1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

3 BÀI GIẢNG đào TẠO AN TOÀN

100 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Đào Tạo An Tòàn
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành An toàn, Môi trường, sức khỏe nghề nghiệp
Thể loại Tài liệu đào tạo
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 10,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

新 员 工 培 训 教材 TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN MỚI DANH SÁCH NỘI DUNG ĐÀO TẠO TIÊU CHUẨN SMETA BẢO HIỂM NỘI QUY LAO ĐỘNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY MÓC BẢO HỘ LAO ĐỘNG KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC.

Trang 1

DANH SÁCH NỘI DUNG ĐÀO TẠO

TIÊU CHUẨN SMETA

BẢO HIỂM

NỘI QUY LAO ĐỘNG

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 3

1.Tuân thủ quy định pháp luật và các yêu cầu liên quan khác là yêu cầu

thấp nhất của HDV Bách Năng

2 Tin tưởng các thành quả HSE là sự bảo đảm quan trọng cho sự phát

triển lâu dài và đạt được các lợi ích của công ty.

3 Trong cả quá trình sản xuất cần chú ý việc dự phòng, giảm thiểu,

hạn chế và khống chế sự phát sinh của các loại vật liệu gây ô nhiễm;

4 Tiết kiệm, giảm tải, sử dụng hợp lý các loại tài nguyên và năng

lượng;

5 Dự phòng sự cố, nỗ lực để người lao động có một môi trường làm

việc an toàn mạnh khoẻ;

6 Tiếp tục cải hiện, cạnh tranh để trở thành nhà tiên phong trong sản

xuất

Phương châm Môi trường/An toàn/Sức khỏe

Trang 4

Phương châm An toàn vệ sinh và môi trường

Quản lý môi trường

của công ty

Quản lý môi trường

của công ty Quản lý an toàn Quản lý an toàn của công ty của công ty Quản lý sức khỏe Quản lý sức khỏe của công ty của công ty

Trang 5

QUẢN LÝ SỨC KHỎE

QUẢN LÝ SỨC KHỎE

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

BẢO HỘ LAO ĐỘNG

BẢO HỘ LAO ĐỘNG

BỆNH TRUYỀN NHIỄM

BỆNH TRUYỀN NHIỄM

AN TOÀN HÓA CHẤT.

AN TOÀN MÁY MÓC

AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN CAO, KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN CAO, KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

AN TOÀN ĐIỆN.

AN TOÀN GIAO THÔNG

AN TOÀN GIAO THÔNG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

QUẢN LÝ PHẾ THẢI.

QUẢN LÝ PHẾ THẢI.

KHỐNG CHẾ NGUỒN NĂNG LƯỢNG.

KHỐNG CHẾ NGUỒN NĂNG LƯỢNG.

NGUY HẠI CÔNG NGHIỆP.

NGUY HẠI CÔNG NGHIỆP.

Trang 6

Quản lý môi trường của công ty

Trang 9

Cấm ăn uống, hút thuốc, sử dụng lửa trong khu vực nhà rác

Thực hiện đầy đủ PPE liên quan.

Cân và ghi chép số lượng trước khi nhập kho rác.

Nghiêm cấm đưa rác ra bên ngoài dưới mọi hình thức ngoài nhà thầu xử lý rác đến thu gom theo quy định Tổng vụ giám sát, ghi chép xử lý số liệu và thông báo nhà thầu đến thu gom rác

Nghiêm cấm đưa rác ra bên ngoài dưới mọi hình thức ngoài nhà thầu xử lý rác đến thu gom theo quy định Tổng vụ giám sát, ghi chép xử lý số liệu và thông báo nhà thầu đến thu gom rác

Kho rác là khu vực hạn chế Phải tuân thủ quy định của nhà rác và của công ty

Kho rác là khu vực hạn chế Phải tuân thủ quy định của nhà rác và của công ty

Trang 10

Các loại phế thải chúng ta phân riêng thành hai

nhựa Phế thải Phế thải giấy giấy Phế thải Phế thải kim loại kim loại Phế thải Phế thải vải vải Phế thải Phế thải cao su cao su

RÁC THẢI NGUY HẠI

Hoá

chất nước

Giẻ lau chứa dầu

Giẻ lau chứa dầu

Thùng rỗng hóa chất

Thùng rỗng hóa chất

mực in

Phế pin tồn và

mực in

Rác thải

y tế Rác thải

y tế

Trang 11

MỘT SỐ LOẠI RÁC THẢI

Trang 13

QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY

Trang 15

An toàn thao tác máy móc.

An toàn

sử dụng điện

An toàn

sử dụng điện

An toàn hoá chất

An toàn hoá chất

Không gian bịt kín

Không gian bịt kín

An toàn làm việc trên cao

An toàn làm việc trên cao

An toàn giao thông

An toàn giao thông

Trang 18

Dấu hiệu đặc trưng của sự cháy

- Có phản ứng hóa học giữa chất cháy với oxy.

- Có tỏa nhiệt.

- Có phát sáng.

Định nghĩa về cháy: “ Cháy là phản ứng hóa học trong đó

các chất cháy tham gia phản ứng với oxy có kèm theo sự

tỏa nhiệt và phát sáng ”

Định nghĩa về cháy: “ Cháy là phản ứng hóa học trong đó

các chất cháy tham gia phản ứng với oxy có kèm theo sự

tỏa nhiệt và phát sáng ”

Trang 20

Những điều kiện cần thiết cho sự cháy

Các yếu tố cần thiết của sự cháy:

* Chất cháy:

Thể rắn: cao su,bông , gỗ, vải,giấy ,nhựa … vv

Thể lỏng: xăng, dầu, benzen …

Thể khí: gas, mêtan, oxit cacbon, …

* Nguồn nhiệt:

Ngọn lửa trần: lò hơi ,bếp nấu , hút thuốc, hàn cắt kim loại …

Nguồn nhiệt hình thành do va đập, ma sát giữa các vật rắn…

• Nguồn nhiệt hình thành do sự gia tăng nhiệt độ của khí khi bị nén

Nguồn nhiệt hình thành do phản ứng hóa học.

Nguồn nhiệt hình thành do năng lượng điện chập mạch hay quá tải

* Nguồn ôxy: Trong không khí, sản sinh trong quá trình phản ứng hóa học, oxy có sẵn trong chất cháy…

Trang 22

Sơ đồ chữa cháy

Trang 24

Khi có sự cố xảy ra, tất cả mọi công nhân viên, cán bộ, khách hàng… đều có trách nhiệm phải tham gia chữa cháy.

Khi Công vụ, Sửa máy tiến hành sửa chữa phải hàn cắt dùng lửa, các công nhân làm việc quanh khu vực phải dừng và di dời.

Khi có sự cố bắt buộc phải dùng trang thiết bị PCCC, yêu cầu phải báo cáo với HSE Để kịp thời thay thế, nhằm phòng tránh sự cố sau đó.

Trang 30

Đây là loại bình bột chữa cháy

Trang 31

mặt đất.

Giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với

mặt đất.

Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp

cò, bột sẽ được phun ra.

Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp

cò, bột sẽ được phun ra.

An toàn PCCC

Xe đẩy chữa cháy MFZ35

Trang 32

Khi phun phải đứng ở đầu hướng gió (cháy ngoài); đứng gần cửa ra vào (cháy trong).

Khi phun phải tắt hẳn hoặc bình hết bột mới ngừng phun

Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn

Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn

Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp

Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp

Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng tránh nhầm lẫn

Khi phun giữ bình ở tư thế thẳng đứng

Trang 36

Fire Alarm CHUÔNG BÁO ĐỘNG

Lưu ý:

1 Chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp

2 Dùng xong khôi phục như cũ

3 Nghiêm cấm báo cháy giả

Trang 37

AN TOÀN MÁY MÓC

Trang 38

LẮP ĐẶT PHÒNG HỘ CHE CHẮN CÁC PHẦN CHUYỂN ĐỘNG GÂY NGUY HIỂM CỦA MÁY.

LUÔN BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG MÁY Ở TRẠNG THÁI TỐT NHẤT.

LUÔN BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG MÁY Ở TRẠNG THÁI TỐT NHẤT.

Trang 39

1 、 Đối với tất cả thiết bị để

đảm bảo an toàn, phải kiểm tra

nội dung dưới đây:

c Sau khi đóng mở chạy thử

một dây chuyền, tất cả linh kiện

đều phải hoạt động tốt.

1 、 Đối với tất cả thiết bị để

đảm bảo an toàn, phải kiểm tra

nội dung dưới đây:

c Sau khi đóng mở chạy thử

một dây chuyền, tất cả linh kiện

đều phải hoạt động tốt.

2 、 Kiểm tra ấn nút ngừng hoạt động khẩn cấp, bao gồm cả công tắc chân và tay Ghi chép bảo dưỡng hàng ngày trước khi

mở máy.

2 、 Kiểm tra ấn nút ngừng hoạt động khẩn cấp, bao gồm cả công tắc chân và tay Ghi chép bảo dưỡng hàng ngày trước khi

và hãm đúng vị trí, máy móc không tự khởi động lại.

3 、 Đối với nút ấn dừng máy khẩn cấp kiểu nấm, thì kiểm tra :

a Sau khi ấn nút ngừng máy khẩn cấp, tất cả linh kiện của thiết bị phải lập tức dừng lại; b.Đảm bảo ấn nút dừng máy khẩn cấp tự động giữ đẩy vào

và hãm đúng vị trí, máy móc không tự khởi động lại.

KIỂM TRA AN TOÀN KHI LÀM VIỆC

Trang 40

SỰ NGUY HIỂM CỦA MÁY MÓC

Trang 41

kế, sửa chữa không đạt yêu cầu.

Máy móc được thiết

kế, sửa chữa không đạt yêu cầu.

Thao tác làm việc sai

Không tuân thủ quy định an toàn lao động

Thao tác làm việc sai

Không tuân thủ quy định an toàn lao động

Không dùng bảo hộ lao động

mà cho trực tiếp tay vào máy

Không dùng bảo hộ lao động

mà cho trực tiếp tay vào máy

Làm việc không gọn gằng ngăn nắp

Làm việc không gọn gằng ngăn nắp

Mặc quần

áo, đi giày dép không phù hợp với tính chất công việc.

Mặc quần

áo, đi giày dép không phù hợp với tính chất công việc.

Sử dụng bảo hộ lao động không hiệu quả, không đúng cách.

Sử dụng bảo hộ lao động không hiệu quả, không đúng cách.

Làm việc tại nơi thiếu sáng, thiếu khí….

Làm việc tại nơi thiếu sáng, thiếu khí….

Trang 42

Phải tìm hiểu kỹ thao tác máy móc, không hiểu không được sử dụng Nắm vững những thao tác an toàn.

Khi làm việc phải tập trung chú ý.

Đúng tư thế làm việc.

Bản thân khi sử dụng phải hiểu rõ máy móc.

Phải đảm bảo sức khỏe, minh mẫn khi làm việc.

Có sự cố phải báo cáo ngay lập tức.

DỰ PHÒNG SỰ CỐ DO MÁY MÓC

Để đảm bảo an toàn cho chính bản thân, phải tuân thủ tất cả các quy định trên

Trang 43

AN TOÀN SỬ DỤNG ĐIỆN

Trang 44

Sự nguy hiểm của điện

Khi cơ thể con người tiếp

Dòng điện đi qua cơ thể gây điện phân, phân hủy các chất lỏng trong cơ thể như nước, máu ….

Dòng điện gây kích thích các tế bào làm co giật cơ bắp, đặc biệt là tim phổi và phá hủy hệ thần kinh trung ương ở não.

Dòng điện gây kích thích các tế bào làm co giật cơ bắp, đặc biệt là tim phổi và phá hủy hệ thần kinh trung ương ở não.

Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào các thông số đặc trưng của dòng điện như cường độ, điện thế, tần số, đường đi qua cơ thể người,

điện trở người ….

Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào các thông số đặc trưng của dòng điện như cường độ, điện thế, tần số, đường đi qua cơ thể người,

điện trở người ….

Trang 46

Thực hiện tốt cách điện

Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên

Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên

Cách ly những khu vực nguy hiểm

Cách ly những khu vực nguy hiểm

Hạ thấp điện áp

Hạ thấp điện áp

Tiếp đất cho các thiết bị máy móc,

tủ điện

Tiếp đất cho các thiết bị máy móc,

tủ điện

Thường xuyên kiểm tra

Thường xuyên kiểm tra

Lắp đặt cầu chì, cầu dao, ATOMAT

tự ngắt

Lắp đặt cầu chì, cầu dao, ATOMAT

tự ngắt

Trang 47

Sử dụng thiết bị điện sai quy cách.

Làm việc trong môi trường không an toàn

Không có kiến thức về điện.

Thao tác sửa chữa sai máy móc

HÀNH VI KHÔNG AN TOÀN

Trang 48

Khi tủ điện

có vấn đề thì phải báo cho cán bộ hoặc người quản lí được biết.

Trước khi sử dụng điện cần tìm hiểu kĩ về

an toàn và những nguy hiểm mà điện

có thể gây ra.

Trước khi sử dụng điện cần tìm hiểu kĩ về

an toàn và những nguy hiểm mà điện

có thể gây ra.

Không mở thiết bị điện, nếu phát hiện

có lỗi nên báo cho nhân viên điện để hoàn thành sửa chữa.

Không mở thiết bị điện, nếu phát hiện

có lỗi nên báo cho nhân viên điện để hoàn thành sửa chữa.

Trong khu vực tủ điện xung quanh 1m không được để hàng hàng lộn xộn, giữ hành lang thông thoáng.

Trong khu vực tủ điện xung quanh 1m không được để hàng hàng lộn xộn, giữ hành lang thông thoáng.

Trang 49

BẢO VỆ CHỐNG ĐIỆN GIẬT

Khoảng cách an toàn.

Cản trở

và ngăn cách an toàn

Cản trở

và ngăn cách an toàn

Sử dụng tín hiệu, biển báo

và khóa liên động.

Sử dụng tín hiệu, biển báo

và khóa liên động.

Sử dụng dụng cụ, phương tiện an toàn.

Sử dụng dụng cụ, phương tiện an toàn.

Nguồn điện áp thấp.

Nguồn điện áp thấp.

Tự động cắt mạch bảo vệ

Tự động cắt mạch bảo vệ

Nối đất bảo vệ.

Nối đất bảo vệ.

Nối dây trung tính bảo vệ.

Nối dây trung tính bảo vệ.

Trang 50

HIỆU CHUẨN KHÓA

Treo khóa: Dựa theo trình tự đã

quy định, trên thiết bị cách ly

năng lượng lắp đặt thiết bị

khóa, để đảm bảo thiết bị cách

ly năng lượng làm việc có hiệu

quả, không bị tự tiện thao tác,

mà phải đợi đến khi mở khóa.

Treo khóa: Dựa theo trình tự đã

quy định, trên thiết bị cách ly

năng lượng lắp đặt thiết bị

khóa, để đảm bảo thiết bị cách

ly năng lượng làm việc có hiệu

quả, không bị tự tiện thao tác,

mà phải đợi đến khi mở khóa.

Treo thẻ: Dựa theo trình tự đã quy định, trên thiết bị cách ly năng lượng bố trí treo thẻ, để đảm bảo thiết bị cách ly năng lượng làm việc có hiệu quả, không bị tự tiện thao tác, mà phải đợi đến khi tháo thẻ ra.

Treo thẻ: Dựa theo trình tự đã quy định, trên thiết bị cách ly năng lượng bố trí treo thẻ, để đảm bảo thiết bị cách ly năng lượng làm việc có hiệu quả, không bị tự tiện thao tác, mà phải đợi đến khi tháo thẻ ra.

Trang 51

(LOTO) MỤC ĐÍCH VÀ ƯU ĐIỂM THỰC HIỆN

KHÓA THIẾT BỊ, TREO THẺ

• Để bảo hộ công nhân không bị sự cố do khởi động thiết bị hoặc động lực nguy hiểm khi tiến hành sửa máy hoặc bảo trì tại vị trí đó.

• Thông qua khóa và thẻ treo để thực hiện khóa và cách ly nguồn năng lượng gây nguy hiểm.

• Tuân thủ pháp luật pháp của nhà nước.

• Giảm thiểu sự cố cho công nhân và giảm thời gian chết.

• Giảm thiểu hao tổn máy móc.

• Hạn chế đình công.

• Hạn chế nguy hiểm đối với con người.

Trang 52

AN TOÀN HÓA CHẤT

Trang 53

Những hành vi dễ gây hoả hoạn

- Những hành vi không an toàn của công nhân

- Hút thuốc, nghịch lửa, hàn cắt….

- Vận chuyển không an toàn

- Lăn chuyển, va đập, ép.

- Nơi lưu trữ không đảm bảo an toàn.

- Nhiệt độ cao, rò rỉ điện, máy móc, cột thu lôi.

- Hệ thống thông gió, cách li không tốt…

- Cách quản lí không an toàn.

- Lưu giữ, phân phối, sử dụng, thu hồi

Trang 54

Dễ ảnh hưởng tới não bộ

Mất khả năng sinh sản

Mất khả năng sinh sản

Ảnh hưởng cấp tính tới thận

Ảnh hưởng cấp tính tới thận

Làm suy yếu chức năng sinh sản

Làm suy yếu chức năng sinh sản

Kinh nguyệt, đồng hồ sinh học không bình thường

Kinh nguyệt, đồng hồ sinh học không bình thường

Đẻ non hoặc lưu thai

Đẻ non hoặc lưu thai

Trang 55

Nguyên nhân chủ yếu phát sinh bệnh lí

Không có hệ thống thông gió, hút khói.

Số lượng công nhân bố trí trong từng phân xưởng có mật độ quá đông Công nhân không sử dụng phòng hộ lao động (PPE).

Thường xuyên tiếp xúc làm việc trong môi trường hoá chất.

(Volatile Organic Compounds) Mức độ VOC vượt quá quy định.

Cách quản lí không hợp lí.

Trang 56

Cơ sở quản lý hóa chất

Tất cả các hoá chất phải có bảng MSDS tương ứng, Bản MSDS cần phải để đúng nơi

để hoá chất

Tất cả các hoá chất phải có bảng MSDS tương ứng, Bản MSDS cần phải để đúng nơi

để hoá chất

Tất cả hoá chất sử dụng trong hiện trường phải dán tem nhãn đúng quy định

Phế liệu hoá chất rắn và phế liệu hoá chất lỏng cần phân loại rõ dàng phải để dúng nơi quy định

Phế liệu hoá chất rắn và phế liệu hoá chất lỏng cần phân loại rõ dàng phải để dúng nơi quy định

Tất cả các nhân viên sử dụng hoá chất cẩn hiểu rõ tính độc hại của hoá chất và biết ró bảng MSDS

Tất cả các nhân viên sử dụng hoá chất cẩn hiểu rõ tính độc hại của hoá chất và biết ró bảng MSDS

Tất cả hoá chất phải có nắp chống bay hơi

Trang 57

TRÌNH TỰ XỬ LÝ KHẨN CẤP RÒ RỈ CHẤT HÓA HỌC

1 Đánh giá rủi ro: Xác định nhân viên không cóliên quan sơ tán khỏi chất hóa học

2 Lựa chọn và đeo dụng cụ bảo hộ: Khi vào hiện trường ắt phải đeo dụng cụ phòng

hộ, có người giám sát, nghiêm cấm hành động 1 mình

2 Lựa chọn và đeo dụng cụ bảo hộ: Khi vào hiện trường ắt phải đeo dụng cụ phòng

hộ, có người giám sát, nghiêm cấm hành động 1 mình

3 Khống chế chất rò rỉ: Nghiêm cấm tất cả nguồn lửa;Đóng bình rò rỉ hoặc, chọn

biện pháp bịt nút và sửa miệng nứt

3 Khống chế chất rò rỉ: Nghiêm cấm tất cả nguồn lửa;Đóng bình rò rỉ hoặc, chọn

biện pháp bịt nút và sửa miệng nứt

4 Thông báo: Lập tức thông báo tới người quản lý của bạn

5 Loại bỏ rò rỉ: Dùng đất cát hoặc bông hút hút thể lỏng rò rỉ thu vào trong bình

chứa Loại bỏ cặn dư, bùn bẩn trên mặt đất ô nhiễm

5 Loại bỏ rò rỉ: Dùng đất cát hoặc bông hút hút thể lỏng rò rỉ thu vào trong bình

chứa Loại bỏ cặn dư, bùn bẩn trên mặt đất ô nhiễm

6 Xử lý phế thải: Làm sạch chất rò rỉ theo xử lý phế thải nguy hại

KHÔI PHỤC HIỆN TRƯỜNG

Trang 58

密密密密 KHÔNG GIAN BỊT KÍN

Trang 59

GIẤY PHÉP LÀM VIỆC

TRONG KGBK

Trang 60

KHÔNG GIAN BỊT KÍN

Trang 61

LÀM VIỆC TRÊN CAO

Trang 62

GIẤY PHÉP LÀM VIỆC TRÊN CAO

Trang 63

Những yêu cầu quản lý chung làm việc trên cao

 Kiểm tra công cụ lên cao- thang, giàn giáo

 Kiểm tra thiết bị phòng hộ cá nhân

Ngày đăng: 25/12/2022, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w