1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết và bài tập môn Vật lí 9_Học kì I

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết và bài tập môn Vật lí 9_Học kì I
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Mai Quang Hưởng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lí 9
Thể loại Tài liệu lý thuyết và bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU BÀI TẬP VẬT LÝ 10 Tài liệu lý thuyết và bài tập Vật lí 9 – Học kỳ I MỤC LỤC Chương 1 ĐIỆN HỌC 2 Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN 2 Bài 2 ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN 4 Bài 4,5 ĐỊNH LUẬT OHM CHO.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Chương 1: ĐIỆN HỌC

Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I – Nhắc lại các khái niệm đã biết ở lớp 7

Nhắc lại ký hiệu, đơn vị của cường độ dòng điện và hiệu điện thế, dụng cụ đo.

1) Cường độ dòng điện

• Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh của dòng điện

Cường độ dòng điện có ký hiệu là: I

Đơn vị của cường độ dòng điện là: A (đọc là Ampe)

• Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế

2) Hiệu điện thế

• Điều kiện để có dòng điện chạy qua mạch điện là ở hai đầu mạch phải có

một hiệu điện thế.

Hiệu điện thế có ký hiệu là: U

Đơn vị của hiệu điện thế là: V (đọc là Vôn)

• Hiệu điện thế đo bằng Vôn kế

(VideoBai 1_Tim hieu ve ampe ke va von ke_1)

II – Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

1) Thí nghiệm

Sơ đồ mạch điện trong thí nghiệm:

(VideoBai 1_TN khao sat su phu thuoc cua I theo U_1)

Phương pháp: Lần lượt lắp các nguồn điện 1pin, 2pin, 3pin vào mạch rồi lại số chỉ của Vôn

kế và Ampe kế

Kết quả:

Kết quả Lần đo

Hiệu điện thế U (V)

Cường độ dòng điện (A)

Trang 3

2) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi của I theo U (đặc tuyến Vôn – Ampe)

3) Nhận xét

• Dạng của đồ thị là đường thẳng đi qua góc toạ độ

• Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu dây

BÀI TẬP

1. Một học sinh trong quá trình làm thí nghiệm cho cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn đã

bỏ sót không ghi một vài giá trị vào bảng kết quả Em hãy điền những giá trị còn thiếu vào

bảng Cho rằng sai số trong thí nghiệm là không đáng kể

2. Đặt vào hai đầu một dây dẫn một hiệu điện thế là 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó

là 0,2 A Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi đặt vào hai đầu dây một hiệu

điện thế 48V ĐS: 0,8A

3. Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì đo được cường độ dòng

điện chạy qua dây là 2 A Hãy tính hiệu điện thế phải đặt vào hai đầu dây để cường độ dòng

điện chạy qua dây tăng thêm 0,5 A nữa ĐS: 15V

4. Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 24 V thì đo được cường độ dòng

điện chạy qua dây là 0,5 A Một bạn học sinh nói rằng “Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu

dây lên 30 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây sẽ nhỏ hơn 0,5 A” Hãy cho biết học sinh

trên nói đúng hay sai ?

Trang 4

5. Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì đo được cường độ dòng

điện chạy qua dây là 0,5A Muốn cường độ dòng điện chạy qua nó tăng gấp đôi thì phải đặt

vào hai đầu dây một hiệu điện thế bao nhiêu ?

Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM

I – Điện trở dây dẫn

• Thông thường các vật dẫn điện điều có tính chất cản trở dòng điện Điện trở ký hiệu là R

• Tỉ số không đổi đối với một dây dẫn, gọi là điện trở của dây dẫn đó

• Đơn vị của điện trở là: Ω (đọc là Ôm)

• Trong sơ đồ mạch điện, điện trở thường có ký hiệu là:

Ý nghĩa của điện trở: Khi dây dẫn có điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn càng nhỏ Do đó điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn lớn hay

nhỏ

• Điện trở có nhiều ứng dụng trong mạch điện tử

(VideoBai 2_Dien tro_1)

II – Định luật Ohm

1) Công thức định luật Ohm

Trong đó:

o I: Là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)

o U: Là hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn (V)

o R: Là điện trở của dây dẫn (Ω)2) Phát biểu định luật Ohm

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn và

tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.

BÀI TẬP

Trang 5

1. Một bóng đèn lúc sáng bình thường thì có điện trở 146,7 Ω và cường độ dòng điện chạy qua

dây tóc bóng đèn là 0,75 A Hãy tính hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn đó

ĐS: 110,025 V

2. Cho một điện trở có giá trị R = 30 Ω

a) Đặt vào hai đầu điện trở một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là

bao nhiêu ? ĐS: 0,4A

b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng lên gấp 3 lần thì cần đặt vào hai đầu

điện trở một hiệu điện thế bao nhiêu ? ĐS: 36V

3. Hai đầu một vật dẫn có hiệu điện thế 36 V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua nó là 2 A

a) Nếu cho hiệu điện thế tăng thê 4 V thì cường độ dòng điện bây giờ là bao nhiêu ?

5. Dây tóc một bóng đèn lúc sáng bình thường có điện trở R = 18 Ω và cường độ dòng điện

chạy qua nó là 0,9 A Tính cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn khi ta đặt vào hai

cực của bóng một hiệu điện thế 27 V, khi đó độ sáng của bóng thay đổi thế nào so với ban

đầu ?

ĐS: 1,5A, bóng đèn sáng mạnh hơn và có thể hỏng.

6. Cho mạch điện như hình Biết Vôn kế chỉ 42 V còn Ampe kế chỉ 1,2A

a. Tính R

b. Chỉ số Vôn kế và Ampe kế sẽ thay đổi thế nào nếu thay R bằng R1=100Ω ?

7. Một học sinh làm thí nghiệm với hai điện trở R1 và R2 khác nhau và vẽ đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc giữa U và I của hai điện trở như hình Hãy so sánh R1 và R2

Bài 4,5: ĐỊNH LUẬT OHM CHO ĐOẠN MẠCH GHÉP NỐI TIẾP VÀ GHÉP SONG SONG

I – Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Trang 6

Xét đoạn mạch AB chứa điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp như hình vẽ Đặt vào hai đầu đoạn

mạch một hiệu điện thế UAB thì trong mạch chính xuất hiện dòng điện I

1) Cường độ dòng điện: Trong mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện

như nhau tại mọi điểm

2) Hiệu điện thế: Trong mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì hiệu điện thế ở hai đầu mạch

bằng tổng các hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở thành phần

3) Điện trở tương đương: Trong mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương

của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần trong mạch

II – Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Xét đoạn mạch AB chứa điện trở R1 và R2 mắc song song như hình vẽ Đặt vào hai đầu đoạn

mạch một hiệu điện thế UAB thì trong mạch chính xuất hiện dòng điện I

1) Cường độ dòng điện: Trong mạch gồm hai điện trở mắc song song thì cương độ dòng điện

chạy trong mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy trong các mạch nhánh

2) Hiệu điện thế: Trong mạch gồm hai điện trở mắc song song thì hiệu điện thế ở hai đầu

mạch bằng với các hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở thành phần

3) Điện trở tương đương: Trong mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo điện

trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần trong mạch

II – BÀI TẬP

Đoạn mạch mắc nối tiếp

1. Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau vào đoạn mạch AB

a) Biết R1 = R2 = 5 Ω Tính điện trở tương đương của đoạn mạch ĐS: 10 Ω

b) Cho UAB = 12 V Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính ĐS: 1,2A

c) Tính cường độ dòng điẹn chạy qua từng điện trở ĐS: 1,2 A

2. Cho hai điện trở R1 = 8 Ω và R2 = 16 Ω nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB

a) Tính điện trở tương đương của mạch điện ĐS: 24 Ω

b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 2 A thì cần đặt vào hai đầu mạch

một hiệu điện thế UAB bằng bao nhiêu ? ĐS: 48 V

Trang 7

3. Cho hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB.

a) Tính điện trở tương đương của mạch điện ĐS: 15 Ω

b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế UAB = 60 V Tính cường độ dòng điện chạy

qua mạch chính ĐS: 4 A

c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở ĐS: 20 V; 40 V

4. Cho hai điện trở R1 = 2 Ω và R2 nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB = 18 V thì

thấy cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 3 A

c) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB ĐS: 6 Ω

d) Tính giá trị của R2 ĐS: 4Ω

e) Muốn cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 5 A thì cần đặt vào hai đầu mạch

một hiệu điện thế UAB bằng bao nhiêu ? ĐS: 30 V

5. Cho hai điện trở R1 và R2 có giá trị bằng nhau và mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế

UAB = 20 V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 2 A Tính giá trị của

mỗi điện trở ĐS: 5Ω

6. Cho hai điện trở R1, R2 có giá trị bằng nhau và mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế UAB

= 40 V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 2 A Cho biết R1 = 3R2

a) Tính giá trị của mỗi điện trở ĐS: 5Ω và 15Ω

b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở ĐS: 10V và 30 V

7. Cho R1 và R2 cùng mắc nối tiếp vào hai điểm AB có hiệu điện thế UAB Biết R1 = 2 R2 và

điện trở tương đương của đoạn mạch là R = 45 Ω Tính R1 và R2 ĐS: 30Ω và 15Ω

8. Cho mạch điện như hình Trong đó R2 = 18 Ω, khóa K đóng thì Vôn kế chỉ giá trị 28 V,

Ampe kế chỉ giá trị 0,7 A

a. Tính R1 ĐS: 40Ω

b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB. ĐS: 40,6V

c. Nếu giữa nguyên UAB và thay R1 bằng R3 thì thấy Ampe kế chỉ giá trị 0,4 A Tính R3 và

cho biết số chỉ của Vôn kế khi đó ĐS: 84,5Ω

9. Cho hai điện trở R1 và R2 và Ampe kế cùng mắc nối tiếp vào hai điểm AB có hiệu điện thế

UAB Cho R1 = 20 Ω và R2 = 60 Ω và Ampe kế chỉ 0,5 A

a) Vẽ sơ đồ đoạn mạch AB

b) Tính UAB ĐS: 40 V

c) Giữ nguyên hiệu điện thế UAB nhưng mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 =

10 Ω Tính lại cường độ dòng điện chạy qua mạch chính ĐS: 0,44 A

Trang 8

10. Cho mạch điện gồm hai bóng đèn dây tóc được mắc vào mạch A,B như hình 4.7 Cho UAB =

24 V, dây tóc hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở lần lượt là 24 Ω và 48 Ω và

khóa K đóng

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn khi công tắc K đóng ĐS: 1/3A

b) Nếu tháo bỏ đèn Đ1 đi thì đèn Đ2 có sáng không, vì sao ?

11. Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 và R2 và R3 mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai điểm

A, B có hiệu điện thế UAB =12 V

a) Vẽ sơ đồ mạch điện

b) Tính điện trở tương đương Cho R1 = 15 Ω và R2 = 25 Ω và R3 = 30 Ω

c) Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở

d) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở trong mạch

ĐS: 70 Ω; 18/7 V; 30/7 V và 36/7 V

Đoạn mạch mắc song song

12. Cho hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 3 Ω mắc song song nhau và mắc vào đoạn mạch có hiệu

điện thế UAB = 7,14 V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính

c) Tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở

ĐS: 1,785 (Ω); 4 (A); 1,248 (A); 2,38 (A)

13. Cho hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhai như hình Biết R1 = 4 Ω và R2 = 2 Ω

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 12 V Tính cường độ dòng điện chạy

trong mạch chính

c) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở

ĐS: 4/3 (Ω); 9 (A); 3 (A); 6 (A)

14. Cho hai điện trở R1 và R2 = 5 Ω mắc song song nhau và mắc vào đoạn mạch có hiệu điện thế

UAB = 10 V thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là 5 A

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b) Tính giá trị của R1

c) Tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở

ĐS: 2 (Ω); 3,3 (Ω); 3 (A); 2 (A)

Trang 9

15. Cho hai điện trở R1 = R2 mắc song song nhau và mắc vào đoạn mạch có hiệu điện thế UAB =

20 V thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là 5 A

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b) Tính điện trở tương đương của mạch

c) Cho UAB = 24 V Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính

ĐS: 5,6 (Ω); 4,28 (A)

17. Cho hai điện trở R1 và R2 Biết rằng khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là

50 Ω còn khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là 12,5 Ω Tính điện trở R1 và

R2

18. Cho mạch điện như hình Biết R1 = 18 Ω, R2 = 12 Ω, Vôn kế V chỉ 36 V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tìm số chỉ của Ampe kế A1 và A2 và A

19. Cho điện trở R1 = 25 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2,2 A, điện trở R2 = 30 Ω

chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5 A Hỏi: Hãy tính toán và cho biết hai điện trở

trên có thể mắc song song nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB = 48 V được không ? Vì sao ?

20. Cho mạch điện như hình Trong đó R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω, Ampe kế A1 chỉ 0,5 A

a. Tính hiệu điện thế UAB ở hai đầu mạch

b. Tìm số chỉ của Ampe kế A

21. Cho mạch điện như hình Trong đó R2 = 2 R1 Hiệu điện thế UAB = 24 V, cường độ dòng điện

qua R2 là I2 = 0,8 A Tính R1, R2 và cường độ dòng điện trong mạch chính

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

CHO ĐOẠN HỖN HỢP

Trang 10

1. Cho mạch điện như hình Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là UAB = 60 V Biết R1 = 18 Ω, R2

= 30 Ω và R3 = 20 Ω

a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch AB ĐS: 30Ω

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở ĐS: 2A, 0,8A, 1,2A

2. Cho mạch điện như hình Biết R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 25 Ω Hiệu điện thế ở hai đầu

mạch điện là 45 V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

ĐS: 12,5Ω

b) Khi K đóng tìm số chỉ của Ampe kế ĐS: 3,6A

3. Cho mạch điện như hình Trong đó R1 = 15 Ω, R2 = 3 Ω và R3 = 7 Ω và R4 = 10 Ω Hiệu điện

thế UAB = 35 V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch ĐS: 20Ω

b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

4. Cho mạch điện như hình Trong đó R1 = 12 Ω, R2 = 8 Ω và R3 = 16 Ω và RX Hiệu điện thế

giữa hai đầu mạch là 48V Biết RX có thể thay đổi được

a. Cho RX = 14 Ω Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện trong

mạch chính

b. Muốn cường độ dòng điện chạy qua RX lớn hơn gấp 3 lần cường độ dòng điện chạy qua

R1 thì RX phải có giá trị bao nhiêu ?

ĐS: 4A, 9,3Ω

5. Cho mạch điện như hình 6.5 Trên bóng đèn Đ có ghi (18V-2,5A), R1 = 4 Ω, R2 = 6 Ω

Trang 11

a. Cần đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế bao nhiêu để đèn Đ sáng bình

1) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào:

• Chiều dài của dây dẫn

• Tiết diện của dây dẫn

• Loại vật liệu làm dây dẫn

2) Sự phụ thuộc của điện trở R vào chiều dài của dây dẫn.

(VideoBai 7_Su phu thuoc cua R vao l_1)

Thực nghiệm cho thấy nếu giữ nguyên tiết diện và vật liệu làm dây dẫn thì điện trở tỉ lệ

thuận với chiều dài của dây

• R1 và R2: là điện trở lúc đầu và lúc sau

• l1 và l2: là chiều dài lúc đầu và lúc sau

BÀI TẬP

1. Một dây dẫn dài có điện trở R = 5 Ω Nếu dùng hai đoạn dây dẫn giống như vậy mắc nối

tiếp với nhau thì điện trở của cả sợi dây là bao nhiêu ?

2. Hai đoạn dây dẫn làm từ cùng một loại chất liệu, có tiết diện như nhau Nếu đặt vào hai đầu

của hai đoạn dây cùng một hiệu điện thế U thì thấy I1 = 0,25 I2 Hỏi dây thứ nhất có chiều

dài gấp bao nhiêu lần dây thứ hai

3. Đường dây 500 kV Bắc – Nam dài 1530 km gồm 3 đường dây tải Giả sử 1 km dây tải loại

này có điện trở 0,085 Ω Thì tổng điện trở của đường truyền tải điện Bắc-Nam là bao

nhiêu ?

Trang 12

4. Một dây dẫn dài 180m được dùng để quấn thành một cuộn dây Khi đặt vào hai đầu dây một

hiệu điện thế 36 V thì dòng điện qua dây là 0,5 A

a. Tính điện trở của dây

b. Nếu dùng 2 đoạn dây trên mắc nối tiếp với nhau thì điện trở của cả sợi dây là bao nhiêu?

c. Mỗi đoạn dây dài 1 m của sợi dây trên có điện trở bao nhiêu ?

5. Một cuộc dây dẫn dài 200 m Khi đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế 50 V thì cường độ

dòng điện chạy qua dây là 1,2 A

a. Tính điện trở của dây

b. Nếu tăng chiều dài của cuộn dây trên lên 300 m thì điện trở của cả cuộn bây giờ là bao

nhiêu ?

Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

(VideoBai 8_Su phu thuoc cua R vao S_1)

Thực nghiệm cho thấy nếu giữ nguyên chiều dài và vật liệu làm dây dẫn thì điện trở tỉ lệ

ngịch với tiết diện S của dây.

• R1 và R2: là điện trở lúc đầu và lúc sau

• S1 và S2: là tiết diện lúc đầu và lúc sau

BÀI TẬP

1. Hai đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng chất liệu Dây thứ nhất có tiết diện 0,9 mm2, dây

thứ hai có tiết diện 1,2 mm2 So sánh điện trở của hai dây trên

2. Hai dây điện bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5 mm2 thì có điện trở

R1 = 5 Ω Hỏi dây thứ hai có tiết diện 1 mm2 thì có điện trở bao nhiêu ?

Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

(VideoBai 9_Su phu thuoc cua R vao vat lieu_1)

I - Điện trở suất của vật liệu

• Điện trở suất của một vật liệu làm dây dẫn là trị số điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ

làm bằng vật liệu đó, có chiều dài 1 m và có tiết diện 1 m2

Trang 13

• Điện trở suất đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

• Ký hiệu: (đôc là Rô)

• Đơn vị: Ωm

II - Công thức tính điện trở dây dẫn

Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài , tỷ lệ nghịch với tiết diện S và phụ thuộc

vào vật liệu làm dây dẫn

o R: điện trở dây dẫn (Ω)

o : điện trở suất (Ωm)

o : chiều dài dây dẫn (m)

o S: tiết diện dây dẫn (m2)

BÀI TẬP

1. Tính điện trở của đoạn dây dẫn Constantan dài 50 m, có tiết diện 0,5 mm2 Biết điện trở suất

của Constantan là 0,5.10-5 Ωm

2. Hai dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện Dây thứ nhất được làm từ chất liệu có điện trở

suất 0,5.10-6 Ωm, dây thứ hai có điện trở suất 1,7.10-8 Ωm Tìm tỷ số điện trở R1/R2 của hai

dây

3. Hãy tính điện trở của một đoạn dây nhôm, dài 50 m, tiết diện tròn, có đường kính tiết diện

là 2 mm Cho điện trở suất của nhôm là 1,7.10-8 Ωm (Lấy )

4. Một dây tóc bóng đèn làm bằng Vônfram có điện trở 20 Ω, tiết diện tròn bán kính 0,5 mm

Tính chiều dài của đoạn dây này Cho điện trở suất của Vonfram là 5,5.10-8 Ωm

5. Người ta đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn dài 300 m một hiệu điện thế U = 8,5 V thì thấy

cường độ dòng điện chạy qua dây là 2,5 A Dây có tiết diện 1,5 mm2 Tính điện trở suất của

dây, tra bảng điện trở suất và cho biết dây là bằng chất liệu gì ?

6. Một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 32 m, tiết diện 0,2 mm2

a. Tính điện trở của dây dẫn Cho điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm

b. Tính chiều dài của dây đồng loại như trên Cho biết dây có điện trở là 195,84 Ω

7. Một đoạn dây dẫn bằng Constantan (một loại hợp kim chịu nhiệt cao thường để làm dây tóc

bóng đèn) dài l1= 100 m có tiết diện S1 = 0,1 mm2 thì có điện trở R1 = 500 Ω Hỏi một dây

dẫn khác cũng làm bằng Constantan, có chiều dài l2 = 50 m thì, có tiết diện S2 = 0,5 mm2 thì

có điện trở bao nhiêu ?

Trang 14

8. Một đoạn dây dẫn làm bằng hợp kim có chiều dài l1 = 125 m, có tiết diện S1 = 0,15 mm2 thì

có điện trở là R1 = 60 Ω Một đoạn dây dẫn khác làm bằng hợp kim như trên, có chiều dài l2

= 25 m, điện trở R2 = 30 Ω thì có tiết diện là bao nhiêu mm2 ?

9. Một sợi dây dẫn bằng nhôm có chiều dài l1 = 200 m, có tiết diện S1 = 0,3 mm2 và có điện trở

R 1= 120 Ω Hỏi một dây khác có chiều dài l2 = 50 m, có điện trở R2 = 50 Ω thì có tiết diện S2

bằng bao nhiêu ?

BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I - Biến trở là gì ?

• Biến trở là một điện trở có thể thay đổi được trị số điện trở

• Ký hiệu của biến trở trong mạch điện:

Một số loại biến trở thường gặp như: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở núm

vặn

(VideoBai 10_Bien tro_1)

Công dụng của biến trở: Làm thay đổi cường độ dòng điện

II - Biến trở trong kỹ thuật

BÀI TẬP

1. Một biến trở có điện trở lớn nhất là Rb = 150 Ω làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện

trở suất 0,4.10-6 Ωm và tiết diện S = 1,6 mm2

Trang 15

a) Tính chiều dài của dây dẫn dùng làm biến trở này.

b) Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 50 Ω và dòng điện chạy qua đèn

khi đó có cường độ I = 1,25 A Mắc bóng đèn nối tiếp với biến trở nói trên vào hiệu điện

thế 90 V Hãy vẽ sơ đồ mạch điện như trên Hỏi phải điều chỉnh biến trở có chỉ số điện

trở R bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường ?

2. Trên một biến trở con chạy có ghi (30Ω - 0,5A)

a) Chỉ số ghi như trên cho ta biết điều gì về biến trở ?

b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là bao nhiêu ?

c) Biến trở được làm bằng dây hợp kim Nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6 Ωm và có chiều

dài 24 m Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở

3. Một cuộn dây dẫn bằng đồng có khối lượng 1,068 kg tiết diện ngang của dây dẫn là 1 mm2

Cho điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm, khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3

a) Tính điện trở của cuộn dây này

b) Người ta dùng dây này để quấn một biến trở Biết lõi biến trở hình trụ tròn đường kính 2

cm Tính số vòng dây quấn của biến trở Xem như các vòng quấn đều giống hệt nhau

BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

I – Thông số định mức trên dụng cụ điện

(VideoBai 12_Noi ve cong suat dinh muc)

• Trên dụng cụ điện thường có ghi số Vôn và sốt Oát Các thông số đó gọi là

công suất định mức và hiệu điện thế định mức của dụng cụ điện

o Số Vôn: Hiệu điện thế để dụng cụ điện hoạt động bình thường

o Số Oát: Công suất tiêu thụ điện khi dụng cụ điện hoạt

II – Công thức tính công suất tiêu thụ điện

(VideoBai 12_Thiet lap cong thuc tinh cong suat dien)

Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch được tính bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

• Công thức:

o P: Công suất (W)

o U: Hiệu điện thế (V)

o I: Cường độ dòng điện (A)

(VideoBai 12_Cac cong thuc tinh cong suat_1)

• Từ công thức tính công suất ta có thể biến đổi như sau:

• Đơn vị của công suất là: W (đọc là Oát)

II – BÀI TẬP

1. Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:

Ngày đăng: 25/12/2022, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w