1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mô đun Nuôi thủy đặc sản (Nghề: Nuôi trồng thủy sản - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình mô đun Nuôi thủy đặc sản (Nghề: Nuôi trồng thủy sản - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun Nuôi thủy đặc sản (Nghề: Nuôi trồng thủy sản - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu trang bị những kỹ năng của nghề về chuẩn bị ao, chọn giống, chăm sóc, quản lý và thu hoạch một số đối tượng thủy đặc sản có giá trị kinh tế tại địa phương như: baba, lươn, ếch,... Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

………… của………

Bạc Liêu, năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 0

Danh mục hình

Danh mục bảng

Bài 1 Chọn địa điểm nuôi 1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội 05

2 Chọn chất đất 06

3 Khảo sát nguồn nước 08

Bài 2 Xây dựng công trình nuôi 1 Xây dựng ao nuôi

2 Xây dựng cống

Bài 3 Cải tạo ao nuôi 1 Làm cạn ao

2 Tu sửa bờ ao, cống và san phẳng đáy ao

3 Bón vôi và phơi đáy ao

4 Cấp nước vào ao

Bài 4 Chọn và thả giống 1 Chọn giống 37

2 Thả giống 41

Bài 5 Chăm sóc và quản lý 1 Chuẩn bị thức ăn và cho ăn 47

2 Quản lý ao nuôi 49

Bài 6 Phòng và trị bệnh 53 1 Phòng bệnh 53

2 Trị bệnh 55

Trang 3

1 Thời điểm thu hoạch 61

2 Kích cỡ thu hoạch 63

3 Phương pháp thu hoạch 65

4 Thực hiện thu hoạch 65

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng

và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó việc xây dựng và biên soạn bài giảng/giáo trình giảng dạy là

Trong quá trình biên soạn tài liệu, tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh, mô hình và công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

Do nhiều nguyên nhân, nên chắc chắn cuốn tài liệu này còn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả, đặc biệt là các đồng nghiệp trực tiếp giảng dạy chuyên ngành để tài liệu hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả!

Lã Thị Nội

Trang 5

BÀI 1 CHỌN VỊ TRÍ NUÔI

Giới thiệu:

Bài chọn vị trí nuôi thủy đặc sản nhằm giúp cho học sinh sau khi học hiểu được tiêu chí để chọn địa điểm nuôi, xây dựng công trình nuôi Thực hiện được công việc chọn địa điểm, xây dựng hệ thống các công trình phục vụ nuôi một số đối tượng thủy đặc sản thương phẩm

Bài chọn vị trí nuôi thủy đặc được viết dưới dạng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Người học tiếp thu chủ yếu thông qua thực hành thao tác và đánh giá kết quả học tập của mô đun qua thao tác thực hành

Mục tiêu:

- Mô tả được cách chọn địa điểm nuôi thủy đặc sản thương phẩm

- Lựa chọn được vùng nuôi đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Có trách nhiệm tuân thủ đúng vùng quy hoạch tại địa phương

A Nội dung:

1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội

1.1 Khảo sát điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động Vì vậy vùng đất xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí sau:

- Vùng đất phải bằng phẳng và cao trình vị trí trại không nên cao quá 3 – 4 m so với mực nước triều cực đại Nếu cao trình vùng nuôi quá lớn sẽ gây khó khăn cho việc bơm nước và tăng chi phí sản xuất

- Có nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và hạ độ mặn khi cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất Nguồn nước không bị ô nhiễm, không nhiễm phèn…

- Diện tích mặt bằng xây dựng trại không nên quá hẹp, tối thiểu ở mức 300 – 100m 2 , đảm bảo tiêu chuẩn và bố trí các hạng mục công trình và hơn nữa là quan tâm tới khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai

Chọn vùng nuôi có các loài thủy đặc sản tự nhiên xuất hiện nhiều

1.2 Khảo sát điều kiện xã hội nơi nuôi

Vùng nuôi nên tránh xa khu vực đông dân cư đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt

Giao thông thuận tiện, nguồn điện năng ổn định

Vùng nuôi nằm trong hệ thống quản lý về tài nguyên, môi trường của địa phương Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự

2 Chọn chất đất

2.1 Đất cát: là loại đất trong đó cát chiếm hơn 70% trọng lượng Đất cát dễ thấm

nước, giữ nước kém Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh, dễ nóng, dễ lạnh Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết, dễ bị xói mòn

Trang 6

Đất sét: Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét Nó có tính chất ngược lại hoàn toàn

đất cát Khó thấm nước, giữ nước tốt, đất sét chặt Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát

Đất thịt: Mang tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Nếu là đất thịt nhẹ thì

nó có tính chất ngả về đất cát, đất thịt nặng thì có tính chất ngả về đất sét

3 Khảo sát nguồn nước

3.1 Khảo sát lượng nước

Nguồn nước quyết định đến diện tích có thể xây dựng trại Khảo sát nguồn nước

để nắm được sự biến động lượng nước hàng năm, trong năm có đủ cung cấp cho ao nuôi

Thời điểm khảo sát: mùa mưa (tháng 4 – tháng 10), mùa khô (tháng 11 đến tháng

03 năm sau)

3.2 Kiểm tra chất nước

Bảng 1.Yêu cầu về chất lượng nước nuôi thủy đặc sản

STT Yếu tố Dạng tồn tại trong

3.2.1 Kiểm tra lượng ôxy hòa tan

- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)

- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định

- Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng ôxy hòa tan

Hình 1.2 Bộ thử nhanh Sera O2 Test Kit – Germany

Trang 7

+ Bước 1: Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy mẫu nước đến mép lọ Lau khô bên ngoài lọ

+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 + 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ (phải đảm bảo không có bất kỳ bọt khí nào trong lọ), lắc đều, sau đó mở nắp lọ ra

+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước ngọt sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra

Hình 1.3 Các bước sử dụng bộ kít đo ôxy hòa tan + Bước 4: Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu và xác định nồng độ ôxy (mg/l) Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu

Kết quả so màu được (theo hình 1.4)

Hình 1.4 So màu các chỉ số ôxy hòa tan

3.2.2.Kiểm tra độ pH nước

- Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu đolượng ôxy hòa tan

- Thao tác sử dụng bộ kít để đo độ pH

Hình 1.5 Bộ thử nhanh độ pH Sera pH Test Kit – Đức + Bước 1: Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ

+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Cho 4 giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp lọ,lắc nhẹ rồi mở nắp ra

+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra

Trang 8

Hình 1.6 Các bước sử dụng bộ kít đo pH + Bước 4: So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu: đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng so màu rồi xem giá trị pH tương ứng

Hình 1.7 So màu các chỉ số pH

3.2.3 Kiểm tra hàm lượng NH3

- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)

- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định

- Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng NH3

Hình 1.8 Bộ thử nhanh Sera NH4 + Bước 1: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng

+ Bước 2: Rửa lọ thủy tinh ba lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ

+ Bước 3: Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều

+ Bước 4: Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra

Trang 9

+ Bước 5: Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3

+ Bước 6: Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu

Chú ý: Ở bảng so màu, a biểu thị mẫu nước ngọt, b biểu thị mẫu nước mặn

+ Bước 7: Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao

Bảo quản: Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát

và để tránh xa tầm tay trẻ em

Chú ý: Thuốc thử số 3 có chứa sodium hydroxide và sodium hypochlorite dễ

cháy, rất hại cho mắt Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt, da và quần áo Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo lời khuyên

của bác sĩ

3.2.4 Kiểm tra hàm lượng NO2

- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)

- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định.Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng NO2

Hình 1.9 Bộ thử nhanh Sera NO2 Test Kit – Germany + Bước 1: Vệ sinh lọ đựng mẫu

Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng

Rửa lọ thủy tinh ba lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào

lọ Lau khô bên ngoài lọ

+ Bước 2: Nhỏ thuốc thử: Nhỏ 5 giọt thuốc thử số1 và 5 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra

+ Bước 3: Trộn mẫu: Đóng nắp lọ và lắc nhẹ Mở nắp ra

Trang 10

Dụng cụ đo:…

Hình 1.10: khúc xạ kế

- Các thao tác sử dụng khúc xạ kế để đo độ mặn như sau:

+ Bước 1: Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch cần đo lên lăng kính

Hình 1.11 Nhỏ dung dịch vào lăng kính + Bước 2: Đậy tấm chắn sáng

Hình 1.12 Đậy nắp chắn sáng + Bước 3: quan sát độ phủ giọt nước trên lăng kính

Yêu cầu: nước phải phủ đều trên lăng lính (hình 1.13 a)

Hình 1.13 Kiểm tra nước trên lăng kính

Trang 11

+ Bước 4: Đọc số trên thang đo: Đưa lên mắt ngắm

Hình 1.14 Đưa lên ngắm Chỉnh tiêu cự sao cho số thấy rõ nhất

Hình 1.15 Đọc chỉ số độ mặn + Bước 6: Vệ sinh khúc xạ kế: Lau khô bằng giấy thấm mềm

Hình 1.16 Vệ sinh khúc xạ kế Ghi chú: không được làm ướt khúc xạ kế

Hình 1.17 Không để khúc xạ kế bị ướt

Ghi chú: Khi nồng độ muối của dung dịch quá cao, trên màn hình quan sát chỉ

xuất hiện màu trắng

Trang 12

Chỉ số tiêu chuẩn

Đánh giá (phù hợp/không phù hợp)

1 Ôxy hòa tan (mg/l)

- Nguồn lực: khúc xạ kế đo độ mặn, test đo NH3, NO2, test kit pH nước, máy đo pH đất

- Cách tổ chức thực hiện: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)

- Thời gian hoàn thành: 60 phút/nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên đo độ mặn, pH nước, pH

đất, NH3, NO2, ghi lại kết quả và so sánh với kết quả đúng

Trang 13

- Kết quả cần đạt được: đo đúng độ mặn, pH nước, pH đất NH3, NO2, và đánh giá chất lượng môi trường

Bài tập 2

- Nguồn lực: khúc xạ kế đo độ mặn, test kit pH nước, máy đo pH đất

- Cách tổ chức thực hiện: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)

- Thời gian hoàn thành: 60 phút/nhóm

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên đo độ mặn, pH nước, pH

đất, NH3, NO2, ghi lại kết quả và so sánh với kết quả đúng

- Kết quả cần đạt đƣợc: đo đúng độ mặn, pH nước, pH đất, NH3, NO2, và đánh giá chất lượng môi trường

Trang 14

BÀI 2 XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NUÔI

Giới thiệu:

Bài xây dựng công trình nuôi thủy đặc sản nhằm giúp cho học sinh sau khi học hiểu được kỹ thuật xây dựng và chuẩn bị công trình nuôi Thực hiện được công việc xây dựng và chuẩn bị các công trình phục vụ nuôi một số đối tượng thủy đặc sản thương phẩm

Mục tiêu:

- Đắp được bờ ao, làm cống cấp và thoát nước

- Mô tả được các thao tác tháo cạn nước ao, tu sửa bờ, cống và đáy ao, bón vôi và cấp nước cho ao

- Cải tạo được ao nuôi đúng kỹ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận trong việc tẩy dọn ao

Xác định diện tích ao của từng hệ thống ao phải tính toán tổng hợp dựa vào:

• Điều kiện địa lý vùng miền

• Yêu cầu đối tượng nuôi và kỹ thuật nuôi

• Tính toán chi phí xây dựng trên một diện tính ao

• Đối với ao nuôi ba ba thương phẩm nên có diện tích từ 100-200m2/ao, lớn nhất không quá 1000m2

Trình tự thực hiện cắm tiêu xác định diện tích ao trên thực địa:

+ Bước 1: Cắm cọc tiêu ở vùng đã được xác định xây dựng ao nuôi ba ba

+ Bước 2: Cắm cọc tiêu ở 4 góc theo dạng ao đã xác định (hình chữ nhật)

+ Bước 3: Tiến hành ngắm các điểm xen kẽ ở các cạnh chiều dài và chiều rộng của ao Các cọc được cắm theo tỷ lệ khoảng 10m thì cắm 1 cọc lấy điểm tiêu thẳng hàng ở hai góc ao

+ Bước 4: Dùng dây căng giữ các điểm với nhau để hình thành hình dáng cũng như diện tích ao cần xây dựng

1.1.2 Hình dạng ao

Xác định diện tích ao nuôi ba ba nhằm mục đích tiến hành lên sơ đồ và xây dựng

ao nuôi phù hợp Ao nuôi ba ba có nhiều hình dạng khác nhau, vì hình dạng ao không phải là nhân tố quyết định đến đời sống của ba ba

Trang 15

Hiện nay, ao nuôi ba ba thường có hình dạng chữ nhật là thích hợp cho quá trình

bố trí dãy ao, quản lý, đánh bắt và thi công Ao hình chữ nhật thường chọn chiều dài lớn hơn chiều rộng từ 4 - 6 lần

Trình tự xác định hình dạng ao:

+ Bước 1: Tiến hành xác định hình dáng, diện tích vùng đất tiến hành xây dựng ao

+ Bước 2: Xác định hướng ao (hướng chiều dài, hướng chiều rộng)

+ Bước 3: Vẽ hình dạng ao thông qua thực địa lên giấy theo tỷ lệ xác định

Hình 2.1 Hình dạng ao nuôi thủy đặc sản phổ biến

+ Bước 2: Xác định chiều rộng của mặt bờ: từ 1,5- 2,5 m và cắm cọc tiêu theo chiều rộng mặt bờ Các cọc tiêu được cắm thẳng hàng và song song với cọc tiêu chiệu rộng đáy bờ Lưu ý: Cọc cắm tiêu chiều rộng mặt bờ phải có chiều cao lớn hơn hoặc bằng chiều cao bờ

Trang 16

Kết thúc quá trình cắm tiêu bờ ao sẽ hình thành hệ thống bờ mô phỏng bằng cọc tiêu và dây căng, bờ mô phỏng có hình thanh Đáy lớn là chiều rộng đáy bờ và đáy nhỏ là chiều rộng mặt bở để làm căn cứ tiến hành thi công xây dựng bờ ao nuôi thủy đặc sản

- Khống chế được toàn bộ khu vực cấp hay tiêu nước

- Tim cống trùng với hướng dòng chảy để tránh hiện tượng nước đổi dòng đột ngột gây xói lở lòng kênh

- Tranh các đoạn sông cong vì nước bị đổi hướng gây hư hỏng nền cống

- Chọn nền thích hợp

- Tránh các lòng sông cũ

2.2 Xây cống

Hình 2.3 Cống ao Nền cống: phần đất nằm dưới đáy cống, gánh chịu toàn bộ trọng lượng cống và kiến trúc vật khác như cầu giao thông, người, xe cộ qua lại,…do đó nền dễ bị lún Trong

Trang 17

thiết kế phải tính toán để độ lún nằm trong giới hạn cho phép Nếu đất xấu chịu tải kém phải xử lý để tăng khả năng chịu tải của nền

Kiến trúc vật dưới cống

+ Tấm đáy: là bộ phận nối liền giữa thân với nền cống có tác dụng truyền áp lực cản tải trọng phân bố đều trên nền cống để tránh hiện tượng lún không đều Ngoài ra lực

ma sát giữa đáy và nền còn có tác dụng chống lại sự chuyển trượt do áp lực nước gây ra

+ Chân khay: là bộ phân nối liền giữa tấm đãy với nền và ăn sâu vào nền cống, có tác dụng kéo dài đường nước thẩm thấu làm giảm áp lực thảm thấu và tăng khả năng chống trượt của đáy cống

+ Ván cừ: là những tấm gỗ được gia công thành những cọc đóng xuống nền cống tạo thành bức tường gỗ có tác dụng như chân khay

+ Bể tiêu năng: là bể được xây dựng liền với tấm đáy và kéo dài về phía hạ lưu Tác dụng tiêu hao một phần dộng năng của dòng chảy khi qua cống để đảm bảo an toàn cho lòng kênh và đáy cống

+ Sân trước, sân sau: xây liền với tấm đáy ở trước và sau cống, có tác dụng chống xói lở lòng kênh, đảm bảo an toàn cho nền cống

Câu hỏi 1 Mô tả các chỉ tiêu xây dựng một ao nuôi thủy đặc sản

Câu hỏi 2 Nêu ưu và nhược điểm của cống kiên cố và cống đơn giản

Trang 18

- Cách thức: mỗi học viên nhận một bảng câu hỏi

- Thời gian hoàn thành: 30 phút

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên điền vào bảng hỏi

- Kết quả sản phẩm cần đạt được: chọn chính xác các tiêu chuẩn tiêu chuẩn ao nuôi,

bờ, cống trong mô hình nuôi thủy đặc sản

Trang 19

Bài 3 CẢI TẠO AO NUÔI

- Cải tạo được ao nuôi đúng kỹ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận trong việc tẩy dọn ao

A Nội dung chính:

Mục tiêu của việc cải tạo ao là cung cấp cho đối tượng nuôi một ao nuôi sạch với chất lượng nước ổn định Những hoạt động cần thực hiện trước khi tiến hành nuôi thủy đặc sản theo trình tự sau

Cấp nước Gây màu Kiểm tra ao nuôi trước khi thả giống

Trang 20

1 Làm cạn nước ao

a/ Tìm hiểu nguyên tắc làm cạn nước ao

Trong quá trình cải tạo ao, làm cạn nước ao thường kết hợp với thời điểm thu hoạch tổng thể thủy đặc sản trong ao của chu kỳ nuôi trước để tiết kiệm chi phí và thời gian Có thể làm cạn nước ao bằng cách tháo qua cống thoát nước hoặc dùng máy bơm nước

Khi tháo nước qua cống thoát, nếu không tháo cạn được hết nước cần kết hợp sử dụng máy bơm nước

Khi sử dụng máy bơm điện cần đảm bảo an toàn điện Đối với máy bơm xăng, dầu cần cẩn thận tránh cháy, nổ

Trong quá trình làm cạn nước ao, cần sử dụng bảo hộ lao động: quần áo lội nước,

mũ, khẩu trang và găng tay

b/ Trình tự thực hiện công việc

Sơ đồ trình tự thực hiện:

Bước 1/ Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị:

+ Máy bơm nước (máy bơm chạy bằng xăng, dầu hoặc máy bơm điện)

+ Ống dẫn: ống nhựa cứng, mềm; đường kính 110mm; chiều dài phù hợp điều kiện ao

+ Xô, chậu

+ Bảo hộ lao động: ủng, găng tay, khẩu trang, mũ

- Chuẩn bị vật tư: theo yêu cầu loại máy bơm sử dụng, có thể chuẩn bị xăng, dầu hoặc nguồn điện 2 pha hoặc 3 pha, dây dẫn…

Bước 2/ Tháo nước qua cống

Tháo nước trong ao được tiến hành ngay sau khi kết thúc quy trình nuôi trước Điều chỉnh cao trình cống để tháo được nhiều nước nhất

Làm đục nước trong ao để tháo nước kết hợp với tháo lượng bùn lỏng đáy ao

Bước 3/ Bơm cạn nước

Đối với những ao nuôi thiết kế có hệ thống cống phù hợp thì việc tháo cạn một phần nguồn nước trong ao là có thể thực hiện được, tuy nhiên việc này thường chỉ giúp một phần công việc, lượng nước còn lại trong ao sẽ phải sử dụng máy bơm

Trang 21

+ Làm đăng chắn ở khu vực đặt ống bơm nước: không để rác, động vật thủy sinh vào khu vực ống bơm (chõ)

- Bơm nước khỏi ao: Trong quá trình bơm cần bố trí người trực máy:

+ Liên tục khơi dòng chảy để đảm bảo lưu lượng nước bơm

+ Tiếp thêm nhiên liệu trong khi bơm (nếu cần); kiểm tra an toàn điện

+ Xử lý những trường hợp bất thường xảy ra (máy không lên nước, hỏng ống bơm nước, vỡ bờ bao, hỏng đăng chắn )

c/ Các chú ý về an toàn cho người

Trong quá trình thực hiện làm cạn ao nuôi, chúng ta cần chú ý mặc bảo hộ lao động: mặc quần áo lội nước, găng tay, khẩu trang Đặc biệt khi làm việc với máy bơm điện, cần đảm bảo an toàn điện tránh bị điện giật

2 Xử lý đáy

a/ Tiêu chuẩn đáy ao nuôi

Xử lý đáy ao nuôi đảm bảo có đủ tiêu chuẩn phù hợp để nuôi:

- Đáy phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát 3- 5oC

- Độ dày lớp bùn đáy 15- 25cm

- Bón vôi khử trùng đáy ao

- Phơi đáy ao đến nứt chân chim hoặc phơi vừa ráo đáy với nền đáy nhiễm phèn

b/ Trình tự thực hiện công việc

Sơ đồ trình tự thực hiện:

Bước 1/ Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

- Máy hút bùn (nếu cần)

- Cuốc, xẻng, bàn chang

- Bảo hộ lao động: quần ủng, găng tay, khẩu trang, mũ

- Vôi bột hoặc vôi tôi: lượng vôi tùy theo diện tích ao cần xử lý

- Sổ ghi chép

Bước 2/ Cải tạo nền đáy

- Ao mới đào:

+ Làm sạch đáy ao: dùng máy bơm nước áp lực cao để rửa sạch nền đáy ao

sau khi đào Bơm tháo nước nhiều lần để làm sạch nền đáy

Bón vôi khử trùng

Chuẩn bị dụng

cụ vật tư

Cải tạo nền đáy

Phơi đáy

Trang 22

Hình 2.4: Dùng máy bơm áp lực để phụt rửa đáy ao + San nền đáy ao phẳng, nghiêng về phía cống thoát 3- 50C

Bơm toàn bộ nước đã làm đục khỏi ao

Hình 2.6: Làm đục nước, hút bùn khỏi ao nuôi + Vét bùn bằng phương pháp thủ công:

Dùng cào gom bùn vào một góc ao

Trang 23

Dùng thùng, xô, thúng vét bùn lên bờ

Hình 2.7: Nạo vét bùn đáy ao

B3 Bón vôi khử trùng

Hình 2.10: Vôi bột

- Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào diện tích ao và pH đất đáy ao

Bảng 2.1: Lượng vôi bón cho ao có pH đất khác nhau

pH đất đáy ao Lượng vôi bột sử dụng (kg/100m 2)

Trang 24

Chú ý:

Vôi tôi dùng với liều lượng bằng 1,5 lần so với liều lượng của vôi bột

Tính lượng vôi cần sử dụng: lượng vôi cần sử dụng được tính dựa theo bảng và căn cứ vào diện tích ao nuôi cá

Công thức tính lượng vôi bón cho ao:

Lượng vôi bón cho

ao nuôi (kg) =

Lượng vôi bón tương ứng với pH đáy (kg/100m2)

X

Diện tích ao (m2) /100

Ví dụ: Một ao nuôi có diện tích 500 m2 , pH đất ao là 7, trong quá trình cải tạo bón với lượng 10 kg/100 m2 Tính lượng vôi cần sử dụng để cải tạo ao?

Trang 25

Chú ý: Những điểm có nguy cơ tiềm ẩn mầm bệnh, ô nhiễm như cống, đăng chắn,

rốn ao chúng ta cần tăng lượng vôi bón lên 2 lần so với bình thường

Khi bón vôi cần phải có bảo hộ lao động, xuôi chiều gió

- Phơi đáy ao:

Thời gian phơi ao phụ thuộc vào thời tiết khí hậu để đảm bảo ao có thể đạt tiêu chuẩn phơi khô Thời gian phơi đáy tối thiểu 7 ngày

Tiêu chuẩn ao sau khi phơi: đáy ao khô, nứt chân chim

Hình 2.13: Phơi đáy ao đến khi nứt chân chim

Chú ý: đối với đất đáy bị nhiễm phèn phơi vừa ráo đáy, tránh bị trào phèn

c/ Các chú ý về an toàn cho người và thiết bị

- Cần sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình thực hiện công việc

- Các thiết bị, dụng cụ cần phải vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng và bảo quản đúng quy định theo yêu cầu của nhà sản xuất

3 Tu sửa bờ, cống và đăng chắn

a/ Yêu cầu kỹ thuật của bờ ao, cống và đăng chắn

Tiến hành tu sửa bờ, cống và đăng chắn đảm bảo tiêu chuẩn đối với ao nuôi cá nước tĩnh

- Yêu cầu kỹ thuật bờ ao:

Độ cao an toàn bờ: > 0,5m

Bờ ao phải thoáng, không có cây lâu năm cao quá 1 mét, sạch cỏ rác, chắc chắn, không sạt lở, không rò rỉ nước

- Yêu cầu kỹ thuật của cống :

Cống có thể dùng gạch, đá, xi măng xây thành cống máng hoặc cống bậc thang, hoặc có thể dùng ống PVC đảm bảo cấp, thoát nước dễ dàng, đủ lưu lượng và không rò

rỉ nước

Nên có cống cấp và thoát nước riêng biệt

- Yêu cầu kỹ thuật của đăng chắn:

Đăng phải chắc chắn, cắm sâu xuống đất 0,3-0,4m hoặc vừa tai cống, cao hơn mực nước ao 0,4-0,5 m

Trang 26

Kích thước mắt lưới hoặc khe mành phải đảm bảo cá không chui được

b/ Trình tự thực hiện công việc:

Sơ đồ trình tự thực hiện

Bước 1/ Tu sửa bờ

- Xác định công việc cần sửa chữa:

Kiểm tra độ chắc chắn và độ cao an toàn của bờ

Kiểm tra khả năng giữ nước…

Xác định khối lượng công việc cần sửa chữa:

Căn cứ theo tiêu chuẩn bờ người học xác định những biến đổi cần tu sửa theo mẫu sau:

Bảng 2.3: Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí

TT Nôi dung thay đổi Yêu cầu sửa chữa Dự trù kinh phí Ghi chú

1 Bờ ao bị sạt, lở Sửa chữa

2 Độ cao bờ thấp, vỡ Đắp hoặc xây thêm

3 Bờ có hang hốc, rò rỉ nước Sửa chữa

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư:

Cuốc, xẻng, liềm, bao tải

Bay, dao xây, bàn xoa

Xô, chậu

Dụng cụ bảo hộ lao động: găng tay vải, khẩu trang, mũ bảo hộ

Vật liệu xây dựng (gạch, xi măng, cát )

Xác định công việc cần sửa chữa sửa chữa Xác định khối lượng cần sửa chữa

công việc cần sửa chữasửa chữa Chuẩn bị dụng cụ, vật

Tiến hành sửa chữa

Trang 27

- Tiền hành sửa bờ ao:

Vệ sinh sạch sẽ những cây, cỏ dại xung quanh bờ ao

Lấp hang hốc rò rỉ

Đắp hoặc xây lại bờ đảm bảo độ cao an toàn

Bước 2/ Tu sửa cống

- Xác định công việc cần sửa chữa:

Kiểm tra độ chắc chắn, độ thoáng của cống

Kiểm tra nền cống, tai cống có sạt lở không

- Xác định khối lượng công việc cần sữa chữa:

Căn cứ theo tiêu chuẩn cống người học xác định những biến đổi cần tu sửa của hệ thống cống và yêu cầu tu sửa theo mẫu sau:

Bảng 2.4: Xác định nội dung sửa chữa và yêu cầu kinh phí

TT Nôi dung thay đổi Yêu cầu sửa chữa Dự trù kinh phí Ghi chú

1 Thân cống bị sạt, lở Sửa chữa

3.4 Cấp nước và gây màu nước

a/ Yêu cầu nguồn nước, cấp và gây màu nước ao:

- Nguồn nước cấp vào ao phải chủ động

- Không bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp

- Giàu ôxy, hàm lượng oxy hòa tan nên ở mức ≥ 4mg/ lít

- pH: 7-8,5

Trước khi cấp nước vào ao cần phải tiến hành kiểm tra chấ lượng nguồn nước cấp

- Có thể cấp nước theo 2 cách:

Cấp nước tự chảy qua cửa cống hoặc hệ thống mương cấp

Cấp nước bằng hệ thống máy bơm với những ao nuôi có cao trình đáy không phù hợp

- Tiến hành cấp nước vào ao làm 2 lần:

Lần 1: Cấp nước vào ao với mực nước 0,3-0,5 m, sau đó bón phân gây màu và ngâm ao 3-5 ngày

Lần 2: Cấp đủ mực nước theo yêu cầu

Trang 28

Nước cấp vào ao phải được lọc qua túi lọc gắn vào cửa cống hoặc đầu ra của máy bơm

Có thể sử dụng phân vô cơ, phân chuồng và phân xanh để gây màu nước ao

- Phân hữu cơ:

Phân chuồng: phải ủ kỹ với 1-2% vôi

Hình 2.14: Phân chuồng đã ủ hoai Phân xanh (lá dầm): tất cả các loại cây trên cạn không đắng, không độc đều có thể dùng làm phân xanh: điền thanh, dây khoai lang, khoai tây, cúc tần, muồng, cốt khí… Nên sử dụng cây phân xanh ở giai đoạn bánh tẻ

Chú ý không dùng các loại cây có vị đắng, có chất độc chất dầu như lá xoan, thàn mạt, xương rồng, lá bạch đàn…

- Phân vô cơ :

Phân lân: có thể dùng phân lân Lâm Thao, phân lân Văn Điển…

Phân đạm: đạm urê, phân sunphát đạm (phân SA), phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát amôn, có 2 loại là DAP và MAP; không nên sử dụng loại MAP cho loại đất chua)…

Phân NPK

Trang 29

Hình 2.15: Phân vô cơ

b/ Các bước thực hiện công việc:

Bước 1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư:

- Xô, chậu

- Bảo hộ lao động: quần lội nước, găng tay, khẩu trang, mũ

- Vôi bột hoặc vôi tôi

- Phân bón: phân chuồng, phân xanh, phân vô cơ (nếu cần)

Bước 2 Cấp nước vào ao:

- Cấp nước qua cống hoặc hệ thống mương cấp

Nước được lọc qua lưới cước a = 1mm, đến khi nước không tự chảy được

Nếu tháo nước qua cống đủ mức nước theo yêu cầu có thể tiến hành bón phân gây mầu và thả cá giống

Nếu tháo nước không đạt mức nước yêu cầu cần phải cấp thêm nước vào ao bằng máy bơm

Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

Cấp nước vào ao

Gây màu nước ao

Trang 30

Bảng 2.4: Lượng phân bón lót vào ao

1 Phân chuồng 30-50 kg/100m 2

2 Phân xanh 30-50 kg/100m 2

3 Phân vô cơ 0,2-0,4 kg/100m 3 nước ao Tỷ lệ đạm/lân: 2/1

Ví dụ: Một ao nuôi có diện tích 1000 m 2 , khi cải tạo ao bón phân hữu cơ với liều lượng 30 kg/100 m 2 đáy ao Vậy lượng phân cần sử dụng là :

Phân chuồng: (30 x 1000)/ 100 = 300 kg

Phân xanh: (30 x 1000)/ 100 = 300 kg

- Bón phân:

Phân chuồng đã được ủ hoai và rải đều ra khắp mặt ao

Phân xanh: Bó thành từng bó lỏng tay, mỗi bó 5-10 kg; Dùng cọc cố định bó cây phân xanh sao cho bó lá phải ngập trong nước; Sau khi dầm cây phân xanh được 4 -5 ngày tiến hành đảo bó lá; Vớt toàn bộ phần không phân hủy được lên bờ

Phân vô cơ : Hòa tan vào nước và té đều khắp mặt ao Tuyệt đối không được bón trực tiếp phân vô cơ vào nền đáy ao

c/ Các chú ý về an toàn cho người và thiết bị

Trang 31

Nếu sử dụng máy bơm nước chạy bằng điện, cần đi ủng trong quá trình vận

hành máy bơm để đảm bảo an toàn điện

Chú ý an toàn khi làm việc dưới nước, tránh đuối nước

Sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình làm việc

5 Kiểm tra ao nuôi trước khi thả giống

a/ Nguyên tắc kiểm tra ao nuôi trước khi thả giống

Sau khi chuẩn bị ao, cần kiểm tra ao nuôi trước khi thả cá giống Kiểm tra ao nuôi gồm các công việc sau :

Kiểm tra chất nước : màu nước, độ trong, pH, hàm lượng oxy hòa tan

Kiểm tra hệ thống bờ, cống và đăng chắn

Kiểm tra màu nước: để xác định màu nước ao, trước hết phải loại trừ hai hiện tượng:

Hiện tượng gây nên ảo giác mầu cho người quan sát: sự tương phản của cảnh vật

và không gian xung quanh ao nuôi (cây cối, bầu trời, đồi núi )

Sự khúc xạ ánh sáng thường làm chúng ta lầm tưởng nước có mầu

Kiểm tra pH: Có thể kiểm tra pH bằng giấy quỳ, máy đo pH hoặc bộ thử nhanh

Độ pH của nước ao sau khi cải tạo từ 7-8,5 là phù hợp để thả cá

Kiểm tra oxy hòa tan Có thể xác định oxy hòa tan trong ao bằng bộ thử nhanh hoặc bằng máy đo Hàm lượng oxy hòa tan trong ao ≥ 4 mg/l là thích hợp với thả cá

Kiểm tra bờ, cống và đăng chắn bằng mắt thường

b/ Trình tự thực hiện công việc

Sơ đồ trình tự thực hiện:

Bước 1/ Chuẩn bị dụng cụ

- Cốc thủy tinh hoặc bình tam giác màu trắng

- Đĩa secchi

- Bộ test kiểm tra DO

- Bộ test kiểm tra pH

- Máy đo pH, nhiệt độ, DO

Chuẩn bị dụng cụ

Kiểm tra chất nước

Kiểm tra bờ cống

Trang 32

- Nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế rượu

Bước 2/ Kiểm tra chất nước

- Kiểm tra màu nước:

Múc nước vào lọ thủy tinh, cốc thủy tinh hoặc bình tam giác trong suốt để quan sát

Đổ nước cất vào trong cốc thủy tinh

Thu mẫu nước ao cần xác định màu nước vào cốc thủy tinh thứ 2

So sánh màu nước ở hai bình tam giác với nhau Từ đó kết luận về màu nước cần xác định

- Kiểm tra độ trong

Đo bằng đĩa secchi:

Đưa đĩa từ từ xuống nước theo phương thẳng đứng

Quan sát xem mặt trên của đĩa cho tới khi nào mắt ta không phân biệt được ranh giới giữa màu trắng và màu đen

Đọc kết quả: Khoảng cách từ mặt đĩa đến mặt nước chính là giá trị độ trong (tính theo cm)

Hình 2.17: Đo độ trong bằng đĩa

Đo độ trong bằng tay:

Đưa bàn tay vào trong nước đến khuỷu tay (cùi chỏ)

Nhìn theo bàn tay, nếu còn nhìn thấy bàn tay là nguồn nước có độ trong thích hợp

Hình 2.18: Đo độ trong bằng tay

- Kiểm tra pH nước: thực hiện giống như phần……

- Kiểm tra oxy hòa tan

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm