1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mô đun Nuôi cá nước lợ mặn (Nghề: Nuôi trồng thủy sản - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

72 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình mô đun Nuôi cá nước lợ mặn (Nghề: Nuôi trồng thủy sản - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Lã Thị Nội
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Nghề Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội (5)
  • 2. Chọn chất đất (5)
  • 3. Khảo sát nguồn nước (5)
  • Bài 2. Xây dựng và cải tạo ao (17)
    • 1. Đắp ao nuôi (5)
    • 2. Xây dựng cống (5)
    • 3. Cải tạo ao (5)
  • Bài 3. Chọn và thả giống (38)
    • 1. Lựa chọn cá giống (38)
    • 2. Thả giống (5)
    • 3. Đánh giá kết quả thả giống (5)
  • Bài 4. Chăm sóc và quản lý ao cá (48)
    • 1. Chăm sóc cá (48)
    • 2. Quản lý ao nuôi (51)
  • Bài 5. Phòng và trị bệnh cho cá (55)
    • 1. Những vấn đề chung (5)
    • 2. Phòng và trị một số bệnh cá (5)
  • Bài 6. Thu hoạch cá (63)
    • 1. Thu tỉa (5)
    • 2. Thu tổng thể (0)
    • 3. Đánh giá hiệu quả nuôi (5)

Nội dung

Giáo trình mô đun Nuôi cá nước lợ mặn (Nghề: Nuôi trồng thủy sản - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu được thực hiện với mục tiêu giúp học viên nêu được đặc điểm sinh học của một số loài cá nuôi nước lợ, mặn phân bố tại địa phương. Mô tả được quy trình kỹ thuật nuôi một số loài cá nuôi nước lợ, mặn phân bố tại địa phương. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.

Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội

Khảo sát nguồn nước

2 Bài 2 Xây dựng và cải tạo ao nuôi

3 Bài 3: Chọn và thả giống

3 Đánh giá kết quả thả giống

4 Bài 4: Chăm sóc và quản lý ao cá

1.1 Xác định loại thức ăn

2 Quản lý môi trường ao nuôi

3.2 Quản lý các yếu tố môi trường

5 Bài 5: Phòng và trị bệnh

2 Phòng và trị một số bệnh cá

3 Đánh giá hiệu quả nuôi

BÀI 1: CHỌN ĐỊA ĐIỂM NUÔI Giới thiệu:

Chọn địa điểm nuôi cá có vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình nuôi cá, đặc biệt là đối với cá nước lợ và mặn Việc lựa chọn vị trí phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh, đảm bảo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của cá Một địa điểm lý tưởng giúp giảm thiểu rủi ro, tối ưu năng suất, và nâng cao lợi nhuận trong hoạt động nuôi trồng thủy sản Do đó, việc xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như địa hình, chất lượng nước, và tiếp cận với các nguồn lực là yếu tố quyết định thành công trong nghề nuôi cá.

- Mô tả được cách chọn địa điểm nuôi cá nước lợ, mặn thương phẩm

- Tìm hiểu được thông tin điều kiện tự nhiên, giao thông vùng nuôi

- Kiểm tra được điều kiện môi trường vùng nuôi

- Rèn luyện tính cẩn, thận chính xác

1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội

Khảo sát điều kiện tự nhiên là bước quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động Vùng đất xây dựng trại cần đảm bảo các tiêu chí về đặc điểm tự nhiên phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án.

Vùng đất nuôi trồng thủy sản cần bằng phẳng và có cao trình phù hợp, không cao quá 3-4 mét so với mực nước triều cực đại, để đảm bảo dễ dàng trong việc bơm nước và giảm thiểu chi phí sản xuất Tránh xây dựng ở vùng có độ cao lớn để hạn chế các khó khăn trong quá trình điều chỉnh và kiểm soát môi trường nuôi Việc lựa chọn địa hình phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả và bền vững của hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và điều chỉnh độ mặn khi cần thiết, đáp ứng tốt các nhu cầu sản xuất Nguồn nước này luôn được giữ trong tình trạng không ô nhiễm và không nhiễm phèn, đảm bảo an toàn cho sức khỏe và môi trường chăn nuôi.

Diện tích mặt bằng xây dựng trại cần đảm bảo không quá hẹp, với mức tối thiểu từ 300 đến 1000 m² để đáp ứng tiêu chuẩn và bố trí các hạng mục công trình hợp lý Ngoài ra, cần lưu ý tới khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án.

- Chọn vùng nuôi có cá lợ, mặn tự nhiên xuất hiện nhiều

1.2 Khảo sát điều kiện xã hội nơi nuôi

Vùng nuôi nên tránh xa khu vực đông dân cư đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt

Giao thông thuận tiện, nguồn điện năng ổn định

Vùng nuôi nằm trong hệ thống quản lý về tài nguyên, môi trường của địa phương

Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự

Hình 1.1 Địa điểm nuôi cá

- Xác định vùng đất cần thu mẫu:

+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát

+ Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao nuôi cá

+ Xác định được vùng thu mẫu thong qua kết quả thăm dò khảo sát để tiến hành thu mẫu đất

+ Chuẩn bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong, xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu…

+ Tiến hành thu mẫu đất:

Bước 1 trong quy trình thu mẫu đất là xác định điểm thu mẫu phù hợp với diện tích vùng đất cần khảo sát Thông thường, từ 5 đến 10 điểm thu mẫu được phân bố đều trên toàn bộ diện tích dự án để đảm bảo kết quả chính xác Các điểm này cần được xác định rõ ràng, cắm mốc và đánh số thứ tự để dễ dàng xác định vị trí trong quá trình lấy mẫu và phân tích đất.

Trong bước 2, thu mẫu đất được thực hiện bằng khoan thổ nhưỡng chuyên dụng để lấy mẫu từ nhiều tầng đất khác nhau, đảm bảo dữ liệu chính xác về thành phần đất Nếu thổ nhưỡng vùng miền tương đối đồng đều, có thể sử dụng dụng cụ như cuốc hoặc xẻng để đào lấy mẫu từ tầng mặt xuống khoảng 50cm, giúp phân tích đất đạt hiệu quả cao.

Bước 3 Đánh dấu mẫu đất: đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành đánh số theo các điểm đã xác định

Mẫu đất được chuyển đi xác định loại đát nào hoặc đánh giá trực tiệp loại đất ở thực địa

- Chỉ tiêu các loại đất:

Đất cát là loại đất có hơn 70% trọng lượng là cát, dễ thấm nước nhưng khó giữ nước Do khả năng chịu tác động nhiệt mạnh, đất cát dễ nóng và lạnh, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng Ngoài ra, đất cát thiếu chất dinh dưỡng và các chất keo kết dính, dễ bị xói mòn, gây khó khăn trong việc cải tạo và sử dụng đất hiệu quả.

Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét, có tính chất ngược lại hoàn toàn so với đất cát, khó thấm nước nhưng giữ nước tốt, đất sét chặt và khó nóng lên Tuy nhiên, đất sét lại nguội lâu hơn và chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn so với đất cát, phù hợp cho việc trồng trọt lâu dài.

Đất thịt là loại đất có tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Đặc điểm của đất thịt nhẹ là có đặc tính gần giống đất cát, giúp thoáng khí và dễ thoát nước Trong khi đó, đất thịt nặng có đặc tính gần với đất sét, giữ nước tốt và độ kết dính cao Việc hiểu rõ về đặc điểm của đất thịt giúp xác định phù hợp trong xây dựng và nông nghiệp.

Bảng 1 Phân loại các loại đất Loại đất Cấp hạt, tên gọi % trọng lượng

Cát Đất cát 85 -100 0-15 0-15 Đất pha cát 55-85 0-45 0-15

Thịt Đất thịt pha cát 40-45 30-45 0-15 Đất thịt nhẹ 0- 45 45-100 0-15

Thịt nặng Thịt trung bình 55- 85 0-35 15-25

Sét pha thịt 0- 30 0- 45 25- 45 Sét trung bình 10- 55 0- 45 25- 45

- Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng:

+ Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh trong suốt, nước sạch, que tre, thước đo, kính núp

+ Tiến hành: gồm các bước sau:

• Bước 1 Cho đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng

• Bước 2 Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 bình đựng

• Bước 3 Dùng que tre khoáng đều để đất được hòa tan trong bình

• Bước 4 Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình

• Bước 5 Quan sát, kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt)

- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu (đánh giá ntn?chỉ tiêu dánh giá

- Đánh giá việc thu mẫu đất

- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng

- Đánh giá việc xác định loại đất

Kết luận: Chọn loại đất ntn cho phù hợp

Nguồn nước là yếu tố quyết định đến diện tích có thể xây dựng trại, vì vậy cần kiểm tra nguồn nước để đánh giá sự biến động hàng năm và đảm bảo nguồn nước đủ cung cấp cho ao nuôi cá, đặc biệt vào mùa khô.

Yêu cầu về chất lượng nước cho từng thông số:

3.2.1 Kiểm tra lượng ôxy hòa tan

- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)

- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định

- Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng ôxy hòa tan

Hình 1.2 trình bày bộ thử nhanh Sera O2 Test Kit xuất xứ từ Đức, đảm bảo độ chính xác cao trong kiểm tra oxy Để tiến hành xét nghiệm, bước đầu tiên là rửa sạch lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra để loại bỏ tạp chất, sau đó đổ đầy mẫu nước đến mép lọ và lau khô bên ngoài để chuẩn bị cho quá trình xét nghiệm chính xác.

+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số

Để tiến hành kiểm tra, bạn cần nhỏ 1 + 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đậy nắp lại ngay lập tức để tránh khí thoát ra Lắc đều lọ để thuốc thử phản ứng hoàn toàn với mẫu nước, đảm bảo không có bọt khí trong lọ để cho kết quả chính xác Cuối cùng, mở nắp lọ ra và tiến hành đọc kết quả kiểm tra theo hướng dẫn.

+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước ngọt sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra

Để xác định nồng độ ôxy hòa tan, đặt lọ thử lên nền trắng của bảng so màu và so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu chuẩn Nên thực hiện quá trình so màu dưới ánh sáng tự nhiên để đảm bảo độ chính xác, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào Sau đó, dựa vào màu sắc để xác định nồng độ ôxy (mg/l trong mẫu nước).

Hình 1.4 So màu các chỉ số ôxy hòa tan Kết luận Oxy bao nhiêu là phù hợp.?

3.2.2 Kiểm tra độ pH nước

- YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ THÍCH HỢP

- Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu đolượng ôxy hòa tan

- Thao tác sử dụng bộ kít để đo độ pH

Hình 1.5 giới thiệu bộ thử nhanh độ pH Sera pH Test Kit của Đức, sản phẩm dùng để kiểm tra mức độ pH của nước một cách nhanh chóng và chính xác Để tiến hành đo, bắt đầu bằng việc rửa sạch lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ Cuối cùng, lau khô bên ngoài lọ để đảm bảo kết quả đo chính xác và tránh nhấn mạnh hoặc gây nhiễu số liệu.

Xây dựng và cải tạo ao

Cải tạo ao

3 Bài 3: Chọn và thả giống

3 Đánh giá kết quả thả giống

4 Bài 4: Chăm sóc và quản lý ao cá

1.1 Xác định loại thức ăn

2 Quản lý môi trường ao nuôi

3.2 Quản lý các yếu tố môi trường

5 Bài 5: Phòng và trị bệnh

2 Phòng và trị một số bệnh cá

3 Đánh giá hiệu quả nuôi

BÀI 1: CHỌN ĐỊA ĐIỂM NUÔI Giới thiệu:

Chọn địa điểm nuôi cá đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo thành công của hoạt động nuôi cá nước lợ, mặn và ngưỡng tối ưu cho sự phát triển của các loài thủy sản Việc lựa chọn vị trí phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí vận hành trong suốt quá trình nuôi.

- Mô tả được cách chọn địa điểm nuôi cá nước lợ, mặn thương phẩm

- Tìm hiểu được thông tin điều kiện tự nhiên, giao thông vùng nuôi

- Kiểm tra được điều kiện môi trường vùng nuôi

- Rèn luyện tính cẩn, thận chính xác

1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội

1.1 Khảo sát điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động Vì vậy vùng đất xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí sau:

Vùng đất để xây dựng trại nuôi cần bằng phẳng và có độ cao không vượt quá 3-4 mét so với mực nước triều cực đại Việc chọn vùng có cao trình phù hợp giúp dễ dàng trong quá trình bơm nước và giảm thiểu chi phí sản xuất Tránh xây dựng trên các khu vực có cao trình cao hơn để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm trong quá trình vận hành.

Nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và điều chỉnh độ mặn khi cần thiết, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất Nguồn nước này không bị ô nhiễm hay nhiễm phèn, đảm bảo vệ sinh và an toàn cho các hoạt động của trang trại.

Diện tích mặt bằng xây dựng trại cần đảm bảo tối thiểu từ 300 đến 1000 m² để phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và bố trí các công trình cần thiết Ngoài ra, cần chú trọng đến khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án.

- Chọn vùng nuôi có cá lợ, mặn tự nhiên xuất hiện nhiều

1.2 Khảo sát điều kiện xã hội nơi nuôi

Vùng nuôi nên tránh xa khu vực đông dân cư đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt

Giao thông thuận tiện, nguồn điện năng ổn định

Vùng nuôi nằm trong hệ thống quản lý về tài nguyên, môi trường của địa phương

Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự

Hình 1.1 Địa điểm nuôi cá

- Xác định vùng đất cần thu mẫu:

+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát

+ Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao nuôi cá

+ Xác định được vùng thu mẫu thong qua kết quả thăm dò khảo sát để tiến hành thu mẫu đất

+ Chuẩn bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong, xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu…

+ Tiến hành thu mẫu đất:

Để xác định điểm thu mẫu đất, cần xem xét diện tích vùng thu mẫu, từ đó số lượng điểm thu mẫu sẽ phù hợp, thường từ 5 đến 10 điểm phân bố đều trên toàn bộ diện tích đất Các điểm này được xác định rõ ràng bằng cách cắm mốc và đánh số thứ tự để đảm bảo độ chính xác trong quá trình lấy mẫu đất và phân tích đất nông nghiệp.

Bước 2 trong quá trình lấy mẫu đất là thu mẫu bằng khoan thổ nhưỡng chuyên dụng để lấy nhiều tầng đất khác nhau, đảm bảo phản ánh đầy đủ đặc tính của vùng đất Nếu thổ nhưỡng khu vực tương đối đồng đều, có thể sử dụng cuốc, xẻng để đào lấy mẫu từ tầng mặt xuống khoảng 50cm, giúp tiết kiệm thời gian và công sức mà vẫn đảm bảo độ chính xác cho phân tích đất.

Bước 3 Đánh dấu mẫu đất: đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành đánh số theo các điểm đã xác định

Mẫu đất được chuyển đi xác định loại đát nào hoặc đánh giá trực tiệp loại đất ở thực địa

- Chỉ tiêu các loại đất:

Đất cát là loại đất có hơn 70% trọng lượng là cát, có đặc điểm dễ thoáng nước nhưng lại kém giữ nước Loại đất này chịu tác động nhiệt mạnh, dễ nóng vào mùa hè và lạnh vào mùa đông Đất cát nghèo về chất dinh dưỡng và ít chứa các hợp chất keo kết, dễ bị xói mòn và suy thoái nhanh nếu không được cải tạo phù hợp.

Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét, có đặc điểm khó thấm nước và giữ nước rất tốt, khiến đất sét trở nên chặt và khó nóng lên Tuy nhiên, đất sét thường mất nhiều thời gian để nguội đi và chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn so với đất cát, making nó phù hợp cho các loại cây trồng cần đất giàu dinh dưỡng và giữ ẩm tốt.

Đất thịt là loại đất có đặc điểm trung gian giữa đất cát và đất sét, giúp cải thiện khả năng giữ nước và dinh dưỡng cho cây trồng Đối với đất thịt nhẹ, có xu hướng ngả về tính chất của đất cát, dễ thoáng khí và thoát nước tốt Ngược lại, đất thịt nặng lại mang đặc điểm gần giống đất sét, giữ nước và chất dinh dưỡng hơn, phù hợp cho cây trồng cần độ ẩm cao Việc hiểu rõ đặc tính của đất thịt giúp các nông dân chọn lựa phương pháp canh tác phù hợp để tăng năng suất và nâng cao hiệu quả canh tác.

Bảng 1 Phân loại các loại đất Loại đất Cấp hạt, tên gọi % trọng lượng

Cát Đất cát 85 -100 0-15 0-15 Đất pha cát 55-85 0-45 0-15

Thịt Đất thịt pha cát 40-45 30-45 0-15 Đất thịt nhẹ 0- 45 45-100 0-15

Thịt nặng Thịt trung bình 55- 85 0-35 15-25

Sét pha thịt 0- 30 0- 45 25- 45 Sét trung bình 10- 55 0- 45 25- 45

- Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng:

+ Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh trong suốt, nước sạch, que tre, thước đo, kính núp

+ Tiến hành: gồm các bước sau:

• Bước 1 Cho đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng

• Bước 2 Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 bình đựng

• Bước 3 Dùng que tre khoáng đều để đất được hòa tan trong bình

• Bước 4 Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình

• Bước 5 Quan sát, kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt)

- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu (đánh giá ntn?chỉ tiêu dánh giá

- Đánh giá việc thu mẫu đất

- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng

- Đánh giá việc xác định loại đất

Kết luận: Chọn loại đất ntn cho phù hợp

Nguồn nước là yếu tố quyết định diện tích có thể xây dựng trại nuôi, cần kiểm tra nguồn nước định kỳ để nắm bắt sự biến động hàng năm Việc kiểm tra nguồn nước vào mùa khô là cực kỳ quan trọng để đảm bảo nguồn nước luôn đủ cung cấp cho các ao nuôi cá, đảm bảo hoạt động nuôi trồng diễn ra hiệu quả và bền vững.

Yêu cầu về chất lượng nước cho từng thông số:

3.2.1 Kiểm tra lượng ôxy hòa tan

- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)

- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định

- Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng ôxy hòa tan

Hình 1.2 giới thiệu bộ thử nhanh Sera O2 Test Kit của Đức, dụng cụ dùng để đo hàm lượng oxy trong nước Để sử dụng, bạn bắt đầu bằng việc rửa nhiều lần lọ thủy tinh bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy mẫu nước đến mép lọ và lau khô bên ngoài lọ để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số

Để tiến hành kiểm tra mẫu nước, nhỏ 1 + 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước, đảm bảo đậy kín nắp ngay sau khi nhỏ để không để khí hoặc bọt khí trong lọ Tiếp theo, lắc đều để thuốc thử phản ứng với mẫu nước, sau đó mở nắp lọ ra để tiến hành quan sát và phân tích kết quả chính xác.

+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước ngọt sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra

Bước 4 trong quá trình sử dụng bộ kit đo ôxy hòa tan là đặt lọ thử trên nền trắng của bảng so màu để so sánh màu kết tủa Người dùng cần xác định nồng độ ôxy (mg/l) bằng cách so màu của lọ với các cột màu trên bảng, nên thực hiện ngoài trời dưới ánh sáng tự nhiên để đảm bảo kết quả chính xác, tránh ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Hình 1.4 So màu các chỉ số ôxy hòa tan Kết luận Oxy bao nhiêu là phù hợp.?

3.2.2 Kiểm tra độ pH nước

- YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ THÍCH HỢP

- Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu đolượng ôxy hòa tan

- Thao tác sử dụng bộ kít để đo độ pH

Để sử dụng bộ thử nhanh độ pH Sera pH Test Kit của Đức, bắt đầu bằng việc rửa sạch lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra Sau đó, đổ chính xác 5ml mẫu nước vào lọ và lau khô bên ngoài để đảm bảo kết quả chính xác.

Chọn và thả giống

Đánh giá kết quả thả giống

4 Bài 4: Chăm sóc và quản lý ao cá

1.1 Xác định loại thức ăn

2 Quản lý môi trường ao nuôi

3.2 Quản lý các yếu tố môi trường

5 Bài 5: Phòng và trị bệnh

2 Phòng và trị một số bệnh cá

3 Đánh giá hiệu quả nuôi

BÀI 1: CHỌN ĐỊA ĐIỂM NUÔI Giới thiệu:

Chọn địa điểm nuôi cá đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo thành công của hoạt động nuôi cá nước lợ, mặn và các loại cá khác Việc lựa chọn vị trí phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất nuôi trồng Địa điểm phù hợp giúp tối ưu hóa điều kiện môi trường, giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng sinh trưởng của cá, từ đó nâng cao lợi nhuận cho người nuôi Do đó, việc xác định địa điểm nuôi lý tưởng là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của nghề nuôi cá.

- Mô tả được cách chọn địa điểm nuôi cá nước lợ, mặn thương phẩm

- Tìm hiểu được thông tin điều kiện tự nhiên, giao thông vùng nuôi

- Kiểm tra được điều kiện môi trường vùng nuôi

- Rèn luyện tính cẩn, thận chính xác

1 Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội

1.1 Khảo sát điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động Vì vậy vùng đất xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí sau:

Vùng đất nuôi thủy sản cần bằng phẳng và có độ cao không quá 3-4 mét so với mực nước triều cực đại để đảm bảo hệ thống cấp thoát nước hiệu quả Nếu cao trình vùng nuôi quá lớn, việc bơm nước sẽ gặp nhiều khó khăn, gây tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình nuôi Do đó, lựa chọn địa điểm phù hợp với đặc điểm địa lý là yếu tố quan trọng trong quy trình xây dựng vùng nuôi thủy sản bền vững.

Nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và hạ độ mặn khi cần thiết, giúp đáp ứng nhu cầu sản xuất một cách an toàn và hiệu quả Nguồn nước này không bị ô nhiễm hay nhiễm phèn, đảm bảo chất lượng sạch sẽ, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo vệ môi trường.

Diện tích xây dựng trại không nên quá nhỏ, với mức tối thiểu từ 300 đến 1000 m² để đảm bảo tiêu chuẩn và bố trí hợp lý các hạng mục công trình Đồng thời, cần chú trọng đến khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của dự án.

- Chọn vùng nuôi có cá lợ, mặn tự nhiên xuất hiện nhiều

1.2 Khảo sát điều kiện xã hội nơi nuôi

Vùng nuôi nên tránh xa khu vực đông dân cư đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt

Giao thông thuận tiện, nguồn điện năng ổn định

Vùng nuôi nằm trong hệ thống quản lý về tài nguyên, môi trường của địa phương

Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự

Hình 1.1 Địa điểm nuôi cá

- Xác định vùng đất cần thu mẫu:

+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát

+ Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa, thổ nhưỡng…) để lựa chọn xây dựng ao nuôi cá

+ Xác định được vùng thu mẫu thong qua kết quả thăm dò khảo sát để tiến hành thu mẫu đất

+ Chuẩn bị thiết bị thu mẫu: khoan thổ nhưỡng, xẻng, cuốc, túi nilong, xô chậu, găng tay, nhiên liện điện, xăng, dầu…

+ Tiến hành thu mẫu đất:

Bước 1 trong quá trình thu mẫu đất là xác định điểm thu mẫu dựa trên diện tích vùng đất cần khảo sát Số lượng điểm thu mẫu thường dao động từ 5 đến 10 điểm, được phân bố đều trên toàn bộ diện tích để đảm bảo khảo sát chính xác Các điểm thu mẫu cần được xác định rõ ràng bằng cách cắm mốc và đánh số thứ tự để dễ dàng kiểm tra và ghi nhận dữ liệu.

Bước 2 trong quá trình thu mẫu đất là sử dụng khoan thổ nhưỡng chuyên dụng để lấy mẫu đất từ nhiều tầng khác nhau, đảm bảo phân tích chính xác hơn về thành phần đất Khi thổ nhưỡng vùng miền tương đối đồng đều, có thể dùng cuốc hoặc xẻng để lấy mẫu đất từ tầng mặt xuống khoảng 50cm Việc thu mẫu đất đúng kỹ thuật giúp xác định rõ đặc điểm đất đai, hỗ trợ các hoạt động nông nghiệp và quy hoạch đất đai hiệu quả.

Bước 3 Đánh dấu mẫu đất: đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành đánh số theo các điểm đã xác định

Mẫu đất được chuyển đi xác định loại đát nào hoặc đánh giá trực tiệp loại đất ở thực địa

- Chỉ tiêu các loại đất:

Đất cát là loại đất có hơn 70% trọng lượng là cát, dễ thấm nước nhưng giữ nước kém, chịu tác động nhiệt mạnh, dễ nóng hoặc lạnh Do chứa ít chất dinh dưỡng và keo kết, đất cát thường nghèo dinh dưỡng và dễ bị xói mòn, gây ảnh hưởng đến khả năng phát triển của cây trồng và độ bền của công trình xây dựng.

Đất sét chứa hơn 65% sét, có đặc tính giữ nước tốt và độ kết dính cao, khác hoàn toàn với đất cát Loại đất này ít thấm nước, khó nóng lên nhưng vẫn giữ được nhiệt lâu hơn, đồng thời chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn so với đất cát, phù hợp để trồng cây lâu dài.

Đất thịt là loại đất có đặc tính trung gian giữa đất cát và đất sét, phù hợp cho các công trình xây dựng và nông nghiệp Đất thịt nhẹ có đặc điểm gần giống với đất cát, dễ thoát nước và thoát khí, trong khi đất thịt nặng mang đặc tính gần như đất sét, giữ nước tốt và dễ nề Việc hiểu rõ đặc tính của đất thịt giúp chọn lựa phù hợp trong các dự án xây dựng và trồng trọt, đảm bảo độ bền vững và hiệu quả cao.

Bảng 1 Phân loại các loại đất Loại đất Cấp hạt, tên gọi % trọng lượng

Cát Đất cát 85 -100 0-15 0-15 Đất pha cát 55-85 0-45 0-15

Thịt Đất thịt pha cát 40-45 30-45 0-15 Đất thịt nhẹ 0- 45 45-100 0-15

Thịt nặng Thịt trung bình 55- 85 0-35 15-25

Sét pha thịt 0- 30 0- 45 25- 45 Sét trung bình 10- 55 0- 45 25- 45

- Tiến hành xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng:

+ Chuẩn bị thiết bị: bình đựng thủy tinh trong suốt, nước sạch, que tre, thước đo, kính núp

+ Tiến hành: gồm các bước sau:

• Bước 1 Cho đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích bình đựng

• Bước 2 Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 bình đựng

• Bước 3 Dùng que tre khoáng đều để đất được hòa tan trong bình

• Bước 4 Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình

• Bước 5 Quan sát, kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt)

- Đánh giá việc xác định vùng đất cần thu mẫu (đánh giá ntn?chỉ tiêu dánh giá

- Đánh giá việc thu mẫu đất

- Đánh giá việc xác định loại đất bằng phương pháp sa lắng

- Đánh giá việc xác định loại đất

Kết luận: Chọn loại đất ntn cho phù hợp

Nguồn nước là yếu tố quyết định đến diện tích có thể xây dựng trại và cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đánh giá sự biến động hàng năm Việc kiểm tra nguồn nước vào mùa khô giúp đảm bảo nguồn cung cấp đủ cho ao nuôi cá, từ đó đảm bảo hiệu quả và bền vững cho dự án nuôi trồng thủy sản.

Yêu cầu về chất lượng nước cho từng thông số:

3.2.1 Kiểm tra lượng ôxy hòa tan

- Tiến hành lấy mẫu hàng loạt tại các vị trí trong ao nuôi (góc, bề mặt, đáy)

- Khi thu mẫu tại mỗi vị trí lấy khoảng 0,5 lít Đưa vào chai đựng, đánh dấu xác định

- Thao tác sử dụng bộ kít của hãng Sera – Đức để xác định hàm lượng ôxy hòa tan

Hình 1.2 giới thiệu bộ thử nhanh Sera O2 Test Kit của Đức, thiết bị giúp kiểm tra nồng độ oxy trong nước Để thực hiện kiểm tra, bạn bắt đầu bằng cách rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy nước đến mép lọ và lau khô bên ngoài lọ để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

+ Bước 2: Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng Nhỏ 6 giọt thuốc thử số

Bạn cần thêm 1-6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đậy nắp ngay lập tức để tránh khí thoát ra Tiếp theo, lắc đều để phản ứng diễn ra và đảm bảo không có bọt khí trong lọ, giúp cho kết quả kiểm tra chính xác hơn Cuối cùng, mở nắp lọ ra để quan sát phản ứng và đọc kết quả chính xác.

+ Bước 3: Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước ngọt sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra

Bước 4 trong quá trình sử dụng bộ kit đo ôxy hòa tan là đặt lọ thử lên nền trắng của bảng so màu và so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu để xác định nồng độ ôxy phân tử trong mẫu nước (mg/l) Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu để đảm bảo kết quả chính xác.

Hình 1.4 So màu các chỉ số ôxy hòa tan Kết luận Oxy bao nhiêu là phù hợp.?

3.2.2 Kiểm tra độ pH nước

- YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ THÍCH HỢP

- Thu mẫu nước tương tự với thu mẫu đolượng ôxy hòa tan

- Thao tác sử dụng bộ kít để đo độ pH

Bước đầu tiên trong quy trình kiểm tra độ pH bằng bộ thử nhanh Sera pH Test Kit của Đức là rửa sạch lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra để đảm bảo độ chính xác Tiếp theo, đổ chính xác 5ml mẫu nước vào lọ thủy tinh và lau khô phần ngoài của lọ trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

Chăm sóc và quản lý ao cá

Phòng và trị bệnh cho cá

Thu hoạch cá

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2006. Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển. Khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ, 64 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển
Tác giả: Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thanh Phương
Nhà XB: Khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ
Năm: 2006
[2]. Lê Quốc Việt và Trần Ngọc Hải, 2008. Tạp chí khoa học, quyển (2). Một số khía cạnh kỹ thuật và kinh tế mô hình nuôi cá chình (Anguilla sp) ở Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học, quyển (2)
Tác giả: Lê Quốc Việt, Trần Ngọc Hải
Năm: 2008
[3]. Công nghệ nuôi thương phẩm cá chẽm (Lates calcarifer) trong môi trường nước lợ, mặn. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi thương phẩm cá chẽm (Lates calcarifer) trong môi trường nước lợ, mặn
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
[4]. Nguyễn Anh Tuấn, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Thanh Phương, 2000. Bài giảng kỹ thuật nuôi cá nước lợ. Khoa Nông Nghiệp – Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật nuôi cá nước lợ
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Thanh Phương
Nhà XB: Khoa Nông Nghiệp – Đại học Cần Thơ
Năm: 2000
[5]. Khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ. Cẩm nang nuôi thủy sản nước lợ. NXBNN, 180 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nuôi thủy sản nước lợ
Tác giả: Khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ
Nhà XB: NXBNN
Năm: NXBNN

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm