1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Pháp luật Kinh tế (Nghề: Kế toán) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

67 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Pháp luật Kinh tế (Nghề: Kế toán)
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Pháp luật Kinh tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 623,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Những vấn đề cơ bản về Luật Kinh tế (7)
    • 1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế (7)
    • 2. Chủ thể của Luật Kinh tế (8)
    • 3. Vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường (10)
  • Chương 2. Các loại hình doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (11)
    • 1. Những vấn đề chung (11)
    • 2. Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân (11)
    • 3. Địa vị pháp lý của công ty hợp doanh (14)
    • 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (15)
    • 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (19)
    • 6. Công ty cổ phần (23)
  • Chương 3. Địa vị pháp lý của Hợp tác xã (29)
    • 1. Khái niệm và đặc điểm của hợp tác xã (29)
    • 2. Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã (34)
    • 3. Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành hợp tác xã (35)
    • 4. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã (39)
    • 5. Tổ chức lại, giải thể hợp tác xã (40)
  • Chương 4. Pháp luật về đầu tư (43)
    • 1. Những vấn đề chung về đầu tư (43)
    • 2. Các hình thức đầu tư (43)
    • 3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp (46)
    • 4. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư (47)
    • 5. Giải quyết tranh chấp (49)
    • 6. Đầu tư ra nước ngoài (50)
  • Chương 5. Pháp luật phá sản (54)
    • 1. Khái quát về phá sản và pháp luật phá sản (54)
    • 2. Những quy định chung về phá sản (55)
    • 3. Thủ tục phá sản doanh nghiệp và hợp tác xã (56)
  • Chương 6. Hợp đồng thương mại (61)
    • 1. Khái niệm (61)
    • 2. Những vấn đề chung về Hợp đồng thương mại (61)
    • 3. Thủ tục giải quyết các vụ việc kinh doanh thương mại (64)

Nội dung

Giáo trình Pháp luật kinh tế (Nghề: Kế toán) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về Pháp luật Kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế cuộc sống, là cơ sở kiến thức để học viên liên thông lên trình độ cao hơn.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÁP LUẬT KINH TẾ

NGHỀ: KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ KTKT ngày tháng năm 2020

của Hiệu trưởng Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu)

(Lưu hành nội bộ)

Tháng 9, năm 2019

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Bài giảng môn học Pháp luật Kinh tế cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản

về Pháp luật Kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế cuộc sống, là

cơ sở kiến thức để học viên liên thông lên trình độ cao hơn

Bài giảng này là môn học thứ 3 trong chương trình đào tạo trình đồ cao đẳng ngành

kế toán Môn học này gồm có 6 chương thuộc thể loại tích hợp như sau:

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về

Luật Kinh tế

Chương 2 Các loại hình doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp

Chương 3 Địa vị pháp lý của Hợp tác xã

Chương 4 Pháp luật về đầu tư

Chương 5 Pháp luật phá sản

Chương 6 Hợp đồng thương mại

…………., ngày……tháng……năm………

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về Luật Kinh tế ……… 7

1 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế……… 7

2 Chủ thể của Luật Kinh tế………8

3 Vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường………10

Câu hỏi ôn tập……….……… 10

Chương 2 Các loại hình doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp…….11

1 Những vấn đề chung……… 11

2 Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân………11

3 Địa vị pháp lý của công ty hợp doanh………14

4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên……… 15

5 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên………19

6 Công ty cổ phần……….23

Câu hỏi ôn tập……….……… 10

Chương 3 Địa vị pháp lý của Hợp tác xã………29

1 Khái niệm và đặc điểm của hợp tác xã……….29

2 Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã………34

3 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành hợp tác xã………35

4 Đăng ký kinh doanh hợp tác xã………39

5 Tổ chức lại, giải thể hợp tác xã……….40

Câu hỏi ôn tập……….……… 42

Chương 4 Pháp luật về đầu tư ……….43

1 Những vấn đề chung về đầu tư……….43

2 Các hình thức đầu tư……… 43

3 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp……….46

4 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư………46

Trang 5

5 Giải quyết tranh chấp………49

6 Đầu tư ra nước ngoài……….50

Câu hỏi ôn tập……….……… 53

Chương 5 Pháp luật phá sản……….54

1 Khái quát về phá sản và pháp luật phá sản………54

2 Những quy định chung về phá sản………55

3 Thủ tục phá sản doanh nghiệp và hợp tác xã……… 56

Câu hỏi ôn tập……….……… 60

Chương 6 Hợp đồng thương mại ……… 61

1 Khái niệm……… 61

2 Những vấn đề chung về Hợp đồng thương mại………61

3 Thủ tục giải quyết các vụ việc kinh doanh thương mại………64

Câu hỏi ôn tập……….……… 65

Trang 6

Mục tiêu của môn học

- Về kiến thức:

+ Trình bày được những vấn đề lý luận cơ bản về Luật Kinh tế

+ Nêu được địa vị pháp lý của doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn và hợp tác xã

+ Trình bày được các quy định của pháp luật về đầu tư, phá sản doanh nghiệp

+ Biết được các loại hợp đồng thương mại và trình bày được quá trình giải quyết tranh chấp và các yêu cầu trong kinh doanh thương mại

+ Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh thương mại

Nội dung của môn học

Trang 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ

A Mục tiêu

- Nêu được khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế

- Biết được chủ thể của Luật Kinh tế

- Nêu được vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường

1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế

Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào bao gồm:

1.2.1 Nhóm quan hệ quản lý kinh tế

Là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh

Đặc điểm của nhóm quan hệ này: Quan hệ quản lý kinh tế phát sinh và tồn tại giữa các cơ quan quản lý và các cơ quan bị quản lý (Các chủ thể kinh doanh) khi các cơ quan quản lý thực hiện chức năng quản lý của mình Chủ thể tham gia quan hệ này ở vào vị trí bất đẳng (Vì quan hệ này hình thành và được thực hiện dựa trên nguyên tắc quyền uy phục tùng)

1.2.3 Nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ tài sản – quan hệ hàng hoá- tiền tệ

Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp, là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập đoàn kinh doanh và các đơn vị thành viên cũng như giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ tổng công ty hoặc tập đoàn kinh doanh đó với nhau

Cơ sỏ pháp lý : Thông qua nội quy, quy chế, điều lệ, cam kết

1.3 Phương pháp điều chỉnh

Do luật kinh tế vừa điều chỉnh quan hệ quản lý kinh tế giữa chủ thể không bình đẳng vừa điều chỉnh quan hệ tài sản giữa các chủ thể bình đẳng với nhau phát sinh trong quá trình kinh doanh cho nên luật kinh tế sử dụng và phối hợp nhiều phương pháp tác động khác nhau

Trang 8

như kết hợp phương pháp mệnh lệnh với phương pháp thoả thuận theo mức độ linh hoạt tuỳ theo từng quan hệ kinh tế cụ thể

Tuy nhiên Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế được bổ xung nhiều điểm mới: Phương pháp mệnh lệnh trong điều chỉnh pháp lý các hoạt động kinh doanh hầu như không còn được áp dụng rộng rãi Các quan hệ tài sản với mục đích kinh doanh được trả lại cho chúng nguyên tắc tự do ý chí tự do khế ước

1.3.1Phương pháp mệnh lệnh

Được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ quản lý kinh tế giữa các chủ thể bất bình đẳng với nhau Để phù hợp với đặc trưng của nhóm quan hệ này luật kinh tế đã tác động vào chúng bằng cách quy định cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế trong phạm vi chức năng của mình có quyền ra quyết định chỉ thị bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh (bên bị quản lý) Còn bên bị quản lý có nghĩa vụ thực hiện quyết định đó

1.3.2 Phương pháp thoả thuận

Được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể bình đẳng với nhau

Bản chất của phương pháp này thể hiện ở chỗ: Luật kinh tế quy định cho các bên tham quan hệ kinh tế có quyền bình đẳng với nhau, thoả thuận những vấn đề mà các bên quan tâm khi thiết lập hoặc chấm dứt quan hệ kinh tế mà không bị phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào Điều này có nghĩa là pháp luật qui định quan hệ kinh tế chỉ được coi là hình thành trên cơ sở sự thống nhất ý chí của các bên và không trái với các quy định của nhà nước

2 Chủ thể của Luật Kinh tế

Điều kiện đề trở thành chủ thê luật kinh tế:

2.1 Chủ thể là tổ chức

– Phải được thành lập một cách hợp pháp

Tức là chủ thể phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyệt định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc được thừa nhận trên cơ sở tuân thủ các thủ tục do luật định, được tổ chức dưới những hình thức nhất định với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động rõ ràng theo các quy định của pháp luật (theo dấu hiệu này thì chủ thê luật kinh tế chính là các cơ quan quản lý kinh tế, các doanh nghiệp, các tô chức xã hội)

– Phải có tài sản riêng

Tài sản là cơ sở vật chất không thê thiếu được đề các tô chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ tài sản đối với bên kia Dấu hiệu này đặc biệt quan trọng đối với các chủ thê kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp Một tổ chức được coi là có tài sản khi tô chức đó có một khối lượng tài sản nhất định phân biệt với tài sản của cơ quan cấp trên hay với các tô

Trang 9

tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản đó (đó là quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản)

– Phải có thâm quyền kinh tế

Thẩm quyền kinh tế là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ về, kinh tế được pháp luật ghi nhận hoặc công nhận Mỗi một chủ thể luật kinh tế có thâm quyên kinh tế cụ thể ứng với chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của nó Thấm quyền kinh tế chính là giới hạn pháp lý mà trong đó chủ thể luật kinh tế được hành động, phải hành động hoặc không được phép hành động Như vậy thâm quyền kinh tế trở thành cơ sở pháp lý để các chủ thê luật kinh tế thực hiện các hành vi pháp lý nhăm tạo ra các quyên và nghĩa vụ cụ thê cho mình Thâm quyên kinh tê một phân được quy định trong các văn bản pháp luật, một phần do chính quyết định của bản thân chủ thể (VD thông qua điều lệ, nghị quyết hay kế hoạch.)

2.1 Chủ thể là cá nhân

– Phải có năng lực hành vi dân sự

Có nghĩa là cá nhân đó phải có khả năng nhận biết được hành vi của mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi ấy Theo luật pháp của chúng ta thì người vừa đủ 18 tuôi trở lên và không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình

– Có giấy phép kinh doanh

Người muốn kinh doanh phải có đơn xin phép kinh doanh để được câp giây phép kinh doanh Và chỉ sau khi được cập giây phép người kinh doanh mới được phép kinh doanh Khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, cá nhân sẽ tham gia vào các quan hệ do luật kinh tê điêu chỉnh và họ trở thành chủ thê luật kinh tê

Với các điều kiện trên chủ thể luật kinh tế bao gồm:

– Các cơ quan quản lý kinh tế Đây là những cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện chức năng quản lý kinh tê

– Các đơn vị có chức năng sản xuất-kinh doanh, trong đó gồm các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và cả cá nhân được phép kinh doanh Chủ thể thường xuyên và chủ yêu nhất của luật kinh tế vẫn là các doanh nghiệp bởi vì trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường của nước ta, các doanh nghiệp được thành lập với mục đích chủ yêu là tiến hành các hoạt động kinh doanh

– Ngoài ra luật kinh tế còn có một loại chủ thể không thường xuyên, đó chính là những cơ quan hành chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và những

tô chức xã hội Những tô chức này không phải là cơ quan quản lý kinh tế và cũng không có chức năng kinh doanh nhưng trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của mình có thể phải tham gia vào một số quan hệ hợp đồng kinh tê với một số các doanh nghiệp khác VD: hợp đồng khám sức khỏe cho công nhân, hợp đồng đảo tạo cán bộ cho một nhà máy…

Trang 10

3 Vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Để có được những đặc điểm riêng biệt cho nền kinh tế Việt Nam với mục đích phát huy những yếu tố tích cực của nền kinh tế thị trường và hạn chế những tiêu cực của nó nhà nước ta đã sử dụng Luật kinh tế với tư cách là công cụ, là phương tiện quan trọng để quản lý nền kinh tế theo định hướng XHCN, bởi vì:

– Thông qua luật kinh tế, nhà nước thể chế hóa đường lối chủ trương, chính sách kinh

tế của Đảng thành những quy định pháp lý có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ thể kinh doanh

– Luật kinh tế tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để khuyến khích tổ chức, cá nhân công dân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài đâu tư vào Việt Nam nhăm tăng nguồn vôn kinh doanh (luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân, luật đâu tư nước ngoài tại Việt Nam

– Luật kinh tế là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý cho các chủ thể kinh doanh – Luật kinh tế điều chỉnh các hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

NỘI DUNG ÔN TẬP

1 Nêu khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế

2 Phân tích chủ thể của Luật kinh tế

3 Trình bày vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Trang 11

Chương 2 CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

THÀNH LẬP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

A Mục tiêu

- Biết được địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

- Nêu được địa vị pháp lý của công ty hợp doanh

- Nêu được địa vị pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn

- Nêu được địa vị pháp lý của công ty cổ phần

B Nội dung chính

1 Những vấn đề chung

Theo luật doanh nghiệp 2020, có các năm loại hình doanh nghiệp như sau:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH một thành viên); – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Công ty TNHH hai thành viên trở lên);

– Công ty cổ phần (Công ty CP);

– Công ty hợp danh;

– Doanh nghiệp tư nhân

2 Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các dấu hiệu nhận diện DNTN như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”

Qua đó, DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh những dấu hiệu chung của một doanh nghiệp kinh doanh thì DNTN có những dấu hiệu nhận diện riêng:

– DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu

Trang 12

– DNTN không có tư cách pháp nhân

– Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

– DNTN không được phát hành bất kì một loại chứng khoán nào

Tổ chức, quản lý DNTN

Chủ DNTN có quyền quyết định mô hình, bộ máy tổ chức quản lí DNTN Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rõ về vấn đề tổ chức, quản lí DNTN của chủ DNTN như sau:

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

– Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp

– Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN

Chủ DNTN có các quyền như sau:

– Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm kinh doanh

– Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa điểm, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành nghề kinh doanh

– Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

– Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng

– Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

– Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động

– Ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh kinh doanh

Trang 13

– Tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chuyển đổi DNTN sang công ty TNHH

– Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

Chủ DNTN có một số nghĩa vụ sau đây:

– Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng kí kinh doanh, thay đổi nội dung đăng kí kinh doanh,…

– Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn

– Kê khai thuế, nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

– Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động

– Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường,…

Quy định về vốn đầu tư của chủ DNTN

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định vốn đầu tư của chủ DNTN như sau:

Vốn đầu tư của chủ DNTN do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ DNTNcó nghĩa

vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản

Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu

tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Cho thuê và bán DNTN

Việc cho DNTN được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

“Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành Trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở

Trang 14

hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê”

Việc bán DNTN là một trong những quyền của chủ DNTN Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Ngoài ra, cả người mua và người bán doanh nghiệp đều phải tuân theo các quy định của pháp luật về lao động

3 Địa vị pháp lý của công ty hợp danh

Luật Doanh nghiệp có quy định, công ty hợp danh là doanh nghiệp có:

Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại Thành viên hợp danh được phép tham gia vào quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, thành viên góp vốn không được tham gia vào việc điều hành công ty

Đặc điểm về tư cách pháp lý

Công ty hợp danh là một chủ thể có tư cách pháp nhân khi tham gia vào các quan

hệ dân sự Khi thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp, các thành viên phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty Công ty độc lập với thành viên về tài sản, do đó, tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty

Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh

Về quyền quản lý, điều hành công ty hợp danh

Căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động công ty, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt

Trang 15

Hội đồng thành viên thì cũng là do tất cả các thành viên hợp danh cùng nhau bàn bạc, thảo luận và bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty để quản lý điều hành cho công ty

4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần

Từ quy định nêu trên, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của công ty TNHH một thành viên như sau:

– Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;

– Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

– Có tư cách pháp nhân;

– Không được quyền phát hành cổ phần trừ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần

Phân tích đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

Về thành viên công ty

Công ty chỉ do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu Nhìn chung, chủ sở hữu công ty phải đáp ứng các quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 Đó là điều kiện các đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp

Do chủ sở hữu chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức, nên người này sẽ nắm quyền điều hành, quản lý và chi phối trực tiếp đối với các hoạt động của công ty

Về vốn điều lệ của công ty

Theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp:

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty

Trang 16

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp Thời hạn góp vốn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp không góp đủ, Chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên

Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữu Công ty không phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình giống như loại hình Doanh nghiệp tư nhân

Về khả năng huy động vốn

Công ty TNHH một thành viên không có khả năng phát hành cổ phần Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của công ty cũng khá đa dạng Công ty có thể thông qua việc phát hành trái phiếu, vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Hoặc Chủ sở hữu công ty tự góp thêm vốn vào

Về tư cách pháp lý

Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân

Công ty sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quyền góp vốn hoặc mua cổ phần, vốn góp các doanh nghiệp khác

Chủ sở hữu công ty có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp khác Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp các doanh nghiệp khác Cụ thể là các loại hình: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Để thủ tục thành lập công ty được thực hiện thuận lợi nhất, chúng tôi khuyến nghị khách hàng tìm hiểu những quy định cần thiết dưới đây, cũng như tiến hành thực hiện theo trình tự các bước nhất định

Về tên công ty TNHH một thành viên

Cách đặt tên công ty đẹp, đúng pháp luật là một vấn đề quan trọng khi thành lập công ty

Về tên tiếng Việt của công ty TNHH một thành viên

Trang 17

Phải bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”; và Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong

bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

Về tên bằng tiếng nước ngoài của công ty một thành viên

Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

Lưu ý: Theo quy định tại Luật nhà ở 2014 và Nghị định 99/2015, trụ sở công ty

TNHH một thành viên không được đặt tại căn hộ chung cư, diện tích thuộc nhà chung cư trừ trường hợp trụ sở đặt tại phần Trung tâm thương mại và/hoặc văn phòng của các tòa nhà hỗn hợp (Trung tâm thương mại/văn phòng và nhà ở)

Về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu Công ty lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg để đăng ký Công ty có thể ghi ngành nghề kinh doanh chi tiết hơn ngay dưới ngành cấp bốn

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

Trang 18

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật

bảo số vốn tối thiểu (Vốn pháp định) để hoạt động trong ngành, nghề đó

Các bước thành lập công ty TNHH một thành viên

Các bước thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm từ chuẩn bị hồ sơ, nộp

hồ sơ và nhận kết quả

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Số lượng 01 bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Bản sao hợp lệ giấy tờ nhân thân chứng thực của chủ sở hữu công ty hoăc của

những người đại diện theo ủy quyền nếu chủ sở hữu là tổ chức:

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành

lập bởi Nhà đầu tư nước ngoài;

– Các Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của chủ sở hữu công ty là tổ chức;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức đối với công

ty được tổ chức theo mô hình có Hội đồng thành viên

– Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật

Nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan có thẩm quyền

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trang 19

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong đó nêu rõ

lý do

5 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020, giống như các loại hình doanh nghiệp khác, Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên

có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng thành viên không vượt quá năm mươi Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm

vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Đặc điểm Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Từ quy định của Luật doanh nghiệp 2020, có thể rút ra các đặc điểm nhà đầu tư cần biết khi lựa chọn thành lập Công ty TNHH hai thành viên như sau:

Về thành viên công ty

Số lượng thành viên: Thành viên của công ty TNHH hai thành viên có tối thiểu là

hai và tối đa không quá 50 thành viên

Tư cách thành viên: Thành viên của công ty TNHH hai thành viên là cá nhân, tổ

chức có thể có quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài Tuy nhiên cá nhân, tổ chức này không thuộc các trường hợp cấm thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp quy định tại điều 17 Luật Doanh nghiệp 2014

Vốn điều lệ của công ty

Theo Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020, Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký dịch vụ thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn

đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp

Trách nhiệm tài sản của thành viên

Trang 20

Công ty tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vì công ty có tư cách pháp nhân

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Riêng đối với thời điểm thành lập công ty: Trong thời hạn góp vốn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc một thời hạn nhỏ hơn quy định tại điều lệ Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian này

Tư cách pháp nhân

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Do đó, công ty có thể nhân danh chính mình trong các giao dịch và hoạt động kinh doanh

Huy động vốn

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được huy động vốn bằng việc phát hành cổ phần vì cổ phần và cổ phiếu là đặc trưng riêng của mô hình công ty cổ phần nhằm huy động vốn Tuy nhiên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên vẫn có thể áp dụng các phương thức huy động vốn:

– Tăng vốn điều lệ công ty bằng cách kết nạp thêm thành viên mới tuy nhiên không quá 50 thành viên;

– Tăng vốn điều lệ công ty bằng cách huy động vốn từ các thành viên đang hoạt động trong công ty;

– Huy động vốn thông qua hoạt động vay vốn, tín dụng từ các cá nhân, tổ chức; – Phát hành trái phiếu

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức công ty TNHH hai thành viên trở lên khá chặt chẽ gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

Thủ tục thành lập Công ty TNHH hai thành viên

Trang 21

Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhà đầu tư cần có giai đoạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm đặt tên doanh nghiệp, lựa chọn ngành nghề dự định kinh doanh, vốn điều lệ, địa điểm để đặt trụ sở Sau khi giai đoạn này hoàn tất, nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp theo trình tự quy định

Các lưu ý khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên: Tên công ty, trụ sở chính…

Lựa chọn tên cho công ty TNHH hai thành viên

Công ty tnhh hai thành viên trở lên phải tuân thủ cách đặt tên công ty nói chung,

và một số đặc điểm riêng biệt đặc thù

Về tên tiếng Việt: phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

– Loại hình doanh nghiệp: được viết là “Công ty TNHH hai thành viên” hoặc

“Công ty TNHH”

– Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F,

J, Z, W, chữ số và ký hiệu

Về tên bằng tiếng nước ngoài:

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

Về tên viết tắt: Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài

Lưu ý:

– Nhà đầu tư nên tham khảo tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn

– Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng

ký theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng

Lựa chọn trụ sở khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

Trang 22

* Lưu ý: Theo quy đinh định tại Luật nhà ở 2014 và Nghị định 99/2015/NĐ-CP,

Doanh nghiệp không được đặt trụ sở tại căn hộ chung cư/diện tích thuộc nhà chung cư trong các trường hợp sau:

– Nhà chung cư chỉ có chức năng nhà ở;

– Phần diện tích nhà chung cư có chức năng nhà ở đối với các tòa nhà hỗn hợp (Trung tâm thương mại/văn phòng và nhà ở)

Đối với nhà chung cư, công ty chỉ được đặt trụ sở tại phần Trung tâm Thương mại/Văn phòng của tòa nhà

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của công ty phải là ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng

ký doanh nghiệp

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật

đó

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác sẽ do cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận

Về vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty Các thành viên phải góp đủ số vốn này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc một thời hạn nhỏ hơn

Hiện tại, không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp; trừ một số trường hợp mà pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm

bảo số vốn tối thiểu (Vốn pháp định) để hoạt động trong ngành, nghề đó

Các bước thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trang 23

Là nhà tư vấn doanh nghiệp hàng đầu với hàng nghìn doanh nghiệp mới mỗi năm Chúng tôi đưa ra các bước thành lập công ty TNHH hai thành viên nhanh, chính xác

Soạn thảo hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01

Thành phần hồ sơ công ty tnhh hai thành viên bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

Điều lệ của công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của các thành viên và của những người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế

hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

– Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởi Nhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức;

Văn bản, giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật

Nộp hồ sơ thành lập

Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng

ký thành lập doanh nghiệp quan mạng điện tử Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 2: Nếu hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp hợp lệ Doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

6 Công ty cổ phần

Trang 24

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này

– Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Công ty cp có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Một số đặc điểm cơ bản về công ty CP

Công ty CP có rất nhiều đặc điểm đặc biệt khác với các loại hình doanh nghiệp khác

Vốn điều lệ của công ty

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

Vốn điều lệ của công ty cp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu

Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu

Các loại cổ phần

Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, có các loại cổ phần như sau: – Cổ phần phổ thông;

Trang 25

– Cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có các loại sau:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần

ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định

Đặc điểm về tư cách pháp nhân

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Được thành lập hợp pháp;

– Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

– Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

– Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Công ty cp có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty Công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự, thương mại nếu có Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty

Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cp

Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn:

– Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty

– Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty

Khả năng huy động vốn

So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt Giống như các loại hình công ty khác, công ty cp có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Ngoài ra công ty cp có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Trang 26

+ Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cp phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện

tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Việc phát hành cổ phiếu là một điểm mạnh mà công ty trách nhiệm hữu hạn không có được

+ Công ty cp có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Cơ chế huy động vốn linh hoạt này là một trong những ưu điểm Cá nhân, tổ chức thành lập công ty cp để họ có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cp

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Thông qua định hướng phát triển của công ty;

– Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

– Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

– Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

– Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

– Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

– Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công

ty

Hội đồng quản trị công ty cổ phần

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định Mỗi thành

Trang 27

Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị Thành viên hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông công ty bầu

Hội đồng quản trị bầu một thành viên của hội đồng quản trị làm chủ tịch hội đồng quản trị

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cp nhanh chóng, đầy đủ theo quy định pháp luật, thủ tục thành lập công ty cổ phần phải tuân thủ các bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin và soạn thảo hồ sơ

Sau khi các luật sư LawKey tư vấn kỹ càng cho Quý khách về pháp lý của Công ty

cổ phần Chúng tôi sẽ xin thông tin và soạn thảo hồ sơ chuẩn để Quý khách hàng ký

Các thông tin quan trọng cần lưu ý đối với việc thành lập công ty cp:

– Tên công ty và cách đặt tên công ty chính xác, đẹp, dễ nhớ;

– Ngành nghề kinh doanh đăng ký Lưu ý ngành nghề kinh doanh có điều kiện – Trụ sở địa chỉ công ty phải chính xác số nhà, ngõ, tên đường, xã phường, quận huyện, tỉnh, thành phố

– Vốn điều lệ Vốn điều lệ tối thiểu của một số ngành nghề hay còn gọi là vốn pháp định

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo (Phiếu hẹn kết quả) qua email

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến doanh nghiệp qua email trong thời hạn 03 ngày

Bước 3: Nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp và nộp phí, lệ phí

Nếu nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ từ Bước 2, đại diện doanh nghiệp nộp hồ

sơ bản cứng trực tiếp lên Phòng đăng ký kinh doanh Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có)

và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa

Trang 28

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ bản gốc, kiểm tra hồ sơ và thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số dự kiến qua mail cho người nộp

hồ sơ

Bước 4: Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu con dấu

Doanh nghiệp tự thiết kế, khắc dấu hoặc thuê đơn vị được cấp phép thực hiện nhưng phải đảm bảo chứa hai nội dung tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp Con dấu doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp công lập Sau khi khắc dấu xong phải công bố mẫu dấu mới được sử dụng

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm

– Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ Công ty;

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là

cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức;

NỘI DUNG ÔN TẬP

1 Trình bày những đặc điểm chung của các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp

2 Trình bày địa vị pháp lý của các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp Việt Nam

Trang 29

Chương 3 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA HỢP TÁC XÃ

A Mục tiêu

- Biết được khái niệm và đặc điểm của hợp tác xã

- Nêu được quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã

- Nêu được cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành hợp tác xã

- Biết được thủ tục đăng ký kinh doanh hợp tác xã

B Nội dung chính

1 Khái niệm và đặc điểm của hợp tác xã

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012, “Hợp tác xã”

là khái niệm dùng để chỉ một tổ chức kinh tế tập thể do ít nhất 07 thành viên cùng tự nguyện thành lập, đồng sở hữu và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra việc làm, nhằm đáp ứng nhu cầu chung của tập thể các thành viên Hợp tác xã là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động trên cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện cách thức quản lý hợp tác xã theo cơ chế bình đẳng

và dân chủ Trong đó: Nhu cầu chung của thành viên, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật hợp tác xã năm 2012, là khái niệm dùng để chỉ những mong muốn, những nhu cầu phát sinh thường xuyên, ổn định về việc được phép sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chung của các thành viên hợp tác xã

Các đặc điểm của hợp tác xã

Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã và các quy định khác về hợp tác xã, có thể thấy, hợp tác xã có những đặc điểm sau đây:

Một là, Hợp tác xã trước hết được xác định là một tổ chức kinh tế có tính tập thể

Hợp tác xã được xác định là một tổ chức kinh tế, bởi lẽ đây cũng là một tô chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, mà cụ thể là hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn Luật hợp tác xã Việc khẳng định hợp tác xã là một tổ chức kinh tế được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012, và tại khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014

Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, có thể thấy hợp tác xã có các đặc điểm chủ yếu như sau:

Trang 30

Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có các thành viên là cá nhân

hoặc tổ chức

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể được tổ chức và hoạt động trên cơ sở sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất và tài sản Tài sản, vốn và tư liệu sản xuất của hợp tác xã được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các thành viên, khi họ gia nhập hợp tác xã Trong hợp tác xã có sự liên kết rộng rãi của những người lao động, của các hộ thành viên, của các nhà đầu tư, của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Sự liên kết và hợp tác này không bị giới hạn bởi số lượng thành viên, quy mô, lĩnh vực và địa bàn sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ Ngoài các thành viên là cá nhân, các hộ gia đình, các tổ chức, các doanh nghiệp khác cũng có thể được kết nạp làm thành viên hợp tác xã Trong trường hợp này, các hộ gia đình, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ cử ra người làm đại diện thể hiện nguyện vọng và tiếng nói của họ trong việc quyết định các vấn đề quan trọng của hợp tác xã

Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc

Tính xã hội và nhân văn của hợp tác xã được thể hiện rõ trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nó, đó là tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ Hợp tác xã thực hiện những công việc giúp đỡ, hỗ trợ cho các thành viên và gia đình họ trong sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ, trong việc cải thiện những điều kiện sống và làm việc của họ, trong việc giúp các thành viên nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ chuyên môn Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã không chỉ là kinh tế và lợi nhuận mà còn là việc cải thiện đời sống tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá và năng lực, trình độ của các thành viên, là việc bảo đảm an sinh xã hội cho các thành viên

Thứ ba, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân

Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định một tổ chức có tư cách pháp nhân được thể hiện ở bốn dấu hiệu Hợp tác xã có đầy đủ bốn dấu hiệu này, đó là hợp tác xã được thành lập một cách hợp pháp khi đăng ký kinh doanh ở UBND cấp huyện và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã có cơ cấu tổ chức chặt chẽ khi thành lập các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát (như Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát ); hợp tác xã có tài sản độc lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó đối với các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác; hợp tác xã cũng nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, CÓ thể là nguyên đơn, bị đơn trước các cơ quan tài phán như Toà án, Trọng tài thương mại

Ngoài ra, hợp tác xã có một số đặc trưng khác với các loại hình doanh nghiệp khác

ở chỗ tư cách thành viên hợp tác xã không được quyết định bởi quy mô, độ lớn của số vốn mà các thành viên góp vào hợp tác xã mà bởi chính bản thân các thành viên đó Dù

Trang 31

khác hẳn cơ chế dân chủ ở đa số các loại hình doanh nghiệp khác, đó là cơ chế dân chủ theo cổ phần: Thành viên càng có nhiều cổ phần thì càng có nhiều phiếu biểu quyết, càng

có cơ hội được bầu vào các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát của doanh nghiệp

đó

Trong hợp tác xã cũng có một loại tài sản đặc biệt, đó là tài sản thuộc sở hữu tập thể và không được chia Tài sản không chia là một bộ phận tài sản của hợp tác xã không được chia cho thành viên của hợp tác xã khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc khi hợp tác xã chấm dứt hoạt động, ví dụ như trụ sở, kho tàng, nhà văn hoá, hệ thống đường giao thông, đường điện, truyền thanh Những tài sản này được hình thành từ quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi của hợp tác xã, được Nhà nước hay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, tặng cho hợp tác xã

Thứ tư, hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu

trách nhiệm

Các hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ Hợp tác xã có quyền chủ động trong việc huy động vốn, kết nạp, khai trừ thành viên, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn và tài sản của hợp tác xã Nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có thể giúp đỡ, hỗ trợ cho hợp tác xã về vật chất và tinh thần, nhưng không chịu trách nhiệm thay cho các hợp tác xã

Hoạt động của hợp tác xã nhằm mục đích chủ yếu là hỗ trợ, phục vụ lợi ích kinh tế của cá nhân các thành viên và lợi ích chung của tập thể, đồng thời coi trọng các lợi ích xã hội của cộng đồng dân cư Hiệu quả hoạt động của hợp tác xã được đánh giá không chỉ

về mặt kinh tế, lợi nhuận đạt được, mà còn cả về mặt nâng cao trình độ văn hoá, khoa học

kĩ thuật, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống tinh thần cho các thành viên

Quyền tự chủ của hợp tác xã được thể hiện qua việc các hợp tác xã có các quyền

cơ bản như: Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã; tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của mình; quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã; Thuê

và sử dụng lao động theo nhu cầu; tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên hợp tác xã; cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên hợp tác xã và ra thị trường nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên hợp tác xã; kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã; tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã; thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác

xã và các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 32

Nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã được thể hiện qua việc các hợp tác xã

có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ:

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Thứ năm, hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên theo

lao động, theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

Nguồn vốn cơ bản và chủ yếu phục vụ hoạt động kinh doanh của hợp tác xã là do các thành viên đóng góp khi họ gia nhập hợp tác xã Do đó, thành viên đóng góp nhiều vốn vào hợp tác xã đương nhiên được hợp tác xã phân phối thu nhập nhiều hơn thành viên đóng góp ít vốn vào hợp tác xã

Có nhiều loại hình hợp tác xã khác nhau Có loại hợp tác xã tạo việc làm, sản xuất

ra các sản phẩm hàng hoá hữu hình, bán ra thị trường và thu về lợi nhuận Do vậy, các khoản thu nhập và lợi nhuận của hợp tác xâ được phân phối cho các thành viên trên cơ sở

số lượng và chất lượng lao động mà các thành viên đã thực hiện trong hợp tác xã Có hợp tác xã làm dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ thành viên (như bán giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, tưới tiêu nước, phòng trừ sâu bệnh, cung cấp điện, nước ) Có hợp tác xã huy động tiền gửi tiết kiệm từ các thành viên (hợp tác tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân) Thu nhập của các loại hình hợp tác xã này có được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm hoặc thu phí sử dụng dịch vụ của hợp tác xã Các thành viên càng mua nhiều hàng hoá, sử dụng nhiều dịch vụ của hợp tác xã thi càng tạo

ra nhiều lợi nhuận cho hợp tác xã

Do vậy, phương thức cũng như nguyên tắc phân phối thu nhập của hợp tác xã là phân phối thu nhập cho các thành viên theo lao động, theo vốn góp và theo việc sử dụng dịch vụ của hợp tác xã Phương thức và nguyên tắc phân phối thu nhập này của hợp tác

xã cũng phân biệt với phương thức và nguyên tắc phân phối thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp khác, nơi mà thu nhập và lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phân phối chủ yếu theo cổ phần mà các thành viên đã đóng góp vào doanh nghiệp

Thứ sáu, hợp tác xã được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi của

Nhà nước

Trang 33

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tính xã hội và nhân văn sâu sắc Mục đích và

sứ mạng của hợp tác xã là giúp đỡ, hỗ trợ cho những người lao động, các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn về kinh tế, nên nhiều Nhà nước trên thế giới cũng như Nhà nước Việt Nam áp dụng các chính sách đặc biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã có cơ hội được thành lập và phát triển V.I Lênin đã từng nói:

“về mặt chinh trị, cần làm thế nào để chẳng những các hợp tác xã, nói chung và luôn luôn được hưởng một số ưu đãi, mà số ưu đãi này còn phải là những ưu đãi thuần tuỷ vật chất (tỉ suất tiền lời trả cho ngân hàng)

Phải cho chế độ hợp tác xã hưởng một sổ những đặc quyền kinh tế, tài chính, ngân hàng;

sự ủng hộ mà Nhà nước xã hội chủ nghĩa của chúng ta mang lại cho nguyên tắc tổ chức mới của dân cư phải là như vậy

Quán triệt quan điểm của các nhà tư tưởng về hợp tác xã, đúc kết kinh nghiệm tổ chức phong trào hợp tác xã hàng chục năm qua, Nhà nước Việt Nam đã đề ra những chính sách rất cụ thể về bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi đối với các hợp tác xã Đây cũng chính

là một điểm rất rõ nét để phân biệt hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường Sự bảo đảm của Nhà nước Việt Nam đối với các hợp tác xã được thể hiện ở những điểm sau:

Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của hợp tác xã Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của hợp tác xã vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích quốc gia thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản

Bảo đảm môi trường sản xuất, kinh doanh bình đẳng giữa hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác

Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và không can thiệp vào hoạt động hợp pháp của hợp tác xã

Bên cạnh đó, Nhà nước còn cam kết thực hiện những sự hỗ trợ hợp tác xã trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, hỗ trợ ứng dụng khoa học, kĩ thuật và công nghệ mới; tạo điều kiện cho hợp tác xã tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội

Nhà nước còn cam kết cho các hợp tác xã được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật vê thuế, ưu đãi

lệ phí đãng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi như đối với tất cả các hợp tác xã khác, còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi đặc biệt của Nhà nước như: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Luật Doanh nghiệp 2014 [2] Luật Hợp tác xã 2012 [3] Luật Phá sản 2014 Khác
[4] Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã Khác
[5] Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp Khác
[6] Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp Khác
[7] Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm