1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả phác đồ FOLFOX điều trị ung thư đại trực tràng

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả phác đồ FOLFOX điều trị ung thư đại trực tràng
Tác giả Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Tuyết Mai, Phạm Cẩm Phương, Lê Văn Quảng
Trường học Bệnh viện K
Chuyên ngành Y học Ung thư
Thể loại Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word thang 6 664 doc Y häc thùc hµnh (664) sè 62009 58 Kh«ng thÊy cã t¸c dông phô vµ tai biÕn khi dïng cóc tÇn ®Ó ®iÒu trÞ KÕt luËn Cóc tÇn lµ lo¹i d­îc liÖu rÎ tiÒn, dÔ kiÕm cã t¸c dông tè.

Trang 1

- Không thấy có tác dụng phụ và tai biến khi dùng

cúc tần để điều trị

Kết luận :

Cúc tần là loại dược liệu rẻ tiền, dễ kiếm có tác

dụng tốt trong điều trị cảm sốt (sốt do vi rút) chưa

thấy có tác dụng phụ và độc tính trên lâm sàng Cần

được tiếp tục nghiên cứu để có thể sản xuất đại trà

đem áp dụng rộng rãi trong lâm sàng

Tài liệu tham khảo

1 Đoàn Thị Nhu : Nghiên cứu tác dụng hạ sốt của

viên Cúc tần Tài liệu in Rôneo của Viện Dược liệu năm 1984

2 Đỗ Tất Lợi : Cúc tần, cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 1977)

3 Paracetamol - thuốc và cách sử dụng (Nhà xuất bản Y học 1973)

4 Liêu Kỳ Lộc : Chữa cảm mạo (Tạp chí Đông y

số 28 năm 1962)

5 Khám và chẩn đoán sốt (hướng dẫn chẩn đoán lâm sàng - Nhà xuất bản Y học năm 1978)

Đánh giá hiệu quả của phác đồ FOLFOX 4 trong điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn tại bệnh viện K từ 01/2006 đến 06/2008

Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Tuyết Mai, Bệnh viện K

Phạm Cẩm Phương, Bệnh viện Bạch Mai

Lê Văn Quảng, Bệnh viện K, Trường ĐH Y Hà Nội

Tóm tắt:

Mục tiêu: - Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và

cận lâm sàng của ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng

giai đoạn muộn

- Đánh giá hiệu quả điều trị và một số độc tính của

phác đồ FOLFOX 4 cho các bệnh nhân ung thư biểu mô

tuyến đại trực tràng không còn khả năng điều trị triệt

căn

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu

mô tả tiến cứu trên 34 bệnh nhân ung thư đại trực tràng

giai đoạn muộn được điều trị hoá chất phác đồ

FOLFOX4 tại Bệnh viện K từ tháng 01/2006 đến tháng

6/2008

Kết quả: Tuổi mắc bệnh chủ yếu là 40-60 (64,8%)

Tỷ lệ mắc bệnh ở nam là 58,8%, ở nữ là 41,2% Tỷ lệ tái

phát, di căn cao với 67,6% trong đó di căn gan hay gặp

nhất (29,5%); tiếp theo là di căn hạch thượng đòn

(17,7%); di căn phổi (14,7%) Tổn thương di căn đa ổ với

kích thước  2 cm chiếm ưu thế trong di căn gan (100%)

và di căn phổi (80%) ung thư biểu mô có độ biệt hóa vừa chiếm

tỷ lệ cao nhất (47,2%) Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 5,9%; đáp

ứng một phần là 35,3%; đáp ứng toàn bộ là 41,2%; bệnh giữ

nguyên là 35,3%; bệnh tiến triển là 23,5% Tác dụng phụ của

hóa chất trong cả 6 đợt điều trị chủ yếu là ở độ 1 và 2, hiếm gặp

độ 3 và 4

Kết luận: Phác đồ FOLFOX 4 trong điều trị bệnh ung thư

đại trực tràng giai đoạn muộn là phác đồ hiệu quả và các tác

dụng phụ có thể chấp nhận được

Từ khóa: phác đồ FOLFOX, ung thư đại trực tràng,

Bệnh viện K

summary

Objective: - To comment on some clinical

characteristics and complementary examination of

advanced adenocarcinoma colorectal cancer

- To evaluate the efficacy and toxicity of FOLFOX4

regimen in patients with adenocarcinoma metastatic

colorectal cancer

Patients and methods: 34 cases advanced

adenocarcinoma colorectal cancer, were investigated in

this prospect study, treated by chemotherapy with

FOLFOX4 regimen at K hospital from January 2006 to

June 2008

Results: The common age was from 40 to 60 years old (64.8%) Male: 58.8% and female: 41.2% High relapse and metastasis ratio with 67.6 %: liver metastasis was the highest (29.5%); clavicle lympho node (17.7%); lung metastasis (14.7%) Dominantly, multiple metastatic lesions with diameter  2 cm in liver (100%) and lung (80%) Mainly histology were adenocarcimoma with median differenciate (47.2%) Complete Response: 5.9%; Partial Response: 35.3%; Overall Response: 41.2%; Stable Disease 35.3%; Progressive Disease: 23.5% Most side effects in 6 cycles were grade 1 or 2, rarely grade 3 or 4 toxicities

Conclusion: FOLFOX 4 regimen has good efficacy and an acceptable overall toxicity profile in patients with metastatic colorectal cancer

Keywords: Advanced adenocarcinoma colorectal cancer, FOLFOX4 regimen, K hospital

Đặt vấn đề

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một bệnh hay gặp

ở các nước phát triển và có xu hướng tăng lên ở các nước đang phát triển, tỉ lệ tử vong đứng thứ hai sau ung thư phổi [1] ở Việt Nam, ghi nhận ung thư trên quần thể người Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 cho thấy ung thư đại trực tràng đứng vị trí thứ tư ở nam và thứ

ba ở nữ [1] Tỷ lệ mắc chuẩn của ung thư đại trực tràng trên người Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005 ở nam là 13,5

và ở nữ là 9,8/100.000 dân

Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân ung thư đại trực tràng

đến viện giai đoạn muộn còn cao, điều trị bằng hoá chất toàn thân sẽ giúp cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm Các thử nghiệm nước ngoài cho thấy FOLFOX 4 là phác đồ điều trị tương đối an toàn và hiệu quả cho các bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn ở Việt Nam cho tới nay còn rất ít nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phác đồ FOLFOX 4 trong điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn, vì vậy chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:

1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn

Trang 2

muộn

2 Đánh giá hiệu quả điều trị và một số độc tính của

phác đồ FOLFOX 4 cho các bệnh nhân ung thư biểu mô

tuyến đại trực tràng không còn khả năng điều trị triệt căn

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng: 34 bệnh nhân ung thư đại trực tràng

giai đoạn muộn được điều trị hoá chất phác đồ

FOLFOX4 tại Bệnh viện K từ tháng 01/2006 đến tháng

6/2008 Tiêu chuẩn lựa chọn: Giải phẫu bệnh: ung thư

biểu mô tuyến Bệnh nhân không còn khả năng phẫu

thuật triệt căn; tái phát; di căn có tổn thương đo được

Thể trạng chung tốt, không có chống chỉ định điều trị

hoá chất Bệnh nhân được điều trị ít nhất 3 đợt

FOLFOX4 Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ

2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu

Các bước tiến hành: Các bệnh nhân được chẩn

đoán là UTĐTT giai đoạn muộn, được đánh giá về lâm

sàng, cận lâm sàng sẽ được điều trị bằng hóa chất phác

đồ FOLFOX4:

Folinic acid 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1, 2,

15, 16

(22 giờ) chu kỳ 4 tuần

Sau mỗi đợt điều trị bệnh nhân sẽ được đánh giá lâm

sàng, cận lâm sàng, đáp ứng với điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng phụ:

* Đánh giá dựa vào các thông tin thu được về lâm

sàng và cận lâm sàng và đánh giá tại các thời điểm:

Trước điều trị hoá chất, sau 3 đợt điều trị hoá chất, sau 6

đợt điều trị hoá chất

* Đánh giá đáp ứng theo RECIST: Gồm có 4 mức

độ: Đáp ứng hoàn toàn: Biến mất các tổn thương đích

Đáp ứng một phần: Giảm trên 30% tổng đường kính lớn

nhất của các tổn thương đích so với tổng đường kính lớn

nhất các tổn thương ban đầu Bệnh giữ nguyên: Không có

đủ tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng một phần và cũng không

đủ tiêu chuẩn đánh giá bệnh tiến triển so với tổng đường

kính lớn nhất ở mức thấp nhất từ lúc bắt đầu điều trị Bệnh

tiến triển: Tăng ít nhất 20% tổng đường kính lớn nhất của

các tổn thương đích so với tổng đường kính lớn nhất ở mức

nhỏ nhất được ghi nhận từ lúc bắt đầu điều trị

* Đánh giá tác dụng phụ dựa vào phân độ độc

tính thuốc theo WHO

3 Xử lý số liệu: Các thông tin được mã hóa và xử lý

bằng phần mềm SPSS 11.5

kết quả nghiên cứu

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung

thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn muộn

Về tuổi và giới: Bệnh nhân cao tuổi nhất trong nghiên

cứu là 74 tuổi; bệnh nhân ít tuổi nhất là 34 tuổi Nhóm

tuổi hay gặp là ở tuổi từ 70, đỉnh cao ở nhóm tuổi

40-60 Tỷ lệ mắc UTĐTT ở nam là 58,8%; ở nữ là 41,2%

Tỷ lệ nam/nữ là 1,43

Bảng 1 CT Scanner lồng ngực và CT- Scanner ổ

bụng

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

Số tổn thương phổi

Kích thước tổn thương phổi

CT Scanner ổ bụng

Kích thước u bụng (n = 22)

Tổn thương gan (n = 15)

Kích thước u gan (n = 15)

Về vị trí u nguyên phát: U nguyên phát tại đại tràng là

19 bệnh nhân (55,9%), tại trực tràng là 15 bệnh nhân (44,1%) 10 bệnh nhân có di căn phổi (29,4%), 22 bệnh nhân (64,7%) có di căn và tái phát ở các vị trí khác nhau

Di căn gan có ở 15 bệnh nhân Di căn gan là tổn thương hay gặp nhất với 10 bệnh nhân chiếm 29,5% Tiếp theo

di căn hạch thượng đòn chiếm 17,7% Di căn phổi với 5 bệnh nhân chiếm 14,7%

14.6

29.4

8.8

0 5 10 15 20 25 30

nhận

Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 1 Nồng độ CEA

Nồng độ CEA > 50 ng/ml có 10 bệnh nhân (29,4%)

Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số CEA ở mức bình thường chiếm 23,6% Về giải phẫu bệnh: Ung thư biểu mô tuyến chiếm 85,4%; UTBM chế nhày chiếm 14,6%

2 Kết quả điều trị

Có 27 bệnh nhân (79,5%) được dùng hóa chất 85-100% liều theo phác đồ

Bảng 2 Đánh giá lâm sàng trước điều trị, sau 3 đợt

và sau 6 đợt

Trước điều trị (n = 34)

Sau 3 đợt (n = 34)

Sau 6 đợt (n = 26) Triệu chứng

p

Toàn trạng

0,04

Hạch thượng

đòn

Chỉ số PS = 0 trước điều trị là 38,2%; sau 3 đợt là 52,9%; sau 6 đợt là 53,8% Tỷ lệ bệnh nhân có hạch thượng đòn trước điều trị, sau 3 đợt, sau 6 đợt tương ứng

là 17,7%; 17,7%; 15,4%

Bảng 3 Đánh giá cận lâm sàng trước điều trị, sau 3

đợt và sau 6 đợt

Trước điều trị (n = 34)

Sau 3 đợt (n = 34)

Sau 6 đợt (n = 26) Các xét nghiệm

Không

có u

X-quang phổi, CT lồng ngực

Trang 3

< 2 cm 1 10 4 40 6 66,7

Kích thước u

Không

có u

CT-Scanner ổ

bụng

Kích thước u ổ

Kích thước u

CEA (ng/ml)

Di căn phổi có 10 bệnh nhân, sau 6 đợt có 1 bệnh

nhân không còn tổn thương phổi Số bệnh nhân có di

căn gan là 15, có 1 bệnh nhân hết tổn thương gan sau 3

đợt điều trị và kết quả này được duy trì sau 6 đợt Tỷ lệ

bệnh nhân có nồng độ CEA bình thường trước điều trị,

sau 3 đợt và sau 6 đợt tương ứng là 23,6%; 26,5% và

30,5%

Biểu đồ 2 Đánh giá đáp ứng sau 3 đợt và sau 6 đợt

điều trị

2.95.9

23.5

38.3 35.3

41.2

23.5 35.3

0 10 20 30 40 50

Hoàn toàn Một phần Bệnh giữ

nguyên Bệnh tiến triển

Đáp ứng

toàn bộ đáp ứng

tỷ lệ %

Sau 3 đợt Sau 6 đợt

Có 1 bệnh nhân (2,9%) đáp ứng hoàn toàn sau 3 đợt

và 2 bệnh nhân (5,9%) đáp ứng hoàn toàn sau 6 đợt

Đáp ứng một phần sau 3 đợt và sau 6 đợt là như nhau với 12 bệnh nhân (35,3%) Bệnh giữ nguyên sau 3 đợt

có 13 bệnh nhân (38,3%), sau 6 đợt có 12 bệnh nhân (35,3%) Bệnh tiến triển sau 3 đợt và sau 6 đợt như nhau với 8 bệnh nhân (23,5%)

Bảng 4 Đánh giá tác dụng phụ ngoài hệ huyết học

Tác dụng phụ thường gặp nhất trên lâm sàng là triệu chứng thần kinh cảm giác

Bảng 5 Đánh giá tác dụng phụ trên huyết học và sinh hóa

Độ

Huyết sắc

tố

Bạch cầu

Tiểu cầu

Men gan

SGOT

Creatinin

Không có bệnh nhân nào có tác dụng phụ trên huyết

học và sinh hoá ở độ 3, 4

bàn luận

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

* Tuổi, giới: Ung thư đại trực tràng thường gặp ở tuổi

từ 40-70, đỉnh cao ở nhóm tuổi 40-60 Trong nghiên cứu

của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân UTĐTT ở nhóm tuổi

40-60 chiếm 64,8% Theo Alfred M Cohen (1997), tỷ lệ UTĐTT ở nhóm tuổi trên 50 chiếm 90-95% Trong nghiên cứu UTĐTT giai đoạn muộn của Trần Thắng [6],

tỷ lệ mắc UTĐTT lứa tuổi 40-60 chiếm 66,1% Tuổi mắc

bệnh trung bình trong nghiên cứu này là 56,5

* Vị trí u nguyên phát, CT-Scanner lồng ngực và CT-Scanner ổ bụng: U nguyên phát tại đại tràng:19

bệnh nhân (55,9%); tại trực tràng:15 bệnh nhân (44,1%)

Trang 4

Theo tác giả Trần Thắng, tỷ lệ bệnh nhân có u nguyên

phát tại đại tràng 51,2%; trực tràng 48,8% [6] Nghiên cứu

của chúng tôi cũng cho thấy số bệnh nhân tái phát di căn

sau khi đã được điều trị là 23 bệnh nhân (67,6%); có 11

bệnh nhân (32,4%) ở giai đoạn muộn ngay tại lần chẩn

đoán đầu tiên 10 bệnh nhân (29,4%) có di căn phổi

Trong số bệnh nhân di căn phổi chỉ có 2 bệnh nhân (20%)

có tổn thương phổi 1 ổ, còn lại 8 bệnh nhân (80%) là tổn

thương đa ổ 22 bệnh nhân (64,7%) bệnh nhân có u và

hạch ổ bụng; di căn gan đơn độc gặp ở 13 bệnh nhân

(58,6% trong số bệnh nhân có tổn thương ổ bụng); u ống

tiêu hóa gặp 5 bệnh nhân (22,7%); còn lại là các vị trí

khác như phúc mạc, thành bụng, hạch ổ bụng

* Kháng nguyên biểu mô phôi (CEA):có giá trị

trong việc đánh giá kết quả điều trị, đặc biệt là trong quá

trình theo dõi tái phát và di căn Theo nghiên cứu của

chúng tôi: CEA < 5 ng/ml chiếm 23,6%; CEA từ 5-10

ng/ml chiếm 23,6%; CEA từ 11-50 ng/ml chiếm 14,6% và

CEA > 50 ng/ml chiếm 29,4%, có 8,8% bệnh nhân

không được ghi nhận kết quả CEA Các kết quả này

cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Trần Thắng với

19,1%; 23,5%; 36,8% và 20,6%, tương ứng [6]

* Giải phẫu bệnh lý: Hơn 95% UTĐTT là ung thư biểu

mô tuyến Trong nghiên cứu của chúng tôi, UTBM tuyến

chiếm 85,4%; UTBM tuyến nhày chiếm 14,6% Ung thư

biểu mô tuyến biệt hóa vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 47,2%

2 Kết quả điều trị và một số tác dụng phụ của

hóa chất

Tùy thuộc vào tuổi, thể trạng, các xét nghiệm huyết

học và sinh hóa, mà chúng tôi lựa chọn liều điều trị

thích hợp cho bệnh nhân Trong tổng số 34 bệnh nhân

có 22 bệnh nhân (64,9%) được dùng 100% liều hóa

chất; 5 bệnh nhân (14,6%) dùng 85 - 100% liều hóa chất

và 7 bệnh nhân (20,5%) dùng dưới 85% liều Tỉ lệ bệnh

nhân có chỉ số PS = 0 trước điều trị là 38,2%; sau 3 đợt

điều trị là 52,9%; sau 6 đợt điều trị là 53,8% Chỉ số PS =

2 trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt chiếm tỉ lệ tương

ứng là 20,6%; 2,9% và 3,8% Như vậy, kết quả cho thấy

thể trạng bệnh nhân ngày càng được cải thiện

* Tình trạng hạch thượng đòn, di căn phổi và tổn

thương ổ bụng: Tỷ lệ bệnh nhân có hạch thượng đòn

trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt lần lượt là 17,7%;

17,7% và 15,4% Có 10 bệnh nhân có tổn thương phổi

Sau 6 đợt có 9 bệnh nhân còn tổn thương phổi Kích thước

u phổi giảm rõ sau hóa trị Tỷ lệ bệnh nhân có kích thước

u phổi ≥ 2cm trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt là 90%,

60% và 33,3%, trong đó có 1 bệnh nhân đáp ứng hoàn

toàn sau 6 đợt điều trị 22 bệnh nhân có tổn thương ổ

bụng Kích thước tổn thương ổ bụng giảm đáng kể sau

điều trị Số bệnh nhân có u ổ bụng ≥ 2 cm trước điều trị là

21 (95,4% trong số có u ổ bụng), sau 3 đợt là 17 (81%),

sau 6 đợt còn 11 (73,3%) Trong 15 bệnh nhân UTĐTT di

căn gan, trước điều trị có 86,7% là tổn thương đa ổ với

kích thước ≥ 2 cm, sau 3 đợt có 71,4% và sau 6 đợt còn

60% bệnh nhân có tổn thương gan ≥ 2 cm

* Thay đổi kháng nguyên biểu mô phôi (CEA):

Nồng độ CEA có cải thiện sau điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân

có nồng độ CEA ≥ 5 ng/ml trước điều trị, sau 3 đợt và

sau 6 đợt là 67,6%; 58,9% và 50%

* Đáp ứng chung: Sau 3 đợt điều trị có 1 bệnh nhân

đáp ứng hoàn toàn (2,9%); 12 bệnh nhân đáp ứng một

phần (35,3%); 13 bệnh nhân có bệnh giữ nguyên (38,3%) và 8 bệnh nhân tiến triển (23,5%), đáp ứng toàn

bộ có 13 bệnh nhân (38,3%) Sau 6 đợt điều trị có 2 bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn (5,9%); 12 bệnh nhân đáp ứng một phần (35,3%); 12 bệnh nhân có bệnh giữ nguyên (35,3%) và 8 bệnh nhân tiến triển (23,5%); đáp ứng toàn bộ có 14 bệnh nhân (41,2%) Kết quả nghiên cứu của A de Gramont và CS (2000) trên 210 bệnh nhân UTĐTT giai đoạn muộn với phác đồ FOLFOX4 như sau: Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 50,7%; tỷ lệ bệnh giữ nguyên là 31,9%; tỷ lệ bệnh tiến triển là 10%; còn lại là không theo dõi được

* Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: Buồn nôn:

Hầu hết các bệnh nhân chỉ buồn nôn ở mức độ 1 và 2,

không có độ 3 và 4 Nôn: Gặp trên số ít bệnh nhân

(19,2%), độ 1 và 2 chiếm phần lớn, chỉ có 1 bệnh nhân nôn ở độ 3 (2,9%) A de Gramont và CS (1996) cho thấy tỷ lệ buồn nôn độ 3, 4 chiếm 4% Theo Becouarn Y

và CS, nôn độ 3, 4 xuất hiện ở 7,9% [8] Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đã được dùng thuốc chống nôn trước khi truyền hóa chất, có lẽ vì thế

mà tỷ lệ bệnh nhân buồn nôn và nôn ở độ 3 là rất thấp

(2,9%) và không có độ 4 ỉa chảy: Tỷ lệ bệnh nhân có

biểu hiện ỉa chảy cao nhất trong 6 đợt điều trị là 17,6% với mức độ hay gặp là 1, 2 Có duy nhất 1 bệnh nhân ỉa chảy độ 3 (2,9%) Theo nghiên cứu của A de Gramont

và CS (2000), tỷ lệ ỉa chảy độ 3, 4 là 11,9%

* Viêm tĩnh mạch: Tĩnh mạch ngoại vi của bệnh

nhân điều trị bằng 5FU có thể bị đổi sang màu đen, nặng hơn có thể cứng lại, hẹp lòng tĩnh mạch Viêm tĩnh

mạch chiếm 11,5 - 17,6% trong cả 6 đợt điều trị Rụng

tóc: Rụng tóc là do sự tạm ngừng phát triển nang lông

Trong nghiên cứu của chúng tôi, rụng tóc gặp với số ít bệnh nhân (11,8%), chỉ gặp rụng tóc độ 1 trong cả 6 đợt

điều trị

* Thần kinh cảm giác: Độc tính giới hạn theo liều

của Oxaliplatin là độc tính thần kinh Độc tính này bao gồm các bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên như loạn cảm và/hay dị cảm đầu chi có kèm hay không cảm giác

co rút, thường khởi phát do lạnh Nghiên cứu của chúng tôi, bệnh lý thần kinh cảm giác gặp tỷ lệ cao (34,6%) và tăng hơn ở các đợt điều trị sau Theo Oukkal M và CS,

độc tính thần kinh cảm giác độ 1, 2 là 41,1%; độ 3 là 11,5% Nghiên cứu của A de Gramont (2000) cho tỷ lệ bệnh thần kinh cảm giác độ 3 là 18,2%

* Độc tính trên huyết học: Độc tính của hóa chất

trong quá trình điều trị là vấn đề mà các thầy thuốc nội khoa ung thư cần quan tâm Chính yếu tố này ảnh hưởng

đến liệu trình điều trị và đáp ứng của bệnh Huyết sắc tố:

huyết sắc tố chỉ giảm ở độ 1 và 2 với tỷ lệ thấp là 3,8%

Không có giảm huyết sắc tố độ 3, 4 Bạch cầu: giảm bạch

cầu độ 1 chiếm 19,2%; độ 2 chiếm 5,9% Không có bệnh nhân nào có hạ bạch cầu độ 3, 4 và không có bệnh nhân

nào hạ bạch cầu kèm sốt Tiểu cầu: cả 6 đợt điều trị có 1

bệnh nhân có hạ tiểu cầu độ 1 chiếm 3,8% Đây là biến

chứng ít gặp Men gan: tỷ lệ men gan cao độ 1 chiếm từ 8,8% đến 32,3%; độ 2 chiếm 5,9%; không có độ 3 và 4

Chức năng thận chỉ gặp creatinin tăng độ 1 với 11,8%

Không có trường hợp nào creatinin tăng độ ≥ 2

Các tác dụng phụ của phác đồ FOLFOX 4 trong nghiên cứu của chúng tôi trên hệ tạo huyết và ngoài hệ tạo huyết đều ở độ 1 và 2, rất ít gặp độ 3, 4 Tác dụng

Trang 5

phụ hay gặp là bệnh lý thần kinh cảm giác cũng chỉ ở độ

1, 2, không ảnh hưởng đến tính mạng cho bệnh nhân

Kết luận

Qua nghiên cứu 34 bệnh nhân ung thư đại trực tràng

giai đoạn muộn để đánh giá hiệu quả của phác đồ

FOLFOX 4 tại Bệnh viện K từ tháng 1 năm 2006 đến

tháng 6 năm 2008, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung

thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn muộn:

Tuổi mắc bệnh trung bình của ung thư đại trực tràng là

56,5; tuổi mắc bệnh chủ yếu là 40-60 (64,8%) Tỷ lệ mắc

bệnh ở nam là 58,8%, ở nữ là 41,2% Tỷ lệ tái phát di

căn cao với 67,6% trong đó di căn gan hay gặp nhất

(29,5%); tiếp theo là di căn hạch thượng đòn (17,7%); di

căn phổi (14,7%) Tổn thương di căn đa ổ với kích thước

 2 cm chiếm ưu thế trong di căn gan (100%) và di căn

phổi (80%).Tỷ lệ bệnh nhân tái phát tại chỗ thấp (5,9%)

và chỉ gặp tái phát ở ung thư trực tràng Về mô học, ung

thư biểu mô có độ biệt hóa vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (47,2%)

2 Kết quả điều trị và một số độc tính của phác đồ

FOLFOX 4: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 5,9%; đáp ứng

một phần là 35,3%; đáp ứng toàn bộ là 41,2%; bệnh giữ

nguyên là 35,3%; bệnh tiến triển là 23,5% Tác dụng phụ

của hóa chất trong cả 6 đợt điều trị chủ yếu là độ 1 và 2,

hiếm gặp độ 3 và 4

Hình ảnh minh hoạ

Bệnh nhân Đặng Kim Th., nữ, 34 tuổi, SHS: 9014/06

Chẩn đoán ung thư đại tràng, di căn gan

Giải phẫu bệnh: Ung thư biểu mô tuyến biệt hóa cao,

di căn gan

Trước điều trị Sau 3 đợt điều trị

Sau 6 đợt điều trị

Tài liệu tham khảo

Hồng Trường, Chu Hoàng Hạnh (2002), “Tình hình Bệnh

ung thư ở Hà Nội giai đoạn 1996-1999”, Tạp chí y học

Thực hành, Hội thảo quốc gia phòng chống ung thư, tr 4-11

ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 87 - 94

“Nghiên cứu độ xâm lấn của ung thư trực tràng qua siêu

âm nội trực tràng”, Tạp chí Y học thực hành, Hội thảo

quốc gia phòng chống ung thư, tr 87-89

dựng phác đồ điều trị ung thư trực tràng, nhận xét 529 bệnh nhân tại Bệnh viện K qua hai giai đoạn 1975 - 1983 và

1984 - 1992, Luận án phó tiến sỹ khoa học y dược, Hà Nội

Thị Hồng (2000), "Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi CEA trong ung thư đại tràng trước và sau phẫu thuật",

Tạp chí Thông tin y dược, Hội thảo quốc tế phòng chống

ung thư, tr 94-98

trong ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng tại Bệnh viện K

từ 1997 đến 2002, Luận văn thạc sỹ y học, tr 30-40

7 Barbara Claerhout, Nancy Van Damme, Marc Peters (2007), "A European perspective on current

therapy of metastatic colorectal cancer", Colorectal Cancer

Index & Reviews, Vol 7, No 3, pp 4-5

(1998), "Phase II trail of waliplatin as first-line chemotherapy in metastatic colorectal cancer patient",

Journal of Clinical Oncology ISSN 0732, pp 183

Ngày đăng: 25/12/2022, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w