TÀI LIỆU BÀI TẬP VẬT LÝ 10 Giáo viên Mai Quang Hưởng MỤC LỤC Chương 1 CƠ HỌC (tiếp theo) 2 Bài 13 CÔNG CƠ HỌC 2 Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG 4 Bài 15 CÔNG SUẤT 6 Bài 16 CƠ NĂNG 8 Bài 17 SỰ CHUYỂN HÓA VÀ B.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Chương 1: CƠ HỌC (tiếp theo)
Bài 13: CÔNG CƠ HỌC
I – LÝ THUYẾT
1. Khi nào có công cơ học ?
Công cơ học (Công) được thực hiện khi có …… tác dụng làm vật ………
Công cơ học phục thuộc vào hai yếu tố là:
o Độ mạnh của lực tác dụng (F)
o Độ dài quãng đường chuyển dời (s)
VD: Hãy cho ví dụ về trường hợp công được thực hiện.
_ _ _
2. Công thức tính công cơ học
Công cơ học được tính bởi công thức: ………
Trong đó:
o A: công cơ học (J)
o F: lực tác dụng (N)
o s: quãng đường chuyển dời (m)
Chú ý: Nếu vật chuyển động lên đều theo phương thẳng đứng thì công tính bởi:
A = F.s = P.h = 10.m.h
II – BÀI TẬP
1. Bỏ qua mọi ma sát Hãy cho biết tên lực đã thực hiện công trong các trường hợp sau đây
a. Người kéo xe thồ đi từ rẫy về nhà
b. Ngựa đang kéo xe trên đường
c. Xe gắn máy chạy từ tỉnh về huyện
d. Bạn Ly đạp xe từ nhà đến trường
_ _ _ _
2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có công cơ học, trường hợp nào không có công cơ học ? Hãy giải thích
a. Dùng dây kéo thùng gỗ chuyển động trên mặt sàn nằm ngang
b. Dùng tay ấn thật mạnh vào vách tường
c. Chiếc ôtô đang chuyển động trên đường
_ _ _
3. Động cơ ôtô sinh ra một lực 1000 N để làm ôtô chuyển dời một đoạn đường dài 100 m Hãy tính công do động cơ ôtô sản ra
ĐS: 100000 J
_ _ _ _
Trang 34. Một cần cẩu nâng đều thùng hàng nặng 2 tấn từ mặt đất lên độ cao 8 m so với mặt đất Hãy tính công mà cần cẩu đã thực hiện ĐS: 160000 J
_ _ _ _
5. Một cần cẩu nâng đều một thùng hàng nặng 2 tấn lên độ cao h Biết rằng công do cần cẩu sinh
ra là 50000 J Hãy tính h
ĐS: 2,5 m
_ _ _ _
6. Một lực sĩ nâng đều quả tạ nặng 125 kg lên độ cao 2 m so với mặt đất Tính công của lực sĩ đã thực hiện
_ _ _ _ _
7. Một ôtô di chuyển quãng đường dài 1500 m với lực kéo 400 N
a) Tính công của động cơ đã thực hiện trên quãng đường đó
b) Sau đó ôtô đi tiếp quãng đường dài 2 km Biết rằng trên đoạn đường thứ hai thì động cơ đã sinh ra một công là 1800000 J Hãy tính lực kéo của động cơ trên đoạn đường thứ hai _ _ _ _ _ _ _
8. Trong công trường người ta sử dụng búa máy để đóng những chiếc cọc bê tông xuống đất Khi búa được đưa lên cao khoảng cách từ búa đến đầu chiếc cọc là 0,2 m Cho biết khối lượng của búa máy là 2 tấn Khi búa được thả rơi xuống đập vào đầu cọc thì cọc bị lún sâu xuống đất Hãy tính công của búa máy đã thực hiện
_ _ _ _ _
9. Một thang máy được kéo lên từ độ sâu 80 m dưới hầm mỏ lên mặt đất Biết khối lượng của thang máy là 800 kg
a. Hãy tính công nhỏ nhất để thực hiện công việc đó của động cơ
ĐS: 640000 J
Trang 4b. Trong trường hợp lực ma sát 200 N Hãy tính công kéo nhỏ nhỏ nhất mà động cơ có thể thực hiện ĐS: 656000 J
_ _ _ _ _ _ _ _
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I – LÝ THUYẾT
1. Hãy phát biểu định luật về công.
Phát biểu: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về
lực thì ……… và ngược lại
2. Cách giải bài tập về máy cơ đơn giản
a) Ròng rọc động
_ _ _ _ _
b) Mặt phẳng nghiêng
_ _ _ _ _ _
c) Đòn bẩy
_ _ _ _ _ _
3. Viết biểu thức tính hiệu suất cơ học.
_ _ _ _
II – BÀI TẬP
Trang 51. Một người dùng một lực Fk = 300 N để kéo theo phương ngang một vật trên mặt sàn nằm ngang
đi được một đoạn s = 25 m Biết lực ma sát tác dụng lên vật không đổi và bằng Fms = 30 N
a. Hãy tính công của lực kéo ĐS: 8250 J
b. Hãy tính công của lực ma sát ĐS: 750 J
c. Chuyển động của vật là dạng chuyển động nào (nhanh dần đều, chậm dần hay đều) ?
_ _ _ _ _ _ _
2. Để đưa một thùng hàng nặng m = 50 kg từ mặt đất lên xa tải cao h = 1,2 m so với mặt đất người
ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài s = 7 m
a. Tính công thực hiện được ĐS: 600 J
b. Tính lực kéo ĐS: 85,7 N
_ _ _ _ _ _
3. Để đưa một thùng hàng nặng m = 60 kg từ mặt đất lên xa tải cao h = 2 m so với mặt đất người ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài s = 7 m Cho biết lực ma sát có độ lớn bằng Fms = 20 N
a. Tính lực kéo tối thiểu để kéo thùng hàng
b. Tình hiệu suất
_ _ _ _ _ _
4. Người ta dùng một hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động như hình để
nâng một vật nặng có khối lượng m = 60 kg lên độ cao h = 2 m Bỏ qua ma sát và khối
lượng của ròng rọc, dây treo không bị dãn
a. Hãy tính công nâng vật ĐS: 1200 J
b. Hãy tính lực kéo nhỏ nhất mà người cần tác dụng vào đầu A của ròng rọc để
thực hiện công việc đó ĐS: 300 N
c. Khi vật đã lên được độ cao h = 2 m thì đầu A của dây đã đi chuyển một đoạn s
bao nhiêu ? ĐS: 4 m
_ _ _ _ _ _
Trang 6_ _
5. Người ta dùng hệ thống ròng rọc động và ròng rọc cố định để nâng đều một vật nặng có trọng lượng P = 900 N Bỏ qua ma sát và dây treo không dãn
a) Nếu độ dài đoạn dây kéo là s = 3 m thì vật được nâng lên một đoạn h bằng bao nhiêu ?
b) Tính lực kéo và công kéo
6. Người ta dùng hệ thống ròng rọc động và ròng rọc cố định để nâng đều một vật nặng Cho biết lực kéo dây là 250 N
a) Cho biết lực ma sát có độ lớn 30 N Tính trọng lượng của vật
b) Nếu đoạn dây cần kéo dài 4 m thì vật được nâng lên bao nhiêu ?
c) Tính hiệu suất của hệ thống ròng rọc
Bài 15: CÔNG SUẤT
I – LÝ THUYẾT
1. Công suất được xác định như thế nào ? Công thức tính công suất.
- Định nghĩa: Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
- Công thức tính công suất:
A P t
=
Trong đó:
o P: Công suất (W)
o A: công thực hiện được (J)
o t: thời gian thực hiện công (s)
- Đơn vị của công suất là W (Oát) Ngoài ra công suất còn được tính bằng Hp (1 Hp = 746 W)
o 1 kW = 1000 W
o 1 MW = 1000000 W
2. Hãy chứng minh công thức
P Fv = _ _
Trang 7II – BÀI TẬP
1. Động cơ ôtô sinh ra một lực kéo 10000 N để kéo ôtô đi được 100 m trong thời gian 15 giây
a) Tính công của động cơ ôtô sinh ra
b) Tính công suất của động cơ ôtô ra đơn vị W và Hp
ĐS: 1000000 J; 66,7 kW; 89,4 Hp
_ _ _ _
2. Một người kéo một vật từ giếng sâu 14 m so với mặt đất lên đều trong 30 giây Người ấy phải dùng một lực là 160 N Tính công đã thực hiện và công suất của người đó
ĐS: 2240 J và 74,7 W
_ _ _ _ _
3. Một con ngựa kéo xe đi quãng đường 6 km trong thời gian 30 phút Biết lực kéo của ngựa là không đổi và bằng 200 N
a) Tính công của ngựa thực hiện
b) Tính công suất kéo của ngựa
_ _ _ _ _ _
4. Một động cơ ôtô hoạt động với công suất không đổi 7 kW
a. Tính công mà ôtô thực hiện được trong phút ĐS: 420 kJ
b. Biết xe chuyển động với tốc độ 10 m/s Hãy tính độ lớn của lực kéo của động cơ
ĐS:42000 N
_ _ _ _ _ _
5. Một xe đạp điện có công suất 600 W chuyển động đều trên đoạn đường dài 6 km trong thời gian
30 phút
a) Tính vận tốc của xe đạp điện
b) Tính lực kéo của động cơ xe đạp
_ _ _ _
Trang 8_ _ _
6. Một máy kéo khi hoạt động với công suất 1600 W thì nâng được một vật nặng 70 kg lên cao 10
m trong 6 giây
a. Tính công mà máy đã thực hiện trong thời gian nâng vật ĐS: 9600J
b. Muốn rút ngắn thời gian nâng vật còn 4 giây thì động cơ của máy phải hoạt động với công suất bao nhiêu ?
_ _ _ _ _ _ _ _
Bài 16: CƠ NĂNG Bài 17: SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
I – LÝ THUYẾT
1. Khi nào vật có cơ năng ?
- Khi vật có khả năng thực hiện công ta nói vật có cơ năng
2. Thế nào là thế năng trọng trường ? Cho ví dụ về vật có thế năng trọng trường.
- Thế năng trọng trường là cơ năng của vật có được do vật có độ cao so với mặt đất hoặc so với các vật khác được chọn làm mốc
- VD: Máy bay đang bay trên cao, máy bay đang có thế năng trọng trường
3. Thế nào là thế năng đàn hồi ? Cho ví dụ về vật có thế năng đàn hồi.
- Thế năng đàn hồi là cơ năng của vật có được do vật biến dạng đàn hồi
- VD: Kéo dãn sợi dây cao su, sơi dây đang có thế năng đàn hồi
4. Thế nào động năng ? Cho ví dụ về vật có động năng.
- Động năng là cơ năng của vật có được do vật chuyển động
- VD: Ôtô đang chạy, ôtô có động năng
5. Cho ví dụ về vật vừa có thế năng vừa có động năng.
VD: Máy bay đang bay trên bầu trời, máy bay vừa có thế năng, vừa có động năng
6. Cơ năng của vật là gì ?
- Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật đó
7. Kết luận về sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng trong các quá trình cơ học.
- Trong các quá trình cơ học luôn có sự chuyển hoá qua lại giữa động năng và thế năng nhưng
cơ năng không đổi
8. Hãy phân tích sự chuyển hoá cơ năng khi quả bóng rơi và quả bóng nảy lên.
_ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
Trang 91. Hãy cho 2 ví dụ về sự chuyển hóa từ thế năng sang động và 2 ví dụ về sự chuyển hóa từ động năng sang thế năng
2. Các nhà máy thủy điện dùng sức nước chảy từ trên cao xuống để làm quay Tua-bin phát điện Hãy chỉ ra sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình vừa nêu trên
3. Dùng búa để đóng đinh vào gỗ Khi búa được nâng lên và rơi xuống năng lượng của nó thay đổi thế nào?
4. Khi thả quả bóng cao su rơi xuống, quả bóng nảy lên không đúng độ cao ban đầu Như vậy đã
có một phần năng lượng bị mất đi Hãy giải thích hiện tượng trên
5. Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó
A có trọng lượng lớn B có khả năng thực hiện công lên vật khác.
C có khối lượng lớn D chịu tác dụng của một lực lớn.
6. Động năng của vật phụ thuộc vào
C chỉ có khối lượng của vật.D cả khối lượng, tốc độ và độ cao của vật.
7. Chọn mốc thế năng ở mặt đất, trường hợp nào sau đây vật có cả thế năng và động năng?
A Con chim đang bay trên không trung.
B Máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh.
C Quyển sách đặt trên giá sách cao.
D Viên đạn đang nằm yên trong hộp đạn.
8. Đơn vị của cơ năng là
9. Vật nào sau đây không có cơ năng?
A Hòn bi lăng từ từ trên mặt đất B Dây cung khi được kéo căng.
C Quyển sách đặt trên bàn D Đoàn tàu đang chuyển động trên
đường ray
10. Động năng của vật sẽ bằng không khi
A vật chuyển động thẳng đều.
B độ cao của vật so với vật mốc không thay đổi.
C khoảng cách của vật với vật mốc không thay đổi.
D vật đứng yên so với vật mốc.
11. Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi
A vật chịu tác dụng bởi các lực cân bằng B vật mốc chọn ngay vị trí của vật.
12. Thế năng của một vật sẽ bằng không khi
A vật mốc chọn ngay vị trí của vật.
B vật chịu tác dụng bởi các lực cân bằng.
13. Một hành khách ngồi trên một toa tàu đang chuyển động trên đường ray Chọn câu đúng
A So với toa tàu hanh khách có động năng bằng không.
B So với người ngồi bên cạnh thì hành khách có động năng khác không.
C So với đường ray hành khách có động năng bằng không.
D So với đất hành khách có động năng bằng không.
14. Chọn câu sai
A Khối lượng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn.
B Thế năng hấp dẫn không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C Động năng là cơ năng mà vật có được do chuyển động.
D Thế năng đàn hồi phị thuộc vào độ biến dạng của lò xo.
_
Trang 10Chương 2: NHIỆT HỌC Bài 19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?
I – LÝ THUYẾT
Kết luận về cấu tạo của các chất
- Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
- Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách
(Phân tử là một nhóm các nguyên tử tạo thành)
VD: Phân tử nước là một nhóm gồm 2 nguyên tử Hidro kết hợp với 1 nguyên tử Oxi).