Giới thiệu về chưng cất Chưng cất là quá trình dùng để tiến hành phân tách các hỗn hợp lỏng- lỏng, lỏng- khí và khí- khí thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác nhau về độ bay hơi củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐHCN TP HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ
CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
KHOA: CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC
BỘ MÔN: MÁY & THIẾT BỊ
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN LÊ NGỌC MINH THÙY MSSV:18029881 LỚP HP:
420300324806
1 Tên nhiệm vụ:
Tính toán hệ thống và thiết kế thiết bị tháp mâm chóp chưng cất hỗn hợp Aceton – Clorofomvới năng suất nhập liệu là 1800 kg/h
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)
a Số liệu ban đầu:
- Nồng độ nhập liệu 28 % phần mol aceton
- Nồng độ sản phẩm đỉnh 85 % phần mol aceton
- Nồng độ sản phẩm đáy 6 % phần mol aceton
- Các thống số khác tự chọn
b Yêu cầu:
- Tổng quan và quy trình công nghệ PFD
- Cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng cho toàn bộ hệ thống công nghệ PFD
- Tính toán chi tiết cho thiết bị chính
c Bản vẽ:
- Bản vẽ qui trình công nghệ PFD (1 bản A1)
- Bản vẽ chi tiết thiết bị chính (1 bản A1)
3 Ngày giao nhiệm vụ bài tập lớn
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5 Họ và tên người hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Tiến
Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 08 năm 2021.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến trường Đại học Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa bộ môn “Thực hành tính toán hệ thống và thiết kếthiết bị công nghệ hoá học ” vào chương trình giảng dạy
Với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Côngnghệ Hóa học đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tạitrường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo tận tình của các thầy cô giúp em có thêmnhiều kiến thức và bài học quý giá trong cuộc sống
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến giảng viên bộ môn- Ks.Nguyễn MinhTiến, người đã dày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em Trong suốt quá trình họctập và tìm hiểu em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình từ thầy Những kiếnthức em được học hỏi từ thầy là nền tảng cho em hoàn thành bài báo cáo này
Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài báo cáo của em khótránh khỏi những sai sót Do đó, em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến, phê bình từphía thầy để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.Một lần nữa em xinchân thành cảm ơn và xin kính chúc thầy dồi dào sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trêncon đường sự nghiệp giảng dạy
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2021
Sinh viên thực hiện
(Ghi họ và tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: (thang điểm 10)
Thái độ thực hiện:
Nội dung thực hiện:
Kỹ năng trình bày:
Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: …… … Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20.…
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
Giảng viên phản biện
(Ký ghi họ và tên)
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 12
1.1 Tổng quan về chưng cất 12
1.1.2 Giới thiệu về chưng cất 12
1.2 Các phương pháp và thiết bị chưng cất 12
1.2.1 Các phương pháp chưng cất 12
1.2.2 Các thiết bị chưng cất 12
1.3 Nguyên liệu 14
1.3.1 Acetone 14
1.3.2 Etanol 14
CHƯƠNG 2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 16
2.1 Thuyết minh quy trình 16
CHƯƠNG 3 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 18
3.1 Cân bằng vật chất toàn bộ hệ thống 18
3.1.1 Các thông số ban đầu 18
3.1.2 Nồng độ phần khối lượng aceton trong tháp 18
3.1.3 Suất lượng mol của các dòng 19
3.1.4 Xác định chỉ số hồi lưu: 19
3.1.5 Phương trình đường làm việc: 24
3.2 Cân bằng vật chất cho từng thiết bị: 28
3.2.1 Cân bằng vật chất cho thiết bị gia nhiệt E-101 28
3.2.2 Cân bằng vật chất thiết bị ngưng tụ E-102 29
3.2.3 Cân bằng vật chất cho thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh E- 103 31
3.2.4 Cân bằng vật chất cho thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy E-105 32
3.2.5 Lượng hơi ra khỏi đỉnh tháp 33
3.2.6 Lượng hơi ra khỏi đáy tháp: 35
3.2.7 Cân bằng vật chất cho thiết bị nồi đun Kettle E-104 36
CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG 39
4.1 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu E-101 39
4.2 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ E-102 40
Trang 74.3 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh E-103 41
4.4 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy E-105 42
4.5 Cân bằng nhiệt lượng cho toàn bộ tháp chưng cất 43
4.5.1 Nhiệt lượng do dòng nhập liệu mang vào 44
4.5.2 Nhiệt lượng dòng sản phẩm đỉnh mang ra 44
4.5.3 Nhiệt lượng dòng sản phẩm đáy mang ra 44
4.5.4 Nhiệt lượng dòng hoàn lưu mang vào 44
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHƯNG CẤT 45
5.1 Đường kính tháp 45
5.2 Đường kính đoạn cất: 45
5.2.1 Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp tại đoạn cất: 45
5.3 Đường kính đoạn chưng: 47
5.3.1 Tốc độ hơi trung bình trong tháp tại đoạn chưng 47
5.4 Chiều cao tháp 49
5.5 Tính toán chóp và ống chảy chuyền 49
5.6 Tổng trở lực phần cất 54
5.6.1 Trở lực đĩa khô Pk 54
5.6.2 Trở lực do sức căng bề mặt 54
5.6.3 Trở lực của lớp chất lỏng trên đĩa (trở lực thủy tĩnh Pt) 55
5.7 Tổng trở lực phần chưng: 55
5.7.1 Trở lực đĩa khô Pk 55
5.7.2.Trở lực do sức căng bề mặt 56
5.7.3 Trở lực của lớp chất lỏng trên đĩa (trở lực thủy tĩnh Pt) 56
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CƠ KHÍ 57
6.1 Bề dày thân tháp: 57
6.2 Đáy và nắp thiết bị 58
6.3 Mặt bích: 59
6.4 Bích ghép ống dẫn 60
6.4.1 Ống dẫn dòng nhập liệu: 60
6.4.2 Ống hơi ở đỉnh tháp: 61
6.4.3 Ống dẫn dòng hoàn lưu: 62
6.4.4 Ống dẫn hơi từ nồi đun qua tháp: 63
Trang 86.4.5 Ống dẫn lỏng đáy tháp: 63
6.5 Tai treo, chân đỡ: 64
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 69
CHƯƠNG 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Ưu nhược điểm của các loại tháp 13
Bảng 3.1: Số liệu cân bằng lỏng hơi của hệ acentone và Etanol 19
Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa chỉ số hồi lưu và số đĩa lý thuyết 24
Bảng 5.1Tính toán đường kính thực tế của đoạn cất 46
Bảng 5.2 Tính toán đường kính thực tế đoạn chưng 48
Bảng 6.1 Kích thước bích nối của tháp 60
Bảng 6.2 Bảng kích thước bích ghép ống nhập liệu 61
Bảng 6.3 Bảng kích thước bích ghép ống hơi 62
Bảng 6.4 Bảng kích thước bích ghép ống dẫn dòng hoàn lưu 62
Bảng 6.5 Bảng kích thước bích ghép ống dẫn hơi từ nồi đun qua tháp 63
Bảng 6.6 Bảng kích thước bích ghép ống dẫn sản phẩm đáy 64
Bảng 6.7 Bảng kích thước chân đỡ tháp 67
Bảng 6.8 Bảng kích thước tai treo tháp 68
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Đồ thị cân bằng x-y hệ Acetone-Etanol 20
Đồ thị 3.2: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1,2 21
Đồ thị 3.3: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1.4 22
Đồ thị 3.4: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1.6 22
Đồ thị 3.5: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1.8 23
Đồ thị 3.6: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=2 23
Đồ thị 3.7: Đồ thi biểu diễn mối quan hệ giứa N và N.(R+1) 24
Đồ thị 3.8: Đồ thị biểu diễn số mâm lý thuyết của hệ Acetone- Etanol 25
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu 28
Hình 3.2: Thiết bị ngưng tụ dòng sản phẩm đỉnh 29
Hình 3.3: Thiết bị làm lạnh dòng sản phẩm đỉnh 31
Hình 3.4: Thiết bị làm lạnh dòng sản phẩm đáy 32
Hình 3.5: Nồi đun Kettle 37
Hình 4.1: Thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu 39
Hình 4.2: Thiết bị ngưng tụ dòng sản phẩm đỉnh 40
Hình 4.3: Thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh 41
Hình 4.4: Thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy 42
Hình 6.1 Đáy, nắp elip 58
Hình 6.2 Bích nối thân 59
Hình 6.3 Bích ghép ống dẫn 60
Hình 6.4 Chân đỡ tháp 67
Hình 6.5 Tai treo tháp 67
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chưng cất
1.1.2 Giới thiệu về chưng cất
Chưng cất là quá trình dùng để tiến hành phân tách các hỗn hợp lỏng- lỏng, lỏng- khí
và khí- khí thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác nhau về độ bay hơi của các cấu tửtrong hỗn hợp
Số lượng sản phẩm chưng cất phụ thuộc vào số cấu tử có trong hỗn hợp Đối vớitrường hợp hỗn hợp hai cấu tử ta có: sản phẩm đỉnh gồm các cấu tử có độ bay hơi lớn vàmột phần rất ít các cấu tử có độ bay hơi thấp, sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi thấp
và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn
Trong quá trình chưng cất, pha hơi đi từ dưới lên, pha lỏng chảy di chuyển từ trênxuống Nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp, nhiệt độ làm việc cũng thayđổi tương úng với sự thay đổi nồng độ Trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa haipha lỏng và hơi, một phần pha lỏng (phần lớn cấu tử dễ bay hơi) bốc hơi di chuyển từ phalỏng vào pha hơi; một phần pha hơi (phần lớn cấu tử khó bay hơi) ngưng tụ di chuyển từpha hơi vào pha lỏng, quá trình lặp lại với nhiều lần bốc hơi và ngưng tụ như vậy ở đỉnhtháp ta thu được phần lớn cấu tử dễ bay hơi và ở đáy tháp ta thu được phần lớn cấu tử khóbay hơi
1.2 Các phương pháp và thiết bị chưng cất
1.2.1 Các phương pháp chưng cất
Chưng cất đơn giản (dùng thiết bị hoạt động theo chu kỳ):
- Khi nhiệt độ sôi của các cấu tử khác xa nhau
- Khi không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao
- Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi
- Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử
Chưng cất liên tục hỗn hợp hai cấu tử (dùng thiết bị hoạt động liên tục): là quá
trình được thực hiện liên tục, nghịch dòng, nhiều đoạn
Ngoài ra còn có thiết bị hoạt động bán liên tục
Trong trường hợp này, do sản phẩm là Acetone – với yêu cầu có độ tinh khiết
cao khi sử dụng, cộng với hỗn hợp Acetone – Etanol là hỗn hợp không có điểm đẳng phí nên chọn phương pháp chưng cất liên tục là hiệu quả nhất
Trang 131.2.2 Các thiết bị chưng cất
Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất.Tuynhiên yêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau nghĩa là diện tích bề mặt tiếpxúc pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào lưuchất kia Nếu pha khí phân tán vào pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phântán vào pha khí ta có tháp chêm, tháp phun,… Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng là thápmâm và tháp chêm
Tháp mâm: thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khácnhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạo của đĩa, tacó:
Tháp mâm chóp: trên mâm bố trí có chóp dạng tròn, xupap, chữ s…
Tháp mâm xuyên lỗ: trên mâm có nhiều lỗ hay rãnh
Tháp chêm (tháp đệm): tháp hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặt bích hay hàn.Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫu nhiên hay xếp thứtự
Bảng 1.1 Ưu nhược điểm của các loại tháp
-Khá ổn định
- Hiệu suất cao
Trở lực tương đốithấp
- Hiệu suất khácao
Nhược điểm Do có hiệu ứng
thành hiệusuất truyền khốithấp
- Độ ổn địnhkhông cao, khó vận hành
- Do có hiệu ứngthành khi tăng năng suất thìhiệu ứng thànhtăng khó tăngnăng suất
- Thiết bị khá
Có trở lực lớn
- Tiêu tốn nhiềuvật tư, kết cấuphức tạp
Không làm việcđược với chấtlỏng bẩn
- Kết cấu kháphức tạp
Trang 14Vậy: ta sử dụng tháp mâm chóp để chưng cất hệ Aceton – Etanol
1.3 Nguyên liệu
1.3.1 Acetone
Acetone hay axeton còn được gọi là Dimethyl Formadehyde, là một hợp chất hữu cơ,
có công thức là (CH3)2CO Axeton là một chất lỏng dễ cháy, không màu, bay hơi nhanh và
có mùi đặc trưng
Aceton tan trong nước và là dung môi chủ yếu dùng để làm sạch trong phòng thínghiệm, đồng thời là một chất dùng để tổng hợp các chất hữu cơ và được sử dụng trongcác thành phần hoạt chất của sơn móng tay
Acetone được tổng hợp trong phòng thí nghiệm nhưng cũng có ở thiên nhiên nhưtrong không khí, nước uống, ruộng đất
Trong cơ thể con người acetone được sản xuất và thải ra thông qua quá trình trao đổichất và thường có trong máu và nước tiểu Nó được tạo ra từ các cơ quan và quá trìnhchuyển hóa thực phẩm và được nước tiểu thải ra ngoài Nếu aceton không được đào thải vìmột lý do nào đó thì có thể gây choáng do lúc này, axit trong máu lên cao
Axeton được sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp từ propen
Sản xuất trực tiếp bằng cách oxy hóa hay hidro hóa propen, sinh ra 2 – propanol(isopropanol) và khi oxi hóa isoprropanol sẽ được axeton
Đôi khi được sản xuất dưới dạng sản phẩm phụ của công nghiệp chưng cất.Ứng dụng của acetone:
Dùng làm dung môi công nghiệp để sản xuất chất dẻo, nhựa, plastic, sản xuấtsơn,…
Dùng để pha loãng nhựa polyester và được dung trong một số chất tẩy rửa
Dùng làm hoá chất trung gian để tổng hợp metyl metacrilat và bisphenol A
Dùng trong phòng thí nghiệm
Dùng trong y dược và kỹ thuật làm đẹp
Trang 151.3.2 Etanol
Etanol, còn được biết đến như là rượu etylic, alcohol etylic, rượu ngũ cốc hay cồn, làmột hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của alcohol, dễ cháy, không màu, là mộttrong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn Etanol là mộtalcohol mạch hở, công thức hóa học của nó là C H O hay C H OH.₂ ₆ ₂ ₅
Trang 16CHƯƠNG 2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống tháp chưng cất mâm chóp hỗn hợp Acetone- Etanol 2.1 Thuyết minh quy trình
Hỗn hợp Acetone- Etanol có năng suất nhập liệu là 1800kg/h và có nồng độ acetoneban đầu là 28% phần mol, nhiệt độ dòng nhập liệu ban đầu tại bể chứa là 25 oC Hỗn hợpđược bơm từ bể chứa lên dòng số 1- dòng nhập liệu, sau đó hỗn hợp đi qua thiết bịgia nhiêt E-101 và được gia nhiệt bằng dòng hơi nước có nhiệt độ khoảng 120oCđến nhiệt độ sôi, rồi được đưa vào tháp chưng cất ở đĩa nhập liệu
Trên đĩa nhập liệu, phần lỏng của hỗn hợp chứa phần lớn cấu tử có bay hơi vàmột phần nhỏ cấu tử dễ bay hơi sẽ chảy xuống đáy tháp và pha hơi của hỗn hợp-chứa phần lớn cấu tử dễ bay hơi và một phần nhỏ cấu tử khó bay hơi sẽ bay lên đỉnhtháp Tại đây pha hơi di chuyển theo hướng từ dưới lên sẽ gặp pha lỏng đi theochiều từ trên xuống, lúc này 2 pha sẽ có sự tiếp xúc và trao đổi giữa 2 pha Pha lỏngchuyển động trong phần chưng càng xuống dưới thì nồng độ cấu tử dễ bay hơi cànggiảm Dòng lỏng khi di chuyển xuống dưới đáy tháp sẽ đi theo ống số 10 và vào nồiđun Kettle E-104 Từ nồi đun, dòng hỗn hợp sẽ được gia nhiệt đến nhiệt độ bay hơi
Trang 1777,3 oC, hỗn hợp tại nồi đun sau khi được gia nhiệt sẽ chuyển hoá thành dòng hơi và
đi theo ống số 9 vào tháp Phần còn lại sẽ di chuyển từ nồi đun Kettle ra dòng số 12
và qua thiết bị làm nguội dòng sản phẩm đáy E-105 và ra bể chứa sản phẩm đáy
V-104 Bể chứa sản phẩm đáy V-104 có nồng độ cấu tử Etanol 94% Pha hơi được tạo
từ nồi đun sẽ lôi cuốn các cấu tử dễ bay hơi di chuyển lên đỉnh tháp Nhiệt đô khicàng lên cao thì càng thấp, nên pha hơi khi di chuyển từ dưới lên thì cấu tử Etanol
có nhiệt độ sôi cao hơn sẽ ngưng tụ lại và rơi xuống, phần còn lại của pha hơi sẽ dichuyển lên đỉnh tháp qua ống số 4 và đến thiết bị ngưng tụ E-102 Ở đây dòng hơi
sẽ được ngưng tụ thành dòng lỏng tiếp đến hỗn hợp ở đỉnh tháp sẽ được đưa vào bểchứa hỗn hợp hoàn lưu dòng sản phẩm đỉnh V-102 Từ bể chứa thì một phần hỗnhợp sẽ được hoàn lưu về tháp, phần còn lại sẽ di chuyển theo dòng số 7 đến thiết bịlàm nguội dòng sản phẩm đỉnh E-103 để hạn nhiệt độ dòng đỉnh xuống 30 oC Dòngsản phẩm đỉnh sẽ được đi chuyển về bể chứa V-103 Tại bể chứa thì nồng độAcetone chiếm 90% trong hỗn hợp đỉnh
Trang 18F_Suất lượng nhập liệu kmol h
xF_ phần mol nhập liệu kmolhh kmol
P_ Suất lượng sản phẩm đỉnh kmol h
W_Suất lượng sản phẩm đáy kmol h
xD_ phần mol sản phẩm đỉnh kmolhh kmol
xW_ phần mol sản phẩm đáy kmolhh kmol
3.1.2 Nồng độ phần khối lượng aceton trong tháp
Trang 19Khối lượng phân tử trung bình dòng sản phẩm đáy:
{
W=574,992 kgh P=3099,538 kg h
x F= x F M E
x F M E+
(
1−x F)
M N= 0,1.460,1.46+(1−0,1).18=0, kg kghh
x W= x W M E
x W M E+
(
1−x W)
M N= 0,05.460,05.46+(1−0,05).18=0,12 kg kghh
x D= x D M E
x D M E+
(
1−x D)
M N= 0,7.460,7.46+(1−0,7).18=0,86 kg kghh
3.1.4 Xác định chỉ số hồi lưu:
a Đồ thị cân bằng Acetone – Etanol:
Thành phần cân bằng lỏng (x), hơi (y) tính bằng %mol và nhiệt độ sôi của hỗn hợp haicấu tử ở 760 mmHg (Acetone – Etanol):
Trang 20Bảng 3.2: Số liệu cân bằng lỏng hơi của hệ acentone và Etanol
y 0 33,2 44,2 53,1 57,6 61,4 65,4 69,9 75,3 81,8 89,8 100
t 100 90,5 86,5 83,2 81,7 80,8 80 79,4 79 78,6 78,4 78,4
0 20 40 60 80 100 120 0
Đường cân bằng Đường phân giác
Đồ thị 3.1: Đồ thị cân bằng x-y hệ Ethanol-Nước
b Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp:
Chỉ số hồi lưu tối thiểu
Do nhập liệu ở trạng thái lỏng bão hòa, nên Rmin được xác định như sau:
Rmin = x D − y F
¿
công thức IX.24 trang 158 [2]
Theo bảng cân bằng lỏng – hơi của hệ Acetone – Etanol:
Trang 21Rmin = x D−¿ F¿
y F¿−x F= 0.7−0.4420.442−0,1=¿¿1,34
xD _nồng độ phần mol của Acetone trong pha lỏng ở sản phẩm đỉnh
xF_ nồng độ phần mol của Acetone trong pha lỏng ở hỗn hợp đầu
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90
Trang 220 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
Trang 230 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
Trang 240 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
Trang 250 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
Đồ thị 3.6: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=2
Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa chỉ số hồi lưu và số đĩa lý thuyết
Trang 26Đồ thị 3.7: Đồ thi biểu diễn mối quan hệ giứa N và N.(R+1)
Từ Đồ thị 3 7 ta thấy được giá trị nhỏ nhất được thể hiện là 11,05, tương ứng vớichỉ số hồi lưu tối ưu R= 1,21 và số mâm lý thuyết Nlt= 5
3.1.5 Phương trình đường làm việc:
Phương trình đường làm việc phần cất:
y= R
R+1 × x+
x D R+1 (XI.20 trang 144 [2])
Trang 270 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Đường cân bằng Đường phân giác đường cất đường nhập liệu đường chưng mâm lý thuyết
Trang 303.2 Cân bằng vật chất cho từng thiết bị:
3.2.1 Cân bằng vật chất cho thiết bị gia nhiệt E-101
Hình 3.1: Thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu
Trang 32∑
Dòng vào=∑
Dòng raDòng 3 + dòng nước lạnh vào = dòng 4 + dòng nước lạnh ra + tổn thất
Tại dòng 3: x P E =0,7 kmol kmolhh x P N =0,3 kmol kmolhh
Trang 33Dòng 6 + dòng nước lạnh vào = dòng 7 + dòng nước lạnh ra + tổn thất
Tại dòng 6: x P E= 0,7 kmolhh kmol x P E= 0,3 kmolhh kmol
Trang 36Tại vị trí hỗn hợp mâm nhập liệu
Nhiệt hoá hơi của Ethanol và Nước ta có:
Trang 37{
g1=646,57 kg hy1=0,176 kg kghh
G1=71,57 kg h
Trong đó G1:l ượ ngl ỏng ở đĩ athứ nhấ t củađ oạnc ấ t
r1:ẩ nnhiệ t ho áh ơ ic ủa hố nhợ phơ i đ i v ào đĩ athứ nhấ t củ a đ oạnc ấ t
r đỉ nh :ẩ nnhiệ t hoáhơ i củahỗnhợ phơ iđ irakh ỏiđỉ nhth á p
g đỉnh: lượng hơi ra khỏi đĩa trên cùng của thápkg h
g1: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn cất kg
46 +1−0,17618
=0,077 kmol kmolhh
g tb=g đỉnh +g1
2 = 1270,73+646,572 =958,65 kg h
3.2.6 Lượng hơi ra khỏi đáy tháp:
Ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chưng