, đảm bảo sự linh hoạt, tăng cường tương tác và hỗ trợ kịp thời cho quá trình luyện thi IELTS ở trình độ cơ bản Thiết kế nội dung và hoạt động giảng dạy đòi hỏi sự tích hợp giữa kiến thức nền tảng và kỹ năng ngôn ngữ, nhằm đảm bảo sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản đồng thời phát triển kỹ năng nghe – nói – đọc – viết cần thiết cho kỳ thi Basic IELTS 1 Quá trình đánh giá và điều chỉnh chương trình phải được thực hiện liên tục dựa trên phản hồi của sinh viên và hiệu quả học tập, nhằm tối ưu hóa thời gian học, tài nguyên và chất lượng đầu ra của chương trình. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Đẩy mạnh mô hình học tập kết hợp Basic IELTS 1 cho sinh viên năm nhất, xem thêm [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để cùng phát triển AI hỗ trợ giáo dục!
Câu h ỏ i nghiên c ứ u
Đề tài tập trung làm rõ ba câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng về điều kiện trang thiết bị, nhu cầu và thái độ của sinh viên đối với mô hình học tập kết hợp Blended Learning như thế nào?
- Hiệu quả của mô hình này trong việc nâng cao kết quả học tập bốn kỹnăng nghe, nói, đọc và viết của học phần Basic IELTS 1 ra sao?
Để áp dụng hiệu quả mô hình học tập này cho sinh viên năm nhất theo chương trình đào tạo chất lượng cao với học phần Basic IELTS 1, cần thiết kế lộ trình học tập rõ ràng và tinh chỉnh nội dung phù hợp với trình độ tiếng Anh ban đầu, đồng thời cân đối giữa lý thuyết và thực hành Mô hình nên kết hợp giảng dạy có hệ thống với luyện tập nghe – nói – đọc – viết, hoạt động nhóm và sử dụng tài liệu chuẩn IELTS cùng các bài tập từ vựng, ngữ pháp; đồng thời thực hiện đánh giá tiến bộ định kỳ để theo dõi sự phát triển của từng sinh viên Các em được khuyến khích tham gia các hoạt động tương tác trên lớp và ngoài giờ, phát triển kỹ năng tự học, tự quản lý thời gian và kỹ năng tự đánh giá tiến bộ Giáo viên cần thiết kế bài giảng linh hoạt, theo dõi kết quả thi Basic IELTS 1 và điều chỉnh mục tiêu, tài nguyên cho từng nhóm nhằm đảm bảo sinh viên đạt được kết quả mong muốn trong chương trình chất lượng cao.
4 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc áp dụng mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) trong việc nâng cao kết quả học tập 4 kỹnăng nghe, nói đọc và viết của học phần Basic IELTS 1
- Vềkhông gian: đềtài được nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại
Mẫu khảo sát của nghiên cứu gồm 25 sinh viên lớp K56 hệ chất lượng cao từ các Khoa Tài chính – Ngân hàng và Kế toán tại Trường Đại học Thương mại, trong đó có 6 nam và 19 nữ.
Các thông tin số liệu phản ánh trong nghiên cứu được thu thập trong thời gian 3 tháng, từ tháng 9 năm 2020 đến hết tháng 12 năm 2020, vào đầu năm học khi các sinh viên năm nhất hệ chất lượng cao thuộc hai khoa Tài chính – Ngân hàng và Kế toán bắt đầu học học phần Basic IELTS 1 Toàn bộ nghiên cứu được thực hiện trong 8 tháng, từ tháng 8 năm 2020 đến ngày 30 tháng 3 năm 2021.
6 Phương pháp nghiên cứu Đây là nghiên cứu thực nghiệm có sử dụng nhóm can thiệp và nhóm đối chứng
Nhóm can thiệp (Lớp 20751) triển khai mô hình học tập kết hợp: kết hợp giữa dạy học truyền thống đối mặt trên lớp (bài giảng, thảo luận, bài tập, tài liệu liên quan) và học trực tuyến (xem video, đọc tài liệu, thực hiện bài tập được phân công, thảo luận trên diễn đàn và tham gia kiểm tra trực tuyến) Nhóm đối chứng (Lớp 20747) duy trì phương pháp học truyền thống trên lớp Cả hai nhóm được yêu cầu làm bài kiểm tra đầu khóa (Pre-test) và bài kiểm tra cuối khóa (Post-test) Dữ liệu từ điểm kiểm tra, kết quả khảo sát và phỏng vấn được sử dụng để đánh giá hiệu quả của mô hình học tập kết hợp đối với kết quả học tập môn Basic IELTS 1 của sinh viên.
Việc tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của việc tổ chức dạy và học kết hợp cho học phần Basic IELTS 1 Nghiên cứu đánh giá mức độ cải thiện kỹ năng ngôn ngữ và sự tham gia của người học khi áp dụng mô hình dạy và học kết hợp, đồng thời phân tích các yếu tố hỗ trợ và hạn chế trong quá trình triển khai Kết quả kỳ vọng sẽ làm sáng tỏ tính thực tiễn của mô hình này trong chương trình Basic IELTS 1 và cung cấp căn cứ để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng chuẩn bị cho kỳ thi IELTS của học viên ở trình độ cơ bản. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Nâng cấp phương pháp dạy học Basic IELTS 1 với [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để tối ưu hóa kết quả cho học viên!
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu có sẵn (dữ liệu thứ cấp) được sử dụng để tìm hiểu, phân tích, tổng hợp và mô tả về việc áp dụng mô hình Blended Learning trong giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học Nền tảng dữ liệu và thông tin được xây dựng từ các tài liệu, bài viết và các nghiên cứu khoa học khác nhau do các tác giả, chuyên gia và nhà giáo dục đóng góp Việc thống kê và so sánh thông tin từ những nguồn này giúp rút ra bằng chứng thực tiễn về hiệu quả và thách thức của Blended Learning trong môi trường đại học, đồng thời hỗ trợ nhận diện xu hướng và đề xuất các khía cạnh triển khai phù hợp với từng bối cảnh giảng dạy.
Phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng câu hỏi được triển khai bằng cách sao in phiếu khảo sát và phát cho sinh viên lớp thực nghiệm năm thứ nhất thuộc chương trình đào tạo chất lượng cao của khoa Tài chính ngân hàng và khoa Kế toán, trường Đại học Thương Mại để họ trả lời trực tiếp trên phiếu Kết quả thu được từ bảng câu hỏi cho thấy thực trạng sử dụng công nghệ thông tin và làm rõ nhu cầu cùng thái độ của các em đối với mô hình học tập kết hợp (Blended Learning).
Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện với 25 sinh viên trong lớp thử nghiệm nhằm thu thập cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của mô hình đối với sự tiến bộ từng kỹ năng của sinh viên và tìm hiểu những khó khăn, bất cập mà các em gặp phải trong quá trình học thử nghiệm Kết quả từ phỏng vấn cho thấy sự tiến bộ giữa các nhóm kỹ năng không đồng đều và làm nổi bật các yếu tố thuận lợi cũng như rào cản ảnh hưởng đến quá trình nắm bắt kiến thức và thực hành Từ đó, nhóm tác giả có cơ sở để điều chỉnh, hoàn thiện mô hình và đề xuất các biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và trải nghiệm học tập của sinh viên.
Sau khi dữ liệu được thu thập, số liệu định lượng sẽ được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Excel, còn số liệu định tính sẽ được xử lý theo phương pháp phân tích nội dung nhằm rút ra các kết luận có ý nghĩa từ dữ liệu.
+ Phương pháp xử lý dữ liệu:
Dữ liệu định lượng được thu thập từ phiếu điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng học IELTS lần 1 và đánh giá hiệu quả của mô hình học tập kết hợp đối với việc nâng cao kết quả học tập bốn kỹ năng cho sinh viên năm nhất theo chương trình đào tạo chất lượng cao của trường đại học Thương Mại Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên Excel, sau đó chuyển đổi thành phần trăm, bảng biểu và sơ đồ nhằm cung cấp cái nhìn rõ ràng về ảnh hưởng của mô hình này lên kết quả học tập Kết quả cho thấy mức độ cải thiện ở các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết, đồng thời phản ánh mức độ hài lòng và hiệu quả của mô hình học tập kết hợp với các yếu tố hỗ trợ học tập cho sinh viên năm nhất Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm tối ưu hoá chương trình IELTS trong khuôn khổ đào tạo chất lượng cao tại trường.
Dữ liệu định tính được thu thập từ các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện trong giờ giải lao và cuối giờ học nhằm đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu định lượng thu được từ phương pháp điều tra bảng hỏi Dữ liệu định tính được phân tích bằng phương pháp phân tích nội dung.
7 Cấu trúc của bài nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm Phần mởđầu, Kết luận và ba chương với nội dung như sau:
Phần mở đầu của đề tài nghiên cứu trình bày khái quát về nội dung và mục đích chung, làm rõ tính cấp thiết của đề tài và bối cảnh nghiên cứu; đồng thời tóm lược tổng quan nghiên cứu liên quan để định vị công trình trong lĩnh vực, nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mô tả phương pháp nghiên cứu được áp dụng, và giới thiệu kết cấu của đề tài nhằm định hướng người đọc và tối ưu hóa khả năng tiếp cận trên các công cụ tìm kiếm.
Chương 1 tóm lược một số vấn đề lý luận về học tập kết hợp (Blended Learning) trong giảng dạy Chương này cũng tóm tắt tình hình nghiên cứu về những nghiên cứu áp dụng mô hình học tập kết hợp trong giảng dạy tại Việt Nam
Chương 2 trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Kết quả thu được từ phiếu điều tra, phỏng vấn, và bài kiểm tra pre-test cũng như post-test giúp tìm hiểu tác dụng của mô hình học tập BL đối với sinh viên trong việc nâng cao kết quả học tập Basic IELTS 1