TÀI LIỆU BÀI TẬP VẬT LÝ 10 Lý thuyết và bài tập Vật lí 8 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ HỌC 2 Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC 2 Bài 2 TỐC ĐỘ 3 Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 4 Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC 5 Bài 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ HỌC 2
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC 2
Bài 2: TỐC ĐỘ 3
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC 5
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH 7
Bài 6: LỰC MA SÁT 8
Bài 7: ÁP SUẤT 9
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG 11
Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN 13
Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT 14
Bài 11: SỰ NỔI 16
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ HỌC Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I – LÝ THUYẾT
1 Làm sao để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên ?
Trong vật lí, để biết một vật là đang chuyển động hay đứng yên ta chọn một vật làm mốc
- Nếu ……… của vật thay đổi theo thời gian so với vật mốc thì ta nói vật ………….
- Nếu ……… của vật không thay đổi theo thời gian so với vật mốc thì ta nói vật đang …………
VD1: Lấy cột điện bên đường làm mốc. - Nếu vị trí của ôtô thay đổi so với cột điện thì ta nói ôtô đang chuyển động - Nếu vị trí của ôtô không thay đổi so với cột điện thì ta nói ôtô đang đứng yên VD2: Hãy lấy ví dụ về một người đang đứng trên thang cuốn đang hoạt động trong siêu thị. _ _ _ 2 Định nghĩa chuyển động cơ học (chuyển động cơ) Chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động cơ) là sự thay đổi ……… của vật so với vật mốc theo thời gian 3 Vì sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ mang tinh tương đối ? Một vật có thể là đứng yên so với vật mốc này nhưng lại là chuyển động so với vật mốc khác Vì vậy nói vật chuyển động hay là đứng yên chỉ mang tính tương đối VD1: Tàu hỏa chuyển động so với nha ga nhưng lại đứng yên so với hành khác ngồi trong toa tàu VD2: Hãy lấy ví dụ về tàu thủy. _ _ 4 Quỹ đạo chuyển động Những dạng quỹ đạo thường gặp. Quỹ đạo là đường là ………
II – BÀI TẬP 1. Hãy cho biết vật có thể được chọn làm mốc trong các ví dụ sau: a Tàu hỏa đang đứng yên so với _ b Hành khách trong xe buýt đang đứng yên so với c Hành khách chuyển động so với _ d Tàu hỏa chuyển động so với 2. Hãy cho biết vật đã được chọn làm mốc trong các câu sau: a Chiếc xe ôtô đang chạy ngang sân nhà (Vật mốc là ……….)
b Trái Đất quay quanh Mặt Trời (Vật mốc là ……….)
c Mặt Trời mộc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây (Vật mốc là ……….)
d Mặt Trăng quay quanh Trái Đất (Vật mốc là ……….)
a Chuyển động thẳng
_
b Chuyển động tròn
_
c Chuyển động cong (không phải tròn)
_
Trang 3Bài 2: TỐC ĐỘ
I – LÝ THUYẾT
1 Tốc độ là gì ?
Tốc độ là đại lượng cho ta biết sự ……… của chuyển động
2 Tốc độ được tính như thế nào ?
đường đó
- Công thức tính tốc độ:
s v t
o v: tốc độ (m/s)
o s: quãng đường (m)
o t: thời gian đi hết quãng đường (s)
3 Đơn vị của tốc độ và cách đổi đơn vị tốc độ
_ _
4 Công thức tính quãng đường và công thức tính thời gian
Từ công thức tính tốc độ hãy suy ra công thức tính quãng đường và công thức tính thời gian _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Mai đi xe đạp từ nhà đến trường mất thời gian 20 phút Biết quãng đường từ nhà của Mai tới
trường dài 2 km Hãy tính tốc độ của Mai ra đơn vị km/h và m/s ĐS: 6(km/h) và 5/3(m/s) _ _ _ _
2 Một ôtô chạy từ thành phố A đến thành phố B mất khoảng thời gian là 10 phút Xem như tốc độ
của ôtô là không đổi và bằng 60 km/h Hãy tính quãng đường từ thành phố A đến thành phố B ĐS: 10 km
_ _ _ _
3 Thường ngày bạn An đi bộ từ nhà đến trường mất thời gian là 15 phút Biết quãng đường từ nhà
An tới trường dài 1,5 km Xem như bạn An đi với tốc độ không đổi
a Tính tốc độ đi thường ngày của bạn An ĐS: 6(km/h)
b Hôm nay bạn An tăng tốc hơn nên đến trường sớm hơn mọi khi 5 phút Hãy tính tốc độ của bạn An hôm nay ĐS: 9(km/h)
_ _ _
Trang 4_ _ _
4 Nam và Hùng cùng đạp xe trên cùng một quãng đường dài 700 m Nam mất thời gian 2 phút 20
giây còn Hùng thì mất thời gian 2 phút 55 giây
a Tính tốc độ của mỗi bạn Người nào đi nhanh hơn và nhanh hơn ?
b Nếu hai người khởi hành cùng một lúc thì khi người này đến đích thì người kia còn cách đích bao nhiêu km ?
ĐS: 5 m/s; 4 m/s; 140 m
_ _ _ _ _ _ _
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I – LÝ THUYẾT
1 Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
2 Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều được tính như thế nào ?
Khi vật chuyển động trên những đoạn đường khác nhau với những tốc độ khác nhau thì ta dùng tốc độ trung bình để đặc trưng cho sự chuyển động nhanh hay chậm của vật trên toàn quãng đường đó
- Công thức tính tốc độ trung bình:
1 2
1 2
s s v
t t
Trong đó:
o s1, s2: hai đoạn đường liên tiếp (m)
o t1, t2: hai khoảng thời gian liên tiếp để đi hết hai đoạn đường đó (s)
II – BÀI TẬP
1 Bạn Nam đi từ nhà đến trường, đi như sau: 600 m đoạn đường đầu bạn đi trong 4 phút, 400
m đoạn đường cuối bạn đi trong 2 phút Tính tốc độ trung bình của bạn Nam
ĐS: 2,8 m/s
_ _ _ _ _ _
2 Chú Minh đi từ nhà đến nơi làm việc chú đi như sau: 6 km đầu chú đi trong 8 phút; chú
dừng lại mua thức ăn mất 5 phút; 3 km cuối chú đi trong 2 phút Tính tốc độ trung bình của chú Minh
Trang 5ĐS: 10 m/s
_ _ _ _ _
3 Một ôtô di chuyển trên đoạn đường AB Trên 1/3 đoạn đường đầu ôtô đi với vận tôc 50
km/h và trong 2/3 đoạn đường còn lại đi với tốc độ 60 km/h Hãy tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường AB
ĐS: 56,7 km/h
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I – LÝ THUYẾT
1 Nêu khái niệm, đơn vị đo của lực.
VD: Lực kéo của động cơ làm cho ôtô tăng tốc là sự biến đổi vận tốc.
VD: Hãy cho ví dụ về sự biến dạng khi vật chịu tác dụng lực.
_ _
2 Lực là một véctơ
- Ở lớp 6 chúng ta đã biết lực có điểm đặt, có phương – chiều và độ mạnh xác định
3 Cách biểu diễn một lực
Vì lực là một đại lượng véctơ nên được biểu diễn bằng một mũi tên, gọi là một véctơ lực
Cách biểu diễn một véctơ lực:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực).
- Phương và chiều mũi tên là phương và chiều của lực.
- Độ dài biễu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước
Chú ý: Ký hiệu véctơ lực bằng chữ cái in hoa, có mũi tên ở trên Thường ký hiệu là urF
VD1: Biểu diễn lực kéo theo phương nằm ngang, tác dụng vào điểm A, chiều từ phải sang
trái và có độ mạnh (cường độ) là 20 N Chọn tỷ xích 1 cm ứng với 5N
_ _
Trang 6VD2: Biểu diễn lực kéo theo phương nằm ngang, tác dụng vào điểm B, chiều từ trái sang
phải và có độ mạnh (cường độ) là 100 N Chọn tỷ xích 1 cm ứng với 20 N
_ _ _
VD3: Một vật có khối lượng m = 5 kg.
a) Tính trọng lượng của vật
b) Biểu diễn véctơ trọng lực (lực hút TĐ) tác dụng vào vật tại tâm O của vật Chọn tỷ xích 1
cm ứng với 10 N
_ _ _ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật Với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N.
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 45 N
b Lực cản tác dụng vào điểm tiếp xúc giữa vật và mặt sàn, có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 20 N
c Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật Cho biết vật có khối lượng 3 kg
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2 Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và cường độ của mỗi lực
trong hình 4.1 Với tỉ xích 1cm ứng với 5 N
_ _ _
Trang 7_ _ _
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
LÝ THUYẾT
1 Thế nào là hai lực cân bằng ?
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, tác dụng vào cùng một vật, có cùng phương nhưng ngược chiều
VD: Hãy biểu diễn lựcFr2
cân bằng với lực Fr1
2 Tác dụng của hai lực cân bằng
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng thì:
VD: Quuyển sách đang nằm yên trên mặt bàn vì quyển sách chịu tác dụng của hai lực cân
bằng
VD: Bóng đèn treo trên trần nhà đang đứng yên vì nó đang chịu tác dụng của hai lực cân
bằng
3 Quán tính
Khi bị tác dụng lực, mọi vật không thể ……… đột ngột vì có quán tính
VD:
a) Khi xe đột ngột tăng tốc, hành khách bị ngã về phía sau
Giải thích:
_ _ _ b) Khi xe buýt rẽ trái thì hành khách ngồi trong xe bị nghiêng về phía bên phải
Giải thích:
_ _ _ c) Khi bụi bám vào áo ta giũ mạnh áo thì bụi có thể rơi khỏi áo
Giải thích:
_ _ _ d) Khi nhảy từ trên cao xuống chạm đất thì chân ta bị khụy
Giải thích:
_ _ _
Trang 8Bài 6: LỰC MA SÁT
I – LÝ THUYẾT
1 Lực ma sát
a) Lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này ……… để ngăn cản vật trượt
VD1: Khi kéo thùng hàng trên mặt sàn thì có lực ma sát trượt xuất hiện để ngăn cản thùng
hàng trượt
VD2: Hãy tìm thêm trường hợp có sự xuất hiện của ma sát trượt.
_ _
b) Lực ma sát lăn
Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật này ……… để ngăn cản vật lăn
VD1: Khi bánh xe lăn trên mặt đường thì có lực ma sát lăn sinh ra để cản không cho bánh
xe lăn
VD2: Hãy tìm thêm trường hợp có sự xuất hiện của ma sát lăn.
_ _
c) Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát nghỉ xuất hiện để ……… trên bề mặt của vật khác
VD1: Khi đóng chiếc đinh vào gỗ, lực ma sát nghỉ giúp cho đinh dính chặt trong gỗ mà
không tuột ra được
VD2: Hãy tìm thêm trường hợp có sự xuất hiện của ma sát nghỉ.
_ _ _
2 Lực ma sát có ích hay có hại ?
Lực ma sát có thể ……… cũng có thể ………
VD1: Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường làm mòn bánh xe nhưng cũng nhờ nó giúp
bánh xe "bám" vào mặt đường mà không trượt đi
VD2: Cho ví dụ về lực ma sát có hại.
_ _ _
VD3: Cho ví dụ về lực ma sát có lợi.
_ _ _
II – BÀI TẬP
1 Trong các trường hợp sau đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện ?
a Kéo một thanh gỗ trên mặt đất
_
b Đặt một khối gỗ trên mặt phẳng nằm nghiêng nhưng khối gỗ không bị trượt
_
c Quả banh lăn trên sân cỏ được một đoạn thì dừng lại
_
d Đang đạp xe thì ngừng đạp, thấy xe đạp đi được một đoạn thì ngừng lại
Trang 9e Chiếc quạt trần được treo trên trần nhà
_
2 Hãy cho biết lực ma sát trong các trường hợp sau đây là có ích hay có hại ?
a Sàn nhà mới lau đi dễ bị ngã
b Xe chạy trên đường cát lún rất khó tiến lên
c Dây xích xe đạp không vô dầu rất mau mòn
d Lưỡi búa bị tụt khỏi cán búa
e Bảng trơn phấn khó bám lên mặt bảng
f Tài xế hãm phanh để xe dừng lại
g Kéo khúc gỗ to trên đường nhựa thấy rất mệt
3 Hãy giải thích các các hiện tượng sau:
a Bánh xe tải bị lún vào bùn lầy, bánh xe quay tít mà vẫn không lên được
_ _ _
b Hải chạy xe đến đoạn đường trơn Mặc dù Hải đã hãm phanh nhưng xe vẫn tiến lên không thể nào dừng lại được
_ _
c Thủ môn khi mang găng tay vào thì bắt bóng dễ hơn khi không mang
_ _ _
Bài 7: ÁP SUẤT
I – LÝ THUYẾT
1 Áp lực là gì ?
Áp lực là lực có phương ……… với mặt bị ép
VD1: Khi ta đứng, do Trái Đất hút nên ta gây ra một áp lực lên mặt đất.
VD2: Lực do mũi khoan tác dụng vào vách tường có phương vuông góc với vách tường nên
gọi là áp lực
VD3: Hãy tìm thêm ví dụ về áp lực.
_ _ _
2 Áp suất
Định nghĩa: Áp suất được xác định bằng thương số giữa áp lực trên diện tích bề mặt bị ép.
Trang 10Công thức:
F p S
Trong đó:
o p: áp suất (Pa)
o F: áp lực (N)
o S: diện tích bề mặt bị ép (m2)
Chú ý:
o Theo công thức tính áp suất thì 1 N/m = 1 Pa
o Khi vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang thì
p
trong đó P = 10.m
VD1: Dùng một lực 30 N để tác dụng vào đầu chiếc đinh Cho biết diện tích bề mặt tiếp xúc
giữa búa và đinh là 3 mm2 Hãy tính áp suất của búa tác dụng vào đầu đinh
_ _ _ _ _
VD2: Một vật có khối lượng 5 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang Cho biết diện tích tiếp xúc
giữa vật và mặt sàn là 2 dm2 Hãy tính áp suất của vật đặt lên mặt sàn
_ _ _ _ _
3 Cách làm tăng hoặc giảm áp suất
- Muốn làm tăng áp suất ta tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
VD: Hãy giải thích cách làm tăng hoặc giảm áp suất sau đây:
a) Mũi đinh phải làm nhọn
_ _ b) Bánh xích xe tăng phải thật rộng
_ _ _ _ c) Lưỡi dao phải mài thật mỏng
_ _ d) Muốn đi qua chỗ đất lún ta có thể đi trên một tấm ván
_ _
II – BÀI TẬP