NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HIỆN NAY Bài thảo luận nhóm NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾVIỆT.
Trang 1Bài thảo luận nhóm NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỚI TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾVIỆT NAM HIỆN NAY
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VÀ VAI TRÒ CỦA NHTM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1 TỔNG QUAN VỀ NHTM
1.1 Khái niệm :
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với
sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàngthương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển củanền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đếngiai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũngngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thểthiếu được
Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại (NHTM) là ngânhàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)
Theo Luật Ngân hàng nhà nước:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để
cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quantrọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chếnày mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tíndụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
Trang 21.2 Phân loại:
Phân theo hình thức sở hữu
NHTM nhà nước: Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng
100% vốn ngân sách nhà nước Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn
và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thươngmại quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn; đã vàđang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nướcngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay.Thuộc loại này gồm:
– Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank forAgriculture and Rural Development)
– Ngân hàng công thương Việt nam (Industrial and commercial Bank ofviet man – ICBV) gọi tắt là Vietinbank – đã cổ phần hoá)
– Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement andDevelopment of Viet nam – BIDV) đã cổ phần hóa
– Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Bank for Foreign Trade of Vietnam – Vietcombank) đã cổ phần hoá
– Ngân hàng phát triền nhà đồng bằng sông cửu long (Housing Bank ofMekong Delta) đã cổ phần hóa
NHTM cổ phần: Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình
thức công ty cổ phần Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữumột số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam
NHTM liên doanh: Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên
doanh giữa một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và bên khác là ngânhàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo phápluật ở Việt Nam
- INDOVINA BANK LIMITTED
- NH Việt Nga
Trang 3- SHINHANVINA BANK
- VID PUBLIC BANK
- VINASIAM BANK
- …
Chi nhánh NHTM tại Việt Nam: là ngân hàng được thành lập theo
pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theopháp luật Việt Nam
- CITY BANK
- BANGKOK BANK
- SHINHAN BANK
- DEUSTCH BANK
NH 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập tại VN với
100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nướcngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (NH mẹ) NHTM 100% vốn nước ngoàiđược thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ haithành viên trở lên, là pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN
Phân theo chiến lược kinh doanh
Ngân hàng buôn bán: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch
vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chứ k giao dịch với khách hàng
Phân theo tính chất hoạt động
Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyênmôn trong một lĩnh vực như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
Trang 4 Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng làm ở mọi lĩnh vựckinh tế và thực hiện hầu như tất cả các nghiệp vụ mà một ngân hàng có thểđược phép thực hiện.
- Là hoạt động phán ánh bản chất của NHTM so với trung gian tàichính khác trong nền kinh tế
- Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tồng nguồn vốnkinh doanh của NH và có tác động tới tất cả hoạt động còn lại của NHTM
b) Vai trò của hoạt động huy động vốn:
Đối với nền kinh tế:
- Kênh chu chuyển nguồn vốn
- Góp phần kiểm soát lạm phát
Trang 5- Cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính.
Đối với NHTM:
- Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh Không có nghiệp vụhuy động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ chohoạt động của mình
- Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đolường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng
Từ đó ngân hàng thương mại có biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạtđộng huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
c) Phân loại huy động vốn:
+ Theo thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
+ Theo loại tiền huy động: USD, VNĐ
+ theo chủ thể huy động: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…
Tóm lại: Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất , ảnh hưởng tới chất
lượng hoạt động của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiềuhình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi , đi vay , pháthành giấy tờ có giá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được , ngânhàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất , cho cácmục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước Nghiệp vụ huy độngvốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càngcao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh , mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợinhuận cho ngân hàng Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vàochiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương Từ đóđưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dàihạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước
1.4.2Hoạt động cho vay:
a) Khái niệm về cho vay:
- Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất địnhlại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Trang 6- Hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận và rủi ro cho các NHTM (nợxấu)
- Hoạt động phản ánh khả năng tạo tiền của các NHTM
b) Phân loại:
Phân theo mục đích sử dụng vốn:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Phân loại theo thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đíchcủa loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưuđộng
- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mụcđích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định,đầu tư vào các dự án đầu tư
Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm chotiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay theo món
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể
mà tùy theo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào
Trang 7c) Vai trò của hoạt động cho vay.
Đối với nền kinh tế.
- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó
là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tàichính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừavốn và người cần vốn để đầu tư
Vì thế mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiềnlà
“Tiền có giá trị theo thời gian” các nguồn vốn nhàn rỗi đươc tập hợp vàđầu tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn đểthưc hiện dự án Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án,
dự án đã được giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu tố khó khăn, Quan trọng
để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế Và chính nó giải quyết được cácvấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế Giải quyết công ănviệc làm cho người lao động…
- Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới côngnghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…
Viêc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh màcòn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm … làm thế nào để sử dụng vốn có hiệuquả kinh tế và vấn đề phần mỡ rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ,thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệuquả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệttrong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cầngiải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 8Đối với người đi vay.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mai có các kỳ hạn khác nhau.Ngắn hạn, trung han và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định haythả nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoã thuận hìnhthức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập chung được vốnkinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trảgốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thoã thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng
khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanhtiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng
Đối với ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản củangân hàng Đối với các hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ ½đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác rủi ro trong hoàt động chovay có xu hướng tập chung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi ngân hàngrơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thườngphát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, viêc ngân hàng không thu hồiđươc vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng khôngminh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế
đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía kháchhàng
Từ đó ta thấy: Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngânhàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tíncủa ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụngvốn của mình sao cho hợp lý nhất
Một là, ngân hàng tiến hành cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê,nhìn chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạtđộng cho vay Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu
Trang 9vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từchính sách cho vay của ngân hàng Các loại cho vay có thể phân loại bằngnhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc vàphương pháp hoàn trả
Hai là tiến hành đầu tư
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt nhữngnhu cầu khác nhau Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp
vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thứcphổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thứcchủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể tiến hành là:
- Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốnvào các doanh nghiệp, các công ty khác
- Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng
Ba là nghiệp vụ ngân quỹ.
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiếnhành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó làhàng loạt các nhân tố cần quan tâm Một trong những nhân tố đó là tính antoàn Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạtđộng của mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vì vậy, ngoài việccho vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng mộtphần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán
và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề ra
1.4.3.Các hoạt động khác:
Là trung gian tài chính , ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong nhữnglợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trịhàng hoá và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng , thuận tiện và tiết kiệmchi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhưthanh toán bằng séc , uỷ nhiệm chi, nhờ thu , các loại thẻ …cung cấp mạnglưới thanh toán điện tử , kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi kháchhàng cần Mặt khác ,các ngân hàng thương mại còn tiến hànhmôi giới, mua,
Trang 10bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán chocác công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷthác cho vay , uỷ thác đầu tư , uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thuhộ…
Như vậy,các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàngtồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt như hiện nay Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thườngxuyên tác động qua lại với nhau.Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyếtđịnh sử dụng vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơcấu của nguồn vốn huy động Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhậpcho ngân hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điềukiện cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
2 VAI TRÒ CỦA NHTM
2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối”giữa người có vốn
và người cần vốn
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay của nó rồi đem cho vayđối với nền kinh tế,bao gồm cả cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn mà chủyếu là cho vay ngắn hạn Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò làngười đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng này xuất phát từ những cơ sởkhách quan Đó là đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tuần hoànvốn xã hội đã phát sinh hiện tượng tròn cùng một lúc có những xí nghiệp, tổchức kinh tế,cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng(như tiền bán hàngcủa các doanh nghiệp nhưng chưa mua nguyên vật liệu, tiền trích khấu haonhưng chưa sử dụng để mua sắm tài sản cố định mới hoặc chưa sửa chữa tàisản cố định,tiền lương chưa đến kì trả…) Ngược lại,lại có những doanhnghiệp,cá nhân có nhu cầu vốn cần bổ sung trong một thời gian ngắn (nhưdoanh nghiệp cần mua nguyên nhiên vật liệu nhưng chưa bán được sảnphẩm,cần sửa chữa lớn hoặc mua sắm tài sản cố định nhưng nguồn tích lũy
và khấu hao chưa đủ,cá nhân cần tiền cho nhu cầu mua sắm tài sản có giá trịnhưng tiền tích lũy còn có hạn chế…) Mâu thuấn này cần giải quyết để tănghiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế và được thỏa mãn bằng quan hệ tín
Trang 11dụng trực tiếp hoặc gián tiếp Tuy nhiên quan hệ tín dụng trực tiếp dưới hìnhthức quan hệ thương mại hoặc doanh nghiệp phát hành trái phiếu có nhữnghạn chế vì các chủ thể khó có thể biết được khả năng và nhu cầu vốn củanhau Hơn nữa phải có sự tin tưởng để chuyển nhượng vốn lẫn nhau.hạn chếnày đòi hỏi phải có ngân hàng đứng ra àm trung gian để chuyển vốn từ nơithừa sang nơi thiếu tạm thời.Thêm nữa,nhu cầu tiết kiệm và đầu tư trong xãhội cũng đòi hỏi ngân hàng làm trung gian để chuyển vốn từ người tiết kiệmsang người có nhu cầu đầu tư.
Sở dĩ ngân hàng làm được chức năng này là vì nó có một cơ quan chuyêntrách, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng,có khả năng nhận biết được vềtình hình cung cầu tín dụng.Đó là nơi khách hàng có thể tin tưởng đượctrong việc gửi tiền.Thông qua việc thu hút tiền gửi với khối lượng lớn,ngânhàng có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu cả về khối lượng vốncho vay,thời gian cho vay
Với chức năng trung gian tín dụng ngân hàng thương mại đã góp phần tạolợi ích cho tất cả các bên trong quan hệ là người gửi tiền ,ngân hàng vàngười đi vay và đảm bảo lợi ích của nền kinh tế
- Đối với người gửi tiền,họ thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn dỗi của mình
do ngân hàng trả lãi tiền gửi cho họ.Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ
sự an toàn và cung cấp các phương tiện thanh toán
- Đối với người đi vay sẽ thỏa mãn vốn để kinh doanh,chi tiêu, thanh toán
mà không phải chi phí nhiều về sức lực,thời gian cho việc tìm kiếm nơi cungứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp
-Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được cho bản thân mình từchênh lệch giữa lãi suất cho vay cả lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thươngmại
- Đối với nền kinh tế , chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình táisản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chứcnăng này, ngân hàng đã biến đổi vốn nhàn rỗi không hoạt đọng thành vốnhoạt động kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh
Đây là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánhbản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự
Trang 12duy trì và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiệncác chức năng sau.
2.2.Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toántiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lênh của họ ở đây ngân hàng đóngvai trò thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữtài khoản của khách hàng chi tiền họ cho khách hàng Nền kinh tế thị trườngcàng phát triển, chức năng này càng được phát huy, việc thanh toán quangân hàng càng được mở rộng
Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng trung gian thanh toán trên
cơ sở nó thực hiện các chức năng trung gian tín dụng bởi vì thông qua việcnhận tiền gửi, ngân hàng đã mở cho khách hàng tài khoản tiền gửi để theodõi các khoản thu, chi Đó chính là tiền để khách hàng thực hiện thanh toáncho ngân hàng, đặt ngân hàng vào vị trí làm trung gian thanh toán Hơn nữa,việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạnchế, đó là rủi ro do phải vận chuyển tiền, chi phí thanh toán lớn, đặc biệt làvới khách hàng cách xa nhau đã tạo nên nhu cầu khách hàng thực hiện thanhtoán qua ngân hàng
Việc hệ thống ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gianthanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế với chức năngnày, hệ thống ngân hàng thương mại sẽ cung cấp cho khách hàng nhiều công
cụ thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ rút tiền, thẻthanh toán, thẻ tín dụng… tùy theo nhu cầu khách hàng có thể chọn chomình phương thức thanh toán phù hợp nhờ đó mà các chủ thể kinh tế khôngphải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người được hưởng
dù gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiệncác khoản thanh toán Do vậy các chủ tể kinh tế sẽ tiết kiệm được nhiều chiphí lao động, thời gian lại đảm bảo được thanh toán an toàn Như vậy chứcnăng thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luânchuyển vốn, do đó góp phần tăng trưởng kinh tế đồng thời với việc thanhtoán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được tiền mặt trong lưu
Trang 13thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như in ấn, đếm nhậntiền…
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợinhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa nó lạilàm tăng thêm nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư tàikhoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hìnhthành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
Nhìn vào hệ thống thanh toán của ngân hàng thương mại, người ta có thểđánh giá ngay được hoạt đông của hệ thống ngân hàng thương mại có hiêuquả hay không
Trung chuyển tiền tệ hiện nay chủ yếu thông qua ngân hàng thương mại
và do vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của ngân hàng thuuwong mại mới được nâng cao hơn với tư cách thủ quỹcủa xã hội
2.3.Chức năng tạo tiền
Khi có sự phân hóa trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàngphát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không cònthực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng Nhưng với chức năngtrung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khảnăng tạo tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tại ngân hàng thương mại đâu chính là một bộ phận của tiền giao dịch
Từ khoản tiền dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằngchuyển khoản, hệ thống ngân hàngcó khả năng tạo nên số tiền gửi gấp nhiềulần số tiền dự trữ tăng thêm ban đầu mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ
số mở rộng tiền gửi hệ số này đến lượt nó chịu tác động của nhiều yếu tố: tỉ
lệ dự trữ bắt buộc, tỉ lệ dự trữ thừa và tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi thanhtoán
Phân tích quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM chúng ta thấy rõ sự tácđộng của các yếu tố này
Trước hết ta hãy xem xét quá trình tạo tiền gửi giản đơn với 2 giả thiết:
- Các ngân hàng TM cho vay hoàn toàn bằng chuyển khoản không chovay bằng tiền mặt, khách hàng không có nhu cầu rút tiền mặt, lượng tiềngiao dịch chỉ là tiền thanh toán
Trang 14- Hệ thống NHTM cho vay hết, không có dự trữ thừa như vậy lượng tiềntrung ương( tiền dự trữ) hoàn toàn chỉ là tiền dự trữ bắt buộc của NHTM.Giả sử khách hàng X gửi tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH A
là 100 triệu đồng
Nếu ngân hàng A giữ số tiền đó và không cho vay, chỉ đáp ứng nhu cầurút tiền mặt của khách hàng thì chưa hề có quá trình tạo tiền nhưng các ngânhàng ngày nay không nhận tiền gửi để giữ lại trong quỹ mà họ phảỉ đem chovay nhằm thu lợi nhuận tuy nhiên , để đảm bảo một phần khả năng thanhtoán cũng như do phải chịu sự quản lí của ngân hàng trung ương còn phải
có một lượng dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định Để đơngiản cho việc tính toán chúng ta giả sử tỉ lệ này là 10% Như vậy ngân hàngthương mại có thể cho vay 90% tiền gửi
Giả sử cho vay ra (90) sẽ được người đi vay sử dụng để thanh toán tiềnhàng cho bạn hàng của họ có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng B Do vậy, sốtiền này sẽ hình thành một khoản tiền gửi mới ở ngân hàng B là 90 triệu.Ngân hàng này cũng dự trữ 10% theo quy định, phần còn lại đê cho vay và
số tiền đó lại hình thành nên khoản tiền gửi mới ở ngân hàng C Ngân hàng
C lại dữ trữ bắt buộc 10% và cho vay bằng chuyển khoản hết số dự trữ cònlại, số tiền này hình thành nên khoản tiền gửi mới ở ngân hàng D
Qua đây có thể thấy với khoản tiền gửi ban đàu là 100, ngân hàng A chovay 90 hình thành lên khoản tiền gửi ở ngân hàng B là 90.Ngân hàng B chovay 81 tạo nên tiền gửi cúa ngân hàng C là 81 Ngân hàng C lại cho vay vàtạo tiền gửi ở ngân hàng D là 81 Lúc này tổng tiền gửi ở các ngân hàng100+90+81+72*9=243,9 Quá trình tạo tiền cứ tiếp diễn cho đến khi tổng sốtiền dữ trữ bắt buộc ngang bằng số tiền gửi ban đầu Bởi vì lượng tiề trungương trog trường hợp này duy nhất chỉ là dự trữ bắt buộc
Với quá trình tạo tiền gửi đơn giản,hệ số mở rộng tiền gửi của hệ thốngNHTM là:
md=1/rd trong đó md: là hệ số mở rộng tiền gửi
rd :tỉ lệ dự trữ bắt buộc của tiền gửi thanh toán.Như vậy, sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán là cơ sở để ngân hàng thương mại thực hiện chức năngtạo tiền gửi thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng ngân hàng
sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền
Trang 15gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Khi ngân hàngchỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi mà chưa cho vay ngân hàng chưa hề tạo tiền mà chỉ khi ngân hàng thực hiện chức năng cho vay thì mới bắt đầu tạo tiền gửi.
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM VÀ ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NỀN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM
1.1.Năm 2012
1.1.1 Tăng trưởng tín dụng và phương tiện thanh toán
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho biết, năm 2012, ngành Ngân hànggặp nhiều khó khăn, thách thức do những tác động bất lợi của kinh tế vĩ môtrong nước và ngoài nước Hệ thống các TCTD bước vào năm 2012 trongđiều kiện thanh khoản căng thẳng, rủi ro tiềm ẩn lớn, một bộ phận cácTCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả, mặt bằng lãi suất ở mức cao, cạnhtranh huy động vốn trên thị trường gay gắt do nhu cầu thanh khoản lớn dẫnđến tình trạng vi phạm trần lãi suất khá phổ biến, nợ xấu có chiều hướng giatăng
Trước thực trạng đó, bám sát Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày3/1/2012,Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ và chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ, NHNN đã triển khai quyết liệt, đồng bộ cácgiải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm đảm bảo thanh khoản, ổn định thị trườngtiền tệ, thị trường ngoại tệ, vàng, giảm nhanh mặt bằng lãi suất cho vay, vàtái cơ cấu hệ thống ngân hàng Một số kết quả cụ thể như sau:
Điều hành lượng tiền cung ứng một cách chủ động, linh hoạt, phốihợp hài hòa giữa các kênh, góp phần tăng dự trữ Ngoại hối Nhà nước ở mứclớn, nhưng vẫn đảm bảo góp phần kiềm chế lạm phát theo mục tiêu, đồngthời đảm bảo an toàn hệ thống Đến cuối năm 2012, tổng phương tiện thanhtoán tăng 22,4% so với cuối năm 2011, tuy cao hơn mức định hướng đề ra từđầu năm nhưng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ.Điều hành lãi suất đã định hướng, dẫn dắt thị trường, đồng thời có sự điềuchỉnh linh hoạt, phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và tiền tệ; mặt bằng lãi
Trang 16suất huy động và cho vay đã giảm mạnh so với cuối năm 2011.Đến cuối
năm 2012, mặt bằng lãi suất huy động VND giảm 3-6%/năm, lãi suất chovay giảm 5-9%/năm so với cuối năm 2011 và đã trở về mức lãi suất vào cuốinăm 2007
Các giải pháp tín dụng được điều hành linh hoạt theo hướng mở rộngtín dụng đi đôi với an toàn hoạt động của TCTD, cơ cấu tín dụng chuyểnhướng tích cực phù hợp với chủ trương chống đô la hóa và tập trung vốn vàohoạt động sản xuất-kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên của Chínhphủ Đến cuối năm 2012, tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 8,91% Trong đó,tín dụng VND tăng 11,51%, tín dụng bằng ngoại tệ giảm 1,56% so với cuốinăm 2011, phù hợp với chủ trương hạn chế đô la hóa của Chính phủ Tíndụng nông nghiệp, nông thôn tăng khoảng 8%, tín dụng xuất khẩu tăngkhoảng 14%, tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng khoảng 6,15% Dư nợcho vay các lĩnh vực không khuyến khích giảm và chiếm tỷ trọng khoảng4,4% so tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng quyết liệt thực hiện nhiều giải pháp theo chỉ đạocủa Chính phủ để tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh(vềchi phí vay vốn và khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng) Tín dụng mặc dùtăng trưởng thấp nhưng đã tăng dần trở lại qua các tháng; tỷ trọng dư nợ chovay với lãi suất trên 15%/năm đã giảm mạnh từ mức 65,8% trước ngày
15/7/2012 xuống còn 19,2% vào cuối năm 2012 Các TCTD đã chủ động
phối hợp với khách hàng vay rà soát, đánh giá khả năng trả nợ của kháchhàng để tháo gỡ khó khăn trong việc trả nợ vốn vay phù hợp với chu kỳ sảnxuất-kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án vay vốn, khảnăng trả nợ của khách hàng
1.1.2 Huy động vốn và thanh khoản
Một số TCTD có hệ số sử dụng vốn vượt 100%, một số TCTD huyđộng vốn nước ngoài để tăng trưởng tín dụng cao, tiềm ẩn rủi ro khi cácnguồn vốn nước ngoài bị rút đột ngột
Thanh khoản bằng VND của hệ thống các TCTD được cải thiện, nguy
cơ đổ vỡ hàng loạt từ cuối năm 2011 đã được đẩy lùi, các TCTD đã chútrọng hơn trong việc quản trị rủi ro thanh khoản, đảm bảo an toàn hệ
thống Thể hiện: (i) Số dư tiền gửi của TCTD tại NHNN luôn cao hơn so với
yêu cầu dự trữ bắt buộc; (ii) Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng giảm
Trang 1710-11%/năm so với đầu năm và ổn định ở mức thấp, không còn tình trạng căngthẳng về thanh khoản, đẩy lãi suất lên cao như trong năm
2011; (iii) Các TCTD đã mua một lượng lớn trái phiếu Chính phủ để cơ cấu lại danh mục đầu tư và dự phòng thanh khoản; (iv) Hoạt động của các TCTD
về cơ bản an toàn, lành mạnh, trật tự kỷ cương thị trường đã được khôi phục
và tiếp tục được duy trì ổn định
1.1.3 Tỷ giá
Tỷ giá USD/VNĐ bình quân liên ngân hàng giữ nguyên mức 20.828đồng suốt từ ngày 26/12 năm 2011 tới 10/2012; tỷ giá USD trong các ngânhàng thương mại cũng duy trì ổn định và thường dưới mức trần cho phépcủa NHNN Ngoài thị trường tự do, tại các điểm giao dịch ngoại tệ đượcphép, giá mua bán USD cũng duy trì khá ổn định và thường ngang giá hoặcthấp hơn so với USD trong ngân hàng
Chính nhờ sự ổn định của tỷ giá thời gian qua và nguồn dự trữ dồidào, bên cạnh dòng vốn FDI (đạt 9,52 tỷ USD cuối tháng 9), kiều hối giatăng (đạt 6,3 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm và ước đạt 10 tỷ USD trong cảnăm), cán cân thanh toán thặng dư (khoảng 8 tỷ USD trong 9 tháng) tỷ giá
kỳ vọng tiếp tục ổn định trong thời gian tới
Thêm vào đó, theo ý kiến của một số chuyên gia, áp lực tăng lãi suất huyđộng tiền VNĐ đã xuất hiện trở lại khi lạm phát tháng 9 bất ngờ tăng mạnhnhất trong hơn một năm Đồng USD trên thị trường quốc tế trong khi đóchịu áp lực giảm bởi gói QE3 mà Cục Dự trữ Liên bang Mỹ công bố trongtháng 9 Những điều này càng cố niềm tin sức mạnh của tiền đồng so vớiUSD sẽ duy trì ổn định
Biểu đồ 1: Tỷ giá USD/VNĐ năm 2012
Trang 18Điều hành chính sách tỷ giá và ngoại hối chủ động, dẫn dắt thị trường,kết hợp với việc điều hành chính sách tiền tệ hợp lý đã đạt được mục tiêu ổnđịnh tỷ giá, tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước, giảm tình trạng đô la hóa trongnền kinh tế Tỷ giá mua trung bình của các NHTM giảm 1% so với cuối năm
2011, chênh lệch tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do bị thu hẹp Tỷ
lệ đô la hóa (tiền gửi ngoại tệ/tổng phương tiện thanh toán) giảm xuống còn12,3% từ mức 15,8% vào cuối năm 2011 NHNN mua một lượng lớn ngoại
tệ để tăng Dự trữ ngoại hối Nhà nước
1.1.4 Hiệu quả sinh lời của các NHTM
Năm 2012, toàn ngành ngân hàng có lợi nhuận, sụt giảm gần 50% sovới năm 2011 Tình hình lợi nhuận ảm đạm trong 2012 đã chấm dứt nhữngthời kỳ lãi “khủng” của các ngân hàng thương mại Hầu hết các ngân hàngđều bị sụt giảm lợi nhuận rất mạnh, ngay cả những ngân hàng lớn nhưVietcombank, Vietinbank, BIDV, cũng không tăng trưởng đáng kể so vớinăm trước, dù vẫn đứng đầu toàn ngành về lợi nhuận Nguyên nhân chínhdẫn đến lợi nhuận giảm trong năm 2012: do tăng trưởng tín dụng trong năm
2012 khá thấp, lãi suất cho vay hạ nhiệt, chi phí dự phòng rủi ro tăng mạnh
do nợ xấu gia tăng
Bảng 1: Lợi nhuận sau thuế của các NHTM Việt Nam
Đơn vị tính: triệu đồng
Ngân Agribank Vietcombank BIDV Vietinbank ACB Techcombank
Trang 19(Nguồn Báo cáo thường niên các NHTM Việt Nam)
Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) là tổng giá trị thu được từ tiền lãi cho vay,chi phí trả lãi tiền gửi và tổng tài sản của ngân hàng Đây là chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam
Bảng 2: Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) của các NHTM Việt Nam
BID V
Vietinban k
AC B
Techcomban k
(Nguồn Báo cáo thường niên các NHTM Việt Nam)
Tỷ lệ lãi ròng cận biên của các NHTM Việt Nam thấp Nguyên nhâncủa sự giảm sút này là do tỷ lệ huy động của các NHTM Việt Nam tăng caotrong khi cho vay thấp khiến cho nguồn vốn ứ đọng
1.2.Năm 2013
1.2.1 Tăng trưởng tín dụng và phương tiện thanh toán
Tính đến 31/10/2013, tổng phương tiện thanh toán đã tăng 11,6% Trong
đó, huy động vốn VND tăng 14,06% mặc dù trần lãi suất huy động vốnVND đã được điều chỉnh giảm đáng kể, đây là nguồn vốn dồi dào và ổnđịnh để các TCTD có dư địa giảm lãi suất cho vay, mở rộng tín dụng
Biểu đồ 2: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trang 20Năm 2013 tổng phương tiện thanh toán tăng 16% so với cuối năm 2012,góp phần kiểm soát lạm phát dưới 7%, đảm bảo thanh khoản và thể hiện sựthành công trong việc chuẩn bị nguồn lực tháo gỡ khó khăn về vốn cho hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế.
Về lãi suất, trong 10 tháng đầu năm 2013, lãi suất huy động đã giảm 2 –
3%/năm; lãi suất cho vay giảm từ 3 – 5%/năm Trong đó, lãi suất các khoảncho vay mới giảm mạnh về mức lãi suất cho vay của giai đoạn 2005 –
2006, lãi suất của các khoản cho vay cũ cũng giảm mạnh
Hiện lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên phổ biến ở mức 7-9%/năm; lĩnh vực sản xuất, kinh doanh ở mức 9-11,5%/năm, trong đó, đối vớikhách hàng tốt chỉ từ 6,5-7%/năm
Tính đến ngày 31/10/2013, dư nợ cho vay bằng VND có mức lãi suấtdưới 10% chiếm tỷ trọng 29,3%; mức lãi suất từ 10-13%/năm chiếm tỷ trọng48,65%; mức lãi suất từ 13-15% chiếm tỷ trọng 14,7%; mức lãi suất trên15%/năm chiếm tỷ trọng 7,41%
Về xử lý nợ xấu, theo báo cáo, nhờ sự nỗ lực của toàn hệ thống ngân
hàng và sự quan tâm, hỗ trợ, vào cuộc của các cấp, các ngành nên tốc độ giatăng nợ xấu đã giảm dần từ cuối năm 2012 Đến cuối tháng 9/2013, tổng số
Trang 21dư nợ xấu toàn hệ thống là 142,33 nghìn tỷ đồng, tăng 23,9 nghìn tỷ đồng
(tăng 20,2%) so với cuối năm 2012, tốc độ tăng bình quân 2,2%/tháng.
Mặc dù tốc độ tăng của nợ xấu đã được kiềm chế, song tỷ lệ nợ xấutrong tổng dư nợ tín dụng liên tục tăng lên do dư nợ tín dụng tăng trưởngchậm Theo đó, đến cuối tháng 9/2013, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tíndụng là 4,62%, tăng so với mức 4,08% của cuối năm 2012 và 3,07% cuốinăm 2011
Các TCTD đang tích cực rà soát, lập danh sách các khoản nợ xấu đủđiều kiện và chuẩn bị các hồ sơ đề nghị bán nợ cho VAMC Nhờ đó, mặc dùmới được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ cuối tháng 7/2013nhưng đến hết tháng 10/2013, VAMC đã mua được tổng số nợ xấu của 14ngân hàng với số dư nợ gốc 14.019 tỷ đồng và giá mua là 11.119 tỷ đồng
Dự kiến đến cuối năm 2013, VAMC sẽ mua được tối thiểu 30-35 nghìn tỷđồng nợ xấu
1.2.2 Nguồn vốn và thanh khoản
Huy động của các ngân hàng tăng mạnh, song vốn ngắn hạn chiếm đến
85 - 90% tổng huy động của ngân hàng nên rất khó có thể đẩy mạnh vốn chovay trung, dài hạn thanh khoản của các ngân hàng dôi dư, nguồn tiết kiệmtiếp tục chảy vào ngân hàng, cho dù trần lãi suất tiền gửi đã được điều chỉnhgiảm liên tục trong thời gian qua Tuy nhiên, người gửi tiền vẫn chọn kỳ hạntiết kiệm ngắn để gửi, kể cả khi lãi suất tiền gửi dài cao hơn ngắn hạn Điềunày đã khiến các ngân hàng mất cân đối trong việc sử dụng vốn ngắn hạncho vay trung dài hạn Vì vậy, việc NHNN ban hành Thông tư 36, với việctăng gấp đôi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được lãnh đạo cácnhà băng kỳ vọng mở rộng cho vay
1.2.3 Tỷ giá
Trong năm 2013, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đề mục tiêu duy trì tỷgiá trong biên độ không quá 2-3%, điều hành chặt chẽ theo tín hiệu thịtrường, phù hợp với các cân đối vĩ mô và cán cân thanh toán quốc tế, thựchiện các biện pháp tăng dự trữ ngoại hối của Nhà nước và chống đô la hóatrong nền kinh tế Khi giá USD tăng, các doanh nghiệp phải điều chỉnh lạiphương án sản xuất kinh doanh và các hợp đồng kinh tế, gây tốn kém tiềnbạc và nhiều bất lợi khác cho doanh nghiệp Ngay cả các doanh nghiệp xuất
Trang 22khẩu cũng chưa chắc đã được hưởng lợi khi giá USD tăng, do nhiều doanhnghiệp trong nước vẫn dựa chủ yếu vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
Do đó, việc đưa ra thông điệp tỷ giá rõ ràng ngay từ đầu năm đã giúpcác tổ chức kinh tế và cá nhân tránh được một trong những rủi ro lớn nhất dobất ổn tỷ giá thường ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị VND, qua đó ảnh hưởngđến giá cả các mặt hàng và tác động tâm lý – vị chuyên gia NHNN nhìnnhận
Việc NHNN giữ quan điểm điều chỉnh tỷ giá dựa trên kết quả tính toán
tỷ giá thực, chủ yếu dựa trên cán cân thanh toán quốc gia và đảm bảo mụctiêu điều hành chính sách tiền tệ, đưa ra mức lãi suất thích hợp đối với tiềngửi ngoại tệ theo hướng có lợi cho người gửi VND trong năm 2013 đượcđánh giá là đã hạn chế tình trạng găm giữ ngoại tệ, đảm bảo hiệu quả kinh tếcủa dự trữ ngoại hối quốc gia
Đối với tỷ giá bán ngoại tệ, khi thị trường có biến động thời điểm cuối
tháng 2/2013 đầu tháng 3/2013, NHNN đã linh hoạt trong điều hành tỷ giáthông qua việc điều chỉnh giảm giá bán ra về mức 20.950 VND/USD từngày 5/3/2013 thay vì mức giá trần là 21.036 VND/USD được duy trì từcuối năm 2011 và sẵn sàng bán ngoại tệ can thiệp tại mức giá này nếu TCTD
có nhu cầu
Khi sang đến đầu quý II/2013, thị trường đã có những biến động Cụthể là, từ cuối tháng 4/2013 đến cuối tháng 6/2013, nhiều ngân hàng thươngmại (NHTM) đã nâng giá USD lên kịch trần cho phép 1 USD đổi 21.036VND Thậm chí tại số đông NHTM tăng giá mua lên kịch trần 21.036 VND,trong khi giá bán USD trên thị trường tự do lên tới 21.320 VND Trước áplực đó, cộng với một số diễn biến kinh tế vĩ mô khác, kể từ ngày 28/6/2013,Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng lên thêm 1%
so với trước đó Theo đó, các NHTM cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tỷ giámua - bán ngoại tệ của mình, đồng thời điều chỉnh giảm lãi suất tối đa đốivới tiền gửi bằng USD của tổ chức (từ 2%/năm xuống 0,25%/năm), cá nhân(từ 2%/năm xuống 1,25%/năm) tại TCTD để hỗ trợ duy trì được mức chênhlệch lợi tức giữa việc nắm giữ VND và USD trong điều kiện mức chênh lệchnày đã giảm xuống mức thấp nhằm đảm bảo việc điều chỉnh tỷ giá khônggây biến động trên thị trường, tiếp tục khuyến khích người dân nắm giữVND, giảm nắm giữ ngoại tệ
Trang 23Sau đợt điều chỉnh đó, bắt đầu từ đầu tháng 7/2013, tại các NHTM, tỷgiá VND/USD được niêm yết phổ biến ở mức từ 21.110-21.140 VND/USD(mua vào) và 21.220-21.230 VND/USD (bán ra), tăng từ 5-20 VND/USD sovới ngày 28/6/2013 và tăng bình quân 1% so với trước ngày 28/6/2013 GiáUSD trên thị trường tự do những ngày cuối tháng 6 và đầu tháng 7/2013cũng biến động Cụ thể, tỷ giá VND/USD trên thị trường tự do tại Hà Nộisáng ngày 1/7/2013 niêm yết ở mức 21.380 - 21.430 VND/USD (mua vào -bán ra), tăng 30 đồng mua vào và giảm 20 đồng bán ra so với chiều ngày28/6/2013; tiếp đó đến ngày 8/7/2013 lại tăng lên 21.800 VND/USD Thịtrường lại tái diễn tình trạng găm giữ USD.
Trước tình hình này, NHNN đã tổ chức cuộc họp hôm 11/7 với 14NHTM phát đi thông điệp chính thức : NHNN không điều chỉnh tỉ giá và sẽ
áp dụng các biện pháp kiên quyết để ổn định tỉ giá, bao gồm cả việc bánngoại tệ can thiệp mạnh để hỗ trợ thanh khoản cho thị trường Cùng với đó
là sự đồng thuận của các tổ chức tín dụng lớn trong ổn định tỉ giá khiến khốiđầu cơ tỉ giá phải vội buông tay Trên thị trường tự do, giá USD cũng ngaylập tức tụt xuống Ngày 12/7, tỉ giá giảm mạnh từ 100-500 đồng/ USD chochiều mua vào lần lượt tại các ngân hàng thương mại và thị trường tự do.Cùng với việc theo dõi sát diễn biến thị trường và thực hiện các biệnpháp điều hành cần thiết khi thị trường có biến động bất thường, thông tinđầy đủ trên Website NHNN và các phương tiện thông tin đại chúng về cácgiải pháp điều hành của NHNN cũng là một biện pháp để ổn định tâm lý thịtrường, tránh xáo trộn bởi các thông tin gây nhiễu
Tỷ giá mua vào USD của NHNN cũng đã được điều hành theo hướng
khuyến khích các TCTD bán ngoại tệ cho NHNN để tăng dự trữ ngoại hốiNhà nước Tỷ giá mua vào được NHNN duy trì tương đối ổn định ở mức20.850 VND/USD, cao hơn mức tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 20.828VND/USD
Vào cuối tháng 7 và đầu tháng 8/2013, khi tỷ giá giảm nhanh, NHNNcũng đã thực hiện nghiệp vụ mua vào ngoại tệ Ngày 7/8/2013, Sở Giao dịchNHNN đã nâng mạnh giá mua vào USD từ mức 20.826 đồng lên 21.100đồng/USD và duy trì mức giá đó trong một thời gian dài Trong những ngày
Trang 24cuối năm 2013, giá USD tại các NHTM ổn định quanh mức 21.140 VND.Trên thị trường tự do, giá USD phổ biến ở mức 21.180-21.200 VND.
Việc NHNN mạnh tay mua vào hôm 10/10 được nhận định là đã kịpthời chặn đà giảm tỷ giá trong 2 ngày trước đó: 8 và 9/10 Qua đó vừa giúpNHNN tăng dự trữ ngoại hối đồng thời không để cung ngoại tệ quá dư thừatrên thị trường Đây cũng là một trong những hiện tượng khá lạ trên thịtrường ngoại tệ, đi ngược lại thông lệ những năm trước, khi hoạt động bán racủa NHNN thường diễn ra trong những tháng cuối năm
Biểu đồ 3: tỷ giả VNĐ/USD cuối năm 2012 và trong năm 2013
Nhờ chính sách ổn định tỷ giá và chủ động can thiệp trong trường hợpcần thiết, thị trường ngoại tệ năm 2013 giữ được sự ổn định, tỷ giá dao độngtrong biên độ cho phép, không có đột biến về nhu cầu ngoại tệ trên thịtrường Chênh lệch tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do được thuhẹp, tỷ lệ đô la hóa giảm mạnh
Các thị trường trong nước không còn chịu tác động của giá USD trênthị trường quốc tế, đây là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và củng cốlòng tin của các nhà đầu tư Tỷ giá ổn định đã góp phần tích cực trong việc
ổn định lạm phát, thu hút đầu tư nước ngoài, tăng dự trữ ngoại hối Do tỷ giá
ổn định, các tổ chức kinh tế và cá nhân có xu hướng đẩy mạnh bán ngoại tệcho các NHTM để lấy VND, dòng kiều hối chuyển về cũng tăng mạnh.Lượng kiều hối về Việt Nam trong năm 2013 đạt khoảng 11 tỷ USD,đứng thứ 9 trong danh sách các nước nhận kiều hối hàng đầu thế giới
Trang 25Nhờ triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp ổn định thị trườngtrong năm 2013, thị trường ngoại tệ và tỷ giá về cơ bản diễn biến ổn định,
phù hợp với diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường và góp phần thực
hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, khuyến khích xuất
khẩu, kiểm soát nhập khẩu, hạn chế nhập siêu và tăng dự trữ ngoại hối nhà
nước, chuyển dần quan hệ huy động cho vay ngoại tệ sang quan hệ mua
-bán ngoại tệ, đảm bảo an toàn hệ thống TCTD Những biến động bất thường
trong một số thời điểm đã được NHNN can thiệp kịp thời nên thị trường
ngoại tệ và tỷ giá đã nhanh chóng ổn định trở lại Niềm tin vào giá trị đồng
Việt Nam được tăng lên Có thể thấy rõ điều này qua tỷ lệ giữa tiền gửi
ngoại tệ/tổng phương tiện thanh toán giảm từ trên 30% trong những năm
1990 xuống 15,8% cuối năm 2011 và khoảng 12,3% cuối năm 2012, đến
cuối tháng 8/2013 còn khoảng 12%
1.2.4 Hiệu quả sinh lời của các NHTMSang năm 2013, nhờ kết quả bước đầu của quá trình tái cơ cấu vớinhững biện pháp cứng rắn làm lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng cùng
những thương vụ mua bán, sáp nhập xử lý những ngân hàng yếu kém, khả
năng sinh lợi của ngành ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực
Trong năm 2013, trong nhóm ngân hàng nghiên cứu chỉ có hai ngânhàng có sự tăng trưởng về lợi nhuận là Vietinbank và ACB, các ngân hàng
còn lại đều có sự suy giảm lợi nhuận
Bảng 3: Lợi nhuận sau thuế của các NHTM Việt Nam
3,633,593
2,565,000
2,303,000
2 Vietcombank
3,944,753
4,235,792
4,217,332
4,427,206
4,371,270
2,817,501 3,760,715
3,199,608
3,318,863
4,065,079
4 Vietinbank
1,284,283
3,405,478
6,243,795
6,151,545
5,794,236
2,201,204
2,334,794
3,207,841
784,040
824,458
Trang 266 Techcomban
2,072,755
3,153,766
765,686
659,000
Cộng 12,130,878 17,109,771 23,655,935 18,012,340 18,017,043
(Nguồn Báo cáo tài chính các NHTM Việt Nam)
Năm 2013 ROE giảm xuống chỉ còn là 8,35 Việc giảm sút này là do nhiều
Nguyên nhân như hiệu quả hoạt động chủ yếu ( dù chênh lệch giữa lãisuất đầu vào đầu ra có xu hướng giãn ra, có lợi cho các NHTM); tỷ lệ nợ xấu
đang có xu hướng tăng đã khiến tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của các
NHTM thấp so với yêu cầu của NHNN Bên cạnh đó các NHTM Việt Nam
mở rộng quá mức mạng lưới chi nhánh với hy vọng tốc độ tăng tài sản sẽ
nhanh như những năm trước Nhưng năm 2013 do hạn chế tưng trưởng tín
dụng và cạnh tranh huy động vốn gay gắt, đã khiến hoạt động một số chi
nhánh ngân hàng không có hiệu quả
Biểu đồ 4 : ROE của các TCTD
Biểu đồ 5: Hệ số ROA của các NHTM Việt Nam
Trang 27Năm 2013 hầu hết các NHTM Việt Nam có tỷ lệ lãi ròng cận biên giảm
Bảng 4: Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) của các NHTM Việt Nam ST
T
Ngân hàng 200
9
201 0
201 1
201 2
201 3
1.3.1 Tăng trưởng tín dụng và phương tiện thanh toán
Tổng phương tiện thanh toán tính đên thời điểm 22/11/2014 tăng15,99% so với tháng 12/2013 (cùng kỳ năm 2013 tăng 16,13%); tín dụng đốivới nền kinh tế tăng 12,62% ( cùng kỳ năm 2013 tăng 12,51%)
Trong đó tính đến ngày 30/9/2014 so với cuối 2013, tổng phương tiệnthanh toán đã tăng 10,73%, huy động vốn tăng 11,01% (huy động bằngVND tăng 12,37%, huy động bằng ngoại tệ tăng 2,78%).Về lãi suất của cáckhoản vay cũ, đến ngày 18/9/2014, dư nợ cho vay bằng VND có lãi suất trên15%/năm chiếm 4,25% tổng dư nợ cho vay VND, giảm so với tỷ trọng 6,3%cuối năm 2013; dư nợ có lãi suất trên 13%/năm chiếm 12,16% tổng dư nợ
Trang 28cho vay bằng VND, giảm so với tỷ trọng 19,72% cuối năm 2013 Đến ngày30/9/2014, tín dụng toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đối với nền kinh tếtăng 7,26% so với cuối năm 2013.
Biểu đồ 6: Tăng trưởng tín dụng năm 2014
Trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã điều hànhlinh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ để điều tiết tiền tệ phù hợp;thực hiện đồng bộ các giải pháp ổn định tỷ giá, thị trường ngoại hối và vàng;triển khai các giải pháp tín dụng linh hoạt gắn kết với các chính sách tíndụng ngành, lĩnh vực để hỗ trợ các tổ chức tín dụng (TCTD) mở rộng tíndụng có hiệu quả đi đôi với an toàn, chất lượng tín dụng; tăng cường côngtác thanh tra, giám sát thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng, triển khaiquyết liệt, đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại hệ thống các TCTD, xử lý nợ xấutheo lộ trình tại Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phối hợpchặt chẽ với các chính sách vĩ mô khác, đảm bảo kiểm soát lạm phát, tăngcường ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý Đếnnay cơ bản đạt những kết quả sau:
Lượng tiền cung ứng được điều hành hợp lý giữa các kênh, đảm bảokiểm soát tiền tệ phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát trong điều kiệnNHNN mua được một lượng lớn ngoại tệ để tăng Dự trữ ngoại hối Nhànước Tính đến ngày 19/12/2014, tổng phương tiện thanh toán tăng 15,65%
so với cuối năm 2013, phù hợp với chỉ tiêu định hướng 14-16% đề ra từ đầunăm
Trang 29 Mặt bằng lãi suất giảm 1,5-2%/năm so với cuối năm 2013, tiếp tục hỗtrợ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát được lạm phát, hỗ trợ
ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối Trong đó, mặt bằng lãi suất huy độnggiảm 1,5-2%/năm, lãi suất cho vay giảm khoảng 2%/năm, đưa mặt bằng lãisuất thấp hơn mức lãi suất của giai đoạn 2005-2006 Lãi suất của các khoảnvay cũ tiếp tục được các TCTD tích cực điều chỉnh giảm; dư nợ cho vaybằng VND có lãi suất trên 15%/năm chiếm khoảng 3,9% tổng dư nợ cho vayVND, giảm so với tỷ trọng 6,3% cuối năm 2013; dư nợ có lãi suất trên 13%/năm chiếm 10,65%, giảm so với tỷ trọng 19,72% cuối năm 2013 Đườngcong lãi suất hình thành rõ nét, qua đó tạo điều kiện cho các TCTD huy độngđược nguồn vốn kỳ hạn dài và ổn định hơn, giảm chênh lệch kỳ hạn giữa tàisản có và tài sản nợ và giúp cho việc phân bổ vốn hiệu quả trong nền kinh tế
Tăng trưởng tín dụng năm 2014 dự kiến đạt chỉ tiêu định hướng 14% đề ra từ đầu năm; trong đó đến ngày 19/12/2014 tín dụng đã tăng11,8% so với cuối năm 2013 Cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch theohướng tích cực, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt làcác lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ Các chương trình, chínhsách tín dụng ngành, lĩnh vực đã được hệ thống ngân hàng triển khai kịpthời, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội
12- Quá trình cơ cấu lại hệ thống các TCTD tiếp tục được thực hiện theođúng Đề án đã được phê duyệt, trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chínhphủ, an toàn hệ thống TCTD và khả năng chi trả của các TCTD được đảmbảo Các giải pháp xử lý nợ xấu đã được ngành Ngân hàng triển khai quyếtliệt, nợ xấu tiếp tục được xử lý
1.3.2 Nguồn vốn và thanh khoản
Huy động vốn vẫn tăng trưởng khá cao, dù lãi suất huy động đã giảmđáng kể thời gian qua Theo đó, thanh khoản của các tổ chức tín dụng tiếptục được đảm bảo và dư thừa, lãi suất thị trường liên ngân hàng giảm và ổnđịnh ở mức thấp
Tính đến 22/12/2014 , huy động vốn tăng 15,15%, trong đó huy độngvốn bằng VND tăng khá cao 16,31% so với cuối năm 2013 Thanh khoảncủa các TCTD được đảm bảo và dư thừa, lãi suất trên thị trường nội tệ liênngân hàng ổn định ở mức thấp