1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn Nguyên lý thống kê (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ: Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

77 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý thống kê
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình môn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khái niệm thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê học (9)
    • 1.1. Khái niệm (9)
    • 1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học (9)
  • 2. Vai trò, nhiệm vụ của thống kê học (10)
    • 2.1. Vai trò của thống kê học (10)
    • 2.2. Nhiệm vụ của thống kê học (10)
  • 3. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê (10)
    • 3.1. Tổng thể thống kê (10)
      • 3.1.1. Khái niệm (10)
      • 3.1.2. Phân loại tổng thể thống kê (11)
    • 3.2. Đơn vị tổng thể (11)
      • 3.2.1. Khái niệm (11)
      • 3.2.2. Đặc điểm của đơn vị tổng thể (12)
    • 3.3. Tiêu thức thống kê (12)
      • 3.3.1. Khái niệm (12)
      • 3.3.2. Phân loại tiêu thức thống kê (12)
    • 3.4. Chỉ tiêu thống kê (12)
      • 3.4.1. Khái niệm (12)
      • 3.4.2. Đặc điểm của chỉ tiêu thống kê (13)
      • 3.4.3. Phân loại chỉ tiêu thống kê (13)
      • 3.4.4. Hình thức đơn vị đo lường (13)
    • 3.5. Hệ thống chỉ tiêu thống kê (13)
  • Chương I. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ (9)
    • 1. Điều tra thống kê (15)
      • 1.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của điều tra thống kê (15)
        • 1.1.1. Khái niệm (15)
        • 1.1.2. Ý nghĩa của điều tra thống kê (15)
        • 1.1.3. Nhiệm vụ của điều tra thống kê (15)
      • 1.2. Các loại điều tra thống kê (16)
        • 1.2.1. Điều tra thường xuyên và không thường xuyên (16)
        • 1.2.2. Điều tra toàn bộ và không toàn bộ (16)
      • 1.3. Các phương pháp điều tra thống kê (17)
        • 1.3.1. Phương pháp trực tiếp (17)
        • 1.3.2. Phương pháp gián tiếp (17)
      • 1.4. Các hình thức tổ chức điều tra thống kê (18)
        • 1.4.1. Báo cáo thống kê định kỳ (18)
        • 1.4.2. Điều tra chuyên môn (18)
    • 2. Tổng hợp thống kê (19)
      • 2.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của tổng hợp thống kê (19)
        • 2.1.1. Khái niệm (19)
        • 2.1.2. Ý nghĩa của tổng hợp thống kê (19)
        • 2.1.3. Nhiệm vụ của tổng hợp thống kê (19)
      • 2.2. Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê (19)
        • 2.2.1. Mục đích tổng hợp thống kê (19)
        • 2.2.2. Nội dung tổng hợp thống kê (19)
        • 2.2.3. Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp (19)
        • 2.2.4. Phương pháp tổng hợp (20)
        • 2.2.5. Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp thống kê (20)
    • 3. Phân tích và dự báo thống kê (20)
      • 3.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích và dự báo thống kê (20)
        • 3.1.1. Khái niệm của phân tích thống kê (20)
        • 3.1.2. Ý nghĩa của phân tích và dự báo thống kê (20)
        • 3.1.3. Nhiệm vụ của phân tích thống kê (20)
      • 3.2. Những vấn đề chủ yếu của phân tích và dự báo thống kê (21)
        • 3.2.1. Lựa chọn, đánh giá tài liệu (21)
        • 3.2.2. Xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích (21)
        • 3.2.3. So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu (21)
        • 3.2.4. Dự đoán các mức độ tương lai của hiện tượng (21)
        • 3.2.5. Rút ra những kết luận, đề xuất và kiến nghị (21)
  • Chương II. PHÂN TỔ VÀ TRÌNH BÀY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (15)
    • 1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê (24)
      • 1.2. Ý nghĩa của phân tổ thống kê (25)
      • 1.3. Nhiệm vụ của phân tổ thống kê (25)
    • 2. Các bước phân tổ thống kê (25)
      • 2.1. Xác định tiêu thức phân tổ (25)
      • 2.2. Xác định số tổ cần thiết (26)
        • 2.2.1. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính (26)
        • 2.2.1. Phân tổ theo tiêu thức số lượng: có 2 trường hợp (0)
      • 2.3. Xác định chỉ tiêu giải thích (29)
        • 2.3.1. Khái niệm (29)
        • 2.3.2. Tác dụng của chỉ tiêu giải thích (29)
    • 3. Bảng thống kê và đồ thị thống kê (29)
      • 3.1. Bảng thống kê (29)
        • 3.1.1. Cấu thành của bảng thống kê (30)
        • 3.1.2. Phân loại bảng thống kê (30)
        • 3.1.3. Những yêu cầu của bảng thống kê (31)
      • 3.2. Đồ thị thống kê (32)
        • 3.2.2. Đặc điểm của đồ thị thống kê (33)
        • 3.2.3. Quy tắc xây dựng đồ thị thống kê (33)
        • 3.2.4. Các loại đồ thị thống kê (33)
        • 3.2.5. Những yêu cầu đối với việc xây dựng đồ thị thống kế (33)
  • Chương III. CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI 31 1. Số tuyệt đối trong thống kê (24)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của số tuyệt đối (37)
      • 1.1.1. Khái niệm số tuyệt đối (37)
      • 1.1.2. Đặc điểm của số tuyệt đối (37)
      • 1.1.3. Ý nghĩa của số tuyệt đối (37)
    • 1.2. Các loại số tuyệt đối (38)
      • 1.2.1. Số tuyệt đối thời kỳ (38)
      • 1.2.2. Số tuyệt đối thời điểm (38)
    • 2. Số tương đối trong thống kê (38)
      • 2.1. Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm của số tương đối (38)
        • 2.1.1. Khái niệm số tương đối (38)
        • 2.1.2. Ý nghĩa của số tương đối (38)
        • 2.1.3. Đặc điểm của số tương đối (38)
      • 2.2. Các loại số tương đối (39)
        • 2.2.1. Số tương đối động thái (39)
        • 2.2.2. Số tương đối kế hoạch (39)
        • 2.2.3. Số tương đối kết cấu (40)
        • 2.2.3. Số tương đối cường độ (41)
        • 2.2.3. Số tương đối không gian (41)
    • 3. Số trung bình (số bình quân) (42)
      • 3.1. Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm số bình quân (42)
        • 3.1.1. Khái niệm số bình quân (42)
        • 3.1.2. Ý nghĩa (42)
        • 3.1.3. Đặc điểm (42)
      • 3.2. Các loại số bình quân (43)
        • 3.2.1. Số bình quân cộng (43)
        • 3.2.2. Số bình quân điều hoà (45)
        • 3.2.2. Số bình quân nhân (46)
    • 4. Độ biện thiên của tiêu thức (47)
      • 4.1. Ý nghĩa của độ biến thiên tiêu thức (47)
      • 4.2. Các chỉ tiêu đánh giá độ biến thiên tiêu thức (47)
        • 4.2.1. Khoảng biến thiên của tiêu thức (47)
        • 4.2.2. Độ lệch tuyệt đối bình quân (48)
        • 4.2.3. Phương sai (49)
        • 4.2.5. Hệ số biến thiên (50)
  • Chương IV. SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI (37)
    • 1. Dãy số thời gian (58)
      • 1.1. Khái niệm, ý nghĩa (58)
        • 1.1.2. Ý nghĩa (58)
      • 1.2. Phân loại dãy số thời gian (59)
        • 1.2.1. Dãy số thời kỳ (59)
        • 1.2.2. Dãy số thời điểm (59)
      • 1.3. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian (59)
        • 1.3.1. Mức độ bình quân theo thời gian (59)
        • 1.3.2. Lượng tăng giảm tuyệt đối (61)
        • 1.3.3. Tốc độ phát triển (62)
        • 1.3.4. Tốc độ tăng hoặc giảm (64)
        • 1.3.5. Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn (64)
      • 1.4. Một số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn (64)
        • 1.4.1. Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân (64)
        • 1.4.2. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân (65)
    • 2. Chỉ số (65)
      • 2.1. Khái niệm, ý nghĩa (65)
        • 2.1.2. Ý nghĩa của chỉ số trong thống kê (65)
      • 2.2. Phân loại chỉ số (66)
        • 2.2.1. Phân loại chỉ số dựa vào phạm vi tính toán (66)
        • 2.2.2. Phân loại chỉ số dựa vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu (66)
        • 2.2.3. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu (66)
        • 2.2.4. Căn cứ thời kỳ gốc so sánh (66)
      • 2.3. Phương pháp tính chỉ số (66)
        • 2.3.1. Chỉ số cá thể (66)
        • 2.3.2. Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung) (67)
      • 2.4. Hệ thống chỉ số (71)
        • 2.4.1. Hệ thống chỉ số tổng hợp (71)
        • 2.4.2. Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động chỉ tiêu bình quân (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Giáo trình Nguyên lý thống kê (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu có nội dung gồm 4 chương. Chương 1: Quá trình nghiên cứu thống kê; Chương 2: Phân tổ và trình bày số liệu thống kê; Chương 3: Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội; Chương 4: Sự biến động của hiện tượng kinh tế - xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình.

Khái niệm thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê học

Khái niệm

Thuật ngữ "thống kê" có thể được hiểu theo hai nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: thống kê là các con số được quan sát, thu thập, ghi chép nhằm phản ánh các hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội

Nghĩa thứ hai: thống kê là hệ thống các phương pháp để ghi chép, thu thập và phân tích các con số về hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của những hiện tượng ấy

Thống kê học: là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của chúng trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển do nhu cầu của các hoạt động thực tiễn xã hội

Thống kê học nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội Bao gồm: Các hiện tượng về dân số (như số nhân khẩu, cấu thành của nhân khẩu, giai cấp, giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, dân tộc ), tình hình biến động của nhân khẩu; Tình hình phân phối dân cư theo lãnh thổ; Các hiện tượng về đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân (như: mức sống vật chất, trình độ văn hóa, sức khỏe ); Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị, xã hội (như: cấu tạo các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, số người tham gia tuyển cử , mít tinh )

Khi nghiên cứu hiện tượng kinh tế - xã hội, thống kê không thể không xét đến ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu, địa lý) và các yếu tố kỹ thuật (phát minh sáng kiến, cải tiến công cụ, áp dụng các kỹ thuật mới)

Mọi hiện tượng kinh tế - xã hội bao giờ cũng có hai mặt lượng và chất không thể tách rời nhau Mặt lượng của hiện tượng giúp thấy được hiện tượng ở mức độ nào Mặt chất của hiện tượng giúp phân biệt giữa hiện tượng này với hiện tượng khác Mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội không tồn tại độc lập mà được biểu hiện qua lượng với những cách thức xử lý mặt lượng đó một cách khoa học

Do đó, thống kê nghiên cứu mặt lượng gắn với mặt chất của hiện tượng kinh tế - xã hội Để có thể phản ánh được bản chất và quy luật phát triển của hiện tượng, các con số thống kê phải được tập hợp, thu thập trên một số lớn các hiện tượng trong phạm vi rộng lớn hoặc lặp đi lặp lại Có như vậy mới loại trừ được các yếu tố ngẫu nhiên, không ổn định để tìm ra bản chất, tính quy luật và quá trình vận động của hiện tượng Đối tượng nghiên cứu của thống kê học bao giờ cũng tồn tại trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Như vậy: đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Vai trò, nhiệm vụ của thống kê học

Vai trò của thống kê học

Thống kê học là một trong những công cụ quan trọng để quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ cơ quan Nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ngắn và dài hạn Bên cạnh đó các con số thống kê cũng là những cơ sở quan trọng để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch, các chiến lược và các chính sách đó.

Nhiệm vụ của thống kê học

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông kê nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho phân tích và dự đoán

- Tổ chức điều tra thu nhập và tổng hợp số liệu của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong những thời gian và địa điểm cụ thể

- Vận dụng các phương pháp toán học để tổng hợp, xử lý, tính toán, phân tích các chỉ tiêu thống kê nhằm nêu nên bản chất và tính quy luật của hiện tượng

- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tại cơ quan, đơn vị.

Một số khái niệm thường dùng trong thống kê

Tổng thể thống kê

Tổng thể thống kê (còn gọi là tổng thể chung) là tập hợp các đơn vị cá biệt (hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu thức nào đó

Ví dụ: Dân số Việt Nam vào một thời điểm nào đó là một tổng thể thống kê

Xác định tổng thể là xác định phạm vi của đối tượng nghiên cứu Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà tổng thể xác định có khác nhau

3.1.2 Phân loại tổng thể thống kê

- Tổng thể bộc lộ: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị (hay phân tử) mà ta có thể quan sát hoặc nhận biết trực tiếp được

Ví dụ: Tổng thể sinh viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu đầu năm học 2019 - 2020

- Tổng thể tiền ẩn: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị (hay phân tử) mà ta không thể quan sát hoặc nhận biết trực tiếp được

Ví dụ: Tổng thể những người yêu thích thể thao

- Tổng thể đồng chất: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị (hay phân tử) giống nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu

- Tổng thể không đồng chất: Tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị (hay phân tử) không giống nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu

Ví dụ: Mục đích nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thì tổng thể các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là tổng thể đồng chất nhưng tổng thể tất cả các DN trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là tổng thể không đồng chất

- Tổng thể mẫu: Tổng thể bao gồm một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung theo một phương pháp lấy mẫu nào đó

Ví dụ: Số sinh viên được chọn tham dự Đại hội Đoàn Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu năm 2019 là 250 người

- Tổng thể chung: bao gồm tất cả các đơn vị, các bộ phận cấu thành thuộc cùng một phạm vi nghiên cứu

Ví dụ: Nếu nghiên cứu trên phạm vị của một tỉnh thì các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh A vào một thời điểm nhất định là một tổng thể chung

- Tổng thể bộ phận: bao gồm một bộ phận đơn vị trong tổng thể chung có cùng tiêu thức nghiên cứu

Ví dụ: Các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh A vào một thời điểm nhất định là một tổng thể bộ phận.

Đơn vị tổng thể

Các đơn vị cá biệt (hay phần tử) cấu thành nên tổng thể thống kê gọi là đơn vị tổng thể Tuỳ mục đích nghiên cứu mà xác định tổng thể và từ tổng thể xác định được đơn vị tổng thể

Ví dụ: Với tổng thể là toàn bộ nhân khẩu nước ta thì đơn vị tổng thể là từng nhân khẩu nước ta

3.2.2 Đặc điểm của đơn vị tổng thể:

Là từng nhân khẩu không thể chia nhỏ được nữa Ngoài đặc điểm giống nhau để cấu thành tổng thể, mỗi đơn vị tổng thể còn có nhiều đặc điểm riêng Đơn vị tổng thể là xuất phát điểm của quá trình nghiên cứu thống kê, bởi vì nó chứa đựng những thông tin ban đầu cần cho quá trình nghiên cứu Trên thực tế có xác định được đơn vị tổng thể thì mới xác định được tổng thể Thực chất xác định tổng thể là xác định các đơn vị tổng thể.

Tiêu thức thống kê

Tiêu thức thống kê là các đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu

Ví dụ: Từng nhân khẩu có tiêu thức như: họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa…

3.3.2 Phân loại tiêu thức thống kê

- Tiêu thức thuộc tính (tiêu thức chất lượng): là tiêu thức không biểu hiện giá trị của nó bằng con số cụ thể

Ví dụ: dân tộc, giới tính, nghề nghiệp…

- Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có thể biểu hiện giá trị của nó bằng những con số cụ thể

Ví dụ: tuổi, nghề nghiệp, chiều cao, cân nặng…

- Tiêu thức nguyên nhân: là tiêu thức tác động, gây ảnh hưởng để tạo ra kết quả

Ví dụ: tiêu thức năng suất lao động

- Tiêu thức kết quả: là tiêu thức chịu tác động, ảnh hưởng do tác động của tiêu thức nguyên nhân

Ví dụ: tiêu thức khối lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm là tiêu thức kết quả phụ thuộc chịu tác động nhất định của tiêu thức năng suất lao động

- Tiêu thức thời gian: biểu hiện độ dài thời gian nghiên cứu là tháng, quý, năm, 5 năm,… hoặc biểu hiện thời điểm nghiên cứu vào giờ, ngày, tháng, năm…

- Tiêu thức không gian: chỉ địa điểm, địa phương nêu lên phạm vi lãnh thổ của hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại và phát triển… giúp ta phân tích sự phân phối về mặt lãnh thổ của các đơn vị tổng thể nghiên cứu.

Chỉ tiêu thống kê

Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng gắn với chất của các mặt, các tính chất cơ bản của hiện tượng số lớn trong thời gian và địa điểm cụ thể

3.4.2 Đặc điểm của chỉ tiêu thống kê

- Phản ánh kết quả nghiên cứu thống kê

- Mỗi chỉ tiêu thống kê phản ánh nội dung mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất về một khía cạnh, một đặc điểm nào đó của hiện tượng

- Đặc trưng về lượng biểu hiện bằng những con số cụ thể, khác nhau trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, có đơn vị đo lường và phương pháp tính đã quy định

3.4.3 Phân loại chỉ tiêu thống kê

- Chỉ tiêu thống kê khối lượng: Phản ánh quy mô về lượng của hiện tượng nghiên cứu Ví dụ tổng số dân, diện tích gieo trồng, số học sinh

- Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh các đặc điểm về mặt chất của hiện tượng như trình độ phổ biến, mức độ tốt xấu và quan hệ của các tiêu thức Ví dụ giá thành, giá cả, hiệu quả sử dụng vốn

3.4.4 Hình thức đơn vị đo lường:

Có 2 hình thức hiện vật và giá trị

- Chỉ tiêu hiện vật là chỉ tiêu thể hiện bằng các số liệu có đơn vị đo lường tự nhiên như cái, con, đơn vị đo chiều dài, trọng lượng

- Chỉ tiêu giá trị là chỉ tiêu biểu hiện số liệu có đơn vị đo lường là tiền.

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Điều tra thống kê

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của điều tra thống kê

1.1.1 Khái niệm Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội để phục vụ cho những mục đích nhất định

Ví dụ: khi nghiên cứu tình hình dân số cả nước, thống kê phải tổ chức thu thập tài liệu ban đầu trên từng người dân về: tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, chuyên môn,…

1.1.2 Ý nghĩa của điều tra thống kê

- Là nguồn số liệu tin cậy phục vụ cho các đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

- Là căn cứ để Đảng và Nhà nước nắm bắt được các nguồn tài nguyên phong phú của đất nước và mọi khả năng tiềm tàng có thể khai thác được Trên cơ sở đó đề ra đường lối, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân và quản lý xã hội một cách xác thực

1.1.3 Nhiệm vụ của điều tra thống kê

- Xác định đúng mục đích điều tra thống kê (theo mục đích nghiên cứu)

- Xác định đúng đối tượng điều tra thống kê

- Quy định các chỉ tiêu cần lấy tài liệu khi điều tra

- Thời điểm điều tra (thời điểm làm mốc để ghi chép tài liệu, thường phải phù hợp với từng hiện tượng)

- Thời kỳ điều tra (độ dài thời gian của đối tượng cần thu thập tài liệu)

- Thời điểm kết thúc điều tra

1.2 Các loại điều tra thống kê

1.2.1 Điều tra thường xuyên và không thường xuyên

- Điều tra thường xuyên: là việc thu thập tài liệu ban đầu một cách thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng

Ví dụ: ghi chép hằng ngày số lao động có mặt, số nguyên vật liệu tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm, số sản phẩm sản xuất,… tại một doanh nghiệp sản xuất Điều tra thường xuyên tốn kém nhiều chi phí và mất nhiều thời gian Do vậy, thường được áp dụng đối với những hiện tượng kinh tế - xã hội yêu cầu phải có số liệu thường xuyên đáp ứng yêu cầu nghiên cứu

- Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập tài liệu ban đầu về hiện tượng không thường xuyên, không liên tục, không gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng Điều tra không thường xuyên có thể chia thành điều tra không thường xuyên định kỳ và không định kỳ

Ví dụ: Tổng điều tra dân số, kiểm kê hàng hóa tồn kho định kỳ là loại điều tra không thường xuyên định kỳ Điều tra nghiên cứu thị trường, thăm dò ý kiến khách hàng, điều tra thiên tai là loại điều tra không thường xuyên không định kỳ Điều tra không thường xuyên cho kết quả nhanh, ít tốn kém Điều tra không thường xuyên thường được sử dụng thu thập tài liệu cần thiết đối với hiện tượng kinh tế - xã hội ít biến động, phát triển chậm hoặc không cần thiết phải theo dõi thường xuyên, liên tục quá trình phát triển biến động của chúng

1.2.2 Điều tra toàn bộ và không toàn bộ

1.2.2.1 Điều tra toàn bộ: là việc thu thập tài liệu ban đầu trên tất cả các đơn vị hoặc các bộ phận của tổng thể

Ví dụ: tổng điều tra dân số, tổng điều tra tồn kho vật tư hàng hóa,… Điều tra toàn bộ cung cấp tài liệu đầy đủ nhất cho nghiên cứu thống kê, giúp cho việc tính toán các chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng được chính xác, làm cơ sở đề ra các quyết định trong quản lý

1.2.2.2 Điều tra không toàn bộ: là việc thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn vị hoặc một bộ phận của tổng thể

Ví dụ: Điều tra về tình hình chiều cao của sinh viên trong trường đại học (chỉ điều tra một số sinh viên) Điều tra không toàn bộ bao gồm các loại sau:

- Điều tra chọn mẫu: là thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung Sau đó căn cứ vào kết quả thu thập được từ tổng thể mẫu để tính toán suy rộng thành đặc điểm chung của toàn bộ tổng thể

Ví dụ: điều tra năng suất lúa, điều tra mức sống dân cư,…

- Điều tra trọng điểm: là thu thập tài liệu ban đầu ở một bộ phận chủ yếu nhất của tổng thể Bộ phận chủ yếu nhất thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu

Kết quả điều tra giúp ta nhận thức được tình hình cơ bản của hiện tượng nghiên cứu nhưng không dùng để tính toán suy rộng thành các đặc điểm chung của tổng thể

Ví dụ: điều tra các vùng chuyên canh trong nông nghiệp như: cây chè ở Thái Nguyên, Hà Giang, Lâm đồng, cà phê ở Đắk Lắk ,…

- Điều tra chuyên đề: là thu thập tài liệu ban đầu trên một số rất ít, thậm chí chỉ một đơn vị của tổng thể nghiên cứu nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau của đơn vị đó

Kết quả điều tra không dùng suy rộng hoặc làm căn cứ để đánh giá tình hình cơ bản của toàn bộ hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: điều tra các điển hình tiên tiến hoặc lạc hậu

1.3 Các phương pháp điều tra thống kê

Là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu trong đó nhân viên điều tra phải tiếp xúc trực tiếp với đơn vị được điều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân, đo, đong, đếm và tự ghi chép tài liệu vào phiếu điều tra

Ví dụ: điều tra tồn kho, điều tra năng suất lúa, điều tra năng suất lao động…

Phương pháp trực tiếp thực hiện theo hình thức chủ yếu sau: đăng ký trực tiếp, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn trực diện, phỏng vấn qua điện thoại

- Ưu điểm: tài liệu ban đầu thu thập được có độ chính xác cao

+ Đòi hỏi nhiều nhân tài

+ Phạm vi ứng dụng bị hạn chế vì có nhiều hiện tượng không cho phép quan sát trực tiếp

Là phương pháp thu thập tài liệu qua bản viết của đơn vị điều tra, qua điện thoại hoặc qua chứng từ, sổ sách văn bản có sẵn

Ví dụ: Điều tra số sinh và tử vong của địa phương trong năm, điều tra ngân sách gia đình,…

Tổng hợp thống kê

2.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu thu thập được trong điều tra

2.1.2 Ý nghĩa của tổng hợp thống kê:

Tổng hợp thống kê đúng đắn và khoa học là cơ sở vững chắc cho công tác phân tích và dự đoán thống kê

2.1.3 Nhiệm vụ của tổng hợp thống kê:

Chuyển những đặc trưng riêng biệt của từng đơn vị tổng thể thành những đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể

Ví dụ: sau khi tiến hành tổng điều tra dân số về: tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… Qua tổng hợp các kết quả điều tra trên, thống kê sẽ nêu lên một số chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đặc điểm của toàn bộ dân số nước ta như: quy mô, kết cấu, sự phân bố dân cư, nguồn lao động,…

Mục đích của tổng hợp thống kê: là khái quát các đặc trưng chung của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê Kết quả của tổng hợp thống kê là căn cứ để phân tích thống kê

2.2 Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê

2.2.1 Mục đích tổng hợp thống kê

Mục đích của tổng hợp thống kê lμ khái quát các đặc trưng chung của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê Kết quả của tổng hợp thống kê là căn cứ để phân tích thống kê Vì vây khi xác định mục đích của tổng hợp thống kê phải dựa vμo yêu cầu phân tích hiện tượng nghiên cứu để nêu ra các chỉ tiêu tổng hợp cần đạt được

2.2.2 Nội dung tổng hợp thống kê

Nội dung tổng hợp thống kê là danh mục của một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp

2.2.3 Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp

- Phải tập trung đầy đủ số lượng phiếu điều tra hoặc tài liệu khác để có thể đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ được đảm nhiệm -Đối với các cuộc điều tra lớn, khối lượng phiếu điều tra nhiều không thể kiểm tra toàn bộ được người ta chọn mẫu một số phiếu điều tra để kiểm tra

- Kiểm tra nhằm mục đích đảm bảo tính chính xác của tài liệu điều tra ban đầu, phục vụ cho việc tính toán đúng các chỉ tiêu phân tích sau này

Tổng hợp thống kê là phương pháp phân chia các đơn vị của tổng thể vào các tổ khác nhau theo từng tiêu thức nghiên cứu

2.2.5 Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp thống kê

2.2.5.1 Tổ chức tổng hợp thống kê: có 2 hình thức: tổng hợp từng cấp và tổng hợ tập trung

- Tổng hợp từng cấp: là tổ chức tổng hợp các tài liệu điều tra theo từng bước, từng cấp từ dưới lên theo một kế hoạch đã vạch sẵn

- Tổng hợp tập trung: là toàn bộ tài liệu ban đầu được tập trung về một cơ quan để tiến hành chỉnh lý và hệ thống hóa từ đầu đến cuối

2.2.5.2 Kỹ thuật tổng hợp thống kê: kỹ thuật tổng hợp có thể được phân thành 2 loại: tổng hợp thủ công và tổng hợp bằng máy

- Tổng hợp thủ công: áp dụng trong trường hợp khối lượng tài liệu không nhiều, nội dung đơn giản

- Tổng hợp thủ công: áp dụng trong trường hợp khối lượng tài liệu lớn, nội dung phức tạp

Kết quả tổng hợp thống kê được trình bày trong các bảng thống kế hoặc đồ thị thống kê.

PHÂN TỔ VÀ TRÌNH BÀY SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân chia các đơn vị trong tổng thể thành các tổ, nhóm tổ, tiểu tổ có tính chất khác nhau đáp ứng mục đích, yêu cầu nghiên cứu

Ví dụ: phân tổ dân số theo giới tính, tuổi lao động, tuổi học…

Phân tổ thống kê gồm các loại:

- Căn cứ vào số lượng tiêu thức sử dụng:

+ Phân tổ giản đơn: là phân tổ theo một tiêu thức

Ví dụ: Phân tổ dân số theo tiêu thức giới tính, phân tổ DN công nghiệp theo số công nhân…

+ Phân tổ phức tạp: là phân tổ theo nhiều tiêu thức

Ví dụ: Phân tổ dân số theo tiêu thức giới tính, độ tuổi lao động, thành phần giai cấp, dân tộc,…

- Căn cứ vào tính chất biểu hiện của tiêu thức phân tổ thống kê:

+ Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính: là căn cứ vào những tiêu thức không thể trực tiếp biểu hiện bằng con số cụ thể để thực hiện phân tổ

Ví dụ: Phân tổ DN công nghiệp theo tiêu thức thành phần kinh tế như : DN tư nhân, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần,…

+ Phân tổ theo tiêu thức số lượng: là căn cứ vào những tiêu thức có thể trực tiếp biểu hiện được bằng những con số cụ thể để tiến hành phân tổ

Ví dụ: phân tổ các cửa hàng bán lẻ của ngành thương mại theo các tiêu thức: số nhân viên bán hàng, doanh số bán hàng, doanh thu bán hàng,…

- Căn cứ vào khoảng cách các tổ:

+ Phân tổ không có khoảng cách tổ: là phân tổ trong đó mỗi tổ chỉ có một giới hạn lượng biến không liên tục

Ví dụ: Phân tổ hộ gia đình theo số con, phân tổ lớp sinh viên theo tuổi đời,…

+ Phân tổ có khoảng cách tổ: là phân tổ trong đó mỗi tổ có hai giới hạn lượng biến, gọi là giới hạn dưới và giới hạn trên của tổ

Ví dụ: Phân tổ một loại hoa quả theo trọng lượng, phân tổ công nhân theo mức năng suất lao động,…

1.2 Ý nghĩa của phân tổ thống kê

- Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản duy nhất sử dụng tổng hợp tài liệu điều tra thống kê

- Tài liệu về kết quả phân tổ thống kê là cơ sở tính toán các chỉ tiêu phân tích thống kê – thực hiện giai đoạn phân tích thống kê

- Qua kết quả phân tổ thống kê, thu được số liệu tổng hợp theo tiểu tổ, tổ, nhóm tổ và chung của tổng thể, có thể cho chúng ta có nhận xét sơ bộ, có sự so sánh hơn kém giữa các tiểu tổ, nhóm tổ, cho thấy vị trí tầm quan trọng của từng tiểu tổ, tổ, nhóm tổ trong tổng thể hiện tượng nghiên cứu

1.3 Nhiệm vụ của phân tổ thống kê

Nhiệm vụ của phân tổ thống kê là thực hiện nhiệm vụ của tổng hợp thống kê: chỉnh lý, sắp xếp, phân loại và hệ thống các tài liệu thống kê điều tra thu thập được để có được những số liệu cộng, tổng cộng phục vụ yêu cầu phân tích về kết cấu, về mối quan hệ giữa các đơn vị trong tổng thể, giữa các tiêu thức nghiên cứu của hiện tượng.

Các bước phân tổ thống kê

2.1 Xác định tiêu thức phân tổ

Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn ra làm căn cứ để phân tổ thống kê

Khi nghiên cứu về một chủ đề nào đó trong một hiện tượng kinh tế - xã hội, bản thân hiện tượng kinh tế - xã hội đó có một số đặc tính, đặc trưng có thể coi là tiêu thức phân tổ thống kê

Ví dụ: Khi nghiên cứu chủ đề về phân loại doanh nghiệp (DN) sản xuất công nghiệp theo quy mô, thì có thể biểu hiện trên một số tiêu thức cụ thể như: giá trị sản lượng sản phẩm, số lượng từng loại sản phẩm chủ yếu, số công nhân sản xuất, giá trị máy móc thiết bị sản xuất,…

Mỗi tiêu thức đều có ý nghĩa, vai trò quan trọng khác nhau trong phân tổ thống kê ở điều kiện cụ thể nhất định

Việc phân tổ chính xác, khoa học trước hết phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân tổ Để đảm bảo lựa chọn tiêu thức phân tổ được chính xác, phản ánh đúng bản chất của hiện tượng có thể căn cứ vào những nguyên tắc:

- Dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc, đúng đắn bản chất của hiện tượng nghiên cứu theo mục đích yêu cầu nghiên cứu

Ví dụ: Bản chất phương pháp sản xuất của doanh nghiệp là kỹ thuật hiện đại tiên tiến, do đó nghiên cứu phân tổ quy mô của doanh nghiệp theo tiêu thức giá trị máy móc thiết bị, chi phí, kỹ thuật sản xuất hiện đại

- Căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể các giai đoạn phát triển của hiện tượng nghiên cứu, phân tích một cách sâu sắc và chọn tiêu thức bản chất phù hợp, đáp ứng yêu cầu phân tích ở từng giai đoạn cụ thể

Ví dụ: Phân tổ phân tích đời sống của người nông dân miền Bắc Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, cần phân tích sâu sắc tiêu thức số ruộng đất chiếm hữu,…

2.2 Xác định số tổ cần thiết

2.2.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính:

Trong phân tổ này, số tổ được hình thành bằng số các loại hình khác nhau của hiện tượng nghiên cứu Có 2 trường hợp:

- Nếu số loại hình tương đối ít, có thể coi mỗi loại hình là một tổ

Ví dụ: Phân tổ dân số theo giới tính, phân tổ các doanh nghiệp theo thành phần kinh tế,…

Nếu số loại hình của hiện tượng nhiều do đó số tổ rất nhiều Những trường hợp này Nhà nước thường lập bảng danh mục

Ví dụ: Bảng danh mục hàng hóa, bảng danh mục nghề nghiệp, bảng phân ngành kinh tế quốc dân,…

2.2.1 Phân tổ theo tiêu thức số lượng: có 2 trường hợp

- Trường hợp phân tổ không có khoảng cách tổ: được áp dụng khi lượng biến thay đổi ít, nghĩa là chênh lệch về lượng giữa các đơn vị không nhiều như: số người trong gia đình, số máy do một công nhân phụ trách,… thì số tổ được hình thành bằng số lượng biến

Ví dụ: có số liệu về số công nhân phụ trách số máy dệt trong một tổ sản xuất như sau:

Số máy dệt một công nhân phụ trách (máy)

Yêu cầu: Hãy phân tổ công nhân trên theo tiêu thức số máy mà một công nhân đảm nhận

Giải: Trường hợp này tiêu thức phân tổ là số máy mà một công nhân đảm nhiệm có lượng biến ít thay đổi vì vậy mỗi lượng biến được hình thành một tổ Bảng phân tổ số công nhân trên như sau:

Bảng phân tổ công nhân theo máy dệt

Số máy dệt một công nhân phụ trách (máy)

Ví dụ: phân tổ số hộ gia đình của một đị phương theo số con trong mỗi gia đình để nghiên cứu đời sống kinh tế của các gia đình

- Trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ: được áp dụng khi lượng biến của tiêu thức này thay đổi lớn Nếu mỗi lượng biến hình thành một tổ thì số tổ sẽ quá nhiều, đồng thời không nói rõ sự khác nhau về chất giữa các tổ Trong trường hợp này cần chú ý tới mối liên hệ giữa lượng và chất của hiện tượng Có 2 trường hợp:

+ Khoảng cách tổ đều nhau: áp dụng khi hiện tượng biến động tương đối đồng đều Trị số khoảng cách tổ đều được xác định như sau: Đối với lượng biến liên tục: giới hạn trên của tổ trước trùng với giới hạn dưới của tổ sau d Xmax - Xmin n d: trị số khoảng cách tổ

Xmax: lượng biến lớn nhất của tiêu thức

Xmin: lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức

Ví dụ: Tài liệu về doanh thu tiêu thụ trong năm 2013 của 20 công ty trong tỉnh X lần lượt như sau: (đơn vị tỷ đồng) 30; 31; 31,5; 32; 32,5; 33; 33,5; 34; 34,2; 34,5; 34,8; 35; 35,4; 35,8; 36; 36,5; 37; 37,5; 38; 39

Hãy tiến hành phân tổ các công ty trên theo tiêu thức doanh thu tiêu thụ thành 3 tổ có khoảng cách tổ đều nhau như sau: d Xmax - Xmin

Bảng phân tổ các công ty theo doanh thu tiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ (tỷ đồng) Số công ty

- Đối với lượng biến rời rạc: giới hạn dưới của tổ sau lớn hơn giới hạn trên của tổ trước d Xmax – Xmin – (n – 1) n

+ Khoảng cách tổ không đều: được áp dụng khi hiện tượng biến động không đều, làm cho tính chất khác nhau giữa các tổ cũng không đều và còn tùy theo mục đích nghiên cứu mà xác định khoảng cách tổ đều hay không đều

Ví dụ: Phân tổ dân số tại một địa phương năm 2018 theo độ tuổi như sau: Độ tuổi Số dân (ngàn người) Ghi chú

- Dưới 1 tuổi 120 Còn bú mẹ

-Từ 7 - 18 tuổi 650 Học phổ thông

- Từ 19 - 60 tuổi 1.200 Tuổi lao động

- Từ 61 tuổi trở lên 350 Tuổi nghỉ ngơi

Lượng biến rời rạc: là những lượng biến mà chúng ta có thể đếm được và đếm chính xác (biểu hiện là những số nguyên)

Ví dụ: số nhân viên, số công nhân, số lượng sản phẩm,…

Lượng biến liên tục: là những lượng biến mà chúng ta không thể đếm được

(biểu hiện có cả những số thập phân)

Ví dụ: NSLĐ, chiều cao trung bình, giá trị sản xuất, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm,…

* Một số qui ước khi lập bảng phân tổ:

- Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng rời rạc thì giới hạn trên và giới hạn dưới của 2 tổ kế tiếp nhau không được trùng nhau

Ví dụ: các xí nghiệp ở địa phương X được phân tổ theo tiêu số lượng công nhân:

Số lượng công nhân Số xí nghiệp

2.3 Xác định chỉ tiêu giải thích

Chỉ tiêu giải thích là các chỉ tiêu dùng để giải thích các đặc điểm riêng của từng tổ và toàn bộ tổng thể

2.3.2.Tác dụng của chỉ tiêu giải thích

- Giúp ta thấy rõ đặc trưng riêng về mặt lượng của từng tổ và của toàn bộ tổng thể, làm căn cứ so sánh các tổ với nhau và để tính toán hàng loạt các chỉ tiêu phân tích khác

- Muốn xác định chỉ tiêu giải thích phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ chủ yếu của phân tổ để chọn ra các chỉ tiêu có liên hệ và bổ sung cho nhau

- Các chỉ tiêu giải thích cần được sắp xếp theo trình tự hợp lý để thuận tiện cho việc so sánh, nhận thức hiện tượng Các chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc so sánh nên bố trí gần nhau.

CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI 31 1 Số tuyệt đối trong thống kê

Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của số tuyệt đối

1.1.1 Khái niệm số tuyệt đối

Số tuyệt đối trong thống kê là những con số biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

1.1.2 Đặc điểm của số tuyệt đối

- Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều bao hàm một nội dung kinh tế – xã hội cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định

- Các số tuyệt đối trong thống kê không phải là con số được lựa chọn tuỳ ý , mà phải qua điều tra thực tế và tổng hợp một cách có khoa học

- Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều có đơn vị tính:

+ Đơn vị thời gian lao động

1.1.3 Ý nghĩa của số tuyệt đối

- Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xã hội Thông qua số tuyệt đối có thể nhận thức được quy về quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu

- Nhờ số tuyệt đối mà có thể biết cụ thể nguồn tài nguyên giàu có của quốcgia, khả năng tiềm tàng của nền kinh tế quốc dân, kết quả phát triển kinh tế, văn hoá, thành quả lao động của hàng chục triệu con người đã đạt được

- Số tuyệt đối là chân lý khách quan, có sức thuyết phục lớn, không ai có thể phủ nhận được

- Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, là căn cứ không thể thiếu được trong xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế và việc chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đó

- Số tuyệt đối là cơ sở để tính số tương đối, số trung bình.

Các loại số tuyệt đối

1.2.1 Số tuyệt đối thời kỳ

Số tuyệt đối thời kì là số tuyệt đối phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một độ dài thời gian nhất định

1.2.2 Số tuyệt đối thời điểm

Số tuyệt đối thời điểm là số tuyệt đối phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định.

Số tương đối trong thống kê

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm của số tương đối

2.1.1 Khái niệm số tương đối

- Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của cùng một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hay không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có liên quan với nhau

- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian

Ví dụ: Doanh thu của Công ty A năm 2019 so với năm 2018 là 123% Doanh thu của Công ty A năm 2019 so với kế hoạch năm 2019 là 115 %

- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hai hiện tượng khác loại nhưng có liên quan với nhau

Ví dụ: Mật độ dân số; GDP trung bình 1 đầu người

2.1.2 Ý nghĩa của số tương đối

- Trong phân tích thống kê, số tương đối được sử dụng để nêu lên kết cấu, quan hệ so sánh, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến… của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

- Số tương đối cho phép phân tích các đặc điểm của hiện tượng, nghiên cứu các hiện tượng đó trong mối quan hệ so sánh với nhau

- Trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, các chỉ tiêu kế hoạch được đề ra bằng số tương đối và khi kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạch cũng sử dụng số tương đối để đánh giá

- Trong trường hợp cần giữ bí mật số tuyệt đối, có thể sử dụng số tương đối để biểu hiện tính hình tượng

2.1.3 Đặc điểm của số tương đối

- Các số tương đối trong thống kê không phải là con số trực tiếp thu nhận được qua điều tra, mà là kết quả so sánh hai số đã có

- Mỗi số tương đối đều phải có gốc dùng để so sánh Có 2 loại gốc để so sánh: kỳ gốc liên hoàn và kỳ gốc cố định

- Hình thức biểu hiện của số tương đối là số lần, phần trăm (%); phần nghìn (‰), hoặc kết hợp đơn vị tính của 2 chỉ tiêu khi so sánh (kép), ví dụ người/km2, kg/người

2.2 Các loại số tương đối

2.2.1 Số tương đối động thái

2.2.1.1 Khái niệm : Số tương đối động thái là số tương đối biểu hiện sự biến động về mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó, hay là kết quả so sánh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai kỳ (hai thời điểm) khác nhau Đó là kết quả của việc so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hay không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu thống kê khác loại nhưng có liên quan đến nhau

1 y y t: Số tương đối động thái y1: Mức độ kỳ nghiên cứu y0: Mức độ kỳ gốc

Ví dụ: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của một địa phương năm 2019 là 200.000 ha, năm 2020 là 220.000 ha Ta tính được số tương đối động thái: t = 100 110 %

2.2.1.1 Các loại số tương đối động thái:

- Số tương đối động thái định gốc: là số tương đối mà kỳ chọn làm gốc so sánh được cố định cho cả dãy số thời gian

- Số tương đối động thái liên hoàn: là số tương đối mà kỳ chọn làm gốc là kỳ ở ngay trước kỳ nghiên cứu trong dãy số thời gian

2.2.2 Số tương đối kế hoạch: Được dùng để lập các kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch

Có hai loại số tương đối kế hoạch:

2.2.1.1 Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (tnk)

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là tỷ lệ so sánh giữa hai mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc

- Công thức: tnk= y K x 100 tnk: Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch yk : Mức độ kế hoạch yo : Mức độ thực tế kỳ gốc so sánh

Ví dụ: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã A năm 2018 là 200.000 ha, kế hoạch dự kiến năm 2019 là 210.000 ha Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch về diện tích gieo trồng cây hàng năm là: tnk= 100 105 %

2.2.1.2 Số tương đối hoàn thành kế hoạch (t h k )

Số tương đối hoàn thành kế hoạch: kết quả so sánh giữa mức độ kỳ thực tế và mức độ kỳ kế hoạch

Công thức: thk = 1 x 100 y y k thk: Số tương đối thực hiện (hoàn thành) kế hoạch y1 : Mức độ kỳ thực tế yk : Mức độ kỳ kế hoạch

Ví dụ: Giả sử kết thúc năm 2019, diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã

A năm 2019 là 220.000 ha Vậy phần trăm hoàn thành kế hoạch của xã A năm

+ Khi tính tnk , thk phải đảm bảo tính chất so sánh được về nội dung, phương pháp tính, giữa mức độ thực tế và mức độ kế hoạch

+ Giữa các số tương đối động thái và kế hoạch có mối quan hệ toán học như sau: t = tnk x thk hay y y y y y y k k x 1

2.2.3 Số tương đối kết cấu:

Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành trong một tổng thể Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị số tuyệt đối của từng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thể

Số tương đối kết cấu(%) Số tuyệt đối của bộ phận x 100

Số tuyệt đối của tổng thể

Ví dụ: Tổng dân số cả nước (vào 0 giờ ngày 01/4/2019) là 96.208.984 người, trong đó, dân số nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2%

Ta sẽ có hai số tương đối kết cấu:

Tỷ lệ nam trong tổng dân số =

Tỷ lệ nữ trong tổng dân số =

Tổng cộng các số tương đối kết cấu trong cùng một tổng thể phải bằng 100%

Ví dụ: Tổng giá trị TSCĐ của DNX là 100 tỷ đồng Trong đó, giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc là 50 tỷ đồng, máy móc thiết bị là 40 tỷ đồng, TSCĐ khác là 10 tỷ đồng

Yêu cầu: Xác định số tương đối kết cấu của từng bộ phận

2.2.3 Số tương đối cường độ:

Là biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định Số tương đối cường độ là kết quả so sánh mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau

Hình thức biểu hiện của số tương đối cường độ là đơn vị kép (do đơn vị của tử và mẫu số hợp thành)

Số tương đối cường độ Số tuyệt đối của hiện tượng A

Số tuyệt đối của hiện tượng B

Ví dụ: Mật độ dân số, số bác sỹ trên 1000 dân,…

Tổng diện tích Việt Nam là 331.212 km², tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2019 là 96.208.984 người Năm 2019, mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km 2

Mật độ dân số của Việt Nam 96.208.984 người

2.2.3 Số tương đối không gian:

Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc giữa hai bộ phận trong cùng một tổng thể

Ví dụ: So sánh giữa diện tích đất gieo trồng cây hàng năm của xã A so với xã B; so sánh diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ xuân so với vụ hè thu

Chú ý: Điều kiện vận dụng số tương đối, số tuyệt đối:

Phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu: cùng một biểu hiện về mặt lượng nhưng có thể mang ý nghĩa khác nhau Như vậy, khi sử dụng số tương đối phải xét đến đặc điểm của hiện tượng thì các kết luận rút ra mới đúng đắn

Phải vận dụng một cách kết hợp các số tương đối với số tuyệt đối: số tương đối thường là kết quả so sánh của hai số tuyệt đối Có khi số tương đối tính ra rất lớn nhưng ý nghĩa của nó không đáng kể, vì trị số tuyệt đối tương ứng với nó rất nhỏ Ngược lại, có khi số tương đối tính ra rất nhỏ nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng, vì trị số tuyệt đối tương ứng của nó có quy mô rất đáng kể.

Số trung bình (số bình quân)

3.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm số bình quân

3.1.1 Khái niệm số bình quân

Số bình quân trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó trong một đơn vị tổng thể

Ví dụ: Tiền lương bình quân một công nhân của một tổ sản xuất trong tháng, năng suất lao động bình quân,…

Số bình quân có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác lý luận và thực tiễn

- Nó được sử dụng trong mọi công tác nghiên cứu nhằm nêu lên các đặc điểm chung của hiện tượng KT- XH số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

- Nó được sử dụng khi muốn so sánh các hiện tượng không cùng quy mô

- Sự biến động của số bình quân theo thời gian có thể cho thấy xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng số lớn

- Đóng một vai trò quan trọng trong nhiều phương pháp phân tích thống kê

(điều tra chọn mẫu, dự đoán, phân tích mối liên hệ,…)

- Có tính chất đại biểu nhất, có khả năng khái quát hóa đặc điểm chung của cả hiện tượng

- Số bình quân san bằng mọi sự chênh lệch về lượng giữa các đơn vị tổng thể

- Là số liệu duy nhất và đại diện cho một tập hợp số liệu của tiêu thức nghiên cứu

3.2 Các loại số bình quân

3.2.1.1 Số bình quân cộng đơn giản

Tính bằng công thức số trung bình cộng trong toán học x = n x x x 1 + 2 + + n hay x = n x i

Trong đó: x là số bình quân xi ( i = 1,2,….n) là các lượng biến n: là số đơn vị tổng thể

Ví dụ: Cho tài liệu về năng suất lao động (NSLĐ) của công nhân một tổ gồm 7 công nhân như sau:

50 + + + + + = sản phẩm Điều kiện vận dụng: dùng để tính mức độ bình quân giản đơn của các chỉ tiêu khi tài liệu thu thập chỉ có ít, không có phân tổ, tần số của các lượng biến đều bằng một hoặc bằng nhau

3.2.1.2 Số bình quân cộng gia quyền: được áp dụng khi các lượng biến có thể gặp nhiều lần, với tần số khác nhau a) Trường hợp số bình quân được xác định từ dãy số phân tổ không có khoảng cách tổ:

Trong đó: fi (i = 1,2, ,n) là quyền số (tần số) xi ( i = 1,2,….n) là các lượng biến x là số bình quân Bình quân cộng giản đơn là một trường hợp của bình quân cộng gia quyền khi f1 = f2 = …= fn

Ví dụ: Có tài liệu về diện tích và năng suất thu hoạch tại xã X trong tháng 6/2015 như sau:

Tên thôn Năng suất thu hoạch

(tấn/ha) Diện tích (ha)

Tính năng suất thu hoạch bình quân của xã K trong tháng 6/2010

Giải: Sử dụng công thức trên ta tính được năng suất lúa thu hoạch bình quân là:

Ví dụ: Một phân xưởng X có tình hình như sau:

Mức lương tháng (triệu đồng)

Yêu cầu: Xác định mức lương tháng bình quân một công nhân trong phân xưởng trên b) Trường hợp số bình quân được xác định từ dãy số phân tổ có khoảng cách tổ: thì các lượng biến dùng để tính số bình quân là trị số giữa của mỗi tổ

Trong đó: fi (i = 1,2, ,n) là quyền số (tần số) x ( i = 1,2,….n) là trị số giữa x là số bình quân xi (trị số giữa) = Giới hạn trên + Giới hạn dưới

Trung bình cộng gia quyền còn có thể dùng quyền số là tỷ trọng (tần suất: di) của mỗi tổ chiếm trong tổng thể x =  x i d i

3.2.2 Số bình quân điều hoà

Do không có sẵn tài liệu về số đơn vị tổng thể => phải dựa vào các tài liệu khác để tính (không có fi, chỉ có xi, xifi)

3.2.2 1 Số bình quân điều hòa gia quyền: Đặt M i = x i f i x = n n n x

1 xi (i=1,2, ,n) các lượng biến x : số bình quân

Ví dụ: Có tài liệu về sản lượng và năng suất thu hoạch tại xã A trong tháng 6/2015 như sau:

Tên thôn Năng suất thu hoạch

Tính năng suất thu hoạch bình quân của xã A trong tháng 6/2015

Sử dụng công thức trên:

3.2.2 2 Số bình quân điều hòa giản đơn

Trong trường hợp M1 = M2 =….= Mn (Mi bằng nhau) thì ta có: x =

Trong đó: n: số các lượng biến x : số bình quân

1 : đại lượng nghịch đảo của lượng biến xi

Ví dụ: Hai tổ công nhân cùng sản xuất một loại sản phẩm trong thời gian như nhau Trong tổ 1 mỗi công nhân sản xuất một sản phẩm hết 15 phút, ở tổ hai mỗi công nhân sản xuất một sản phẩm hết 18 phút Hãy tính thời gian hao phí bình quân để sản xuất một sản phẩm của công nhân 2 tổ

Giải: ví dụ trên cho ta biết

Lượng biến xi: là thời gian hao phí của mỗi công nhân để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm

Tổng lượng biến M i = x i f i : Tổng thời gian hao phí để sản xuất ra sản phẩm

Chưa biết fi: số lượng sản phẩm mỗi công nhân sản xuất Áp dụng công thức ta có: x =

Là số bình quân của những đại lượng có quan hệ tích số với nhau

3.2.2.1 Số bình quân nhân giản đơn x = n x 1 x 2 x 3 x n hay x = n x i

Trong đó: xi (i = 1,2,…,n) các lượng biến x : số bình quân

Ví dụ: Tốc độ phát triển của một xã về tổng số nhân khẩu bình quân cả năm như sau:

Hãy tính tốc độ phát triển hàng năm về số nhân khẩu bình quân cả năm Áp dụng công thức trên ta có: x = 6 1,16x1,11x1,12x1,13x1,12x1,11 = 1,125 hay 112,5%

3.2.2.2 Số bình quân nhân gia quyền:

Khi các lượng biến xi có các tần số fi khác nhau, ta có công thức số bình quân nhân gia quyền: x = n x 1 f 1 x 2 f 2 x 3 f 3 x n f n =   f i x i f i

Trong đó: xi: Là các lượng biến fi: Là tần số của lượng biến thứ i

Ví dụ: Tốc độ phát triển của doanh nghiệp X trong 10 năm như sau: 5 năm đầu tốc độ phát triển là 110%, 2 năm tiếp theo tốc độ phát triển là 125%, 3 năm cuối là 115%

Yêu cầu: Xác định tốc độ phát triển bình quân hằng năm của doanh nghiệp.

SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian

Ví dụ: Có tài liệu về sản lượng lúa thu hoạch trong của một địa phương qua các năm như sau:

Dãy số thời gian gồm 2 phần:

- Phần chỉ tiêu: Quy mô, khối lượng, tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian Trị số của chỉ tiêu nghiên cứu gọi là các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối hoặc số bình quân của thời kỳ đó Mức độ của chỉ tiêu được ký hiệu là yi

- Phần thời gian: Ngày, tháng năm

Yếu tố thời gian được sắp xếp theo thứ tự thời gian kế tiếp nhau, có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian

- Dãy số thời gian phản ánh sự biến động của hiện tượng kinh tế - xã hội qua từng thời kỳ hoặc phản ánh được mức độ về mặt lượng của hiện tượng nào đó vào những thời điểm nhất định

- Dãy số thời gian là cơ sở đánh giá xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian

- Dựa vào dãy số thời gian để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

1.2 Phân loại dãy số thời gian

Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định Đặc điểm của dãy số thời kỳ: là khoảng thời gian giữa các kỳ càng dài thì trị số chỉ tiêu càng lớn Các trị số của chúng có thể cộng vơi nhau được để biểu hiện mức độ dài hơn của thời gian nghiên cứu

Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng tại những thời điểm nhất định Đặc điểm của dãy số thời điểm: do chỉ là những mức độ ở từng thời điểm nên các trị số của dãy số này không thể trực tiếp cộng với nhau (vì con số cộng không có ý nghĩa kinh tế trong thực tiễn)

Ví dụ: Có tài liệu về tình hình tồn kho của một HTX X trong quý I năm

Giá trị hàng tồn kho

1.3 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

1.3.1 Mức độ bình quân theo thời gian:

Phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy thời gian

1.3.1.1 Đối với dãy số thời kỳ: Mức độ trung bình theo thời gian bằng số bình quân số học giản đơn của các mức độ trong dãy số y n y y y + + + n

Trong đó: yi (i = 1,2, ,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ n: số các mức độ nghiên cứu y : mức độ bình quân theo thời gian

1.3.1.1 Đối với dãy số thời điểm a) Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

Trong đó: y : mức độ bình quân theo thời gian yi: là các mức độ của dãy số thời điểm có thời gian bằng nhau n: số các mức độ nghiên cứu

Từ ví dụ trên ta có:

Vậy trị giá hàng tồn kho bình quân hàng tháng là 3 tỷ đồng b) Với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau: biết lượng biến ở mọi thời điểm n n n t t t t y t y t y y

Trong đó ti (i= 1,2, ,n) là khoảng thời gian có mức độ yi (i=1,2, n))

Ví dụ: Có tài liệu về số lao động của một hợp tác xã trong tháng 4/2019 như sau:

Ngày 21/4, 2 người thôi việc và từ đó cho đến hết tháng 4 (30/4) năm 2010 số lao động không thay đổi

Yêu cầu: tính số lao động bình quân tháng 4/2019

Giải: Từ bài cho ta có

Thời gian Khoảng cách thời gian (ti) Số lao động (yi)

Vậy số lao động bình quân tháng 4 năm 2019 là:

1.3.2 Lượng tăng giảm tuyệt đối

1.3.2.1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa 2 thời kỳ liền nhau và được tính theo công thức sau:

Trong đó: yi là mức độ ở thời gian i yi-1 : Là mức độ ở thời gian i-1

 i : lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn ở thời gian i so với thời gian liền trước đó i-1

Nếu yi > yi-1 thì  i >0 phản ánh quy mô của hiện tượng tăng

Nếu yi < yi-1 thì  i

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng Hải (2018), Giáo trình Nguyên lý thống kê và Thống kê doanh nghiệp, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê và Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Hải
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2018
2. Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự (2012), Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
3. Phạm Thị Hồng Vân (2013), Giáo trình lý thuyết thống kê và phân tích dự báo, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê và phân tích dự báo
Tác giả: Phạm Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
4. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (2005), Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
5. Trần Văn Thắng (2015), Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: Trần Văn Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm