Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 Kết nối tri thức Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 Đề 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Kết nối tri thức Năm học 2022 2023 Bài thi m.
Trang 1Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Kết nối tri thức
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1) Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính (Hợp lí nếu có thể):
Trang 22 Tìm x biết:
56 ⋮ x; 70 ⋮ x và 10 < x < 20; x ∈ N
Bài 3 (2,5 điểm) Một trường THCS tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm thực tế ở nhà máy thủy
điện Hoà Bình Sau khi học sinh đăng kí, ban tổ chức tính toán và thấy rằng nếu xếp mỗi xe 36học sinh, 40 học sinh hay 45 học sinh đều vừa đủ Tính số học sinh đi trải nghiệm biết rằng sốhọc sinh tham gia trong khoảng 1000 đến 1100 học sinh
Bài 4 (2 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15m Người ta làm
hai lối đi rộng 1 m như hình vẽ Phần đất còn lại dùng để trồng cây Tính diện tích đất dùng đểtrồng cây
Bài 5 (0,5 điểm): Cho A = 20 + 21 + 22 + 23 + + 219 Và B = 220 Và B = 220 Chứng minh rằng
A và B là hai số tự nhiên liên tiếp
Trang 3Đáp án Bài 1 (2 điểm):
Trang 6Gọi số học sinh của trường đó là x (x ∈ *; 1000 < x < 1100)ℕ*; 1000 < x < 1100)
Vì khi xếp mỗi xe 36 học sinh thì vừa đủ nên x thuộc B(36)
Vì khi xếp mỗi xe 40 học sinh thì vừa đủ nên x thuộc B(40)
Vì khi xếp mỗi xe 45 học sinh thì vừa đủ nên x thuộc B(45)
Trang 8Ta có: 2A = 21 + 22 + 23 + 24 + + 220
2A - A = 220 - 20 = 220 - 1
hay A = 220 - 1
Và B = 220
Do đó A và B là hai số tự nhiên liên tiếp
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 9A) Tam giác
B) Hình vuông
C) Hình chữ nhật
D) Hình lục giác đều
Câu 3: Cho hình vuông ABCD Khẳng định sai là:
A) Hình vuông ABCD có bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = AD.B) Hình vuông ABCD có bốn góc ở đỉnh A; B; C; D bằng nhau
C) Hình vuông ABCD có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD
D) Hình vuông ABCD có hai cặp cạnh đối song song AB và BC; CD và AD
Câu 4: Tập hợp các ước chung của 12 và 20 là:
Trang 11Bài 3 (2 điểm): Cô Hoa muốn lát nền cho một căn phòng của nhà mình có hình chữ nhật với
chiều dài là 8m và chiều rộng là 5m Loại gạch lát nền được sử dụng là gạch vuông có cạnh40cm Hỏi cô Hoa phải sử dụng bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa không đáng kể)
Bài 4 (2 điểm): Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng Hà có thể chia nhiều nhất
vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó mỗi túi có baonhiêu viên bi đỏ và vàng
Bài 5 (0,5 điểm): Tìm cặp số tự nhiên x, y biết: (x + 5)(y - 3) = 15.
Đáp án
I Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: Biết 143 - x = 57, giá trị của x là
Trang 12Giải thích: Ta đếm được chiếc đồng hồ là hình có 6 cạnh và tiến hành đo bằng thước kẻ thấy 6
cạnh đó bằng nhau nên là lục giác đều
Câu 3: Cho hình vuông ABCD Khẳng định sai là:
A) Hình vuông ABCD có bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = AD
B) Hình vuông ABCD có bốn góc ở đỉnh A; B; C; D bằng nhau
Trang 13C) Hình vuông ABCD có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.
D) Hình vuông ABCD có hai cặp cạnh đối song song AB và BC; CD và AD
Giải thích:
A) đúng vì bốn cạnh AB; BC: CD; AD bằng nhau
B) đúng vì bốn góc ở đỉnh A; B; C; D bằng nhau
C) đúng vì có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD
D) sai vì AB và BC; CD và AD không phải các cạnh đối nên nó không song song
Câu 4: Tập hợp các ước chung của 12 và 20 là:
Trang 14Giải thích: Số đối của số 20 là -20 vì 20 + (-20) = 0
Câu 6: Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau Độ dài cạnh của hình vuông bên
Giải thích: Chu vi tam giác là: 12 + 16 + 20 = 48 (cm)
Do chu vi tam giác bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình vuông là 48cm
Độ dài cạnh hình vuông là: 48:4 = 12 (cm)
Câu 7: Có bao nhiêu số nguyên x thoản mãn -4 < x < 3.
Trang 15A) 7
B) 6
C) 5
D) 8
Giải thích: Tập số nguyên x thỏa mãn -4 < x < 3 là {-3; -2; -1; 0; 1; 2}
Vậy có 6 số nguyên x thỏa mãn
Câu 8: Thay x, y bằng những số nào để số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9?
A) x = 3; y = 0
B) x = 4; y = 0
C) x = 0; y = 4
D) x = 8; y = 5
Giải thích: Để vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì y phải có giá trị là 0
chia hết cho 3 và 9 thì tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3 và 9
Trang 18Gọi số túi bi chia được nhiều nhất là x ( x ∈ ℕ*; 1000 < x < 1100)*)
Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên 42 ⋮ x và 30 ⋮ x Do đó x là ước chung của 42 và 30.Mặt khác x lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên x là ước chung lớn nhất của 42 và 30
Trang 19Bài 5 (0,5 điểm): Tìm cặp số tự nhiên x, y biết: (x + 5)(y - 3) = 15
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 3
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3)
I Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: Số phần tử của tập hợp A = {1; 5; 6; 8; 10} là:
A) 10
Trang 21Câu 7: Những hình dưới đây, hình nào có đối tâm đối xứng
a) Tam giác đều
b) Cánh quạt
c) Cánh diều
Trang 22d) Trái tim.
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là sai:
a) Trong tam giác đều ba góc bằng nhau
b) Hình lục giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau
c) Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
d) Hình thang cân có hai góc kề cạnh bên bằng nhau
Bài 3 (2 điểm): Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 10m, người ta
chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hànhAMCN, cỏ sẽ được trồng ở phần đất còn lại Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 50
000 nghìn đồng, trồng cỏ là 40 000 đồng Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ
Trang 23Bài 4 (2 điểm): Ba nhóm học sinh lớp 6 tham gia trồng cây trong dịp tết trồng cây Mỗi học sinh
nhóm thứ nhất trồng được 8 cây, mỗi học sinh nhóm thứ hai trồng được 9 cây, mỗi học sinhnhóm thứ ba trồng được 12 cây Tính số cây mỗi nhóm trồng được biết rằng số cây mỗi nhómtrồng được ở trong khoảng từ 200 đến 250 cây
Bài 5 (0,5 điểm): Cho A = 7 + 72 + 73 + + 7119 + 7120 Chứng minh rằng A chia hết cho 57
Trang 25Giải thích: Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
Ta có: 3 + (-3) = 0 nên -3 là số đối của 3
Câu 5: Trong các biển báo dưới đây, biển báo nào có đối xứng trục:
Trang 26Đối với hình a ta có chục đối xứng như hình vẽ
Đối với hình b ta có chục đối xứng như hình vẽ
Đối với hình d ta có chục đối xứng như hình vẽ
Trang 27Câu 6: Trong các số: 2; 3; 6; 8 số nào là ước chung của 6 và 16 ?
Số 2 là ước của 6 và 16 vì 6 chia hết cho 2 và 16 chia hết cho 2
Số 6 là ước của 6 nhưng không phải ước của 16 vì 6 chia hết cho 6 nhưng 16 không chia hết cho6
Số 8 là ước của 16 nhưng không phải ước của 6 vì 16 chia hết cho 8 nhưng 6 không chia hết cho8
Câu 7: Những hình dưới đây, hình nào có đối tâm đối xứng
Trang 28a) Tam giác đều
b) Cánh quạt
c) Cánh diều
d) Trái tim
Giải thích: Cánh quạt có tâm đối xứng như hình vẽ:
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là sai:
a) Trong tam giác đều ba góc bằng nhau
b) Hình lục giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau
c) Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
d) Hình thang cân có hai góc kề cạnh bên bằng nhau
Giải thích:
a) Đúng vì đó là tính chất của tam giác đều
b) Đúng vì đó là tính chất của hình lục giác đều
c) Đúng vì đó là tính chất của hình thoi
d) Sai vì hình thang cân có hai góc kề một đáy bằng nhau chứ không phải hai góc kề cạnh bênbằng nhau
II Tự luận
Trang 29Bài 1 (2 điểm):
a) (4 + 32 + 6) + (10 – 32 – 2)
= (36 + 6) + (-22 – 2)
= 42 + (-24) = 42 – 24 = 18b) 300:4 + 300:6 – 25
= 75 + 50 – 25 = 125 – 25 = 100c) 17.[29 – (-111)] + 29.(-17)
Trang 30Bài 3 (2 điểm):
Trang 31Dễ thấy trong hình bình hành AMCN chiều cao tương ứng của cạnh AN là MN và MN = AB =10m
Trang 32Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là 5 400 000 đồng.
Bài 4 (2 điểm):
Gọi số cây mỗi nhóm trồng được là x (x ∈ ℕ*; 1000 < x < 1100)*; 200 < x < 250)
Vì mỗi bạn nhóm thứ nhất trồng được 8 cây, mỗi bạn nhóm thứ hai trồng được 9 cây, mỗi bạnnhóm thứ ba trồng được 12 cây nên
Trang 33A = 7(1 + 7 + 72) + 74(1 + 7 + 72) + + 7118(1 + 7 + 72)
A = 7.57 + 74.57 + + 7118.57
A = 57(7 + 74 + + 7118)
Vì 57 ⋮ 57 nên 57(7 + 74 + + 7118) ⋮ 57
Do đó A chi hết cho 57 (điều phải chứng minh)
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 4
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 34A) Trên trục số, số -3 nằm bên trái số -4.
B) Số 0 không là số nguyên âm cũng không là số nguyên dương
C) Số nguyên liền sau số 4 là số 5
Trang 36Bài 3: Học sinh của lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 4 hoặc hàng 8 đều vừa đủ Biết
số học sinh của lớp 6A từ 38 đến 60 em Tính số học sinh lớp 6A
Bài 4: Một lối đi hình chữ nhật có chiều dài 12m và chiều rộng 2m.
a) Tính chu vi và diện tích lối đi đó
b) Người ta lát gạch kín lối đi đó mỗi viên gạch hình vuông có độ dài cạnh là 40cm Hỏi người taphải lát bao nhiêu viên gạch (bỏ qua các mép vữa không đáng kể)
Bài 5: Tính A = 1 - 3 + 32 - 33 + 34 - + 398 - 399 + 3100
Trang 37Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 5
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5)
I Trắc nghiệm
Câu 1: Khẳng định nào sau đây sai:
A) Tập số nguyên âm được kí hiệu là N
B) Số 0 không là số nguyên dương cũng không là số nguyên âm
Trang 38C) 6 là số nguyên dương.
D) -8 là số nguyên âm
Câu 2: Trong biểu thức gồm có các dấu ngoặc {}; []; () thì thứ tự thực hiện các phép tính đúng
là:
Câu 3: Khẳng định nào sau đây là đúng:
A) Những số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
B) Những số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
C) Những số chia hết cho 5 và 2 có tận cùng là 5
D) Những số chia hết cho 5 thì chia hết cho 3
Câu 4: Hình nào không có tâm đối xứng
Trang 40Bài 3: Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó.
Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500 Tính số sách đó
Bài 4: Cho hình bên:
Biết AB = 7 cm, BC = 2 cm, CD = 3 cm và DE = 3 cm
a) Tính chu vi hình bên
b) Tính diện tích hình bên
Bài 5: Tìm số tự nhiên n để (3n + 2) chia hết cho (2n – 1).
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 6
Trang 41Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 42Câu 4: Đối với biểu thức không có dấu ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia,
nâng lên lũy thừa thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là:
A) Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ
B) Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ
C) Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa
D) Lũy thừa → Cộng và trừ → Nhân và chia
Câu 5: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A) Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3
B) Nếu hai số chia hết cho 3 thì tổng của hai số đó chia hết cho 9
C) Mọi số chẵn thì luôn chia hết cho 5
Trang 44Bài 3: Một cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở, 48 bút bi và 36 gói bánh thành một số
phần thưởng như nhau để trao trong sơ kết học kỳ I Hỏi có thể chia được nhiều nhât bao nhiêu phần quà
Bài 4: Bạn Bình sử dụng các ống hút dài 198mm, để tạo lên hình bên Mỗi ống hút nước được
cắt thành ba đoạn bằng nhau để tạo lên ba cạnh của mỗi lục giác đều như hình bên
a) Tính số ống hút mà bạn Bình cần dùng để hoàn thành hình bên
b) Tính tổng chiều dài các ống hút mà bạn Bình đã dùng
Bài 5: Cho A = 923 + 5.343 Chứng minh rằng A chia hết cho 32
Trang 45Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 7
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Kết nối tri thức Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 7)
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Hình nào sau đây có đối xứng trục và đối xứng tâm
Trang 46B) Phép trừ – lũy thừa – phép chia.
C) Lũy thừa – phép trừ – phép chia
D) Lũy thừa – phép chia – phép trừ
Câu 3: Khẳng định nào sau đây đúng:
A) Những số có tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và 5
B) Những số có tận cùng là 3 thì chia hết cho 3
C) Những số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
D) Những số chia hết cho 5 và 3 thì chia hết cho 2
Câu 4: Phân tích 120 ra số nguyên tố ta được kết quả là:
A) 24.3.5
Trang 47Câu 6: Khẳng định nào sau đây sai.
A) Tập số nguyên gồm các số nguyên âm, nguyên dương và số 0.B) Tập hợp số nguyên kí hiệu là Z
Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng
A) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
Trang 48B) Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.
C) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau
D) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau
Bài 3: Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, các em học sinh lớp 6A đã mua 90 bông hoa hồng, 40
bông hoa cúc để kết thành những bó hoa tặng các thầy các cô sao cho số hoa hồng và số hoa cúctrong từng bó đều bằng nhau Hỏi số bó hoa nhiều nhất có thể kết được là bao nhiêu? Khi đó mỗi
bó hoa có bao nhiêu bông hoa mỗi loại?
Bài 4: Một mảnh vườn có dạng như hình bên dưới:
Trang 49a) Tính chu vi mảnh vườn.
b) Người ta làm tường rào bao quanh khu vườn với giá 50 000 đồng mỗi mét Hỏi tổng chi phí
để làm tường rào là bao nhiêu
Bài 5: So sánh A và B biết: A = 229 và B = 539
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Chân trời sáng tạo
Đề thi Học kì 1 Toán lớp 6 có đáp án năm 2022 - Đề 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 - Chân trời sáng tạo
Năm học 2022 - 2023 Bài thi môn: Toán lớp 6
Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
I Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: Biết a là một số bất kỳ khi chia cho 3, a không thể nhận giá trị nào?
A) 0
Trang 50Câu 5: Người ta xếp 6 tam giác đều có chu vi 9cm thành một hình lục giác đều Chu vi của lục
giác đều mới là:
Trang 51A) 18cm
B) 27cm
C) 36cm
D) 54cm
Câu 6: Cho biểu đồ tranh
Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào sai:
A) Ngày thứ năm trong tuần số học sinh được nhiều điểm mười nhất.B) Ngày thứ tư trong tuần số học sinh được điểm mười ít nhất
Trang 52C) Ngày thứ hai và ngày thứ sáu trong tuần số học sinh được điểm mười bằng nhau.D) Số học sinh đạt điểm mười trong tuần là 16 học sinh.
A) Tổng số học sinh giỏi kỳ hai là 12 học sinh
B) Tổng số học sinh giỏi kỳ một là 23 học sinh
C) Tổng số học sinh giỏi của kỳ hai nhiều hơn tổng số học sinh giỏi của kỳ một.D) Tổng số học sinh giỏi của kỳ hai ít hơn tổng số học sinh giỏi của kỳ một
II Phần tự luận
Trang 53Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính:
Bài 3 (2 điểm): An, Bình, Chi cùng học một trường An cứ 5 ngày trực nhật một lần, Bình 10
ngày và Chi 8 ngày một lần Lần đầu cả ba bạn cùng trực nhật vào một hôm Hỏi: Sau ít nhấtbao nhiêu ngày thì ba bạn lại cùng trực nhật một hôm
Bài 4 (2 điểm):
a) Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8cm và 9cm
b) Tính chu vi hình vuông có cùng diện tích với diện tích hình thoi đã nêu ở câu a
Bài 5 (0,5 điểm): Tìm số tự nhiên n để n + 6 chia hết cho n
Trang 54D) 4
Giải thích: Vì số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia nên khi chia số a cho 3 số dư không thể là 4
Câu 2: Trong các số 0; 1; 4; 7; 8 Tập hợp tất cả các số nguyên tố là:
A) {7}
B) {1; 7}
C) {4; 8}
D) {0; 1; 7}
Giải thích: Số nguyên tố là số chỉ có ước nguyên dương là 1 và chính nó
Ta có: 7 chỉ có ước nguyên dương là 1 và 7 nên 7 là số nguyên tố
0 có vô số ước nguyên dương nên 0 không là số nguyên tố
1 chỉ có ước nguyên dương là 1 nên 1 không phải số nguyên tố
4 có ước nguyên dương là 1; 2; 4 nên 4 không phải số nguyên tố
8 có ước nguyên dương là 1; 2; 4; 8 nên 8 không phải số nguyên tố
Câu 3: Một hình vuông có diện tích 144 cm2 Độ dài cạnh hình vuông là:
A) 10 cm
B) 12 cm
C) 36 cm
D) 24 cm
Giải thích: Ta có 12 12 = 144 nên độ dài một cạnh hình vuông là 12cm.
Câu 4: Khi phân tích 240 ra thừa số nguyên tố thì kết quả thu được là:
A) 16.3.5
B) 22.32.5