Microsoft Word thang 6 664 doc Y häc thùc hµnh (664) sè 62009 58 Kh«ng thÊy cã t¸c dông phô vµ tai biÕn khi dïng cóc tÇn ®Ó ®iÒu trÞ KÕt luËn Cóc tÇn lµ lo¹i dîc liÖu rÎ tiÒn, dÔ kiÕm cã t¸c dông tè.
Trang 1- Không thấy có tác dụng phụ và tai biến khi dùng
cúc tần để điều trị
Kết luận :
Cúc tần là loại dược liệu rẻ tiền, dễ kiếm có tác
dụng tốt trong điều trị cảm sốt (sốt do vi rút) chưa
thấy có tác dụng phụ và độc tính trên lâm sàng Cần
được tiếp tục nghiên cứu để có thể sản xuất đại trà
đem áp dụng rộng rãi trong lâm sàng
Tài liệu tham khảo
1 Đoàn Thị Nhu : Nghiên cứu tác dụng hạ sốt của
viên Cúc tần Tài liệu in Rôneo của Viện Dược liệu năm 1984
2 Đỗ Tất Lợi : Cúc tần, cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 1977)
3 Paracetamol - thuốc và cách sử dụng (Nhà xuất bản Y học 1973)
4 Liêu Kỳ Lộc : Chữa cảm mạo (Tạp chí Đông y
số 28 năm 1962)
5 Khám và chẩn đoán sốt (hướng dẫn chẩn đoán lâm sàng - Nhà xuất bản Y học năm 1978)
Đánh giá hiệu quả của phác đồ FOLFOX 4 trong điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn tại bệnh viện K từ 01/2006 đến 06/2008
Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Tuyết Mai, Bệnh viện K
Phạm Cẩm Phương, Bệnh viện Bạch Mai
Lê Văn Quảng, Bệnh viện K, Trường ĐH Y Hà Nội
Tóm tắt:
Mục tiêu: - Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và
cận lâm sàng của ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng
giai đoạn muộn
- Đánh giá hiệu quả điều trị và một số độc tính của
phác đồ FOLFOX 4 cho các bệnh nhân ung thư biểu mô
tuyến đại trực tràng không còn khả năng điều trị triệt
căn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả tiến cứu trên 34 bệnh nhân ung thư đại trực tràng
giai đoạn muộn được điều trị hoá chất phác đồ
FOLFOX4 tại Bệnh viện K từ tháng 01/2006 đến tháng
6/2008
Kết quả: Tuổi mắc bệnh chủ yếu là 40-60 (64,8%)
Tỷ lệ mắc bệnh ở nam là 58,8%, ở nữ là 41,2% Tỷ lệ tái
phát, di căn cao với 67,6% trong đó di căn gan hay gặp
nhất (29,5%); tiếp theo là di căn hạch thượng đòn
(17,7%); di căn phổi (14,7%) Tổn thương di căn đa ổ với
kích thước 2 cm chiếm ưu thế trong di căn gan (100%)
và di căn phổi (80%) ung thư biểu mô có độ biệt hóa vừa chiếm
tỷ lệ cao nhất (47,2%) Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 5,9%; đáp
ứng một phần là 35,3%; đáp ứng toàn bộ là 41,2%; bệnh giữ
nguyên là 35,3%; bệnh tiến triển là 23,5% Tác dụng phụ của
hóa chất trong cả 6 đợt điều trị chủ yếu là ở độ 1 và 2, hiếm gặp
độ 3 và 4
Kết luận: Phác đồ FOLFOX 4 trong điều trị bệnh ung thư
đại trực tràng giai đoạn muộn là phác đồ hiệu quả và các tác
dụng phụ có thể chấp nhận được
Từ khóa: phác đồ FOLFOX, ung thư đại trực tràng,
Bệnh viện K
summary
Objective: - To comment on some clinical
characteristics and complementary examination of
advanced adenocarcinoma colorectal cancer
- To evaluate the efficacy and toxicity of FOLFOX4
regimen in patients with adenocarcinoma metastatic
colorectal cancer
Patients and methods: 34 cases advanced
adenocarcinoma colorectal cancer, were investigated in
this prospect study, treated by chemotherapy with
FOLFOX4 regimen at K hospital from January 2006 to
June 2008
Results: The common age was from 40 to 60 years old (64.8%) Male: 58.8% and female: 41.2% High relapse and metastasis ratio with 67.6 %: liver metastasis was the highest (29.5%); clavicle lympho node (17.7%); lung metastasis (14.7%) Dominantly, multiple metastatic lesions with diameter 2 cm in liver (100%) and lung (80%) Mainly histology were adenocarcimoma with median differenciate (47.2%) Complete Response: 5.9%; Partial Response: 35.3%; Overall Response: 41.2%; Stable Disease 35.3%; Progressive Disease: 23.5% Most side effects in 6 cycles were grade 1 or 2, rarely grade 3 or 4 toxicities
Conclusion: FOLFOX 4 regimen has good efficacy and an acceptable overall toxicity profile in patients with metastatic colorectal cancer
Keywords: Advanced adenocarcinoma colorectal cancer, FOLFOX4 regimen, K hospital
Đặt vấn đề
Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một bệnh hay gặp
ở các nước phát triển và có xu hướng tăng lên ở các nước đang phát triển, tỉ lệ tử vong đứng thứ hai sau ung thư phổi [1] ở Việt Nam, ghi nhận ung thư trên quần thể người Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 cho thấy ung thư đại trực tràng đứng vị trí thứ tư ở nam và thứ
ba ở nữ [1] Tỷ lệ mắc chuẩn của ung thư đại trực tràng trên người Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005 ở nam là 13,5
và ở nữ là 9,8/100.000 dân
Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân ung thư đại trực tràng
đến viện giai đoạn muộn còn cao, điều trị bằng hoá chất toàn thân sẽ giúp cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm Các thử nghiệm nước ngoài cho thấy FOLFOX 4 là phác đồ điều trị tương đối an toàn và hiệu quả cho các bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn ở Việt Nam cho tới nay còn rất ít nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phác đồ FOLFOX 4 trong điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn, vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn
Trang 2muộn
2 Đánh giá hiệu quả điều trị và một số độc tính của
phác đồ FOLFOX 4 cho các bệnh nhân ung thư biểu mô
tuyến đại trực tràng không còn khả năng điều trị triệt căn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng: 34 bệnh nhân ung thư đại trực tràng
giai đoạn muộn được điều trị hoá chất phác đồ
FOLFOX4 tại Bệnh viện K từ tháng 01/2006 đến tháng
6/2008 Tiêu chuẩn lựa chọn: Giải phẫu bệnh: ung thư
biểu mô tuyến Bệnh nhân không còn khả năng phẫu
thuật triệt căn; tái phát; di căn có tổn thương đo được
Thể trạng chung tốt, không có chống chỉ định điều trị
hoá chất Bệnh nhân được điều trị ít nhất 3 đợt
FOLFOX4 Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ
2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu
Các bước tiến hành: Các bệnh nhân được chẩn
đoán là UTĐTT giai đoạn muộn, được đánh giá về lâm
sàng, cận lâm sàng sẽ được điều trị bằng hóa chất phác
đồ FOLFOX4:
Folinic acid 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1, 2,
15, 16
(22 giờ) chu kỳ 4 tuần
Sau mỗi đợt điều trị bệnh nhân sẽ được đánh giá lâm
sàng, cận lâm sàng, đáp ứng với điều trị
Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng phụ:
* Đánh giá dựa vào các thông tin thu được về lâm
sàng và cận lâm sàng và đánh giá tại các thời điểm:
Trước điều trị hoá chất, sau 3 đợt điều trị hoá chất, sau 6
đợt điều trị hoá chất
* Đánh giá đáp ứng theo RECIST: Gồm có 4 mức
độ: Đáp ứng hoàn toàn: Biến mất các tổn thương đích
Đáp ứng một phần: Giảm trên 30% tổng đường kính lớn
nhất của các tổn thương đích so với tổng đường kính lớn
nhất các tổn thương ban đầu Bệnh giữ nguyên: Không có
đủ tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng một phần và cũng không
đủ tiêu chuẩn đánh giá bệnh tiến triển so với tổng đường
kính lớn nhất ở mức thấp nhất từ lúc bắt đầu điều trị Bệnh
tiến triển: Tăng ít nhất 20% tổng đường kính lớn nhất của
các tổn thương đích so với tổng đường kính lớn nhất ở mức
nhỏ nhất được ghi nhận từ lúc bắt đầu điều trị
* Đánh giá tác dụng phụ dựa vào phân độ độc
tính thuốc theo WHO
3 Xử lý số liệu: Các thông tin được mã hóa và xử lý
bằng phần mềm SPSS 11.5
kết quả nghiên cứu
1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung
thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn muộn
Về tuổi và giới: Bệnh nhân cao tuổi nhất trong nghiên
cứu là 74 tuổi; bệnh nhân ít tuổi nhất là 34 tuổi Nhóm
tuổi hay gặp là ở tuổi từ 70, đỉnh cao ở nhóm tuổi
40-60 Tỷ lệ mắc UTĐTT ở nam là 58,8%; ở nữ là 41,2%
Tỷ lệ nam/nữ là 1,43
Bảng 1 CT Scanner lồng ngực và CT- Scanner ổ
bụng
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Số tổn thương phổi
Kích thước tổn thương phổi
CT Scanner ổ bụng
Kích thước u bụng (n = 22)
Tổn thương gan (n = 15)
Kích thước u gan (n = 15)
Về vị trí u nguyên phát: U nguyên phát tại đại tràng là
19 bệnh nhân (55,9%), tại trực tràng là 15 bệnh nhân (44,1%) 10 bệnh nhân có di căn phổi (29,4%), 22 bệnh nhân (64,7%) có di căn và tái phát ở các vị trí khác nhau
Di căn gan có ở 15 bệnh nhân Di căn gan là tổn thương hay gặp nhất với 10 bệnh nhân chiếm 29,5% Tiếp theo
di căn hạch thượng đòn chiếm 17,7% Di căn phổi với 5 bệnh nhân chiếm 14,7%
14.6
29.4
8.8
0 5 10 15 20 25 30
nhận
Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 1 Nồng độ CEA
Nồng độ CEA > 50 ng/ml có 10 bệnh nhân (29,4%)
Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số CEA ở mức bình thường chiếm 23,6% Về giải phẫu bệnh: Ung thư biểu mô tuyến chiếm 85,4%; UTBM chế nhày chiếm 14,6%
2 Kết quả điều trị
Có 27 bệnh nhân (79,5%) được dùng hóa chất 85-100% liều theo phác đồ
Bảng 2 Đánh giá lâm sàng trước điều trị, sau 3 đợt
và sau 6 đợt
Trước điều trị (n = 34)
Sau 3 đợt (n = 34)
Sau 6 đợt (n = 26) Triệu chứng
p
Toàn trạng
0,04
Hạch thượng
đòn
Chỉ số PS = 0 trước điều trị là 38,2%; sau 3 đợt là 52,9%; sau 6 đợt là 53,8% Tỷ lệ bệnh nhân có hạch thượng đòn trước điều trị, sau 3 đợt, sau 6 đợt tương ứng
là 17,7%; 17,7%; 15,4%
Bảng 3 Đánh giá cận lâm sàng trước điều trị, sau 3
đợt và sau 6 đợt
Trước điều trị (n = 34)
Sau 3 đợt (n = 34)
Sau 6 đợt (n = 26) Các xét nghiệm
Không
có u
X-quang phổi, CT lồng ngực
Trang 3< 2 cm 1 10 4 40 6 66,7
Kích thước u
Không
có u
CT-Scanner ổ
bụng
Kích thước u ổ
Kích thước u
CEA (ng/ml)
Di căn phổi có 10 bệnh nhân, sau 6 đợt có 1 bệnh
nhân không còn tổn thương phổi Số bệnh nhân có di
căn gan là 15, có 1 bệnh nhân hết tổn thương gan sau 3
đợt điều trị và kết quả này được duy trì sau 6 đợt Tỷ lệ
bệnh nhân có nồng độ CEA bình thường trước điều trị,
sau 3 đợt và sau 6 đợt tương ứng là 23,6%; 26,5% và
30,5%
Biểu đồ 2 Đánh giá đáp ứng sau 3 đợt và sau 6 đợt
điều trị
2.95.9
23.5
38.3 35.3
41.2
23.5 35.3
0 10 20 30 40 50
Hoàn toàn Một phần Bệnh giữ
nguyên Bệnh tiến triển
Đáp ứng
toàn bộ đáp ứng
tỷ lệ %
Sau 3 đợt Sau 6 đợt
Có 1 bệnh nhân (2,9%) đáp ứng hoàn toàn sau 3 đợt
và 2 bệnh nhân (5,9%) đáp ứng hoàn toàn sau 6 đợt
Đáp ứng một phần sau 3 đợt và sau 6 đợt là như nhau với 12 bệnh nhân (35,3%) Bệnh giữ nguyên sau 3 đợt
có 13 bệnh nhân (38,3%), sau 6 đợt có 12 bệnh nhân (35,3%) Bệnh tiến triển sau 3 đợt và sau 6 đợt như nhau với 8 bệnh nhân (23,5%)
Bảng 4 Đánh giá tác dụng phụ ngoài hệ huyết học
Tác dụng phụ thường gặp nhất trên lâm sàng là triệu chứng thần kinh cảm giác
Bảng 5 Đánh giá tác dụng phụ trên huyết học và sinh hóa
Độ
Huyết sắc
tố
Bạch cầu
Tiểu cầu
Men gan
SGOT
Creatinin
Không có bệnh nhân nào có tác dụng phụ trên huyết
học và sinh hoá ở độ 3, 4
bàn luận
1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
* Tuổi, giới: Ung thư đại trực tràng thường gặp ở tuổi
từ 40-70, đỉnh cao ở nhóm tuổi 40-60 Trong nghiên cứu
của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân UTĐTT ở nhóm tuổi
40-60 chiếm 64,8% Theo Alfred M Cohen (1997), tỷ lệ UTĐTT ở nhóm tuổi trên 50 chiếm 90-95% Trong nghiên cứu UTĐTT giai đoạn muộn của Trần Thắng [6],
tỷ lệ mắc UTĐTT lứa tuổi 40-60 chiếm 66,1% Tuổi mắc
bệnh trung bình trong nghiên cứu này là 56,5
* Vị trí u nguyên phát, CT-Scanner lồng ngực và CT-Scanner ổ bụng: U nguyên phát tại đại tràng:19
bệnh nhân (55,9%); tại trực tràng:15 bệnh nhân (44,1%)
Trang 4Theo tác giả Trần Thắng, tỷ lệ bệnh nhân có u nguyên
phát tại đại tràng 51,2%; trực tràng 48,8% [6] Nghiên cứu
của chúng tôi cũng cho thấy số bệnh nhân tái phát di căn
sau khi đã được điều trị là 23 bệnh nhân (67,6%); có 11
bệnh nhân (32,4%) ở giai đoạn muộn ngay tại lần chẩn
đoán đầu tiên 10 bệnh nhân (29,4%) có di căn phổi
Trong số bệnh nhân di căn phổi chỉ có 2 bệnh nhân (20%)
có tổn thương phổi 1 ổ, còn lại 8 bệnh nhân (80%) là tổn
thương đa ổ 22 bệnh nhân (64,7%) bệnh nhân có u và
hạch ổ bụng; di căn gan đơn độc gặp ở 13 bệnh nhân
(58,6% trong số bệnh nhân có tổn thương ổ bụng); u ống
tiêu hóa gặp 5 bệnh nhân (22,7%); còn lại là các vị trí
khác như phúc mạc, thành bụng, hạch ổ bụng
* Kháng nguyên biểu mô phôi (CEA):có giá trị
trong việc đánh giá kết quả điều trị, đặc biệt là trong quá
trình theo dõi tái phát và di căn Theo nghiên cứu của
chúng tôi: CEA < 5 ng/ml chiếm 23,6%; CEA từ 5-10
ng/ml chiếm 23,6%; CEA từ 11-50 ng/ml chiếm 14,6% và
CEA > 50 ng/ml chiếm 29,4%, có 8,8% bệnh nhân
không được ghi nhận kết quả CEA Các kết quả này
cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Trần Thắng với
19,1%; 23,5%; 36,8% và 20,6%, tương ứng [6]
* Giải phẫu bệnh lý: Hơn 95% UTĐTT là ung thư biểu
mô tuyến Trong nghiên cứu của chúng tôi, UTBM tuyến
chiếm 85,4%; UTBM tuyến nhày chiếm 14,6% Ung thư
biểu mô tuyến biệt hóa vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 47,2%
2 Kết quả điều trị và một số tác dụng phụ của
hóa chất
Tùy thuộc vào tuổi, thể trạng, các xét nghiệm huyết
học và sinh hóa, mà chúng tôi lựa chọn liều điều trị
thích hợp cho bệnh nhân Trong tổng số 34 bệnh nhân
có 22 bệnh nhân (64,9%) được dùng 100% liều hóa
chất; 5 bệnh nhân (14,6%) dùng 85 - 100% liều hóa chất
và 7 bệnh nhân (20,5%) dùng dưới 85% liều Tỉ lệ bệnh
nhân có chỉ số PS = 0 trước điều trị là 38,2%; sau 3 đợt
điều trị là 52,9%; sau 6 đợt điều trị là 53,8% Chỉ số PS =
2 trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt chiếm tỉ lệ tương
ứng là 20,6%; 2,9% và 3,8% Như vậy, kết quả cho thấy
thể trạng bệnh nhân ngày càng được cải thiện
* Tình trạng hạch thượng đòn, di căn phổi và tổn
thương ổ bụng: Tỷ lệ bệnh nhân có hạch thượng đòn
trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt lần lượt là 17,7%;
17,7% và 15,4% Có 10 bệnh nhân có tổn thương phổi
Sau 6 đợt có 9 bệnh nhân còn tổn thương phổi Kích thước
u phổi giảm rõ sau hóa trị Tỷ lệ bệnh nhân có kích thước
u phổi ≥ 2cm trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt là 90%,
60% và 33,3%, trong đó có 1 bệnh nhân đáp ứng hoàn
toàn sau 6 đợt điều trị 22 bệnh nhân có tổn thương ổ
bụng Kích thước tổn thương ổ bụng giảm đáng kể sau
điều trị Số bệnh nhân có u ổ bụng ≥ 2 cm trước điều trị là
21 (95,4% trong số có u ổ bụng), sau 3 đợt là 17 (81%),
sau 6 đợt còn 11 (73,3%) Trong 15 bệnh nhân UTĐTT di
căn gan, trước điều trị có 86,7% là tổn thương đa ổ với
kích thước ≥ 2 cm, sau 3 đợt có 71,4% và sau 6 đợt còn
60% bệnh nhân có tổn thương gan ≥ 2 cm
* Thay đổi kháng nguyên biểu mô phôi (CEA):
Nồng độ CEA có cải thiện sau điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân
có nồng độ CEA ≥ 5 ng/ml trước điều trị, sau 3 đợt và
sau 6 đợt là 67,6%; 58,9% và 50%
* Đáp ứng chung: Sau 3 đợt điều trị có 1 bệnh nhân
đáp ứng hoàn toàn (2,9%); 12 bệnh nhân đáp ứng một
phần (35,3%); 13 bệnh nhân có bệnh giữ nguyên (38,3%) và 8 bệnh nhân tiến triển (23,5%), đáp ứng toàn
bộ có 13 bệnh nhân (38,3%) Sau 6 đợt điều trị có 2 bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn (5,9%); 12 bệnh nhân đáp ứng một phần (35,3%); 12 bệnh nhân có bệnh giữ nguyên (35,3%) và 8 bệnh nhân tiến triển (23,5%); đáp ứng toàn bộ có 14 bệnh nhân (41,2%) Kết quả nghiên cứu của A de Gramont và CS (2000) trên 210 bệnh nhân UTĐTT giai đoạn muộn với phác đồ FOLFOX4 như sau: Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 50,7%; tỷ lệ bệnh giữ nguyên là 31,9%; tỷ lệ bệnh tiến triển là 10%; còn lại là không theo dõi được
* Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa: Buồn nôn:
Hầu hết các bệnh nhân chỉ buồn nôn ở mức độ 1 và 2,
không có độ 3 và 4 Nôn: Gặp trên số ít bệnh nhân
(19,2%), độ 1 và 2 chiếm phần lớn, chỉ có 1 bệnh nhân nôn ở độ 3 (2,9%) A de Gramont và CS (1996) cho thấy tỷ lệ buồn nôn độ 3, 4 chiếm 4% Theo Becouarn Y
và CS, nôn độ 3, 4 xuất hiện ở 7,9% [8] Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đã được dùng thuốc chống nôn trước khi truyền hóa chất, có lẽ vì thế
mà tỷ lệ bệnh nhân buồn nôn và nôn ở độ 3 là rất thấp
(2,9%) và không có độ 4 ỉa chảy: Tỷ lệ bệnh nhân có
biểu hiện ỉa chảy cao nhất trong 6 đợt điều trị là 17,6% với mức độ hay gặp là 1, 2 Có duy nhất 1 bệnh nhân ỉa chảy độ 3 (2,9%) Theo nghiên cứu của A de Gramont
và CS (2000), tỷ lệ ỉa chảy độ 3, 4 là 11,9%
* Viêm tĩnh mạch: Tĩnh mạch ngoại vi của bệnh
nhân điều trị bằng 5FU có thể bị đổi sang màu đen, nặng hơn có thể cứng lại, hẹp lòng tĩnh mạch Viêm tĩnh
mạch chiếm 11,5 - 17,6% trong cả 6 đợt điều trị Rụng
tóc: Rụng tóc là do sự tạm ngừng phát triển nang lông
Trong nghiên cứu của chúng tôi, rụng tóc gặp với số ít bệnh nhân (11,8%), chỉ gặp rụng tóc độ 1 trong cả 6 đợt
điều trị
* Thần kinh cảm giác: Độc tính giới hạn theo liều
của Oxaliplatin là độc tính thần kinh Độc tính này bao gồm các bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên như loạn cảm và/hay dị cảm đầu chi có kèm hay không cảm giác
co rút, thường khởi phát do lạnh Nghiên cứu của chúng tôi, bệnh lý thần kinh cảm giác gặp tỷ lệ cao (34,6%) và tăng hơn ở các đợt điều trị sau Theo Oukkal M và CS,
độc tính thần kinh cảm giác độ 1, 2 là 41,1%; độ 3 là 11,5% Nghiên cứu của A de Gramont (2000) cho tỷ lệ bệnh thần kinh cảm giác độ 3 là 18,2%
* Độc tính trên huyết học: Độc tính của hóa chất
trong quá trình điều trị là vấn đề mà các thầy thuốc nội khoa ung thư cần quan tâm Chính yếu tố này ảnh hưởng
đến liệu trình điều trị và đáp ứng của bệnh Huyết sắc tố:
huyết sắc tố chỉ giảm ở độ 1 và 2 với tỷ lệ thấp là 3,8%
Không có giảm huyết sắc tố độ 3, 4 Bạch cầu: giảm bạch
cầu độ 1 chiếm 19,2%; độ 2 chiếm 5,9% Không có bệnh nhân nào có hạ bạch cầu độ 3, 4 và không có bệnh nhân
nào hạ bạch cầu kèm sốt Tiểu cầu: cả 6 đợt điều trị có 1
bệnh nhân có hạ tiểu cầu độ 1 chiếm 3,8% Đây là biến
chứng ít gặp Men gan: tỷ lệ men gan cao độ 1 chiếm từ 8,8% đến 32,3%; độ 2 chiếm 5,9%; không có độ 3 và 4
Chức năng thận chỉ gặp creatinin tăng độ 1 với 11,8%
Không có trường hợp nào creatinin tăng độ ≥ 2
Các tác dụng phụ của phác đồ FOLFOX 4 trong nghiên cứu của chúng tôi trên hệ tạo huyết và ngoài hệ tạo huyết đều ở độ 1 và 2, rất ít gặp độ 3, 4 Tác dụng
Trang 5phụ hay gặp là bệnh lý thần kinh cảm giác cũng chỉ ở độ
1, 2, không ảnh hưởng đến tính mạng cho bệnh nhân
Kết luận
Qua nghiên cứu 34 bệnh nhân ung thư đại trực tràng
giai đoạn muộn để đánh giá hiệu quả của phác đồ
FOLFOX 4 tại Bệnh viện K từ tháng 1 năm 2006 đến
tháng 6 năm 2008, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung
thư biểu mô tuyến đại trực tràng giai đoạn muộn:
Tuổi mắc bệnh trung bình của ung thư đại trực tràng là
56,5; tuổi mắc bệnh chủ yếu là 40-60 (64,8%) Tỷ lệ mắc
bệnh ở nam là 58,8%, ở nữ là 41,2% Tỷ lệ tái phát di
căn cao với 67,6% trong đó di căn gan hay gặp nhất
(29,5%); tiếp theo là di căn hạch thượng đòn (17,7%); di
căn phổi (14,7%) Tổn thương di căn đa ổ với kích thước
2 cm chiếm ưu thế trong di căn gan (100%) và di căn
phổi (80%).Tỷ lệ bệnh nhân tái phát tại chỗ thấp (5,9%)
và chỉ gặp tái phát ở ung thư trực tràng Về mô học, ung
thư biểu mô có độ biệt hóa vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (47,2%)
2 Kết quả điều trị và một số độc tính của phác đồ
FOLFOX 4: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 5,9%; đáp ứng
một phần là 35,3%; đáp ứng toàn bộ là 41,2%; bệnh giữ
nguyên là 35,3%; bệnh tiến triển là 23,5% Tác dụng phụ
của hóa chất trong cả 6 đợt điều trị chủ yếu là độ 1 và 2,
hiếm gặp độ 3 và 4
Hình ảnh minh hoạ
Bệnh nhân Đặng Kim Th., nữ, 34 tuổi, SHS: 9014/06
Chẩn đoán ung thư đại tràng, di căn gan
Giải phẫu bệnh: Ung thư biểu mô tuyến biệt hóa cao,
di căn gan
Trước điều trị Sau 3 đợt điều trị
Sau 6 đợt điều trị
Tài liệu tham khảo
Hồng Trường, Chu Hoàng Hạnh (2002), “Tình hình Bệnh
ung thư ở Hà Nội giai đoạn 1996-1999”, Tạp chí y học
Thực hành, Hội thảo quốc gia phòng chống ung thư, tr 4-11
ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 87 - 94
“Nghiên cứu độ xâm lấn của ung thư trực tràng qua siêu
âm nội trực tràng”, Tạp chí Y học thực hành, Hội thảo
quốc gia phòng chống ung thư, tr 87-89
dựng phác đồ điều trị ung thư trực tràng, nhận xét 529 bệnh nhân tại Bệnh viện K qua hai giai đoạn 1975 - 1983 và
1984 - 1992, Luận án phó tiến sỹ khoa học y dược, Hà Nội
Thị Hồng (2000), "Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi CEA trong ung thư đại tràng trước và sau phẫu thuật",
Tạp chí Thông tin y dược, Hội thảo quốc tế phòng chống
ung thư, tr 94-98
trong ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng tại Bệnh viện K
từ 1997 đến 2002, Luận văn thạc sỹ y học, tr 30-40
7 Barbara Claerhout, Nancy Van Damme, Marc Peters (2007), "A European perspective on current
therapy of metastatic colorectal cancer", Colorectal Cancer
Index & Reviews, Vol 7, No 3, pp 4-5
(1998), "Phase II trail of waliplatin as first-line chemotherapy in metastatic colorectal cancer patient",
Journal of Clinical Oncology ISSN 0732, pp 183