Untitled CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN TSCĐ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ (14) Nhượng bán, thanh lý TSCĐ a cho sản xuất kinh doanh Ví dụ 1 Doanh nghiệp A nhượng bán 1 ô tô, nguyên giá 560 000 000 đ hao mòn 260 000 000 đ G.
Trang 12 - Thanh lý 1 dây chuyền sản xuất nguyên giá 400.000.000 đ, hao mòn400.1.1 đ.
- Chi phí thanh lý bao gồm:
+ Lương công nhân thanh lý: 300.000 đ
+ Các khoản trích theo lương: 23,5%
+ Chi khác bằng tiền mặt: 45.000 đ
- Số phế liệu thu hồi nhập kho 3.500.000 đ
Yêu cầu: định khoản biết đơn vị áp dụng VAT khấu trừ
NỢ TK 112: 346.500.000
CÓ TK 711: 315.000.000
CÓ TK 3331: 31.500.000BT3:
CÓ TK 334: 300.000
CÓ TK 338: 300.000 X 23,5% = 70.500
CÓ TK 111: 45.000BT3: NỢ TK 152: 3.500.000
Trang 2CÓ TK 711: 3.500.000(14) Nhượng bán, thanh lý TSCĐ
b Dùng cho phúc lợi công cộng
Bt1: xóa sổ TSCĐ thanh lý nhượng
Trang 3(15) GIẢM DO CHUYỂN TSCĐ THÀNH CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TH1: GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ TRỞ THÀNH CÔNG CỤ DỤNG CỤ
LOẠI PHÂN BỔ 1 LẦN:
NỢ 153, 627, 641, 642, 241: GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ TRỞ THÀNH CÔNG CỤDỤNG CỤ LOẠI PHÂN BỔ 1 LẦN NHẬP KHO HOẶC KHÔNG NHẬP KHOXUẤT THẲNG CHO SẢN XUẤT KINH DOANH
NỢ 214:HAO MÒN
CÓ TK 211, 213: NGUYÊN GIÁ
TH2: GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ TRỞ THÀNH CÔNG CỤ DỤNG CỤ
LOẠI PHÂN BỔ NHIỀU LẦN:
BT1: TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC:
NỢ TK 242: GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TSCĐ TRỞ THÀNH CÔNG CỤ LOẠI
PHÂN BÔ NHIỀU LẦN
VÍ DỤ : DOANH NGHIỆP A CHUYỂN 1 SỐ TSCĐ THÀNH CÔNG CỤ DỤNG
CỤ (LÝ DO THAY ĐỔI TIÊU CHUẨN VỀ GIÁ TRỊ TSCĐ) NHƯ SAU:
1 THIẾT BỊ QUẢN LÝ NGUYÊN GIÁ 50.000.000 Đ, HAO MÒN 40.000.000
Đ PHẦN GIÁ TRỊ CÒN LẠI DOANH NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ HẾT VÀO CHI PHÍ QUẢN LÝ VĂN PHÒNG
2 THIẾT BỊ SẢN XUẤT NGUYÊN GIÁ 100.000.000 Đ, HAO MÒN
80.000.000 Đ PHẦN CÒN LẠI PHÂN BỔ DẦN VÀO CHI PHÍ TRONG 20
CÓ TK 242: 1.000.000
Trang 4NV16: GÓP VỐN LIÊN DOANH, LIÊN KẾT BẰNG TSCĐ
TH1: GIÁ TRỊ CÒN LẠI TSCĐ < GIÁ TRỊ VỐN GÓP
YÊU CẦU : ĐỊNH KHOẢN TẠI CÔNG TY D
NV17: TRẢ LẠI VỐN GÓP CHO CÁC CỔ ĐÔNG BẰNG TSCĐ:
TH1:GIÁ TRỊ CÒN LẠI < GIÁ TRỊ VỐN
GÓP NỢ TK 411: GIÁ TRỊ CÒN LẠI TSCĐ
NỢ TK 214: HAO MÒN
CÓ TK 211, 213: NGUYÊN GIÁ
CÓ TK 412: CHÊNH LỆCH TĂNG ĐÁNH GIÁ LẠI TS
TH2: GIÁ TRỊ CÒN LẠI > GIÁ TRỊ VỐN
GÓP NỢ TK 411: GIÁ TRỊ VỐN GÓP
NỢ TK 412: CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ GIẢM
TS NỢ TK 214: HAO MÒN
CÓ TK 211, 213: NGUYÊN GIÁ
Trang 5VÍ DỤ:
1 CÔNG TY Y RÚT KHỎI LIÊN DOANH VỚI CÔNG TY VÀ ĐÃ ĐƯỢC CHẤPNHẬN CÔNG TY D ĐỒNG Ý TRẢ LẠI CHO CÔNG TY Y BẰNG 1 TSCĐNGUYÊN GIÁ 700.000.000 Đ, HAO MÒN 100.000.000 Đ; GIÁ TRỊ VỐN GÓPTHEO THỎA THUẬN LÀ 500.000.000 Đ
2 CÔNG TY B THANH TOÁN CHO CÔNG TY Y KHI CÔNG TY Y RÚT KHỎILIÊN DOANH BẰNG 1 TSCĐ NGUYÊN GIÁ 450.000.000 Đ, HAO MÒN80.000.000 Đ, GIÁ TRỊ VỐN GÓP THEO THỎA THUẬN LÀ 500.000.000 ĐYÊU CẦU : ĐỊNH KHOẢN TẠI CÔNG TY Y
6 KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
a khái niệm khấu hao TSCĐ
* hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh bị bào mòn tự nhiện, do tiến bộ kỹ
thuật
* khấu hao TSCĐ: là việc tính toán phân bổ giá trị ban đầu vào chi phí kinh
doanh một cách có hệ thống và theo các phương pháp thích hợp.
Trang 6* Phương pháp tính khấu hao bình quân ( khấu hao đường thẳng, khấu hao năm, khấu hao đều)
Mức khấu hao năm = Nguyên giá = Nguyên giá x tỷ lệ khấu hao
Năm sử dụng
Ví dụ: Doanh nghiệp A mua 1 TSCĐ với giá mua có cả thuế GTGT 10% là 55.000.000
đ, chi phí vận chuyển 1.000.000 đ, chi phí lắp đặt chạy thử 500.000 đ, doanh nghiệp đượchưởng chiết khấu thương mại 1% trên giá mua Dự kiến sử dụng trong vòng 10 nămYêu cầu: Xác định mức khấu hàng năm, hàng tháng, tỷ lệ khấu hao theo phương phápbình quân:
MỨC KHẤU HAO THÁNG = 5.100.000 / 12 THÁNG = 425.000
Đ TỶ LỆ KHẤU HAO = 5.100.000 / 51.000.000 = 0,1 = 10%
TH2: VAT TRỰC TIẾP
NGUYÊN GIÁ = 55.000.000 + 1.000.000 + 500.000 – 55.000.000 X 1% = 55.950.000 ĐMỨC KHẤU HAO NĂM = 55.950.000 / 10 NĂM = 5.595.000 Đ
MỨC KHẤU HAO THÁNG = 5.595.000 / 12 THÁNG = 466 250
Đ TỶ LỆ KHẤU HAO = 5.595.000 / 55.950.000 = 10%
Trang 7 TÍNH MỨC KHẤU HAO TRONG THÁNG Ở BỘ PHẬN J
ở bộ phận J
tháng tăng ở bộ phận J
x Số ngày trích khấu hao thực tế
Số ngày trong tháng
Ví dụ : ngày 16/5 mua 1 TSCĐ nguyên giá 50.000.000 đ, dự kiến sử dụng 10 năm
Mức khấu hao bình quân năm tăng = 50.000.000 / 10 năm = 5.000.000
đ Mức khấu hao bình quân tháng tăng = 5.000.000 / 12 tháng = 416.667
Số ngày trích khấu hao thực tế = 31 – 16 + 1 = 16 ngày
Số ngày trong tháng 5 = 31 ngày
Mức khấu hao tăng
x Số ngày thôi trích khấu hao
Số ngày trong tháng
Ví dụ: ngày 20/5 thanh lý 1 TSCĐ nguyên giá 35.000.000 đ, hao mòn 10.000.000
đ TSCĐ này có thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm
Trang 8Mức khấu hao bình quân năm giảm = 35.000.000 / 10 năm = 3.500.000
đ Mức khấu hao bình quân tháng giảm = 3.500.000 / 12 tháng = 291.667
đ Số ngày trong tháng 5 = 31 ngày
Trang 9Số ngày thôi trích khấu hao = 31 – 20 + 1 = 12 ngày
Mức khấu hao giảm
trong tháng ở bộ phận J
31 ngày
= 112.903 đ
Trang 10Ví dụ: Doanh nghiệp A có tài liệu sau:
1 10/6/N mua 1 TSCĐ giá mua chưa VAT 10% là 100.000.000 đ, chi phí lắp đặt chạy thử có VAT 5% là 525.000 đ, đơn vị được hưởng chiết khấu thương mại 1% trên giá mua Thời gian sử dụng 10 năm
2 20/7/N mua 1 TSCĐ giá mua có VAT 10% là 330.000.000 đ, chi phí lắp đặt chạy thử được tập hợp như sau: nguyên vật liệu xuất kho 200.000 đ, công cụ xuất kho
100.000 đ, lương bộ phận lắp đặt 300.000 đ, các khoản trích theo lương 23,5%, chikhác bằng tiền mặt cả thuế GTGT 10% là 110.000 đ Thời gian sử dụng 10 năm
3 20/7/ N thanh lý 1 thiết bị sản xuất nguyên giá 80.000.000, hao mòn 50.000.000 đ,
tỷ lệ khấu hao 20%
Yêu cầu:
1 Tính mức khấu hao bình quân năm, tháng , ngày ở nghiệp vụ 1
2 Xác định mức khấu hao tháng 6/N biết rằng tháng 5 mức khấu hao là 300.000đ
3 Xác định mức khấu hao tháng 7/N
Trong trường hợp: VAT khấu trừ và VAT trực tiếp biết toàn bộ tài sản mua về cho phân xưởng sản xuất
Trang 11Mức khấu hao ngày = 829.167 / 30 ngày = 27.639
2 Mức khấu hao tăng trong tháng 6 ở phân xưởng sản xuất
Trang 12B VAT trực tiếp
1 Nguyên giá nghiệp vụ 1= 110.000.000 + 525.000 – 110.000.000 x 1% = 109.425.000Mức khấu hao bình quân năm = 109.425.000 / 10 năm =10.942.500
Mức khấu hao bình quân tháng = 10.942.500 / 12 tháng = 911.875
đ Mức khấu hao ngày = 911.875 / 30 = 30.396
2 Mức khấu hao tháng 6 ở phân xưởng sản xuất
3 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trích khấu hao TSCĐ cho sản xuất kinh
doanh: Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
Trang 13Ví dụ:
Trong tháng 6/N có tình hình như sau:
1 1/6/N mua một TSCĐ hữu hình cho phân xưởng sản xuất, tỷ lệ khấu hao là 10%,theo hóa đơn giá trị gia tăng ghi giá mua chưa thuế GTGT 10% là 200.000.000 đ, đã trảbằng tiền gửi ngân hàng
2 1/6/N nhượng bán một TSCĐ hữu hình tỷ lệ khấu hao là 10% sử dụng cho phân xưởng sản xuất, theo hóa đơn giá trị gia tăng ghi: giá bán chưa thuế GTGT 10% là 120.000.000 đ, người mua chưa trả tiền, biết rằng nguyên giá TSCĐ là 200.000.000 đ, hao mòn 100.000.000 đ
3 Trích khấu TSCĐ ở phân xưởng sản xuất trong tháng 6/N biết mức khấu hao TSCĐ
ở phân xưởng sản xuất tháng 5/N là 20.000.000 đ
Yêu cầu : Định khoản – VAT khấu trừ
Trang 157 KẾ TOÁN SỬA CHỮA, NÂNG CẤP TSCĐ
a Sửa chữa nhỏ, mang tính bảo dưỡng:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 141, 331, 341
b Sửa chữa lớn mang tính phục hồi:
bt1: Tập hợp chi phí sửa chữa:
Nợ TK 242: nằm ngoài kế hoạch, chi phí liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642: nằm ngoài kế hoạch, chi phí nhỏ liên quan đến 1 kỳ kinh doanh
Có TK 241
c Sửa chữa nâng cấp
bt1: Tập hợp chi phí sửa chữa:
Trang 16BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH BÀI 1
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhư sau:
1 Mua 1 TSCĐ hữu hình giá mua ghi trên hóa đơn là 800.000.000 đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí trước khi đưa vào sử dụng đượctập hợp gồm: vận chuyển, bốc dỡ 500.000 đ chưa thanh toán cho bên cung cấp, tiền lương phải trả 1.000.000 đ, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định, chi phí lắp đặt
210.1 đ thanh toán bằng tiền mặt, nhiên liệu xuất dùng 100.000
Bt1: Nợ TK 241: 800.000.000
Nợ TK 133: 80.000.000
Có TK 112: 880.000.000Bt2: Nợ TK 241: 2.045.000
Có TK 241: 802.045.000
2 Tiền lương phải thanh toán cho cán bộ - công nhân viên:
- Sản xuất kinh doanh chính 3.200.000 đ
- Quản lý phân xưởng: 800.000 đ
- Hoạt động bán hàng: 600.000 đ
- Quản lý doanh nghiệp: 400.000 đ
Trang 18Tại một doanh nghiệp trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Tài liệu 1: Tình hình tăng giảm TSCĐ trong tháng như sau:
Trang 191 Mua dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm giá mua 198.000.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt2.100.000 đ, bao gồm 5% thuế GTGT, tỷ lệ trích khấu hao của TSCĐ là 12%/ năm.
2 Thanh lý máy móc thiết bị cũ tại xưởng sản xuất trị giá 100.000.000 đ, tỷ
lệ khấu hao 15%/năm Biết TSCĐ đã khấu hao hết
3 Xây dựng 1 nhà xưởng trị giá 300.000.000 đ, đã hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng, thời gian sử dụng 10 năm
4 Nhượng bán 1 chiếc xe vận tải nguyên giá 120.000.000 đ, đã hao mòn60.1.1 đ, giá bán 70.000.000 đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm
Tài liệu 2:
1 Mức trích khấu hao vào tháng trước là 5.000.000 đ
2 Tất cả các TSCĐ tăng giảm trong kỳ là tại phân xưởng sản xuất
Yêu cầu: Định khoản và tính mức trích khấu hao TSCĐ trong tháng 9.
Giải
1 Mua dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm giá mua 198.000.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt2.100.000 đ, bao gồm 5% thuế GTGT, tỷ lệ trích khấu hao của TSCĐ là 12%/ năm
Bt1: Nợ TK 211: 198.000.000
Nợ TK 1332: 19.800.000
Có TK 331: 217.800.000Bt2: Nợ TK 211: 2.000.000
Nợ TK 1332: 100.000
Có TK 111: 2.100.000Nguyên giá = 198.000.000 + 2.000.000 = 200.000.000 đ
Mức khấu hao bình quân năm = 200.000.000 x 12% = 24.000.000
Mức khấu hao bình quân tháng = 24.000.000 / 12 tháng = 2.000.000
Mức khấu hao tháng tăng tháng 9 tại phân xưởng sản xuất =
2.000.000
2 Thanh lý máy móc thiết bị cũ tại xưởng sản xuất trị giá 100.000.000 đ, tỷ
lệ khấu hao 15%/năm Biết TSCĐ đã khấu hao hết
Nợ TK 214: 100.000.000
Trang 20Có TK 211: 100.000.000
Mức khấu hao bình quân năm = 100.000.000 x15% = 15.000.000
Mức khấu hao bình quân tháng = 15.000.000 / 12 tháng =
1.250.000 Mức khấu hao tháng 9 giảm tại phân xưởng sản xuất =
Mức khấu hao bình quân năm = 300.000.000 / 10 năm =
30.000.000 Mức khấu hao bình quân tháng = 30.000.000 / 12 tháng
=2.500.000 Mức khấu hao tháng tăng tháng 9 phân xưởng sản xuất
Có TK 711: 70.000.000
Có TK 3331: 7.000.000Mức khấu hao bình quân năm = 120.000.000 / 5 năm = 24.000.000
Mức khấu hao bình quân tháng = 24.000.000 / 12 tháng = 2.000.000
Mức khấu hao tháng giảm tháng 9 phân xưởng sản xuất = 2.000.000
Mức trích khấu hao TSCĐ trong tháng 9 tại phân xưởng sản xuất
Trang 211 Mua trả chậm 1 tòa nhà dùng làm cửa hàng trưng bày với giá mua trả ngay là 2.400.000.000 (trong đó trị giá phần xây dựng là 800.000.000 đ), thuế GTGT 10% tổng số tiền phải thanh toán trong vòng 2 năm là 2.700.000.000 đ Định kỳ thanh toán hàng tháng cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng.
2 Mua một TSCĐ hữu hình từ quỹ đầu tư phát triển có giá mua 200.000.000
đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán
3 Xuất một số sản phẩm trị giá 100.000.000, giá bán đã bao gồm 10% thuế GTGT là 143.000.000 đ để nhận về một TSCĐ hữu hình trị giá 200.000.000 đ chưa bao gồm 5% thuế GTGT TSCĐ này được sử dụng cho mục đích phúc lợi nên được đầu tư
từ quỹ phúc lợi (bao gồm cả thuế GTGT)
Yêu cầu: Định khoản
doanh: Nợ TK 414: 200.000.000
Có TK 411: 200.000.000
Trang 223. Xuất một số sản phẩm trị giá 100.000.000, giá bán đã bao gồm 10% thuế GTGT là 143.000.000 đ để nhận về một TSCĐ hữu hình trị giá 200.000.000 đ chưa bao gồm 5% thuế GTGT TSCĐ này được sử dụng cho mục đích phúc lợi nên được đầu tư
từ quỹ phúc lợi (bao gồm cả thuế GTGT)
Bt1: Xuất một số sản phẩm trị giá 100.000.000 đem bán (Giá vốn hàng bán)
Nợ TK 632: 100.000.000
Có TK 155: 100.000.000
Bt2: giá bán đã bao gồm 10% thuế GTGT là 143.000.000 đ
Nợ TK 131A Cô Nguyệt: 143.000.000 là số tiền mình sẽ phải được hưởng (phải thuvề) là 143.000.000
Có TK 511: 130.000.000
Có TK 3331: 13.000.000
Bt3: nhận về một TSCĐ hữu hình (cho mục đích phúc lợi) trị giá 200.000.000
đ chưa bao gồm 5% thuế GTGT
Nợ TK 211: giá mua và chi phí có VAT: 210.000.000
Có TK 131A…Cô Nguyệtgiá mua và chi phí có VAT: 210.000.000 ( là số thực tế nhận được là 210.000.000)
Bt4: TSCĐ này được sử dụng cho mục đích phúc lợi nên được đầu tư từ quỹ
phúc lợi (bao gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK 3532 quỹ phúc lợi giảm: giá mua và chi phí có VAT: 210.000.000
Có TK 3533 quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ tăng:giá mua và chi phí có VAT:
210.000.000
Cô nguyệt (khách hàng) nợ bạn Ngoan (cty mình)143.000.000
đ Sau đó cô Nguyệt trả cho Ngoan (bằng 1 TSCĐ) 210.000.000
đ Suy ra Ngoan trả Nguyệt 210.000.000 – 143.000.000
Trang 23Giả sử công ty xử lý chênh lệch giữa Nợ TK 131A ( 143.000.000 đ) ở bt2 < Có TK 131A ( 210.000.000 đ ) ở bt 3: công ty mình phải trả cho khách hàng tiền chênh lệch
TH3: Nợ TK 131A (bt2) < Có TK 131A (bt3)
Nợ TK 131A: 210.000.000 – 143.000.000 = 67.000.000
Có TK 111, 112: 67.000.000
BÀI 4
Tại một doanh nghiệp trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Nhập kho 5000 kg nguyên vật liệu, đơn giá 4400 đ/kg gồm 10% thuế GTGT chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển do bên bán chịu nhưng doanh nghiệp đã chi hộ cho người bán bằng tiền mặt 1.050.000 đ, kế toán hạch toán trừ vào tiền mua hàng
+ Chi phí vận chuyển mình (bên mua) chịu Nợ TK 152
+ Chi phí vận chuyển bên bán chịu trừ vào tiền hàng Nợ TK 331
+ Chi phí vận chuyển bên bán chịu , không trừ vào tiền hàng Nợ TK 1388
2. Nhập kho một CCDC trị giá 2.800.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ 210.000 đ, gồm 5% thuế GTGT Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt
Bt1: Nợ TK 153: 2.800.000
Nợ TK 1331: 280.000
Có TK 111: 3.080.000Bt2: Nợ TK 153: 200.000
Nợ TK 1331: 10.000
Trang 24Có TK 111: 210.000
3. Nhập một dây chuyền máy móc thiết bị trị giá 280.000.000 đ, thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Dây chuyền có thời gian sử dụng là 5 năm và sử dụng để sản xuất sản phẩm Chi phí lắp đặt chạy thử được kế toán tập hợp qua 1 quá trình như sau:
- Xuất kho 1000 kg nguyên vật liệu
- Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 3 (quá trình lắp đặt sử dụng 2lần)
- Dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán tiền cho người cung cấp là 2.000.000 đ
- Các chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt là 1.000.000 đ
- Giải chi phần phần tạm ứng của cán bộ công nhân viên là 2.000.000 đ
- Các khoản chi phí thuê chuyên gia thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 25Bt4: Đưa TSCĐ vào sử dụng
Nợ TK 211: 280.000.000 + 21.000.000 = 301.000.000
Có TK 241: 301.000.000
Nguyên giá = 301.000.000
Mức khấu hao bình quân năm = 301.000.000 / 5 năm = 60.200.000
Mức khấu hao bình quân tháng = 60.200.000 / 12 tháng =
5.016.666 Mức khấu hao tháng tăng ở phân xưởng sản xuất =
Có TK 111: 2.000.000Mức khấu hao bình quân năm = 300.000.000 x 20% = 60.000.000
Mức khấu hao bình quân tháng = 60.000.000 / 12 tháng =
5.000.000 Mức khấu hao tháng giảm = 5.000.000
5 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 40.000.000 đ, cho
bộ phận bán hàng 10.000.000 đ
Nợ TK 622: 40.000.000
Nợ TK 641: 10.000.000
Có TK 334: 50.000.000
Trang 266 Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao độngđược xác định theo công thức:
Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Trang 277 Xuất kho 8000 kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 100 kg
sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp Biết rằng trị giá nguyên liệu tồn đầu kỳ là20.1.1 đ (tương ứng với 5000 kg), doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân = (20.000.000 +20.000.000) / (5000 + 5000) = 4.000 đ/kgTrị giá 8000 kg xuất kho trực tiếp sản xuất = 8000 x 4000 = 32.000.000
Trị giá 100 kg xuất kho ở bộ phận quản lý doanh nghiệp = 100 x 4000 =
Trang 28BÀI 5:
Có tình hình TSCĐ hữu hình tại 1 doanh nghiệp như sau:
TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất, gồm:
- Máy móc thiết bị: nguyên giá 200.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao 12%/năm.Mức khấu hao năm = 200.000.000 x 12% = 24.000.000
- Nhà xưởng : nguyên giá 400.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao 12%/năm
Mức khấu hao năm = 400.000.000 x 12% = 48.000.000
- Nhà cửa : nguyên giá 360.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao 12%/năm
Mức khấu hao năm = 360.000.000 x 12% =43.200.000
- Nhà cửa: nguyên giá 500.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao
12%/năm Mức khấu hao năm = 500.000.000 x 12% = 60.000.000