Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật bao gồm các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó. Kết luận: LQT là hệ thống pháp luật Những nguyên tắc cơ bản LQT là những nguyên tắc jus cogens. Hệ thống nguyên tắc và quy phạm thuộc về LQT hiện đại. 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA LQT Đặc trưng LQT Chủ thể Đối tượng điều chỉnh Trình tự xây dựng Thực thi tuân thủ 2.1 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG CÁC QUY PHẠM CỦA LUẬT QUỐC TẾ Quy phạm của LQT được xây dựng hoặc thừa nhận trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng giữa các chủ thể của LQT mà không phải do cơ quan lập pháp chính thức nào xây dựng nên.
Trang 1150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Trang 2150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Trang 3150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Phát biểu chính xác từ 3 đến 4 lần
Mục đích thông điệp thuyết trình không rõ ràng.
Không có sự chuẩn bị chu đáo cho buổi thuyết trình,
Đánh giá quá trình (30%)
Trang 4150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
LẬP DANH SÁCH NHÓM – BẦU NHÓM TRƯỞNG
Trang 5150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
• Chương 1 – Khái luận chung về LQT
• Chương 2 – Các nguyên tắc cơ bản của LQT
• Chương 3 – Nguồn của LQT
• Chương 4 – Quốc gia trong LQT
• Chương 5 – Dân cư trong LQT
• Chương 6 – Lãnh thổ và biên giới trong LQT
• Chương 7 – Luật Ngoại giao lãnh sự
• Chương 8 – Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
quốc tế
• Chương 9 – Trách nhiệm pháp lý quốc tế
Trang 6150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
• Giáo trình Công pháp quốc tế (Trường Đại học Luật
TP.HCM) quyển 1 và quyển 2;
Trang 7150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Trang 8150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a
Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
- Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945;
- Tuyên bố về các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế
điều chỉnh quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia của Đại
hội đồng Liên hợp quốc năm 1970 (“Tuyên bố 1970”);
- Công ước Vienna 1969 về Điều ước quốc tế;
- Luật Điều ước quốc tế của Việt Nam năm 2016;
- Luật Quốc tịch của Việt Nam năm 2008, sửa đổi năm
2014;
Trang 9150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a
Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
- Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (Toàn
văn và tất cả các Phụ lục);
- Luật Biển của Việt Nam năm 2012;
- Công ước Vienna năm 1961 về Quan hệ ngoại giao;
- Công ước Vienna năm 1963 về Quan hệ lãnh sự;
- Quy chế của Tòa án Công lý quốc tế năm 1945.
Trang 10150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT QUỐC TẾ
Trang 11150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a
Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
1 Khái niệm về luật quốc tế
1.1 Định nghĩa luật quốc tế Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật bao gồm các
nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các
chủ thể luật quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
Trang 12150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Trang 13150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA LQT
Trang 14150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Đặc trưng LQT
Chủ thể
Đối tượng điều chỉnh
Trình tự xây dựng
Thực thi tuân
thủ
Trang 15150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
2.1 TRÌNH TỰ XÂY DỰNG CÁC QUY PHẠM
CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Quy phạm của LQT được xây dựng hoặc
thừa nhận trên cơ sở thỏa thuận , bình đẳng giữa
các chủ thể của LQT mà không phải do cơ quan lập
pháp chính thức nào xây dựng nên.
Trang 16150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Đối tượng điều chỉnh của LQT là quan hệ giữa
các quốc gia hoặc các chủ thể khác của LQT Quan
hệ này mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ,
phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống
quốc tế Những quan hệ đó đòi hỏi phải được điều
chỉnh bằng các quy phạm luật quốc tế.
2.2 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT
QUỐC TẾ
Trang 17150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
2.3 CHỦ THỂ CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Chủ thể của LQT là các thực thể có quyền năng chủ thể để tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế một cách độc lập , có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế
và có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của chủ thể đó gây ra, bao gồm: Quốc gia ,
tổ chức quốc tế liên chính phủ , các thực thể khác được xem là chủ thể của LQT như: các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết , các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt
Trang 18150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a
Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
QUỐC GIA
Theo Điều 1 Công ước Montevideo 1933 thì
đầy đủ các tiêu chuẩn về:
- Có dân cư ổn định
- Có lãnh thổ xác định
- Có chính phủ
- Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
Trang 19150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
TỐ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ
TCQTLCP là thực thể liên kết các
quốc gia độc lập và các chủ thể khác của
LQT , thành lập trên cơ sở điều ước quốc
tế, có quyền năng chủ thể LQT, có cơ cấu
tổ chức chặt chẽ, phù hợp nhằm duy trì sự
hoạt động thường trực và nhằm đạt được
những mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
Trang 20150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
TỐ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ (tt)
• Thành viên của chúng phải là chủ thể của LQT
• Được thành lập với mục đích, tôn chỉ nhất định
• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
• Thực hiện các quyền, nghĩa vụ độc lập với
thành viên
Trang 21150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
LIÊN HỢP QUỐC
1945: thành lập
193 thành viên
6 ngôn ngữ chính
thức: tiếng Ả Rập,
tiếng Anh, tiếng
6 cơ quan chính, gồm:
Đại Hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh
tế và Xã hội, Ban Thư
ký, Tòa án Công lý Quốc tế, Hội đồng Quản thác.
Tổng Thư ký Liên Hiệp Quốc, đương nhiệm là António Guterres (Bồ Đào Nha).
Trang 22150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
• Phân biệt với tổ chức quốc tế phi chính phủ?
• Vì sao nói TCQTLCP là chủ thể phái sinh?
TỐ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ (tt)
Trang 23150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT
• Như thế nào được xem là dân tộc trong LQT?
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa dân tộc – quốc gia với tư cách là một tổng thể gồm các dân tộc tồn tại, gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ để tạo thành khái niệm “quốc gia”.
Trang 24150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
• Như thế nào được xem là dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết trong LQT? → Phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Thứ nhất: bị nô dịch từ phía một quốc gia hay dân tộc khác
- Thứ hai: Tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc; chống chế độ phân biệt chủng tộc; chống lại sự thống trị của nước ngoài
- Thứ ba: dân tộc đó phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào đấu tranh
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT (tt)
Trang 25150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
Các dân tôc thiểu số ở Tây nguyên (Bana, ÊĐê, ) có phải là Các dân tộc đang
đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết?
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH
GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT (tt)
Trang 26150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
* Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết:
- Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, dưới bất cứ dạng nào, kể cả việc áp dụng những biện pháp để chống lại nước đang cai trị mình;
- Được pháp luật quốc tế bảo vệ và các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, các tổ chức quốc tế giúp đỡ;
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH
GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT (tt)
Trang 27150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
• - Quyền được thiết lập những quan hệ với các
chủ thể khác của LQT hiện đại;
• - Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức
quốc tế và hội nghị quốc tế liên chính phủ;
• - Được tham gia vào quá trình xây dựng các
quy phạm luật quốc tế và độc lập trong quá trình thực thi luật quốc tế.
CÁC DÂN TỘC ĐANG ĐẤU TRANH
GIÀNH QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT (tt)
Trang 28150 a Xúc vật b Súc vật 151 a Đặc cọc b Đặt cọc 152 a Đặc san
b Đặt san 153 a Sâu xa b Sâu sa 154 a Xáo trộn b Xáo chộn 155
a Lăn nhục b Lăng nhục 156 a Lăn chiêng b Lăng chiêng 157 a Man mác b Mang mác 158 a Màn bạc b Màng bạc 159 a Chủ trương b Chủ chương 160 a Màn nhĩ b Màng nhĩ
LQT không tồn tại các cơ quan hành pháp chuyên trách để đảm bảo thi hành LQT Khi xuất hiện hành vi vi phạm pháp luật quốc tế, thì chính các chủ thể của luật quốc tế sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo 2 hình thức: được gọi là cơ chế tự cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể.
2.4 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH LQT