Khái niệm -Là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
LỚP:2145A02 HỌC PHẦN: THANH TOÁN QUỐC TẾ GIẢNG VIÊN: ThS NGUYỄN THÙY LINH
BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN 1
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHỦ ĐỀ 6: PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
NHÓM 12
Các thành viên trong nhóm
Trần Phương Linh 21A450100206
Vũ Sơn Lâm 21A450100185
Lê Thị Hải Anh 21A450100010 Phạm Thị Ngân 21A450100250 Tăng Minh Anh 21A450100032 Nguyễn Phương Anh 21A450100021
Năm học 2022-2023
Trang 2MỤC LỤC
A.DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
B.BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN NHÓM 3
C.NỘI DUNG CHỦ ĐỀ 4
1.Khái niệm, đặc điểm của phương thức nhờ thu 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Đặc điểm 4
2 Các bên tham gia phương thức nhờ thu 5
2.1 Những bên tham gia 5
2.2 Lợi ích và rủi ro đối với các bên khi sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu 5
3 Các loại thanh toán nhờ thu 6
3.1.Căn cứ theo thời hạn, có 2 loại Nhờ thu: 6
3.2 Căn cứ theo chứng từ, có 2 loại Nhờ thu 7
4 Quy trình thanh toán nhờ thu 7
4.1 Nhờ thu trơn (Clean Collection) 7
4.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) 9
5.Vai trò của ngân hàng 12
6.Những lưu ý khi sử dụng phương thức phương thức thanh toán nhờ thu? 12
~ 2 ~
Trang 3A.DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM.
6 Nguyễn Thị Phương Anh 21A450100021 Thành viên
B.BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN NHÓM.
thành công việc
1 Trần Phương Linh 21A450100206 Tìm nội dung, làm 100%
báo cáo, thuyết trình
2 Vũ Sơn Lâm 21A450100185 Tìm nội dung, làm 100%
báo cáo,thuyết trình
3 Phạm Thị Ngân 21A450100250 Tìm nội dung,làm 100%
báo cáo
4 Lê Thị Hải Anh 21A450100010 Làm powerpoint 100%
5 Tăng Minh Anh 21A450100032 Tìm video và hình 100%
ảnh
6 Nguyễn Thị Phương Anh 21A450100021 Làm powerpoint 100%
Trang 4C.NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1.Khái niệm, đặc điểm của phương thức nhờ thu
1.1 Khái niệm
-Là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán( nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên
mua( nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và các điều khoản khác
-Để Phương thức thanh toán này được sử dụng 1 cách có hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, phòng
TMQT(International Chamber Of Commerce-ICC) đã ban hành văn bản “ quy tắc thống nhất về nhờ thu” (Uniform Rules For Collection – URC) được phát hành lần đầu vào năm 1956, đây là văn bản mang tính pháp lí tùy ý- nghĩa là việc áp dụng văn bản này là không bắt buộc Tuy nhiên khi đã có sự thống nhất của 2 bên mua bán , thì phải dẫn chiếu các điều khoản của URC và phải tuân thủ các điều khoản đó
- Từ khái niệm trên, có thể thấy phương thức thanh toán nhờ thu đã dung hòa được tính an toàn và tính rủi ro so với phương thức ứng trước
và phương thức ghi sổ, mà lại giảm được chi phí so với phương thức L/ C.Các ngân hàng tham gia đều hành động với tư cách nhà ủy quyền của nhà xuất khẩu nhằm bảo vệ quyền lợi cho người này và thu phí xử lý chứng từ Các chi phí phát sinh và chi phí nhờ thu tính cho người ủy nhiệm
1.2 Đặc điểm
♦ Căn cứ nhờ thu là chứng từ chứ không phải hợp đồng
♦ Vai trò của ngân hàng chỉ là người trung gian.
Trang 5♦ Nhờ thu trong thương mại chỉ xảy ra khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng (lập chứng từ)
-Quá trình TT k có sự rang buộc trách nhiệm của các bên chặt chẽ
như trong phương thức L/C Việc trả tiền không hoàn toàn chắc chắn, vẫn có rủi ro thiệt hại đối với người xuất khẩu
-Mẫu hối phiếu nhờ thu cơ bản:
2 Các bên tham gia phương thức nhờ thu
2.1 Những bên tham gia
- Có 5 bên tham gia phương thức nhờ thu
♦ Người ủy nhiệm/Nhà xuất khẩu/Người bán (Principal): là người nhờ ngân hàng thu hộ tiền nên phải chịu phí nhờ thu do ngân hàng thực hiện
Trang 6♦ Ngân hàng nhờ thu (Remitting bank): ngân hàng được người người
ủy nhiệm ủy quyền xử lý nhờ thu, thường đồng nhất với ngân hàng phục
vụ nhà xuất khẩu
♦ Ngân hàng xuất trình (Presenting bank) là ngân hàng ở nước người nhập khẩu, thực hiện chuyển giao chứng từ nhờ thu cho người nhập khẩu theo đúng chỉ thị nhờ thu
♦ Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là bất kỳ ngân hàng nào có liên quan tới nghiệp vụ nhờ thu nhưng không phải là ngân hàng chuyển chứng từ
♦ Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu, thường đồng nhất với nhà nhập khẩu, có trách nhiệm trực tiếp trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán
2.2 Lợi ích và rủi ro đối với các bên khi sử dụng phương
thức thanh toán nhờ thu
2.2.1.Lợi ích đối với các bên khi sử dụng phương thức thanh
toán nhờ thu:
♦ Nhà xuất khẩu: Nhà xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ
được giao cho nhà nhập khẩu ngay sau khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán Nhà XK có quyền đưa nhà nhập khẩu ra tòa nếu người này không trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hạn thanh toán
♦ Nhà nhập khẩu: Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ trước
khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán Đối với D/A nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến thời hạn của hối phiếu
~ 6 ~
Trang 7♦ Đối với 2 ngân hàng: Có thu nhập từ phí nhờ thu học xuất nhập
khẩu ở đâu tốt Mở rộng tín dụng, các quan hệ với các ngân hàng khác
2.2.2 Rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu:
♦ Đối với nhà xuất khẩu: Nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc
thực hiện lệnh nhờ thu thì hậu quả phát sinh do nhà xuất khẩu chịu Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán trong khi hàng hóa đã được gửi đi trc Nhà xuất khẩu có thể kiện nhưng sẽ tốn nhiều thời gian
♦ Đối với nhà nhập khẩu: Chịu rủi ro khi có gian lận trong thương
mại (nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả), các ngân hàng không chịu trách nhiệm khi chứng từ là giả mạo hay có sai sót hay hàng hóa không khớp với chứng từ
♦ Ngân hàng nhờ thu: nếu không nhận dc tiền từ ngân hàng thu hộ thì
ngân hàng nhờ thu phải chịu rủi ro tín dụng từ phía nhà xuất khẩu
♦ Ngân hàng thu hộ: nếu ngân hàng này chuyển tiền cho ngân hàng
nhờ thu trước khi nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì phải chịu rủi
ro nếu như nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán
=> Như vậy, có thể thấy được phương thức thanh toán nhờ thu đã giảm thiểu được nhiều rủi ro từ các phương thức như ứng trước và ghi sổ Ngoài ra, cũng giảm được rất nhiều chi phí so với phương thức thanh toán bằng tín dụng thư
Nhưng phương thức nào cũng sẽ có những rủi ro nhất định, tùy thuộc vào tình trạng thực tế của các bên mà có thể lựa chọn phương thức phù hợp nhất.
~ 7 ~
Trang 83 Các loại thanh toán nhờ thu
3.1.Căn cứ theo thời hạn, có 2 loại Nhờ thu:
– Nhờ thu trả ngay (D/P): Phương thức này qui định người
mua/người nhập khẩu phải thanh toán tiền ngay khi nhận bộ chứng từ hoc ke toan online
– Nhờ thu trả chậm (D/A): Phương thức này cho phép người mua
không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được ký phát bởi người bán/người xuất khẩu
Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn
của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày
đáo hạn Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận cộng đồng xuất nhập khẩu
3.2 Căn cứ theo chứng từ, có 2 loại Nhờ thu
– Nhờ thu phiếu trơn: Bộ chứng từ Nhờ thu chỉ gồm Hối phiếu và
Yêu cầu nhờ thu của Ngân hàng của người xuất khẩu
– Nhờ thu kèm chứng từ: Bộ chứng từ Nhờ thu ngoài Hối phiếu,
Yêu cầu nhờ thu của Ngân hàng còn có bộ chứng từ gửi hàng Khi
đó người nhập khẩu nếu muốn nhận chứng từ thì sẽ phải thanh toán (D/P) hoặc ký chấp nhận hối phiếu (D/A)
4 Quy trình thanh toán nhờ thu
4.1 Nhờ thu trơn (Clean Collection)
-Nhờ thu trơn (ủy thác thu không kèm chứng từ ) là phương thức mà người bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền trên tờ hối phiếu ở người mua , trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính , còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không
Trang 9-Quy trình nhờ thu trơn:
(1) Căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký, người xuất khẩu tiến hành giao hàng và chuyển thẳng bộ chứng từ thương mại cho người
nhập khẩu để nhận hàng.
(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu và chỉ thị nhờ thu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu
(3) Căn cứ vào yêu cầu của người ủy nhiệm, ngân hàng nhận ủy
thác chuyển hối phiếu và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người nhập khẩu để nhờ thu tiền hộ
(4) Ngân hàng xuất trình thông báo cho người nhập khẩu để yêu cầu người nhập khẩu trả tiền
(5) Nếu đồng ý thì người nhập khẩu trả tiền (nếu trả tiền ngay), hoặc chấp nhận trả tiền (nếu trả chậm)
Trang 10(6) Ngân hàng xuất trình chuyển tiền thu được cho ngân hàng chuyển chứng từ
(7) Ngân hàng chuyển chứng từ thanh toán kết quả nhờ thu cho người xuất khẩu
4.1.1.Rủi ro trong phương thức nhờ thu phiếu trơn
-Do việc trả tiền trong phương thức nhờ thu phiếu trơn không có căn cứ vào chứng từ thương mại, mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính,
do đó sẽ xảy ra rủi ro cho các bên
4.1.1.1Rủi ro đối với nhà xuất khẩu
- Nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ, thì nhà xuất khẩu chẳng bao giờ nhận được tiền thanh toán
- Nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu yếu kém, thì việc thanh toán sẽ dây dưa, chậm trễ và tốn kém
- Nếu nhà nhập khẩu chủ tâm lừa đảo, vẫn nhận hàng nhưng từ chối thanh toán, hoặc từ chối chấp nhận thanh toán
- Đến hạn thanh toán hối phiếu kì hạn nhưng nhà nhập khẩu không thể thanh toán hoặc không muốn thanh toán thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng rất tốn kém và không phải lúc nào cũng nhận được tiền
4.1.1.2.Đối với nhà nhập khẩu
-Rủi ro có thể phát sinh khi Lệnh nhờ thu đến trước hàng hóa và nhà nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc chấp nhận trong khi hàng hóa không được gửi đi, hoặc đã được gửi đi nhưng chưa tới,
~10~
Trang 11hoặc khi nhận hàng hóa có thể là không đảm bảo đúng chất lượng như
đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại
=>Như vậy, rủi ro đối với nhà xuất khẩu rất lớn vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của nhà nhập khẩu không có sự ràng buộc với nhau, cho nên nhờ thu phiếu trơn thường chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thực sự tin tưởng lẫn nhau, cụ thể, nhà xuất khẩu phải có thiện chí giao hàng, còn nhà nhập khẩu có thiện chí thanh toán.
4.1.2 Các trường hợp áp dụng nhờ thu trơn
+ Sử dụng để đòi tiền dịch vụ đã cung ứng như vận tải , bảo hiểm +Sử dụng khi mối quan hệ giữa người bán và người mua là những công ty mẹ - con , chi nhánh – tổng công ty , các công ty của hãng lớn, Khi đó việc tranh chấp nếu có giữa 2 bên trong cùng một hãng
sẽ được giải quyết dễ dàng và mang tính chất nội bộ
+Sử dụng trong trường hợp hàng hóa giao dịch là thứ hàng phế phẩm do đặc điểm hàng hóa được mua bán đặc biệt nên điều kiện mua bán được 2 bên thống nhất cao , ít có tranh chấp
+Sử dụng để đòi tiền phạt , tiền bồi thường theo phán quyết của
cơ quan có thẩm quyền
4.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
-Nhờ thu kèm chứng từ là việc thực hiện nhờ thu các chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo các chứng từ tài chính
-Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở bộ chứng từ hàng hóa Nếu người nhập khẩu
Trang 12thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ
chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hóa Theo phương thức này, ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người
khống chế bộ chứng từ hàng hóa Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn
-Nhờ thu kèm chứng từ chiếm phần lớn trong các giao dịch nhờ thu
và được chia thành hai loại: nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng
từ (Documents against Acceptance – D/A) và Nhờ thu trả tiền trao chứng từ (Documents against Payment – D/P)
-Quy trình nhờ thu kèm chứng từ
Trong đó:
(1) Kí kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán qui định
áp dụng phương thức "Nhờ thu kèm chứng từ"
(2) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
(3) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng nhờ thu
~12~
Trang 13(4) Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới Ngân hàng thu hộ
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng
từ cho nhà nhập khẩu
(6) Nhà nhập khẩu chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách:
- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kì phiếu); hoặc
- Chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kì hạn);
- Kí phát hành kì phiếu hoặc giấy chứng nhận nợ
(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu
(8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kì phiếu hay giấy nhận nợ cho Ngân hàng nhờ thu
(9) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kì phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu
-Điều kiện trao chứng từ
Trang 14Trong đó:
-D/P = thanh toán trao chứng từ.
-D/P at X days sight = Thanh toán sau x ngày nhìn thấy chứng từ -D/A = Chấp nhận thanh toán trao chứng từ.
-D/OT (D/TC) = Chấp nhận các điều kiện khác trao chứng từ (Theo
Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)
4.2.1 Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (D/A)
-Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents against
Acceptance – D/A) là phương thức nhờ thu kèm chứng từ, theo đó người trả tiền (người nhập khẩu) chỉ cần chấp nhận trả tiền hối phiếu sẽ được ngân hàng trao cho bộ chứng từ nhận hàng Khi đến hạn thanh toán, người nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán cho người xuất khẩu Đây chính là hình thức thanh toán trả chậm, trong đó người nhập khẩu được người xuất khẩu cấp tín dụng
~14~
Trang 15(1) Căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký, người xuất khẩu tiến hành giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa
(2) Người xuất khẩu ký phát và gửi hối phiếu có kỳ hạn, kèm theo chỉ thị nhờ thu và bộ chứng từ hàng hóa đến ngân hàng nhận ủy thác để nhờ thu
hộ tiền ở người nhập khẩu
(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và bộ chứng từ sang ngân hàng đại ký để thông báo cho người nhập khẩu
(4) Căn cứ vào chỉ thị nhờ thu đã nhận được, ngân hàng xuất trình lập thông báo gửi nhà nhập khẩu
(5) Nếu người nhập khẩu chấp nhận trả tiền bằng cách ký chấp nhận trực tiếp vào hối phiếu hoặc chấp nhận bằng văn bản, thì ngân hàng xuất trình giao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu
Trang 16(6) Ngân hàng xuất trình thông báo nội dung chấp nhận thanh toán của nhà nhập khẩu cho ngân hàng chuyển chứng từ
(7) Ngân hàng chuyển chứng từ thông báo kết quả gửi chứng từ nhờ thu theo điều kiện D/A cho người xuất khẩu
4.2.2 Nhờ thu trả tiền trao ch ng t (D/P) ứng từ (D/P) ừ (D/P)
Nhờ thu trả tiền trao chứng từ (Documents against Payment – D/P) là hình thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, theo đó người nhập khẩu chỉ lấy được bộ chứng
từ khi đã chuyển vào ngân hàng đủ số tiền thanh toán Hình thức nhờ thu này được
áp dụng trong trường hợp thanh toán trả ngay.
~16~
Trang 17(1) Căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký, người xuất khẩu tiến hành giao hàng cho người nhập khẩu
(2) Người xuất khẩu ký phát và gửi chỉ thị nhờ thu kèm bộ chứng từ hàng hóa (kèm hoặc không kèm hối phiếu) đến ngân hàng nhận ủy thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu
(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và bộ chứng từ sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người nhập khẩu
(4) Căn cứ vào chỉ thị nhờ thu đã nhận được, ngân hàng xuất trình lập thông báo gửi nhà nhập khẩu.
(5) Ngân hàng xuất trình giao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu sau khi nhà nhập khẩu đã chuyển đủ tiền để thanh toán nhờ thu.
(6) Ngân hàng xuất trình thanh toán trị giá nhờ thu cho ngân hàng chuyển
chứng từ
(7) Ngân hàng chuyển chứng từ thanh toán cho nhà xuất khẩu kết quả nhờ thu sau khi đã trừ phí dịch vụ và các chi phí liên quan.
-Ngoài hai hình thức nhờ thu kèm chứng từ theo các điều kiện D/A, D/P, trong thực tế còn có một số điều kiện thanh toán nhờ thu kèm chứng từ khác:
+)Thanh toán từng phần: Một phần theo giá trị nhờ thu D/P at sight, một phần theo giá trị nhờ thu D/A
+)Giao chứng từ khi có giấy hứa trả tiền, có thư cam kết trả tiền, hoặc có biên lai tín thác Các trường hợp này quy trình thanh toán áp dụng cũng giống như hình thức D/A nhưng ngân hàng chỉ giao chứng
từ khi khách hàng xuất trình giấy hứa trả tiền, thư cam kết trả tiền hoặc biên lai tín thác do chính khách hàng lập ra