Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾẾ LUẬT Môn Luật Hành Chính Vai trò của tổ chức xã hội trong việc quản lý hành chính nhà nước; những điểm tưởng đồng và khác biệt giữa vi phạm pháp lu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾẾ - LUẬT
Môn: Luật Hành Chính
Vai trò của tổ chức xã hội trong việc quản lý hành chính nhà nước; những điểm tưởng đồng và khác biệt giữa vi phạm pháp luật hành chính với các loại vi phạm pháp luật khác; địa vị pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức; địa vị pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức; phương pháp thuyết phục, cưỡng chế áp dụng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước
Giảng viên hướng dẫn:TS Đô Hồng Quyên
Hà Nội, tháng 11 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 5
1.1 sởCơ lý luận về tổ chức xã hội và quản lý hành chính nhà nước 5
1.1.1 Khái niệm tổ chức xã hội 5
1.1.2 Phân loại tổ chức xã hội 5
1.1.3 Khái niệm về quản lý hành chính Nhà nước 5
1.2.Vai trò của tổ chức xã hội trong quản lý hành chính Nhà nước 5
1.2.1.Vai trò chung của các tổ chức xã hội trong quản lý hành chính Nhà nước 5
1.2.2.Vai trò riêng của mỗi tổ chức xã hội trong quản lý hành chính nhà nước 6
1.3 Liên hệ thức tế vai trò của tổ chức Đảng trong quản lý hành chính nhà nước 9
1.4 Đánh giá chung về vai trò của tổ chức xã hội trong quản lý hành chính nhà nước 10
CHƯƠNG 2: SO SÁNH VI PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC 11
2.1 sởCơ lý luận về vi phạm pháp luật 11
2.1.1 Khái niệm vi phạm pháp luật 11
2.1.2 yếuCác tố cấu thành của vi phạm pháp luật 11
2.1.3 Phân loại vi phạm pháp luật 12
2.2 sánhSo vi phạm pháp luật hành chính với các vi phạm pháp luật khác Ví dụ 12
2.2.1 Giống nhau 12
2.2.2 Khác nhau 12
2.3 Đánh giá chung về so sánh vi phạm hành chính với các loại vi phạm khác 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 18
3.1 sởCơ lý luận 18
3.1.1 Khái niệm địa vị pháp lý 18
3.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức 18
3.2 vịĐịa pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 18
3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức 18
3.3 Đánh giá chung về địa vị pháp lý của các bộ, công chức, viên chức 26 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP THUYẾT PHỤC, CƯỠNG CHẾ ÁP
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC
Trang 34.1 sởCơ lý luận 28
4.1.1 Khái niệm phương pháp quản lý hành chính nhà nước 28
4.1.2 Phân loại phương pháp quản lý hành chính nhà nước 28
4.2 Phân tích phương pháp thuyết phục, cưỡng chế áp dụng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước 28
4.2.1 Phương pháp thuyết phục 28
4.2.2 Phương pháp cưỡng chế 30
4.2.3 Mối liên hê ̣giữa phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế 32
4.3 Đánh giá chung về phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế áp dụng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước 34
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại học Thương mại đãđựa môn học Luật Hành chính vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - TS Đỗ Hồng Quyên đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt kiến thức đến chúng em trong suốt học kỳ vừa qua Trong thời gian học tập,chúng em đã được tiếp cận với nhiều kiến thức bổ ích và rất cần thiết cho quá trình họctập và làm việc sau này
Luật Hành chính là một môn học khó và vô cùng bổ ích Những kiến thức về mônhọc của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế Do vậy, bài thảo luận của chúng em khó tránhkhỏi những sai sót Kính mong cô xem xét và góp ý để bài thảo luận của chúng em đượchoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Luật hành chính là ngành luật có hệ thống quy phạm phức tạp và thường xuyênđược sửa đổi, thay thế, bổ sung để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính nhànước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
Trong quá trình nghiên cứu về bộ môn, nhóm chúng em đã nhận thức được nhữngvấn đề quan trọng trong bộ môn luật hành chính và có ý nghĩa to lớn trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Đó là lí do nhóm quyết định nghiên cứu về những đề tài như tầmquan trọng của tổ chức xã hội trong việc quản lý hành chính nhà nước; những điểm tưởngđồng và khác biệt giữa vi phạm pháp luật hành chính với các loại vi phạm pháp luật khác;địa vị pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức; địa vị pháp lý của cán bộ, công chức,viên chức; phương pháp thuyết phục, cưỡng chế áp dụng trong hoạt động quản lý hànhchính nhà nước của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước
Mỗi đề tài đều gồm các phần cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá chung sẽ giúpcho người đọc hệ thống lại những kiến thức quan trọng của môn học Với phần cơ sở lýluận đã giải thích cụ thể về những khái niệm xuất hiện trong mỗi đề tài, phần phân tích đithẳng vào vấn đề chính và có những ví dụ cụ thể đi kèm, phần đánh giá chung sẽ kháiquát một lần nữa những vẫn đề của đề tài trong đời sống
Em xin mời cô cùng đến với bài thảo luận của nhóm chúng em
Trang 6CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về tổ chức xã hội và quản lý hành chính nhà nước
1.1.1 Khái niệm tổ chức xã hội
Tổ chức xã hội là hình thức tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cóchung mục đích tập hợp, hoạt động theo pháp luật và theo điều lệ, không vì lợi nhuậnnhằm đáp ứng lợi ích chính đáng của thành viên và tham gia vào quản lí Nhà nước, quản
lý xã hội
1.1.2 Phân loại tổ chức xã hội
Dựa vào tính chất hoạt động của các tổ chức xã hội, có thể phân chia tổ chức xã hội thành những loại cơ bản, gồm:
1.1.3 Khái niệm về quản lý hành chính Nhà nước
Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp là quản lý hành chính Nhà nước
Quản lý hành chính Nhà nước là một hình thức hoạt động của Nhà nước được thựchiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính Nhà nước, có nội dung là bảo đảm
sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước, nhằm tổ chức
và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa- xãhội và hành chính- chính trị Nói cách khác, quản lý hành chính Nhà nước là hoạt độngchấp hành- điều hành của Nhà nước
1.2 Vai trò của tổ chức xã hội trong quản lý hành chính Nhà nước
1.2.1 Vai trò chung của các tổ chức xã hội trong quản lý hành chính Nhà nước
- Tổ chức xã hội là chỗ dựa chính trị của chính quyền nhân dân Tổ chức xã hội gópphần ổn định chính trị tạo điều kiện để Nhà nước thực hiện quản lý xã hội
Ví dụ: Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách về các lĩnh vực khác
nhau như kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục,… Tùy vào từng hoàn cảnh chính trị xã hộikhác nhau của đất nước mà Đảng đưa ra những chính sách phù hợp khác nhau Nhữngchính sách này góp phần ổn định chính trị đất nước
- Các tổ chức xã hội đại diện cho nhiều tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam,thay mặt cho quần chúng nhân dân thực hiện quyền lực chính trị đồng thời giúp cho từng
Trang 7cá nhân phát huy tích cực năng lực chính trị của mình thông qua việc tuyên truyền giáodục nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật củaNhà nước.
Ví dụ: Trong đợt dịch Covid-19 bùng nổ, các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ
nữ, Đoàn thanh niên,… là những tổ chức xã hội có các hoạt động tuyên truyền vô cùngmạnh mẽ Các tổ chức này đã giáo dục, kêu gọi, giúp cho người dân biết, hiểu và nghiêmchỉnh chấp hành những chính sách của Đảng về phòng chống, đẩy lùi dịch bệnh
- Các tổ chức xã hội đóng vai trò quan trọng giúp thu hút nhân dân tham gia quản lýquản lý Nhà nước, quản lý xã hội Các tổ chức xã hội là đại diện của nhân dân như Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn,… lại có thể thay mặt nhân dân quản lý hành chínhnhà nước Thông qua các tổ chức xã hội, công dân có điều kiện hơn trong việc thực hiện
và bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của mình
- Ngoài ra, các tổ chức xã hội có quyền tham gia đóng góp ý kiến xây dựng pháp
luật, đặc biệt là trong lĩnh vực mà tổ chức xã hội đó hoạt động Ví dụ: Hiệp hội trọng tài
có quyền tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Luật trọng tài thương mại, Hội luật gia cóquyền tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Luật luật sư,…
1.2.2 Vai trò riêng của mỗi tổ chức xã hội trong quản lý hành chính nhà nước
• Vai trò của tổ chức chính trị
Hiện nay, tại Việt Nam chỉ có một chính đảng chính trị được tồn tại và hoạt độnghợp pháp là Đảng cộng sản Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam hoạt động với mục đíchchính trị là mở rộng hơn nữa là khối đại đoàn kết dân tộc lấy liên minh giữa giai cấp côngnhân, với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, nhằm đạt mục tiêu giữvững độc lập, thống nhất, tiến lên dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh
- Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn định hướng cho sự phát triển củatoàn xã hội trong từng thời kì phát triển, trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong quản líhành chính nhà nước
- Đảng vạch ra những phương hướng và nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việc xâydựng và hoàn thiện nhà nước
- Đảng đề ra những quy định và chính sách về công tác cán bộ; phát hiện lựa chọn,bồi dưỡng những đảng viện ưu tú và những người ngoài Đảng có phẩm chất và năng lựcgiới thiệu với cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội thông qua cơ chế bầu cử,tuyển chọn để bố trí vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị- xãhội, hay nói cách khác, Đảng cung cấp nguồn nhân lực cho quản lí hành chính nhà nước.Như vậy, sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội là lãnh đạo mang tínhđịnh hướng, tạo điều kiện để quản lí hành chính nhà nước phát triển một cách tốt nhất,đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội khác có cơ sở để chủ động sáng tạo trong
tổ chức và hoạt động bằng những công cụ, phương pháp và biện pháp cụ thể của mình
• Vai trò của các tổ chức chính trị- xã hội
Trang 8Tổ chức chính trị- xã hội là các tổ chức được thành lập bởi những thành viên đạidiện cho lực lượng xã hội nhất định, thực hiện các hoạt động xã hội rộng rãi và có ý nghĩachính trị nhưng các hoạt động này không nhằm tới mục đích giành chính quyền Một số tổchức chính trị- xã hội tiêu biểu ở Việt Nam là: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn,Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dânViệt Nam, Hội cựu chiến binh Những tổ chức này có ý nghĩa quan trọng trong quản líhành chính nhà nước.
- Mặt trân tổ quốc Việt Nam: tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân,cùng nhà nước chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân, phát huy quyền làmchủ của nhân dân lao động và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đại biểu dân
cử, cán bộ và viên chức nhà nước
- Công đoàn: tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạtđộng của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức vànhững người lao động khác xây dựng và bảo vệ tổ quốc; cùng với cơ quan nhà nước chăm
lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân viên chức và những người lao động
- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam: thực hiện vai trò là cầu nối giữa phụ nữ với nhànước trong phát triển dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hộitrong quá trình thực thi và xây dựng pháp luật; thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật giúp cho người dân, các ngành các cấp nắm vững các chủ chương,đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, qua đó nâng cao ý thức chấphành pháp luật
- Hội nông dân Việt Nam: tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra,giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, nâng cao ý thức
và năng lực làm chủ của nông dân; cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế tổ chứcchăm lo và bảo vệ quyền lợi của nông dân, kiến nghị với nhà nước những vấn đề cần thiếttrong chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn
- Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh: tập hợp, đoàn kết, giáo dục và rèn luyệnthế hệ trẻ, tham gia tích cực vào các hoạt động của nhà nước và xã hội; phối hợp với các
cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức kinh tế và các đoàn thể quầnchúng khác chăm lo và bảo vệ quyền lợi thế hệ trẻ, đề xuất với Đảng và nhà nước cácchính sách, quan điểm phát huy năng lực và tạo điều kiện cho các thế hệ trẻ Việt Namphát triển toàn diện
- Hội cựu chiến binh Việt Nam: tham gia xây dựng, bảo vệ chính quyền, phát huydân chủ góp phần giữ ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh; tham gia thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; góp phần tích cực vào việc giáo dụcthế hệ trẻ và tham gia vào hoạt động đối ngoại của Đảng và nhà nước
Như vậy, các tổ chức chính trị- xã hội là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân,với vai trò hội tụ sức mạnh toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị, góp phần ổn định
Trang 9chính trị từ trung ương đến địa phương, tạo điều kiện để nhà nước thực hiện việc quản líhành chính nhà nước, quản lí xã hội.
• Vai trò của các tổ chức xã hội- nghề nghiệp
Tổ chức xã hội- nghề nghiệp là tập hợp nghề nghiệp của những cá nhân, tổ chứccùng thực hiện các hoạt động nghề nghiệp, được thành lập nhằm hỗ trợ các thành viêntrong hoạt động nghề nghiệp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên Một
số tổ chức xã hội- nghề nghiệp ở Việt Nam như: Hiệp hội trọng tài, Đoàn Luật sư, Hộinhà báo Việt Nam, Hội làm vườn, Hội những người nuôi ong,…
Các tổ chức xã hội- nghề nghiệp có một số vai trò nhất định trong quản lí hành chínhnhà nước
- Đối với vấn đề giải quyết việc làm, các tổ chức này bảo đảm cho mọi thành viêntham gia hội có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc đều có việc làm Qua đó hạn chếthất nghiệp, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới xã hội đồng thời tạo cho hội viênnhững công việc phù hợp, nâng cao năng suất lao động
- Các tổ chức như Hội nhà báo Việt Nam, hội nhà văn Việt Nam,… có vai tròkhuyến khích tìm tòi, thể hiện phong cách sáng tác vì mục đích đáp ứng đời sống tinhthần lành mạnh, bổ ích cho các thành viên và cộng đồng dân cư, từ đó nâng cao đời sốngtinh thần trong nhân dân, cổ vũ cái đúng, cái tốt, cái đẹp trong quan hệ giữa con người vớicon người, giữa con người với xã hội, phê phán những thói hư tật xấu Qua đó, các tổchức này góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc, nâng cao ý thức chấp hành phápluật trong nhân dân
• Vai trò của tổ chức tự quản phục vụ lợi ích cộng đồng
Các tổ chức tự quản luôn sát cành cùng Nhà nước trong công tác quản lý ở cơ sở, lànhân tố tích cực giúp đỡ các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương thực hiện tốt hơnchức năng của mình Cũng như các tổ chức xã hội khác, các tổ chức tự quản về nguyêntắc cũng có quyền tham gia đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực
mà tổ chức xã hội đó hoạt động Ngoài ra với mỗi tổ chức tự quản khác lại có những vaitrò riêng trong quản lý hành chính nhà nước Một số tổ chức tự quản thường gặp trongcuộc sống có những vai trò cụ thể sau đây:
Tổ dân phố được tổ chức ở phường, thị trấn là một tổ chức tự quản điển hình, với
nội dung hoạt động rất phong phú nhằm góp phần giữ gìn trật tự, an ninh và phát triển địaphương Tổ dân phố có thể căn cứ vào tình hình, hoàn cảnh thực tế của địa phương để lựachọn những biện pháp giáo dục, tuyên truyền, quản lý địa phương một cách hiệu quả
nhất
Tổ hòa giải là “tổ chức tự quản của nhân dân được thành lập ở cơ sở để hoạt động
hòa giải” (theo khoản 5 Điều 2 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013) Vơi cơ sở pháp lý làLuật hòa giải ở cơ sở năm 2013, tổ hòa giải được nhân dân cử ra, thực hiện chức năng củamình là hòa giải, giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư, giúp nhân dân
Trang 10xây dựng lối sống văn hóa, tuân thủ pháp luật Ngoài ra, tổ hòa giải còn phối hợp với Bancông tác Mặt trận, Chi hội phụ nữ, Chi đoàn thanh niên, và các tổ hòa giải, các tổ chức,các nhân khác trong hoạt động của mình, kiến nghị với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động hòa giải ở cơ sở.
Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, với nhiệm vụ “giám sát việc thực hiệnchính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dânchủ ở cơ sở” (Điều 66 Luật Thanh tra năm 2010) Thanh tra nhân dân có quyền kiến nghịngười có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó; có quyền kiến nghị với Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những cánhân, tổ chức có thành tích Như vậy, tổ chức thanh tra nhân dân với chức năng giám sát
và kiến nghị, góp phần trong việc đảm bảo minh bạch, hiệu quả các hoạt động cả cơ quannhà nước ở cấp cơ sở, bảo đảm quyền lợi của nhân dân
1.3 Liên hệ thức tế vai trò của tổ chức Đảng trong quản lý hành chính nhà nước
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập từ ngày 3 thàng 2 năm 1930 Đảng Cộngsản Việt Nam là đảng cầm quyền và là chính đảng duy nhất được phép hoạt động tại ViệtNam theo Hiến pháp Trong hoạt động của mình, Đảng có vai trò quan trọng trong ổnđịnh chính trị, xã hội, kinh tế,… tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý,
là chỗ dựa chính trị vững chắc cho chính quyền nhân dân
Đảng có những hoạt động nhằm đảm bảo vai trò của mình trong hoạt động quản lýhành chính nhà nước Đảng đã đưa ra những chính sách, đường lối trong nhiều lĩnh vựckhác nhau, được thể hiện rõ nét trong Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII:
+ Về chính trị: Đảng đã đưa ra chỉ thị “Xây dựng Nhà nước và hệ thống chính trịtrong sạch, vững mạnh toàn diện; hoàn thiện cơ chế kiểm soát chặt chẽ quyền lực; kiênquyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nộibộ; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí Công tác cán bộ phải thực
sự là "then chốt của then chốt", tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấpchiến lược và người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ;phát huy trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên theo phương châm chức vụ càngcao càng phải gương mẫu, nhất là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên BanChấp hành Trung ương.”
+ Về kinh tế: Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để sớm hoàn thiện thểchế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý,điều hành kinh tế vĩ mô và năng lực phục vụ, hỗ trợ phát triển của Nhà nước Giải quyếttốt hơn mối quan hệ giữa nhà nước, thị trường và xã hội; giữa nhà nước, doanh nghiệp và
Trang 11người dân Khắc phục những điểm nghẽn cản trở sự phát triển của đất nước, nhất là về thểchế, chính sách.
+ Về xã hội: Thực hiện tốt chính sách xã hội, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội,
an ninh con người, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản lý phát triển xã hội, thực hiệntiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của nhân dân.Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững Pháttriển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại Bảo đảm cung cấp vànâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là đối với người nghèo, ngườiyếu thế trong xã hội, quan tâm chăm sóc bảo vệ sức khoẻ của nhân dân Nâng cao chấtlượng dân số; tận dụng hiệu quả cơ hội thuận lợi từ cơ cấu dân số vàng; chủ động thíchứng với xu thế già hoá dân số Tạo môi trường và điều kiện để phát triển thị trường laođộng, đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, thống nhất, hội nhập và hiệu quả
+ Quy định và chính sách về công tác cán bộ: Đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máycủa hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả đi đôi với việc củng cố, nângcao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên Đặc biệt coi trọng nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác cán bộ - nội dung then chốt trong công tác xây dựng Đảng Tậptrung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu các cấp đủphẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ Có chính sách khuyến khích và cơ chếphù hợp bảo vệ những cán bộ, đảng viên có ý chí chiến đấu cao, gương mẫu thực hiệnnguyên tắc của Đảng và pháp luật của Nhà nước, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịutrách nhiệm, dám đổi mới sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và quyết liệttrong hành động vì lợi ích chung
+ Trong Văn kiện, Đảng còn đưa ra những chính sách nhằm đảm bảo quyền làmchủ của người dân trong quản lý nhà nước, cụ thể: “Bảo đảm công khai, minh bạch thôngtin, quyền được thông tin và cơ hội tiếp cận thông tin của mọi tầng lớp nhân dân Thựchiện đúng đắn, hiệu quả dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, nhất là dân chủ ở cơ sở.Chống các biểu hiện dân chủ cực đoan, dân chủ hình thức.”
Như vậy, qua những chính sách, đường lối, chủ trương của Đảng trong Văn kiện đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã thể hiện được vai trò của mình trong quản lý hànhchính nhà nước Qua đó càng khẳng định được tầm quan trọng của Đảng trong sự nghiệpphát triển đất nước đi lên xã hội chủ nghĩa
1.4 Đánh giá chung về vai trò của tổ chức xã hội trong quản lý hành chính nhà nước
Cùng với sự phát triển của đất nước, các tổ chức xã hội không ngừng gia tăng về sốlượng và có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, góp phần quản lý hành chính nhà nướcngày càng hiệu quả Để phát huy tối đa vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý hànhchính nhà nước, mỗi công dân cần hiểu rõ về những ảnh hưởng, những tác động của các
tổ chức xã hội đó, có ý thức tự giác trong thực hiện pháp luật; Nhà nước cần tạo nhữngđiều kiện thuận lợi để các tổ chức xã hội tồn tại, hoạt động và phát triển
Trang 12CHƯƠNG 2: SO SÁNH VI PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI CÁC VI
PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC 2.1 Cơ sở lý luận về vi phạm pháp luật
2.1.1 Khái niệm vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và cólỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây hậuquả thiệt hại cho xã hội
2.1.2 Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật
Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:
- Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là toàn bộ những biểu hiện ra bên ngoài baogồm các hành vi trái pháp luật, hậu quả của các hành vi đó và những yếu tố như thời gian,địa điểm, cách thức, thủ đoạn, công cụ, phương tiện vi phạm pháp luật…
- Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là toàn bộ diễn biến tâm lý của chủ thể khi viphạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ và mục đích
Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật và hậuquả của hành vi đó Có 2 loại lỗi cơ bản bao gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý, lỗi cố ý bao gồm lỗi
cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp, lỗi vô ý bao gồm lỗi vô ý vì quá tự tin hay lỗi vô ý docẩu thả:
+ Lỗi cố ý trực tiếp: Chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguyhiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả
đó xảy ra
+ Lỗi cố ý gián tiếp: Chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình gây nguyhiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra, nhưng có ý thức để mặccho hậu quả đó xảy ra
+ Lỗi vô ý vì quá tự tin: Chủ thể vi phạm đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xãhội trong trường hợp nhận thấy trước được hậu quả nhưng tin tưởng hậu quả đó khôngxảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
+ Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể vi phạm đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hộitrong trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả đó mặc dù phải thấy trước và cóthể thấy trước hậu quả đó
Động cơ là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Trang 13Mục đích vi phạm pháp luật là kết quả trong ý thức mà chủ thể vi phạm đặt ra vàmong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
2.1.3 Phân loại vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại: Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, viphạm kỷ luật nhà nước và vi phạm dân sự
- Vi phạm hình sự hay còn gọi là tội phạm: Là hành vi nguy hiểm cao, gây thiệt hại
lớn cho xã hội được chỉ định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệmhình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của côngdân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa
- Vi phạm hành chính: Là hành vi có lỗi của người có năng lực trách nhiệm hành
chính trái với các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước nhưng chưa đến mức tộiphạm, là hành vi ít nguy hiểm hơn và gây thiệt hại nhỏ hơn cho xã hội so với tội phạm
- Vi phạm dân sự: Là hành vi trái pháp luật và có lỗi của người có năng lực trách
nhiệm dân sự xâm phạm đến quan hệ dân sự, tức là quan hệ mà địa vị pháp lý giữa cácchủ thể đề bình đẳng
- Vi phạm kỷ luật: Là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập
trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao động, họctập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó
2.2 So sánh vi phạm pháp luật hành chính với các vi phạm pháp luật khác Ví dụ
2.2.1 Giống nhau
Đều là hành vi trái pháp luật và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp
lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
2.2.2 Khác nhau
• So sánh giữa vi phạm hành chính với vi phạm hình sự
Tiêu chí Vi phạm hành chính Vi phạm hình sự
Trang 14Xử lý theo Luật xử lý vi phạm hành chính Bộ luật Hình sự
chính nhà nước
Xâm phạm các mối quan
hệ được Bộ luật Hình sựbảo vệ
thương mại
quyền tự do thậm chí tước điquyền sống của con người
Có các hình phạt hạn chếquyền tự do thậm chí tước
đi quyền sống của conngười: Phạt tù, tử hình…
quyền ở các ngành, các cấp,trong đó chủ yếu là các chứcdanh thuộc cơ quan quản lýhành chính nhà nước, cơ quankhác, ngoài cơ quan quản lýhành chính nhà nước ví dụ:
Tổng Giám đốc Bảo hiểm xãhội Việt Nam…
Tòa án
Ví dụ:
Đối với hành vi trộm cắp tài sản:
- Nếu người thực hiện hành vi được ghi nhận tại Điều 173 Bộ luật hình sự
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản Cụ thể:
"Điều 173 Tội trộm cắp tài sản
1 Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới
đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn viphạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168,
169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
Trang 15d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật "
- Nếu không thuộc các trường hợp trên => thì sẽ bị xử phạt hành chính về hành
vi trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy địnhxử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chốngtệ
nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
"Điều 15 Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành
vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản; "
Có thể thấy, vi phạm hành chính và vi phạm hình sự đều là những hành vi vi phạmpháp luật Đây là hai loại vi phạm pháp luật phổ biến, có cùng bản chất là tính nguy hiểmcho xã hội của hành vi nhưng khác nhau về mức độ của tính nguy hiểm Xuất phát từ sựkhác nhau cơ bản này (mức độ nguy hiểm của hành vi) mà pháp luật quy định những loạitrách nhiệm pháp lý khác nhau để đấu tranh, phòng chống vi phạm hành chính và tộiphạm: Trách nhiệm hành chính đặt ra đối với chủ thể vi phạm hành chính; trách nhiệmhình sự đặt ra đối với chủ thể thực hiện hành vi phạm tội Việc áp dụng những loại tráchnhiệm pháp lý khác nhau sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý khác nhau, theo đó, hình thức
xử phạt áp dụng đối với vi phạm hành chính ít tính nghiêm khắc hơn so với hình phạt ápdụng đối với tội phạm Do vậy, việc phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm có ýnghĩa rất quan trọng đối với hoạt động áp dụng pháp luật, nó chính là cơ sở để áp dụngcác loại trách nhiệm pháp lý khác nhau nhằm bảo đảm đấu tranh có hiệu quả đối với viphạm hành chính và tội phạm, qua đó góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước,của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan
• So sánh vi phạm hành chính với vi phạm dân sự
Tiêu chí Vi phạm hành chính Vi phạm dân sự
của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức có hành vi viphạm
Buộc xin lỗi, cải chính công khai, buộc thực hiệnnghĩa vụ dân sự, buộc bồithường thiệt hại, phạt vi phạm
Trang 16Ví dụ:
Về vi phạm dân sự:
Công ty A ký kết hợp đồng mua bán 1 tấn gạo với công ty B Theo thỏa thuận bên A
có trách nhiệm giao hàng cho bên B vào ngày 10/10/2020 Đến ngày giao hàng mà Akhông mang hàng đến, do điều kiện sản xuất B phải mua hàng của C Như vậy A có tráchnhiệm phải trả số tiền chênh lệch giữa giá trị hàng hóa mà B mua của C so với giá thịtrường Ở ví dụ này trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự là bên có nghĩa vụ màkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đốivới bên có quyền Như vậy, trách nhiệm pháp lý dân sự phát sinh khi có nghĩa vụ dân sự
mà không thực hiện hay thực hiện không đúng Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự(hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ dân sự) Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự do người của pháp nhângây ra
Vì vậy, việc bán hàng rong là hành vi có lỗi Lỗi ở đây có thể là lỗi cố ý (A biếtnhưng vẫn làm) hoặc lỗi vô ý (không biết quy định của pháp luật)
- Vi phạm quy định quản lý nhà nước
Hành vi trên vi phạm quy định quản lý nhà nước về quản lý giao thông đường bộ (viphạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ)
- Theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
Khoản 1 điều 12 Nghị định 100 quy định hành vi này phải bị xử phạt từ 100.000đồng đến 200.000 đồng
Có thể thấy, vi phạm hành chính và vi phạm dân sự đều là những hành vi vi phạmpháp luật Đây là hai loại vi phạm pháp luật phổ biến tuy là cùng chủ thể thực hiện nhưngmỗi loại vi phạm lại khác nhau hoàn toàn về mức độ nguy hiểm, đối tượng xâm phạm vàchế tài xử lý Xuất phát từ sự khác nhau này mà pháp luật quy định những loại tráchnhiệm pháp lý khác nhau để đấu tranh, phòng chống vi phạm hành chính và dân sự: Tráchnhiệm hành chính đặt ra đối với chủ thể vi phạm hành chính; trách nhiệm dân sự đặt rađối với chủ thể vi phạm dân sự Việc áp dụng những loại trách nhiệm pháp lý khác nhau
Trang 17sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý khác nhau Đối với vi phạm hành chính thì sẽ bị xửphạt nặng hơn vi phạm dân sự do vi phạm hành chính loại trừ những vi phạm pháp luật và
ổn định trật tự quản lý trên các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước cụ thể là A phải nộpphạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo quy định của pháp luật Còn với công ty Athì buộc phải có nghĩa vụ bồi thường cho người bị tổn hại là công ty B là phải trả số tiềnchêch lệch giữa giá trị hàng hóa mà B mua của C nhằm khắc phục những tổn thất đã gây
ra cho công ty B
• So sánh vi phạm hành chính với vi phạm kỷ luật
Tiêu chí Vi phạm hành chính Vi phạm kỷ luật
cơ quan, trường học…
chính nhà nước
Cơ quan, xí nghiệp, trườnghọc, …
Nhà nước đối với cá nhân, tổchức có hành vi vi phạm
Là trách nhiệm pháp lý bất lợi áp dụng đối với người laođộng có hành vi xâm phạm các quy tắc, nghĩa vụ hoặc viphạm pháp luật
Ví dụ:
Vi phạm hành chính
Ông Trần Văn Hiệp, công việc hiện tại là tài xế và đang sở hữu một chiếc xe tải Vàongày 22/10/2021 ông có lái xe chở hàng cho khách, lúc đi qua trạm cân trên quốc lộ 1 quaBình Thuận (đoạn vào ga xe lửa, Thành phố Phan Thiết) thì ông bị cảnh sát giao thônglập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Cụ thểthì ông Trần Văn Hiệp đã vi phạm về việc chở hàng quá trọng tải cho phép khi tham giagiao thông 69% TNHC mà ông Hiệp phải chịu đó là mức xử phạt 7.000.000 đồng và hìnhphạt bổ sung đó là tước quyền giấy phép lái xe 3 tháng
Vi phạm kỷ luật:
Vào năm học lớp 8, trong lúc đang là bài kiểm tra cuối kỳ 1 môn địa lý thì H có lénxem tài liệu môn học và bị giám thị bắt quả tang ngay lúc đó Giám thị thêm tên H vàodanh sách học sinh sử dụng tài liệu trong giờ kiểm tra và đưa lên hội đồng kỷ luật củatrường để xử phạt TNKL mà H phải gánh chịu đối với hành vi vi phạm nội quy nhà
Trang 18trường của mình đó là ban hội đồng kỷ luật của trường đã xét H hạnh kiểm yếu vào học
kỳ đó và bị phê bình trước trước toàn thể học sinh của trường trong buổi chào cờ
2.3 Đánh giá chung về so sánh vi phạm hành chính với các loại vi phạm khác
Từ các phân tích nêu trên, có thể thấy, đối với một số hành vi cụ thể thì ranh giớigiữa những vi phạm pháp luật rất mong manh và khó xác định Nếu không làm rõ vấn đềnày thì dễ dẫn tới nhiều trường hợp lẫn lộn các loại vi phạm pháp luật với nhau đặc biệt làgiữa hình sự với dân sự hay hình sự với hành chính hoặc có thể là hành chính với kỷ luật
Vì vậy mà việc phân biệt giữa những vi phạm pháp luật luật với nhau rất quan trọng đốivới hoạt động áp dụng pháp luật, nó chính là cơ sở để áp dụng các loại trách nhiệm pháp
lý khác nhau nhằm bảo đảm đấu tranh có hiệu quả đối với các loại vi phạm pháp luật, qua
đó góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp phápcủa cá nhân, cơ quan hay tổ chức có liên quan