1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình mô đun Thiết kế đồ họa CorelDRAW (Ngành: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

107 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Mô Đun Thiết Kế Đồ Họa CorelDRAW (Ngành: Tin học Ứng dụng - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu, Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Thiết kế Đồ Họa
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: THAO TÁC CƠ BẢN (9)
    • 2. T HIẾT LẬP TRANG (17)
      • 2.1. Điều khiển cho ẩn hiện các thành phần (17)
      • 2.2. Thiết lập cửa sổ hình vẽ (17)
      • 2.3. Thể hiện cửa sổ hình vẽ (17)
  • BÀI 2: SỬ DỤNG CÔNG CỤ VẼ (26)
    • 1.1. Chọn công cụ trên Toolbox để sử dụng (28)
    • 1.2. Sử dụng công cụ Pick (29)
    • 2.1. Sử dụng công cụ vẽ hình chữ nhật (29)
    • 2.2. Công cụ vẽ hình Ellipse (30)
    • 2.3. Nhóm công cụ vẽ hình đa giác, vẽ hình sao, vẽ đối tượng loại Complex - Star, Polygon (Y), Star, Complex Star Tool (31)
    • 2.4. Sử dụng nhóm công cụ vẽ hình theo dạng có sẵn Perfect Shape (33)
    • 2.5. Sử dụng công cụ Smart Drawing (34)
    • 2.6. Sử dụng công cụ Smart Fill (34)
    • 2.7. Sử dụng công cụ Table (35)
    • 3. S Ử DỤNG NHÓM CÔNG CỤ VẼ ĐƯỜNG NÉT (35)
      • 3.1. Thao tác chung (35)
      • 3.2. Sử dụng công cụ Freehand (Phím tắt = F5) (36)
      • 3.3. Sử dụng công cụ 2 – Point Line (36)
      • 3.4. Sử dụng công cụ Bezier (37)
      • 3.5. Sử dụng công cụ Pen (37)
      • 3.6. Sử dụng công cụ Artistic Media (phím tắt = I) (37)
  • BÀI 3: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÔ MÀU (27)
    • 1. G IỚI THIỆU (43)
      • 1.1. Mô hình màu (43)
      • 1.2. Các mẫu màu trong CorelDRAW (43)
      • 1.3. Thao tác chung (44)
    • 2. X ÁC LẬP THUỘC TÍNH NỀN ( FILL ) (44)
      • 2.1. Sử dụng Color Palette (Bảng màu) (44)
      • 2.2. Sử dụng cửa sổ Color Docker (45)
      • 2.3. Sử dụng các hộp thoại được mở từ Fill Layout (45)
      • 2.4. Sử dụng Interractive Fill Tool (47)
      • 2.5. Copy thuộc tính nền (48)
      • 2.6. Sử dụng Eyedropper Tool và Paintbucket Tool (48)
      • 2.7. Tô lưới (Mesh Fill) (48)
    • 3. X ÁC LẬP THUỘC TÍNH VIỀN ( OUTLINE ) (49)
      • 3.1. Xác lập thuộc tính viền từ Property Bar (Hình 3.12) (49)
      • 3.2. Sử dụng bảng màu Color Palette (49)
      • 3.3. Sử dụng cửa sổ Color Docker để xác lập màu viền (49)
      • 3.4. Sử dụng Eyedropper Tool và Paintbucket Tool để xác lập màu viền (50)
      • 3.5. Copy thuộc tính viền (50)
      • 3.6. Sử dụng hộp thoại Outline Pen (F12) để xác lập đầy đủ thuộc tính viền (50)
  • BÀI 4: THAO TÁC VỚI TEXT (54)
    • 1. T ẠO TEXT (54)
      • 1.1. Tạo Text kiểu văn bản (Artistic) (54)
      • 1.2. Tạo Text kiểu đoạn văn bản (Paragraph) (54)
    • 2. X Ử LÝ TEXT (0)
      • 2.1. Chọn đối tượng để xử lý (55)
      • 2.2. Thao tác xử lý Text (56)
        • 2.2.11. Chèn ký tự Symbol vào bản vẽ (0)
    • 1. X Ử LÝ ĐỐI TƯỢNG (0)
      • 1.1. Chọn đối tượng để xử lý (63)
      • 1.2. Nhân bản đối tượng (64)
      • 1.3. Định lại thứ tự xếp chồng (65)
      • 1.4. Canh chỉnh (ALIGN) – Phân bố (DISTRIBUTE) (65)
      • 1.5. Kết nhóm – Tách nhóm (66)
      • 1.6. Hợp nhất – Phân rã (67)
      • 1.7. Khóa – Khử khóa (67)
      • 1.8. Sử dụng lệnh Convert To Curve - lệnh Convert Outline To Object (67)
      • 1.9. Sử dụng lệnh Undo – Redo – Repeat - Xóa đối tượng (68)
    • 2. S Ử DỤNG CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TỔNG QUÁT (68)
      • 2.1. Di chuyển đối tượng (68)
      • 2.2. Chỉnh kích cỡ đối tượng (70)
      • 2.3. Lật đối tượng (71)
      • 2.4. Quay đối tượng (72)
      • 2.5. Kéo xiên đối tượng (73)
    • 3. C HỈNH DẠNG ĐỐI TƯỢNG (74)
      • 3.1. Sử dụng nhóm lệnh Shaping (74)
      • 3.2. Sử dụng nhóm lệnh Fillet – Lệnh Scallop - Chafer (76)
      • 3.3. Sử dụng nhóm công cụ Shape (77)
      • 3.4. Sử dụng nhóm công cụ crop (80)
  • BÀI 6: TẠO HIỆU ỨNG TRONG CORELDRAW (0)
    • 1. S Ử DỤNG NHÓM CÔNG CỤ EFFECTS (85)
      • 1.1. Sử dụng công cụ Blend (85)
      • 1.2. Sử dụng công cụ contour (86)
      • 1.3. Sử dụng công cụ Distortion (87)
      • 1.4. Sử dụng công cụ Drop Shadow (87)
      • 1.5. Sử dụng công cụ Envelope (88)
      • 1.6. Sử dụng công cụ Extrude (89)
      • 1.7. Sử dụng công cụ Transparency (90)
    • 2. S Ử DỤNG NHÓM LỆNH EFFECTS (91)
      • 2.1. Sử dụng lệnh Effects  PowerClip (91)
      • 2.2. Sử dụng lệnh Effects  Belvel (92)
      • 2.3. Sử dụng lệnh Effects  Lens (93)
      • 2.4. Sử dụng lệnh Effect  Perspective (95)
      • 2.5. Sử dụng lệnh Effect Artistic Media (96)
      • 2.6. Sử dụng lệnh Effect Adjust (97)
    • 3. C OPY – CLONE HIỆU ỨNG (97)
    • 4. C HỈNH SỬA ẢNH (98)
      • 4.1. Đặt ảnh Bitmap vào bản vẽ Corel (98)
      • 4.2. Thao tác với ảnh Bitmap (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (107)

Nội dung

Giáo trình mô đun Thiết kế đồ họa CorelDRAW (Ngành: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu bao gồm có 6 bài, trong mỗi bài chủ yếu giới thiệu về lý thuyết và hướng dẫn thực hành bằng hình minh họa giúp người học dễ dàng hình dung và hiểu rõ cách sử dụng các công cụ, các lệnh cụ thể trong CorelDRAW. Mời các bạn cùng tham khảo.

THAO TÁC CƠ BẢN

T HIẾT LẬP TRANG

2.1 Điều khiển cho ẩn hiện các thành phần

2.1.1 Điều khiển các thành phần của cửa sổ chương trình Để ẩn hiện các thành phần của cửa sổ chương trình ta tìm trong menu Window

- Để ẩn / hiện Color Palette: Chọn từ menu Window  Color Palette

- Để ẩn / hiện các Toolbar : Chọn từ menu Window  Toolbars

Bạn có thể dễ dàng truy cập các tùy chọn hiển thị bằng cách nhấp chuột phải vào Thanh công cụ, Toolbox hoặc thanh menu để mở menu ngữ cảnh chứa danh sách các thành phần cần thiết, giúp ẩn hoặc hiển thị các phần một cách nhanh chóng và dễ dàng.

2.1.2 Điều khiển các thành phần của cửa sổ vẽ Để ẩn hiện các thành phần của cửa sổ ta tìm trong menu View

- Để ẩn / hiện 2 Rulers: Chọn menu View  Rules

- Để ẩn / hiện lưới: Chọn menu View  Grid

2.2 Thiết lập cửa sổ hình vẽ

2.2.1 Thiết lập cửa sổ hiện hành

Khi mở nhiều file hình vẽ, các cửa sổ hiện ra sẽ che lấp nhau, cửa sổ nằm ở lớp trên cùng được gọi là cửa sổ hiện hành

Thay đổi cửa sổ hiện hành: nhấp menu Window - nhấp chọn tên 1 cửa sổ

2.2.2 Thiết lập trang hiện hành

Trong một cửa sổ in, có thể có nhiều trang in hiển thị cùng lúc, với tổng số trang in được thể hiện ở góc dưới bên trái của cửa sổ Các trang này sẽ chồng lấp lên nhau, trong đó trang in đang hiển thị ở phía trên cùng được gọi là trang hiện hành, giúp người dùng dễ dàng nhận biết trang đang hoạt động trong quá trình in ấn.

Thay đổi trang hiện hành: nhấp chọn thẻ trang ở góc dưới bên trái cửa sổ hoặc nhấp biểu tượng lật trang thích hợp

2.3 Thể hiện cửa sổ hình vẽ

- Xuất hiện hộp thoại Options (Hình 1.14) Chọn Document  Page Size

- Thiết lập các tùy chọn:

+ Size and orientation: Chọn kích thước, đơn vị đo và hướng trang giấy

+ Resolution: Chọn độ phân giải

Lưu ý: Có thể xác lập trang vẽ từ Properties bar

2.3.2 Định lại toạ độ (0,0) trên bản vẽ

Trong chương trình, toạ độ (0,0) mặc định được đặt tại góc dưới bên trái của trang vẽ, tạo điểm khởi đầu cho các phép tính và đồ hoạ Tuy nhiên, người dùng có thể dễ dàng thay đổi vị trí này theo ý muốn bằng cách chọn vào vùng giao của hai trục để thiết lập lại toạ độ gốc phù hợp với nhu cầu thiết kế hoặc trình bày Điều này giúp tối ưu hoá quá trình vẽ và tăng tính linh hoạt trong việc thao tác với các đối tượng trên trang vẽ.

Ruler drag thả ra vị trí muốn đặt toạ độ này

2.3.3 Tạo các đường gióng (Guidelines) Để tạo các đường gióng ta dùng pick Tool trỏ vào một trong hai Ruler rồi drag thả ra bản vẽ Từ Property Bar, có thể chỉ định lại toạ độ cho đường gióng (Object(s) Position), độ xoay cho đường gióng (Angle of Rotation)…

2.3.4 Bật / Tắt chế độ bắt dính

- View  Snap To Grid (Ctrl+Y): Bật / Tắt chế độ bắt dính vào lưới

- View  Snap To Guidelines: Bật / Tắt chế độ bắt dính vào đường gióng

- View  Snap To objects (Alt+Z): Bật / tắt chế độ bắt dính vào đối tượng khác

2.3.5 Chọn chế độ hiển thị đối tượng

CorelDRAW cho chọn nhiều chế độ hiển thị nhưng thường dùng 2 chế độ hiển thị sau:

Trong chế độ View (Xem), chuyển sang chế độ Wireframe để hiển thị đường biên của đối tượng, không hiển thị thuộc tính nền (fill) và viền (outline), giúp chỉ xem các đường nét cấu tạo của đối tượng một cách rõ ràng và trực quan.

- View  Enhanced: Chuyển sang chế độ hiện đầy đủ thuộc tính nền (fill) - viền (outline) của đối tượng (hiển thị các đối tượng ở dạng min)

Ngoài ra còn có các chế độ hiển thị sau:

- View  Draft: Cửa sổ hiện thị hình vẽ ở dạng có màu và đường viền không chính xác

- View  Normal: Cửa sổ thể hiện hình vẽ ở dạng có màu chính xác nhưng đường viền lại không chính xác

- View  Full screen preview (F9): Tắt mở chế độ xem toàn màn hình

- View  Pixels: Hiển thị các đối tượng dạng Pixels

2.3.6 Điều khiển tỉ lệ hiển thị bản vẽ

Có thể chọn các nút điều khiển trên Property bar hoặc sử dụng phím / Tổ hợp phím tương ứng để điều khiển tỉ lệ hiển thị bản vẽ

- Có thể dùng các thao tác điều khiển sau:

- Zoom in : Click trái chuột tại một vị trí để phóng lớn vị trí này

- Drag chéo chuột để tạo khung marquee thì phạm vi trong marquee sẽ phóng lớn đầy đủ cửa sổ

- Zoom out (F3) : Click phải chuột tại một vị trí để thu nhỏ vị trí này

- Zoom to Selected (Shift + F2) : Các đối tượng đang được chọn sẽ hiện gọn trong cửa sổ

- Zoom To All Objects (F4) : Thể hiện tất cả các đối tượng trong file hiện hành

- Zoom To Page (Shift + F4) : Toàn trang vẽ hiện gọn trong cửa sổ

- Zoom to page width : Thể hiện trang in đầy đủ chiều ngang

- Zoom to page height : Thể hiện trang in thấy đủ chiều cao

- Zoom levels : Gõ tỉ lệ cần xem

- Có thể dùng 2 Scrollbar để cuộn bản vẽ theo từng phương

- Có thể dùng Hand Tool (H) để cuộn bản vẽ theo mọi phương

- Có thể nhấn phím “N” hoặc click tại vị trí giao của 2 Scrollbar để hiện mẫu thu nhỏ của bản vẽ cuộn nhanh đến vị trí click chuột

2.3.8 Thiết lập màu nền trang

- Xuất hiện hộp thoại Option: Chọn Document  Background

- Gồm các tùy chọn sau (Hình 1.15):

+ No Background: Không màu nền

+ Solid: Chọn màu bất kỳ trong bảng màu

+ Bitmap: Chọn file ảnh Bitmap làm ảnh nền

+ Click chuột ngay chữ Page nằm ở phía dưới

+ Chọn Insert Page After (hoặc Insert Page Before) (Hình 1.16)

+ Right_Click chuột ngay Page cần xóa

2.3.10 Thay đổi hướng trang giấy

- Right_Click chuột ngay Page cần chuyển đổi

- Chọn Switch Page Orientation (Hình 1.18)

- Right_Click chuột ngay Page cần đổi tên

- Hộp thoại xuất hiện, nhập tên mới vào và nhấp OK (Hình 1.20)

1 Trong Coreldraw, để tạo một tài liệu mới ta chọn:

2 Trong Coreldraw, để lưu file đã tạo ta chọn:

3 Trong Coreldraw, để phóng to hoặc thu nhỏ (zoom) đối tượng đang chọn ta dùng phím tắt:

4 để Chèn ảnh vào bản vẽ CorelDRAW, ta chọn:

5 Để xuất bản vẽ CorelDRAW sang định dạng khác, ta chọn:

6 Để sao chép thuộc tính trong CorelDRAW, ta chọn đối tượng rồi nhấp:

7 Trong hộp thoại Copy Properties, chọn Outline Pen là để:

A Sao chép màu đường viền

B Sao chép màu tô đối tượng

D Sao chép các thuộc tính Text

8 Trong hộp thoại Copy Properties, chọn Outline Color là để:

A Sao chép màu đường viền

B Sao chép màu tô đối tượng

D Sao chép các thuộc tính Text

9 Trong hộp thoại Copy Properties, chọn Text Properties là để:

A Sao chép màu đường viền

B Sao chép màu tô đối tượng

D Sao chép các thuộc tính Text

10 Trong hộp thoại Copy Properties, chọn Fill là để:

A Sao chép màu đường viền

B Sao chép màu tô đối tượng

D Sao chép các thuộc tính Text

11 Trong CorelDraw, để ẩn / hiện Color Palette, ta chọn:

12 Trong CorelDraw, để ẩn / hiện thanh thước, ta chọn:

13 Trong CorelDraw, để ẩn / hiện đường lưới, ta chọn:

14 Trong CorelDraw, để xác lập trang vẽ, ta chọn:

15 Trong CorelDraw, để Bật / Tắt chế độ bắt dính vào lưới, ta chọn

A Window  Snap To Grid (Ctrl+Y)

B View  Snap To objects (Alt+Z)

C View  Snap To Grid (Ctrl+Y)

16 Trong CorelDraw, lệnh View  Snap To objects (Alt+Z) dùng để:

A Bật / Tắt chế độ bắt dính vào lưới

B Bật / Tắt chế độ bắt dính vào đường gióng

C Bật / tắt chế độ bắt dính vào đối tượng khác

D Chọn chế độ hiển thị đối tượng

17 Trong CorelDraw, để thể hiện tất cả các đối tượng trong file hiện hành, ta chọn:

18 Trong CorelDraw, phím tắt Shift + F2 dùng để:

A Thể hiện tất cả các đối tượng trong file hiện hành

B Các đối tượng đang được chọn sẽ hiện gọn trong cửa sổ

C Toàn trang vẽ hiện gọn trong cửa sổ

D Thể hiện trang in thấy đủ chiều cao

19 Trong CorelDraw, để cuộn bản vẽ ta chọn phím:

20 Trong CorelDraw, để thiết lập màu nền trang, trong hộp thoại :

A Layout  Page Setup  General  Background

B Layout  Page Setup  Chọn Document  Background

C Layout  Page Setup  Page size  Background

D Layout  Page Setup  Layout  Background

Mở phần mềm CorelDRAW X5, tạo một file mới gồm các nội dung sau (Hình 1.21):

- Chọn khổ giấy A3, hướng trang nằm ngang

- Chọn nền trang màu xanh nhạt

- Định tọa độ (0,0) nằm giữa trang giấy và tạo hai đường gióng giao nhau ngay tọa độ (0,0)

- Chèn ảnh bất kỳ vào trang giấy và chỉnh tâm ảnh trùng với tâm trang giấy

- Lưu file vào với tên TH1.CDR

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên thực hiện đúng trình tự, chọn đúng khổ giấy, chèn ảnh và xác định đúng tọa độ (0,0) ở giữa trang giấy, lưu bài đúng đường dẫn.

SỬ DỤNG CÔNG CỤ VẼ

Chọn công cụ trên Toolbox để sử dụng

Các công cụ làm việc của CorelDRAW được phân thành các nhóm rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và sử dụng Trong thanh công cụ, mỗi biểu tượng công cụ đều có một nút tam giác nhỏ nằm ở góc dưới bên phải để thể hiện nhóm công cụ mà nó thuộc về, hướng dẫn người dùng nhanh chóng xác định và chọn lựa công cụ phù hợp cho công việc thiết kế.

Để chọn công cụ mong muốn, nhấn vào biểu tượng công cụ tương ứng Nếu không tìm thấy công cụ cần, hãy giữ chuột tại nút tam giác của biểu tượng nhóm để hiển thị các công cụ trong nhóm và lựa chọn công cụ phù hợp.

Ví dụ: bấm giữ chuột ở nút tam giác của nhóm công cụ Shape thì mới thấy được các công cụ trong nhóm đó (Hình 2.1)

Với các công cụ có phím tắt thì dùng phím tắt để chọn Ví dụ để chọn công cụ Shape ta nhấn phím F10.

Sử dụng công cụ Pick

Công cụ Pick là phần mềm dùng để chọn, di chuyển và chỉnh kích cỡ các đối tượng trong quá trình thiết kế Công cụ này hoạt động tự động khi bạn mở chương trình hoặc tạo một trang mới, giúp người dùng dễ dàng thao tác và chỉnh sửa nội dung một cách hiệu quả.

Muốn chọn đối tượng ta nhấp chuột vào đối tượng, lúc đó sẽ hiện lên tám ô vuông nhỏ bao ngoài đường biên của đối tượng

Muốn di chuyển đối tượng ta click chọn đối tượng và drag đối tượng đến vị trí cần chuyển và nhả nút chuột

1.2.3 Quay đối tượng Để quay đối tượng, double click vào đối tượng để hiện các mũi tên hai đầu hình cung, click chọn mũi tên đó và xoay đối tượng

1.2.4 Thay đổi kích cỡ đối tượng Để thay đổi kích cỡ đối tượng, click chuột vào một trong tám ô vuông trên đối tượng để thay đổi

1.2.5 Tạo đối xứng đối tượng Để tạo đối tượng đối xứng, nhấn giữ phím Ctrl + click chuột tại điểm hình vuông dọc hay ngang của đối tượng + giữ nút chuột trái và drag, sau đó nhấn chuột phải trước khi nhả nút chuột trái để sao chép thêm đối tượng

1.2.6 Xóa đối tượng Để xóa đối tượng, click chọn đối tượng và nhấn phím Delete trên bàn phím

2 Sử dụng nhóm công cụ vẽ hình dạng

Sử dụng công cụ vẽ hình chữ nhật

2.1.1 Vẽ hình chữ nhật bằng Rectangle tool (F6)

- Chọn công cụ Rectangle và drag chuột để vẽ hình chữ nhật

- Chọn công cụ, nhấn giữ phím Ctrl và drag chuột để vẽ hình vuông:

- Chọn công cụ, nhấn giữ phím Shift và drag chuột để vẽ hình chữ nhật với điểm bắt đầu vẽ là tâm của hình:

- Chọn công cụ, nhấn giữ 2 phím Ctrl + Shift và drag chuột để vẽ hình vuông với điểm bắt đầu vẽ là tâm của hình:

2.1.2 Vẽ hình chữ nhật qua 3 điểm (3 point Rectangle)

- Chọn công cụ 3 point Rectangle

- Drag chuột để xác định được 2 điểm

- Di chuyển chuột (không giữ nút trái) đến vị trí khác, nhấp chuột để xác định điểm thứ 3

2.1.3 Thao tác trên hình chữ nhật

+ Mỗi đối tượng mới vẽ xong sẽ có kích thước được đo theo chiều ngang và chiều dọc thể hiện ở biểu tượng lệnh Object size

+ Xoá số đo cũ, gõ số đo mới, Enter

Chú ý: Bạn có thể nhấp vào biểu tượng ổ khoá Nonproportional để khóa hoặc mở khoá kích thước hình ảnh Khi khoá, hai số đo chiều ngang và chiều dọc có mối quan hệ tỉ lệ, giúp duy trì kích thước ban đầu Khi mở khoá, hai số đo không còn giữ tỷ lệ, cho phép điều chỉnh kích thước hình theo ý muốn, phù hợp với nhu cầu thiết kế của bạn.

- Xác lập độ tròn góc cho đối tượng – Round corner (Hình 2.2)

+ Dùng pick tool chọn đối tượng rồi xác lập lại giá trị Rectangle Corner Roundness từ Property bar

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hình 2.3 + Biểu tượng ổ khoá mở: làm tròn cho từng góc, lúc này ta phải gõ số vào từng vị trí góc tương ứng, gõ Enter (Hình 2.4)

+ Có thể chọn đối tượng rồi dùng Shape Tool (F10) drag một trong các hướng ở góc hướng về tâm để tăng hoặc giảm mức tròn

- Xác lập độ dày đường viền – Outline width

+ Ta có thể chọn số có sẵn hoặc gõ số đo độ dày của đường viền theo ý muốn (Hình 2.5)

Công cụ vẽ hình Ellipse

2.2.1 Vẽ hình Ellipse bằng Ellipse tool (F7)

- Chọn công cụ Ellipse và drag chuột để vẽ hình Ellipse

- Chọn công cụ, nhấn giữ phím Ctrl và drag chuột để vẽ hình tròn

- Chọn công cụ, nhấn giữ Shift và drag chuột để vẽ hình Ellipse với điểm bắt đầu vẽ là tâm của hình

- Chọn công cụ, nhấn giữ kết hợp hai phím Ctrl + Shift và drag chuột để vẽ hình tròn với điểm bắt đầu vẽ là tâm của hình

2.2.2 Công cụ vẽ hình ellipse qua 3 điểm (3 point ellipse)

- Chọn công cụ và drag chuột để xác định 2 điểm

- Di chuyển chuột (không giữ nút trái) đến vị trí khác, nhấp chuột để xác định điểm thứ ba

+ Click vào các node của hình Ellipse, drag chuột để thay đổi kích thước;

+ Xoay hình Ellipse: Double click chuột vào hình Ellipse, xuất hiện mũi tên xoay, drag chuột để xoay hình

+ Một số lệnh tương tự như ở công cụ Rectangle

+ Từ hình Ellipse đã vẽ, có thể thay đổi dạng thể hiện của nó bằng cách nhấp biểu tượng lệnh (Hình 2.6)

▪ Pie: Tạo dạng mẫu bánh thuộc loại đường đóng nên tô màu được

▪ Arc: Tạo dạng cung thuộc loại đường hở nên không tô màu được

▪ Starting and ending angles: Chỉnh góc xoay của bán kính bắt đầu và bán kính kết thúc cho dạng Pie hoặc dạng Arc

+ Kết quả như sau (Hình 2.7):

Hình 2.7 + Có thể dùng Shape Tool (F10) drag node hướng vào trong đường biên để có dạng Pie hoặc hướng ra ngoài để có dạng Arc.

Nhóm công cụ vẽ hình đa giác, vẽ hình sao, vẽ đối tượng loại Complex - Star, Polygon (Y), Star, Complex Star Tool

- Star, Polygon (Y), Star, Complex Star Tool

2.3.1 Vẽ hình đa giác - Polygon (Y)

- Vẽ đa giác thường: Chọn công cụ và drag chuột

- Vẽ đa giác đều: Chọn công cụ, nhấn giữ phím Ctrl và drag chuột

2.3.2 Vẽ hình sao – Star và Complex Star

- Vẽ hình sao thường: Chọn công cụ và drag chuột

- Vẽ hình sao đều: Chọn công cụ, nhấn giữ phím Ctrl và drag chuột

Sử dụng Property bar để định dạng (Hình 2.8)

- Number of points on polygon : Chọn số cạnh cho hình đa giác hoặc chọn số cánh của hình sao

- Sharpness of Star and Complex Star : Lệnh này chỉ có tác dụng đối với hình sao, dùng để chỉnh độ nhọn của cánh sao

- Có thể chọn đối tượng rồi dùng Shape Tool (F10) trỏ vào các node rồi drag để chỉnh dạng đối tượng

- Nhấp chọn công cụ Graph paper

- Từ Property bar chọn số ô ngang và số ô dọc trong lệnh Graph paper columms and rows

- Drag chuột để vẽ ô lưới

- Giữ Shift và drag chuột để vẽ ô lưới có điểm xuất phát là tâm của hình

- Giữ Ctrl và drag chuột để vẽ ô lưới có đường bao xung quanh là hình vuông

- Kết quả sau khi vẽ ta được hình như sau (Hình 2.9)

2.3.4 Vẽ đường xoắn ốc - Spiral (A)

- Từ Property bar chọn lệnh thích hợp (Hình 2.10)

Hình 2.10 + Spiral revolutions: Chọn số vòng xoắn

+ Symmetrical Spiral: Vẽ đường xoắn cách đều

+ Logarithmic : Khoảng cách giữa các vòng xoắn tăng dần

+ Spiral expansion factor: Chỉnh độ xoắn ốc

- Drag chuột để vẽ hình

- Giữ phím shift và drag chuột để vẽ đường xoắn có điểm xuất phát là tâm của hình

- Giữ Ctrl và drag chuột để vẽ hình xoắn ốc có chiều rộng bằng chiều cao

Hình 2.11 - Các đường xoắn ốc

Sử dụng nhóm công cụ vẽ hình theo dạng có sẵn Perfect Shape

2.4.1 Giới thiệu các nhóm cơ bản:

Các dạng hình mẫu cơ bản Basic shapes (Hình 2.12)

Hình 2.12 Các dạng mũi tên Arrow shapes (Hình 2.13)

Hình 2.13 Các hình dạng biểu đồ Flowchart shapes (Hình 2.14)

Hình 2.14 Các hình dạng biểu ngữ Banner Shapes (Hình 2.15)

Hình 2.15 Các dạng hình tạo mẫu đối thoại Callout shapes (Hình 2.16)

- Chọn công cụ cần vẽ

- Drag chuột để vẽ hình (Hình 2.17)

- Giữ phím Shift và drag chuột để vẽ hình có điểm xuất phát là tâm của hình

- Nếu kết hợp đè phím Ctrl khi drag sẽ cưỡng chế cho đối tượng có chiều rộng bằng chiều cao.

Sử dụng công cụ Smart Drawing

Công cụ Smart Drawing vẽ đường và tuỳ hình dạng mà chuyển thành loại Rectangle, Ellipse, Perfect Shape hoặc Curve

- Chọn công cụ Smart Drawing (Shift +S)

- Chỉ định mức độ nhận dạng đối tượng (Shape Recognition Level) và mức độ làm trơn đường vẽ (Smart Smoothing Level) từ Property bar (Hình 2.18)

- Drag tự do để vẽ

Lưu ý: Khi đang vẽ, có thể đè Shift + drag lùi lại để xoá một phần đường biên vừa vẽ.

Sử dụng công cụ Smart Fill

Công cụ Smart Fill dùng để dò tìm rìa cạnh quanh một vùng để vẽ 1 đường biên kín loại curve

Trên bản vẽ, chuẩn bị các đường nét sao cho hình thành các vùng có rìa cạnh bao quanh

- Có thể xác lạp trước màu nền (Fill Options), màu viền và cỡ nét viền (Outline Options) từ Property Bar (Hình 2.19)

- Click tại vị trí tuỳ chọn trên bản vẽ (Hình 2.20)

Sử dụng công cụ Table

- Xác lập trước kích thước, số cột (Columns), số hàng (row) từ Property Bar (Hình 2.21)

SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÔ MÀU

G IỚI THIỆU

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hệ màu CMYK: CMYK là từ viết tắt tiếng Anh của cơ chế hệ màu trừ, thường được sử dụng trong in ấn Nó bao gồm các màu sau :

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.2 Các mẫu màu trong CorelDRAW

Trong Corel có thể tô màu cho đối tượng theo trong các mẫu màu sau:

- Màu đồng nhất (uniform Fill)

- Màu chuyển sắc (Fountain Fill), gồm 4 dạng: Linear (dạng chuyển thẳng), Radial (dạng chuyển tỏa tròn), Conical (dạng chuyển hình nón), Square (dạng chuyển hình vuông)

- Mẫu họa tiết (Pattern Fill), gồm 3 loại: Two Color Pattern (mẫu 2 màu), Full Color Pattarn (mẫu nhiều màu), Bitmap Pattern (mẫu ảnh bitmap)

- Mẫu kết cấu (Texture Fill)

Ngoài ra, còn có thể tô lưới (Mesh Fill) cho đối tượng

- Chọn đối tượng cần tô màu

- Xác lập thuộc tính nền (fill) / viền (outline) từ các phương tiện của chương trình CorelDraw

Khi không có đối tượng nào được chọn, hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại cảnh báo Nếu người dùng nhấn OK, các thuộc tính nền và viền đã thiết lập sẽ được áp dụng làm mặc định cho các đối tượng mới tạo sau này, đảm bảo quá trình thiết lập dễ dàng và tiện lợi hơn (Hình 3.1).

- Theo xác lập ngầm định ban đầu, khi đối tượng không kín sẽ không hiển thị được thuộc tính nền Tuy nhiên, có thể xác lập lại như sau:

+ Chọn Tool  Options (hoặc nhấn Ctrl + J)

+ Chọn nhánh đề mục Document / General

+ Bật / tắt dấu kiểm Fill open curve.

X ÁC LẬP THUỘC TÍNH NỀN ( FILL )

2.1 Sử dụng Color Palette (Bảng màu)

- Chọn đối tượng muốn tô màu

- Click chuột vào mẫu màu đồng nhất được định nghĩa sẵn trên bảng màu

- Có thể chọn đối tượng rồi click trái tại mẫu màu trong bảng màu

- Drag mẫu màu từ bảng màu đang mở thả lên mặt tô của đối tượng

- Bật/ Tắt bảng màu: Window  Color Palletes Chọn hệ màu CMYK hoặc RGB theo nhu cầu sử dụng

- Nếu kết hợp đè phím Ctrl sẽ có tác dụng pha màu được chọn với màu hiện có của đối tượng

- Muốn muốn loại bỏ mẫu tô cho đối tượng thì click nút “No Color” ở đầu bảng màu

- Tùy bảng màu, có thể đè chuột tại 1 mẫu màu để mở bảng sắc độ liên quan cho phép chọn

2.2 Sử dụng cửa sổ Color Docker

- Mở cửa sổ: Window  Dockers  Color (Hình 3.2)

- Xác lập hoặc chọn 1 mẫu màu đồng nhất

- Drag mẫu màu thả lên mặt tô của đối tượng hoặc nếu đối tượng đã được chọn thì có thể chọn nút lệnh Fill để tô nền

2.3 Sử dụng các hộp thoại được mở từ Fill Layout

- Sử dụng hộp Uniform Fill (Shift + F11): Cho chọn và định nghĩa mẫu tô đồng nhất

- Sử dụng hộp Fountain Fill (F11): Cho chọn và định nghĩa mẫu tô chuyển sắc

- Sử dụng hộp Pattern Fill: Cho chọn mẫu tô kiểu họa tiết (Two Color Pattern, Full Color Pattern, Bitmap Pattern) và định nghĩa mẫu tô Two Color Pattern

- Sử dụng hộp Textture Fill: Cho chọn và hiệu chỉnh mẫu tô kiểu kết cấu

- Sử dụng hộp PostScript Fill: Cho chọn và hiệu chỉnh mẫu tô kiểu PostScript

2.4 Sử dụng Interractive Fill Tool

- Chọn đối tượng muốn tô nền rồi chọn Interractive Fill Tool (G)

Select the Fill type from the property bar and choose from the available options For gradient fills such as Linear, Radial, Conical, or Square, as well as pattern fills like Two Color Pattern, Full Color Pattern, Bitmap Pattern, or Texture, you can adjust their appearance by dragging the pattern sliders This allows you to customize how the fill pattern is displayed on the background, ensuring precise control over your design.

- Chọn đối tượng muốn xác lập nền rồi chọn lệnh Edit  Copy Properties Form

- Bật dấu kiểm mục Fill rồi chọn nút lệnh OK

- Click chỉ định đối tượng có thuộc tính nền nguồn muốn copy (Hình 3.9)

2.6 Sử dụng Eyedropper Tool và Paintbucket Tool

- Xác lập một trong các tùy chọn lấy mẫu từ Property bar (Hình 3.10)

- Click hoặc drag chuột để lấy mẫu màu từ đối tượng vector hoặc từ ảnh bitmap

- Chọn Paintbucket Tool (hoặc vẫn chọn Eyedropper Tool + đè phím Shift) rồi click vào mặt tô của đối tượng

Khi áp dụng, tất cả các loại đối tượng như chữ nhật hay ellipse đều chuyển thành loại Mesh Fill, bao gồm các đường cong kín và mạng lưới ngang dọc với các điểm lưới Vùng lưới này có thể được tô màu, giúp tạo hiệu ứng đồ họa phong phú và trực quan hơn Quá trình chuyển đổi này giúp thiết kế trở nên linh hoạt và dễ tùy chỉnh, phù hợp với các mục đích sáng tạo đa dạng.

- Chọn đối tượng (có thể là đã tô màu đồng nhất, màu chuyển sắc, mẫu Texture…)

- Chọn Interactive Mesh Fill Tool (M)

Bạn có thể dễ dàng thiết lập số hàng và cột của lưới đều nhau bằng cách điều chỉnh mục Grid Size trên thanh property Ngoài ra, chỉ cần Double Click tại vị trí chưa có điểm lưới, bạn có thể nhanh chóng bổ sung một đường lưới ngang hoặc dọc đi qua vị trí đó, giúp tùy chỉnh lưới linh hoạt và chính xác hơn trong quá trình thiết kế.

+ Có thể Double click tại 1 điểm lưới để xóa một đường lưới ngang và đường lưới dọc đi qua điểm này

+ Có thể chỉnh vị điểm lưới, chỉnh dạng đường lưới

Chọn một hoặc nhiều điểm lưới hoặc vùng lưới rồi áp dụng màu từ bảng màu (Color Palette), hoặc kéo và thả mẫu màu từ Color Palette vào điểm hoặc vùng lưới để tạo cảm giác sinh động và phù hợp với thiết kế của bạn.

To convert an object from Mesh Fill to Curve, select the Interactive Mesh Fill Tool and click the Clear Mesh button on the Property bar Clearing the mesh is essential before applying uniform color or gradient effects to the object, ensuring proper conversion and customization.

X ÁC LẬP THUỘC TÍNH VIỀN ( OUTLINE )

3.1 Xác lập thuộc tính viền từ Property Bar (Hình 3.12)

3.2 Sử dụng bảng màu Color Palette

- Có thể Drag mẫu màu từ bảng màu đang mở thả lên đường biên của đối tượng

- Có thể chọn đối tượng rồi click phải chuột tại mẫu màu trong bảng màu

3.3 Sử dụng cửa sổ Color Docker để xác lập màu viền

- Mở cửa sổ: Chọn Window  Dockers  Color

- Xác lập boặc chọn màu đồng nhất

- Drag mẫu màu thả lên viền của đối tượng hoặc nếu đối tượng đã được chọn thì có thể chọn từ nút lệnh Outline để tô màu viền

3.4 Sử dụng Eyedropper Tool và Paintbucket Tool để xác lập màu viền

Use the Eyedropper Tool to sample colors from vector objects or bitmap images, then select the Paintbucket Tool (or continue using the Eyedropper Tool while holding the Shift key) to click on the object’s outline This method allows for precise color matching and efficient coloring in your design projects.

- Chọn đối tượng muốn xác lập viền rồi chọn lệnh Edit  Copy properties Form

Để sao chép các thuộc tính nét viền trong PowerPoint, bạn cần bật dấu kiểm của mục Outline Pen Nếu muốn copy màu viền, hãy bật dấu kiểm của mục Outline Color Sau khi thiết lập xong, nhấn nút lệnh OK để hoàn tất quá trình.

- Click chỉ định đối tượng có thuộc tính viền nguồn muốn copy

3.6 Sử dụng hộp thoại Outline Pen (F12) để xác lập đầy đủ thuộc tính viền

- Width: Chọn cỡ nét viền và đơn vị tính

- Style: Chọn dạng nét viền (Có thể chọn nút lệnh Edit Style để định nghĩa bổ sung dạng nét viền)

- Arrows: Chọn mẫu mũi tên gán cho đầu mút của đường biên không kín

Có thể mở menu Option chọn các tùy chọn sau:

+ None: không gán mũi tên

+ Swap: hoán chuyển mẫu mùi tên cho hai đầu mút

+ New: Định nghĩ mẫu mũi tên mới

+ Edit: Hiệu chỉnh mẫu mũi tên hiện hành

+ Delete: Xóa mẫu mũi tên hiện hành

Chọn kiểu góc của đường biên là yếu tố quan trọng, với ba kiểu chính gồm Square (Xác lập ngầm định), Round và Miter limit Trong đó, khi chọn kiểu Square, kết quả còn phụ thuộc vào giá trị Miter limit; nếu góc nhỏ hơn giá trị Miter limit, đường biên sẽ có kiểu Miter, còn nếu lớn hơn sẽ chuyển sang kiểu Square Việc hiểu rõ cách hoạt động của các kiểu góc này giúp thiết kế đường biên chính xác và tối ưu hơn cho các dự án đồ họa và thiết kế.

- Line caps: Chọn kiểu đầu mút của đường biên Có 3 kiểu: Square (xác lập ngầm định), Round và Extended Cap

- Calligraphy: Xác lập hiệu ứng tạo nét dạng dẹp (Stretch: độ căng giãn, Angle: Độ nghiêng)

- Behind fill: Nếu tắt dấu kiểm thì viền được đặt bên dưới nền

Nếu bạn tắt dấu kiểm xác lập ngầm định, cỡ nét viền sẽ không thay đổi khi đối tượng co dãn hoặc phóng to Ngược lại, nếu bật dấu kiểm, cỡ nét viền sẽ tỷ lệ thuận với độ co dãn của đối tượng, giúp duy trì độ cân đối và thẩm mỹ cho thiết kế Điều này giúp người dùng dễ dàng kiểm soát và chỉnh sửa kích thước viền trong quá trình thao tác trên hình ảnh hoặc đồ họa.

1 Trong CorelDraw, để sử dụng hộp Uniform Fill, phím tắt là:

2 Trong CorelDraw, để sử dụng hộp Fountain Fill, phím tắt là:

3 Trong CorelDraw, để tô màu cho đường viền ta chọn đối tượng rồi thực hiện:

A Nhấn chuột trái vào màu cần tô trên bảng màu

B Nhấn chuột phải vào màu cần tô trên bảng màu

C Double click chuột vào màu cần tô trên bảng màu

D Double click chuột phải vào màu cần tô trên bảng màu

4 Hộp thoại foutain fill có phím tắt là:

5 Trong CorelDraw, hộp Fountain Fill, dùng để:

D Tô màu theo mẫu kết cấu

6 Trong CorelDraw, nhấn phím F12 là để mở hộp thoại:

7 Trong CorelDraw, để tô màu chuyển sắc ta mở hộp thoại:

8 Trong CorelDraw, để tô màu kiểu họa tiết ta mở hộp thoại:

9 Trong CorelDraw, để tô màu kiểu kết cấu ta mở hộp thoại:

10 Trong CorelDraw, để sử dụng Mesh Fill ta chọn phím tắt:

Mở bài thực hành số 2, save as với tên mới là bài thực hành số 3, sau đó tô màu và nền cho các đối tượng theo mẫu sau:

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên thực hiện tô màu đúng như mẫu, ngoài ra học viên có thể vẽ thêm và tự sáng tạo phối màu cho đối tượng.

THAO TÁC VỚI TEXT

T ẠO TEXT

CorelDRAW có hai loại text: Artistic Text và Paragraph Text

1.1 Tạo Text kiểu văn bản (Artistic)

Văn bản Artistic Text rất hữu ích khi làm việc với các dòng chữ ngắn và nhằm tạo ra các hiệu ứng văn bản kỹ xảo ấn tượng Để tạo Artistic Text, bạn cần thực hiện các bước cụ thể sau để đảm bảo kết quả chuyên nghiệp và thu hút.

- Click tại vị trí muốn bắt đầu nhập text

- Có thể xác lập Font, size, … cho text từ Property Bar

1.2 Tạo Text kiểu đoạn văn bản (Paragraph)

Kiểu văn bản Paragraph được sử dụng trong các tài liệu dài Các bước thực hiện như sau:

- Chỉ định vị trí đặt Paragraph text và drag chéo chuột để tạo khung chứa Text

- Có thể xác lập Font, size, … cho text từ Property Bar

X Ử LÝ TEXT

- Có thể dùng lệnh File  Import (Ctrl + I) để nhập một file văn bản (.TXT, DOC,…) vào bản vẽ CorelDRAW tạo thành 1 Paragraph Text

- Có thể trực tiếp nhập Artistic Text bám theo đường biên 1 đối tượng (Hình 5.3) cách:

+ Tạo đối tượng để Text bám theo

+ Trỏ vào đường biên của đối tượng và click chuột để định vị điểm chèn

+ Có thể xác lập font, size, … cho text từ Property Bar

- Có thể trực tiếp nhập Paragraph Text vào trong 1 đối tượng chứa bằng cách: + Tạo đối tượng chứa

+ Trỏ vào đường biên của đối tượng và click chuột

+ Có thể xác lập font, size …cho text từ Property Bar

+ Nhập nội dung Text (Hình 5.4)

2.1 Chọn đối tượng để xử lý

- Có thể dùng Pick Tool : Đánh dấu để chọn một phần hoặc toàn bộ khối text

- Có thể dùng Shape Tool: Chọn node tương ứng với một hoặc nhiều ký tự muốn chọn

2.2 Thao tác xử lý Text

2.2.1 Chuyển đổi qua lại giữa 2 loại Text

- Muốn chuyển Artistic Text thành Paragraph Text thì chọn Artistic Text rồi chọn lệnh Text  Convert To paragraph Text (Ctrl + F8)

- Muốn chuyển Paragraph Text thành Artistic Text thì chọn Paragraph Text rồi chọn lệnh Convert To Artistic Text (Ctrl + F8)

2.2.2 Xác lập thuộc tính ký tự, đoạn cho Text

- Muốn xác lập thuộc tính ký tự thì chọn lệnh Text  Character Formatting (Ctrl +T) để mở cửa sổ xếp Character Formatting

- Muốn xác lập thuộc tính đoạn thì chọn lệnh Text Paragraph Formatting để mở cửa sổ xếp Paragraph Formatting

- Xác lập thuộc tính cho Text từ hai cửa sổ này (Hình 5.5)

2.2.3 Tạo Tabs, Columns, Bullets, Drop Cap cho Paragraph Text

+ Muốn tạo điểm dừng Tab thì chọn lệnh Text  Tabs

+ Muốn chia cột thì chọn lệnh Text  Columns

+ Muốn tạo ký hiệu đầu đoạn thì chọn lệnh Text  Bullets

+ Muốn tạo Drop Cap thì chọn lệnh Text  Drop Cap

- Thực hiện các xác lập trong hộp thoại rồi chọn nút lệnh OK

In addition to using the command menu, you can quickly set text properties such as font, size, bullets, and drop caps from the Property Bar Additionally, you can create tab stops using the horizontal Ruler for precise text alignment, as shown in Figure 5.6.

- Đánh dấu chọn nội dung muốn chuyển đổi

- Chọn lệnh Text  Change Case (Hình 5.7)

- Chọn 1 kiểu chuyển đổi rồi chọn OK

Trong quá trình xử lý nội dung, văn bản được phân chia thành các phần nhỏ hơn dựa trên cấu trúc của nó Nếu nội dung gồm nhiều đoạn, sẽ được phân tách thành các đoạn (Paragraph) riêng biệt để dễ quản lý và tối ưu hóa SEO Khi nội dung có nhiều dòng, chúng sẽ được chia thành từng dòng (Line), giúp tổ chức dữ liệu rõ ràng hơn Đối với những câu có nhiều từ trên cùng một dòng, mỗi từ sẽ được tách riêng (Word) để phân tích chính xác hơn và nâng cao khả năng tối ưu hóa từ khóa Cuối cùng, nếu nội dung chỉ gồm một từ, nó sẽ được phân rã thành các ký tự riêng lẻ (Character), phù hợp cho các nhiệm vụ đặc thù như xử lý ký tự hoặc mã hóa nội dung Quá trình phân chia này giúp tối ưu hóa nội dung cho các mục đích SEO và cải thiện khả năng tìm kiếm của nội dung trên các nền tảng số.

2.2.6 Chuyển đổi Text thành đường cong

- Chọn lệnh Arrange  Convert To Cuvres (Ctrl + Q)

2.2.7 Sử dụng Shape Tool thao tác với Text

- Dùng Shape Tool click khối Text để được dạng dưới đây (Hình 5.8)

- Có thể thực hiện các hiệu chỉnh sau:

+ Drag ngang Handle chỉnh khoảng cách ký tự để hiệu chỉnh khoảng cách ký tự

+ Drag dọc Handle chỉnh khoảng cách dòng để hiệu chỉnh khoảng cách các dòng

+ Chọn các node hiệu chỉnh ký tự rồi sử dụng Property Bar để hiệu chỉnh riêng các ký tự này (di chuyển, xoay, đổi font chữ…)

Chỉnh khoảng cách ký tự

Node hiệu chỉnh ký tự

2.2.8 Tạo liên thông cho Paragraph Text

- Dùng Pick Tool chọn khung chứa Paragraph Text

- Click núm giữa cạnh dưới (Bottom Flow handle) hoặc núm giữa cạnh trên (Top Flow handle) khung chứa

- Chỉ định đối tượng liên thông:

+ Có thể Drag chéo chuột để tạo khung chứa mới

+ Có thể click chỉ định khung chứa hoặc 1 đối tượng (kín hoặc không kín) có sẵn

2.2.9 Sử dụng hiệu ứng Fit Text To Path

- Tác dụng: Cho Artistic Text bám theo một đường biên

+ Cách 1: Chọn Artistic Text và đối tượng muốn dùng làm đường biên rồi chọn lệnh Text  Fit Text To Path

+ Cách 2: Chọn Artistic Text rồi chọn lệnh Text Fit Text To Path Sau đó trỏ vào đường biên, lăn chuột đến vị trí muốn đặt text rồi click chuột

- thể drag núm hình thoi phía trước Text để chỉnh vị lại Text trên đường biên

- Nếu chọn riêng đường biên rồi:

+ Thực hiện các thao tác biến đổi, chỉnh dạng đường biên thì text sẽ bám theo dạng mới của đường biên

+ Xóa đường biên thì text không bị xóa

- Nếu chọn text thì có thể xác lập lại thuộc tính của hiệu ứng từ Property Bar (Hình 5.10)

Hình 5.10 + Text Orientation: Chọn kiểu định hướng text trên đường biên

+ Distance from path: xác lập khoảng cách từ text trên đường biên

+ Horizontal Offset: Xác lập độ lệch ngang so với vị trí chuẩn

+ Mirror Text: Lật Text (Mirror Horizontally: Lật ngang, Mirror Vertically: Lật dọc)

+ Tick Snapping: Bật / tắt chế độ xác lập nấc bắt dính khi thay đổi khoảng cách từ Text đến đường biên bằng cách drag chuột

- Muốn hủy liên kết giữa Text và đường biên:

+ Chọn lệnh Arrange  Break Text Apart

- Muốn text duỗi thẳng trở lại:

+ Hủy liên kết giữ text và đường biên hoặc xóa đường biên

+ Chọn lệnh Text  Straighten Text

2.2.10 Xác lập cách bố trí Paragraph Text quanh 1 đối tượng

- Nếu cửa sổ Object Properties chưa mở thì chọn Window  Dockers  Properties (Alt + Enter) để mở

- Chọn đối tượng muốn bố trí Paragraph Text chung quanh

- Trong cửa sổ Object Properties, chọn thẻ General rồi xác lập:

+ Wrap paragraph Text: Cách bố trí Text xung quanh đối tượng

+ Text wrap offset: khoảng cách từ biên đối tượng đến Text

2.2.11 Chèn ký tự Symbol vào bản vẽ

- Chọn lệnh Text  Insert Symbol Character (Ctrl + F11) để mở cửa sổ xếp Insert Character (Hình 5.12)

- Từ hộp danh sách Font, chọn Font chứa ký hiệu muốn chèn

- Thực hiện một trong hai trường hợp sau:

Để chèn ký hiệu Symbol vào bản vẽ thành một đối tượng loại curve, bạn cần tìm và chọn ký hiệu mong muốn, có thể thiết lập kích thước ký hiệu từ mục Character Size Sau đó, kéo thả ký hiệu vào vị trí mong muốn trong bản vẽ hoặc sử dụng lệnh Insert để chèn ký hiệu chính xác giữa trang vẽ.

To insert a symbol into Artistic Text or Paragraph Text, select the text block and use the Text Tool to click at the desired insertion point Double-click on the symbol or click it and choose the Insert command, or simply drag and drop the symbol into the text.

1 Trong CorelDraw, để chuyển đổi qua lại giữa 2 loại Text ta sử dụng phím tắt:

2 Trong CorelDraw, để mở hộp thoại Character Formatting, ta sử dụng phím tắt:

3 Trong CorelDraw, để phân rã text ta sử dụng phím tắt:

4 Trong CorelDraw, lệnh Text  Tabs dùng để:

B Tạo ký hiệu đầu đoạn

5 Trong CorelDraw, hiệu ứng Fit Text To Path có tác dụng:

A Chèn ký tự Symbol vào bản vẽ

B Bố trí Paragraph Text quanh 1 đối tượng

C Cho Artistic Text bám theo một đường biên

D Tạo liên thông cho Paragraph Text

6 Trong CorelDraw, để chuyển đổi Text thành đường cong ta sử dụng tổ hợp phím:

7 Trong CorelDraw, để chia văn bản cho đối tượng ta chọn lệnh:

8 Trong CorelDraw, lệnh text  bullets dùng để:

A Tạo ký hiệu đầu đoạn

B Chia cột thì chọn lệnh

9 Trong CorelDraw, lệnh Text  Change Case dùng để:

B Chia cột thì chọn lệnh

10 Trong CorelDraw, để cho Artistic Text bám theo một đường biên của đối tượng ta chọn lệnh:

C Text Fit Text To Path

Tạo Text và hiệu chỉnh Text như mẫu sau:

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên thực hiện chèn văn bản vào CorelDraw và xử lý văn bản đúng theo yêu cầu.

X Ử LÝ ĐỐI TƯỢNG

Bài biến đổi đối tượng là nội dung quan trọng trong giáo trình CorelDraw, gồm ba phần chính Phần đầu tập trung vào xử lý đối tượng, bao gồm các thao tác cần thiết như chọn, nhân bản, căn chỉnh, định vị, xếp chồng, hợp nhất và phân rã đối tượng Phần hai đề cập đến các phép biến đổi tổng quát để di chuyển, thay đổi kích thước, quay, lật và kéo xiên đối tượng, giúp người dùng điều chỉnh hình học linh hoạt Phần ba hướng dẫn chỉnh dạng đối tượng bằng các lệnh Shaping cùng các nhóm công cụ như Fillet/Scallop/Chamfer, Shape Edit và Crop, giúp tạo hình và chỉnh sửa chi tiết trong CorelDraw.

- Trình bày được một số thao tác xử lý thường dùng và các phương pháp chỉnh dạng đối tượng trong CorelDRAW

- Thực hiện được một số thao tác xử lý thường dùng, phối hợp nhiều thao tác để chỉnh dạng đối tượng theo yêu cầu

- Thực hiện đúng quy trình biến đổi, nghiêm túc và cẩn thận trong quá trình thao tác

1.1 Chọn đối tượng để xử lý

- Dùng công cụ pick click trên đường biên của đối tượng muốn chọn

- Nhấn phím Tab hoặc Shift + Tab để lần lượt chọn xoay vòng các đối tượng theo thứ tự xếp chồng

- Muốn chọn cùng lúc 1 hoặc nhiều đối tượng thì:

+ Hoặc dùng công cụ pick drag chéo để tạo khung phủ hoàn toàn các đối tượng muốn chọn

+ Hoặc đè phím Alt + dùng công cụ pick drag chéo để tạo khung chạm các đối tượng muốn chọn

- Muốn chọn bổ sung thêm đối tượng thì đè phím Shift + chọn tiếp các đối tượng muốn bổ sung

- Muốn khử chọn bớt đối tượng đang chọn thì đè phím shift + chọn lại các đối tượng muốn khử chọn bớt

- Muốn chọn tất cả các đối tượng thì chọn lệnh Edit  Select All  Objects hoặc Double click tại Pick Tool

- Muốn khử chọn tất cả đối tượng thì click tại vị trí trống hoặc nhấn phím Esc

- Muốn chọn 1 thành viên trong nhóm thì đè phím Ctrl+Click chọn

- Muốn chọn một đối tượng nằm ẩn bên dưới các đối tượng khác thì đè phím

Alt+Click đến khi chọn được đối tượng này Nếu đè phím Alt+Shift+click thì chọn bổ sung thêm các đối tượng khác nằm ẩn bên dưới

- Muốn chọn 1 thành viên trong nhóm nằm ẩn bên dưới các thành viên khác thì đè phím Ctrl+Alt+Click đến khi chọn được thành viên này

- Nếu chọn 1 hoặc nhiều đối tượng rồi nhấn phím cộng (+) ở vùng phím số sẽ tạo bản sao chồng khít lên bản gốc

- Nếu chọn 1 hoặc nhiều đối tượng rồi chọn lệnh Edit  Duplicate (ctrl +D) sẽ tạo bản sao lệnh 1 khoảng so với bản gốc

- Nếu chọn 1 hoặc nhiều đối tượng rồi chọn lệnh Edit  Clone sẽ tạo bản nháy lệch 1 khoảng so với bản gốc

- Có thể xác lập khoảng lệch cho bản sao hoặc bản nhái bằng 1 trong 2 cách sau

Hình 5.1 + Hoặc chọn lệnh Tool Options (Ctrl +J)  Chọn nhánh đề mục

Document/General  Xác lập 2giá trị Horizontal và Vertical trong panel Duplicate

+ Hoặc chọn Pick tool và đảm bảo không có đối tượng nào đang được chọn rồi khai báo 2 giá trị trong mục Duplicate Distance trên Property Bar (Hình 4.2)

To create multiple copies of an object simultaneously, select one or more objects and navigate to Edit > Step and Repeat (Ctrl+Shift+D) In the Step and Repeat dialog box, set the desired parameters and click Apply to generate the copies efficiently.

1.3 Định lại thứ tự xếp chồng

Trong các phần mềm thiết kế, bạn có thể đặt đối tượng trên các lớp (Layer) khác nhau để dễ dàng tổ chức và kiểm soát Mỗi lớp chứa các đối tượng được sắp xếp theo thứ tự xếp chồng, trong đó đối tượng vẽ đầu tiên sẽ nằm phía dưới, còn các đối tượng vẽ sau sẽ nằm trên Việc quản lý lớp giúp tăng khả năng chỉnh sửa và tạo ra các bố cục phức tạp một cách dễ dàng, đồng thời đảm bảo sự rõ ràng cho quá trình thiết kế.

Muốn xác lập lại thứ tự xếp chồng cho các đối tượng thì:

- Chọn lệnh từ menu Arrange  Order:

+ To Front Of Page (Ctrl+Home): Chuyển lên trên cùng

+ To Back Of Page (Ctrl+End): Chuyển xuống dưới cùng

+ To Front Of Layer (Shift+PgUp): Chuyển lên trên cùng trong lớp

+ To Back Of Layer (Shift+PgDn): Chuyển xuống dưới cùng trong lớp

+ Forward One (Ctrl+PgUp): Chuyển lên 1 nấc

+ Back One (Ctrl+PgDn): Chuyển xuống 1 nấc

+ In Front Of: Chuyển lên nằm trên đối tượng sẽ click chuột chỉ định sau đó

+ Behind: Chuyển xuống nằm dưới đối tượng sẽ click chuột chỉ định sau đó

Chức năng đảo ngược thứ tự xếp chồng của các đối tượng cho phép bạn thay đổi vị trí các đối tượng đã được chọn, chỉ áp dụng khi có ít nhất hai đối tượng cùng lớp được chọn Đây là tính năng hữu ích giúp chỉnh sửa và sắp xếp đồ họa một cách linh hoạt hơn trong quá trình thiết kế.

Lưu ý: Để quản lý lớp (layer), cần mở cửa sổ xếp Object Manager Có thể mở/ đóng cửa sổ này bằng lệnh ToolObject Manager

1.4 Canh chỉnh (ALIGN) – Phân bố (DISTRIBUTE)

Mỗi đối tượng đều nội tiếp trong 1 hộp bao (bounding box) chữ nhật vô hình

Khi chọn một đối tượng trong phần mềm, hệ thống hiển thị 4 handle tại 4 góc và 4 handle ở trung điểm của 4 cạnh của hộp bao Hộp bao này đóng vai trò là khung định vị giúp cân chỉnh và phân bố đối tượng chính xác trong thiết kế Việc sử dụng hộp bao hỗ trợ tối ưu hóa quá trình căn chỉnh, tạo cấu trúc rõ ràng và chuyên nghiệp cho sản phẩm cuối cùng.

- Chọn các đối tượng muốn canh chỉnh, phân bố lại

- Chọn lệnh Arrange  Align and Distribute  Align and Distribute để mở hộp thoại Align and Distribute (Hình 5.3)

- Thực hiện các xác lập trong hộp thoại rồi chọn nút lệnh Apply để thi hành

Muốn đóng hộp thoại thì chọn nút lệnh close

- Có thể chọn nhanh các lệnh từ menu Arrange  Align and Distribute (nhấn phím tắt tương ứng nếu có):

+ Align Left (L): Canh thẳng biên trái của các hộp bao đối tượng theo phương thẳng đứng đi qua biên trái hộp bao của đối tượng được chọn cuối cùng

+ Align Right (R): Canh thẳng biên phải của các hộp bao đối tượng theo phương thẳng đứng đi qua biên phải hộp bao của đối tượng được chọn cuối cùng

+ Align Top (T): Canh thẳng biên trên của các hộp bao đối tượng theo phương thẳng đứng đi qua biên trên hộp bao của đối tượng được chọn cuối cùng

+ Align Bottom (B): Canh thẳng biên dưới của các hộp bao đối tượng theo phương thẳng đứng đi qua biên dưới hộp bao của đối tượng được chọn cuối cùng

+ Align Centers Horizontally (E): Canh thẳng tâm của các hộp bao đối tượng theo phương nằm ngang đi qua tâm hộp bao của đối tượng được chọn cuối cùng

+ Align Centers Vertically (C): Canh thẳng tâm của các hộp bao đối tượng theo phương thẳng đứng đi qua tâm hộp bao của đối tượng được chọn cuối cùng

+ Center to Page (P): Tâm của các hộp bao đối tượng được chuyển về đặt trùng với tâm trang vẽ

+ Center to Page Horizontally: Canh thẳng tâm của các hộp bao đối tượng theo phương nằm ngang đi qua tâm trang vẽ

+ Center to Page Vertically: Canh thẳng tâm của các hộp bao đối tượng theo phương thẳng đứng đi qua tâm trang vẽ

Khi chọn các đối tượng bằng cách kéo chuột, đối tượng cuối cùng được chọn sẽ là đối tượng nằm dưới cùng theo thứ tự xếp chồng trong danh sách các đối tượng Việc này giúp người dùng dễ dàng xác định và thao tác với các phần tử trong thiết kế đồ họa hoặc phần mềm chỉnh sửa Chọn đúng đối tượng dựa trên thứ tự xếp chồng là yếu tố quan trọng để đảm bảo chỉnh sửa chính xác và hiệu quả.

Chọn các đối tượng muốn kết nhóm rồi chọn lệnh Arrange Group (Ctrl+G)

Chọn nhóm rồi chọn lệnh Arrange  Ungroup (Ctrl U) để tách một cấp nhóm, hoặc chọn lệnh Arrange  Ungroup All để tách tất cả cấp nhóm

Lưu ý quan trọng khi làm việc nhóm là thuộc tính riêng của từng đối tượng không thay đổi khi kết nhóm Để chọn riêng một thành viên trong nhóm để xử lý, bạn cần ấn giữ phím Ctrl cùng lúc nhấn chuột vào thành viên đó Việc này giúp bạn dễ dàng thao tác chính xác trên từng đối tượng mà không làm ảnh hưởng đến các thành phần khác trong nhóm.

1.6.1 Hợp nhất nhiều đối tượng thành một đối tượng:

Chọn các đối tượng muốn hợp nhất rồi chọn lệnh Arrange  Combine (Ctrl+L)

1.6.2 Phân rã 1 đối tượng có ít nhất 2 subpath thành các đối tượng độc lập:

Chọn đối tượng rồi chọn lệnh Arrange  Break Curve Apart (Ctrl+K)

Lưu ý: Khi hợp nhất thì tất cả các đối tượng đều chuyển thành loại curve và phần giao (nếu có) của 2 đối tượng đơn bị rỗng (Hình 5.4)

Chọn các đối tượng rồi chọn lệnh Arrange Lock Object (không thể áp dụng được các thao tác xử lý đối với đối tượng bị khoá)

Để khử khóa một đối tượng trong hình, bạn chỉ cần nhấn chọn đối tượng muốn mở khóa (hiện có 8 biểu tượng ổ khoá) rồi chọn lệnh Arrange → Unlock Object Nếu muốn mở khóa tất cả các đối tượng đang bị khóa cùng lúc, chỉ cần chọn lệnh Arrange → Unlock All Objects mà không cần chỉ định từng đối tượng Các đối tượng không bị khoá sẽ hiển thị rõ ràng, trong khi các đối tượng bị khoá sẽ xuất hiện với biểu tượng ổ khoá để dễ nhận biết.

1.8 Sử dụng lệnh Convert To Curve - lệnh Convert Outline To Object 1.8.1 Lệnh Covert to curves

Lệnh này sẽ chuyển tất cả các loại đối tượng như rectangle, Ellipse, Symmetrical polygon… thành loại curve

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng

- Chọn lệnh Arrange  Convert To Curves (Ctrl + Q)

Trước và sau khi Combine Trước và sau khi Combine

1.8.2 Lệnh Convert outline to Object

Lệnh này tạo ra một đối tượng kín mới chồng khít lên nét viền của đối tượng đã chọn Sau khi thực hiện, đối tượng mới sẽ được tự động chọn, trong khi đối tượng ban đầu sẽ mất thuộc tính viền để đảm bảo tính chính xác Đây là công cụ hữu ích để chỉnh sửa và làm nổi bật các phần trong thiết kế của bạn một cách dễ dàng và chuyên nghiệp.

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng

- Chọn lệnh Arrange  Convert Outline to Object(Ctrl +Shift+Q)

1.9 Sử dụng lệnh Undo – Redo – Repeat - Xóa đối tượng

1.9.1 Sử dụng lệnh Undo – Redo – Repeat

- Huỷ bỏ kết quả các thao tác đã thực hiện: EditUndo (Ctrl+Z)

- Lấy lại kết quả các thao tác đã bị huỷ bỏ: EditRedo (Ctrl+Shift+Z)

- Lặp lại thao tác xử lý vừa thực hiện : EditRepeat (Ctrl+R)

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng

S Ử DỤNG CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TỔNG QUÁT

Các phép biến đổi tổng quát gồm: Position (Di chuyển), Rotate (Quay), Scale (Co dãn theo tỉ lệ %), Mirror (Lật), Size (Chỉnh kích cỡ tuyệt đối), Skew (Drag xiên)

Có thể thao tác bằng các phương tiện sau: Chuột, phím, khai báo từ Property Bar, khai báo từ cửa sổ xếp transformation (được mở từ menu lệnh Arrange

Transformation hoặc lệnh Window Dockers Transformation

Khi bạn kéo thả đối tượng bằng cách giữ nút trái chuột rồi thả ra, thao tác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng đã chọn Tuy nhiên, nếu bạn kéo và sau đó nhấn nút phải chuột trước khi thả, thao tác sẽ tác động lên bản sao của đối tượng ban đầu Việc hiểu rõ sự khác biệt này giúp tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa và quản lý đối tượng trong phần mềm.

- Khi đang drag, nếu nhấn phím Spacebar thì sẽ tạo một bản sao trạng thái hiện thời của đối tượng đặt tại vị trí trí lúc nhấn phím

Khi sử dụng cửa sổ xếp Transformation, chọn nút lệnh Apply sẽ tác động trực tiếp đến đối tượng đã chọn, trong khi chọn nút Apply to Duplicate sẽ áp dụng thay đổi cho bản sao của đối tượng đó.

- Muốn huỷ các phép biến đổi đã áp dụng lên đối tượng thì chọn đối tượng rồi chọn lệnh Arrange  Clear Transformation

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng

Bạn có thể đặt con trỏ tại tâm hộp bao đối tượng (hình mũi tên 4 chiều) và kéo thả đến vị trí mong muốn Khi giữ phím Ctrl và kéo, phương di chuyển của đối tượng sẽ tuân theo góc cố định, là bội số của 15 độ, giúp bạn định hướng chính xác hơn trong quá trình chỉnh sửa.

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

+ Nếu nhấn các phím mũi tên  : Đối tượng di chuyển một khoảng bằng Nudge

+ Nếu đè phím shift+ nhấn các phím mĩ tên: đối tượng di chuyển một khoảng Nudge*Super nudge

+ Nếu đè phím Ctrl+ nhấn các phím mũi tên: đối tượng chuyển 1 khoảng Nudge/Micro nudge

2.1.3 Xác lập từ property Bar

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Từ Property Bar, có thể nhập toạ độ của tâm hộp bao đối tượng vào 2 mục x,y- Object(s) Position - rồi nhấn Enter (Hình 5.6)

2.1.4 Dùng cửa sổ xếp Transformation (Hình 5.7)

Có thể xác lập 3 tham số trên bằng cách:

 Chọn lệnh Tools  Options (Ctrl+J)

 Chọn nhanh đè mục Document/Rulers

 Xác lập 3 tham số trên rồi chọn nút lệnh OK

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Mở cửa sổ xếp Transformation  Chọn thẻ Position (Alt+F7)

- Thực hiện các xác lập rồi chọn nút lệnh Apply

+ Chọn 1 trong 9 vị trí neo đối tượng

Trong bài viết, chúng tôi nhấn mạnh rằng, khi bậc dấu kiểm được chọn, H và V thể hiện khoảng cách tương đối so với vị trí hiện tại của đối tượng, giúp dễ dàng điều chỉnh vị trí dựa trên điểm xuất phát Ngược lại, nếu bỏ chọn dấu kiểm, H và V trở thành tọa độ tuyệt đối xác định chính xác vị trí của đối tượng trên bản đồ hoặc trong thiết kế Việc hiểu rõ sự khác biệt này giúp người dùng thao tác chính xác hơn khi điều chỉnh vị trí các đối tượng trong không gian làm việc.

2.2 Chỉnh kích cỡ đối tượng

2.2.1 Sử dụng phương pháp drag

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Đặt con trỏ tại một trong các núm chọn (con trỏ sẽ chuyển thành dạng mũi tên

Khi kéo thả đối tượng, bạn có thể sử dụng các phím chức năng để thao tác chính xác hơn Đè phím Shift+drag giúp đối tượng co dãn đối xứng qua tâm dễ dàng Sử dụng Ctrl+drag để tăng kích thước với các cấp độ chính xác như 200%, 300%, 400%,… giúp kiểm soát kích thước mở rộng rõ ràng Ngoài ra, đè Alt+drag tại các góc chọn sẽ cho phép thay đổi kích cỡ theo cả chiều ngang và chiều dọc mà không cần giữ tỷ lệ ban đầu.

2.2.2 Xác lập từ Property Bar (Hình 5.8)

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

To resize an object, you can use Property Bar to set the width and height by entering values in the Object(s) size fields Alternatively, you can adjust the horizontal and vertical scaling ratios in the Scale Factor sections After setting the desired dimensions or scale ratios, press the Enter key to apply the changes.

Khi bật bậc nút Nonproportional Scaling/Sizing Ratio (biểu tượng ổ khoá), người dùng có thể xác định kích cỡ và tỷ lệ ngang, dọc tùy ý theo ý muốn Ngược lại, nếu tắt nút này, khi điều chỉnh một giá trị, giá trị còn lại sẽ tự động thay đổi để duy trì tỷ lệ ban đầu giữa hai chiều, giúp giữ được tỷ lệ khung hình chính xác.

2.2.3 Sử dụng cửa sổ xếp Transformation (Hình 5.9)

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Mở cửa sổ xếp Transformation  Chọn thẻ Scale and Mirror (Alt+F9) hoặc thẻ size (Alt+F10)

- Thực hiện các xác lập rồi chọn các nút lệnh Apply

+ Chọn 1 trong 9 vị trí neo đối tượng

+ H: Tỉ lệ co dãn / kích cỡ ngang

+ V: Tỉ lệ co dãn / kích cỡ dọc

Trong Excel, tùy chọn "Không giữ tỉ lệ" cho phép người dùng thiết lập kích thước chiều ngang hoặc chiều dọc tùy ý Khi bỏ chọn biểu tượng dấu kiểm, việc điều chỉnh một chiều sẽ tự động thay đổi chiều còn lại để duy trì tỉ lệ ban đầu của hình hoặc đối tượng Ngược lại, khi chọn dấu kiểm, bạn có thể xác lập tỉ lệ, kích cỡ ngang, dọc độc lập mà không bị ảnh hưởng bởi các giá trị khác.

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Đè phím Ctrl + trỏ tại 1 trong các núm chọn rồi drag vượt qua núm chọn đối diện

2.3.2 Xác lập từ Property Bar

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Click chọn 1 trong 2 núm lệnh Mirror trên Property Bar (Hình 5.10)

2.3.3 Dùng cửa sổ xếp Transformation

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Mở cửa sổ xếp Transformation  Chọn thẻ Scale and Mirror (Alt+F9)

- Thực hiện các xác lập rồi chọn các nút lệnh Apply

+ Chọn 1 trong 9 vị trí neo đối tượng

+ Bật nút Mirror trên để lật ngang, bật nút Mirror dưới để lật dọc

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng Dùng pick tool click thêm lần nữa để hiện các núm drag xiên, núm quay và tâm quay

- Có thể drag tâm quay đặt tại vị trí tuỳ ý

Đặt con trỏ tại một trong bốn núm quay rồi kéo để điều chỉnh Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + kéo để cố định chế độ quay theo từng nấc, với các bậc quay được xác định ngầm định là bội số của 150, giúp kiểm soát chính xác hơn.

2.4.2 Xác lập từ Property Bar

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng Có thể cho hiện và chỉnh vị lại tâm quay

- Từ Property Bar, khai báo độ quay trong mục Angle of Rotation rồi nhấn phím Enter (Hình 5.11

2.4.3 Dùng cửa sổ xếp Transformation (Hình 5.12)

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Mở cửa sổ xếp Transformation  Chọn thẻ Rotation (Alt+F8)

- Thực hiện các xác lập rồi chọn các nút lệnh Apply

+ Hoặc chọn 1 trong 9 vị trí tâm quay, hoặc xác lập toạ độ tâm quay (H: Toạ độ ngang, V: Toạ độ dọc)

Trong hình 5.12, Relative Center đề cập đến việc xác định tọa độ của tâm quay dựa trên trạng thái của bậc dấu kiểm Khi bậc dấu kiểm được chọn, H và V sẽ là tọa độ tương đối từ tâm hộp bao đối tượng đến tâm quay, giúp dễ dàng điều chỉnh vị trí trong không gian đồ họa Ngược lại, khi bậc dấu kiểm bị tắt, H và V thể hiện địa chỉ tuyệt đối của tâm quay, đảm bảo chính xác vị trí trong từng bố cục riêng biệt Đây là yếu tố quan trọng trong thiết kế đồ họa để kiểm soát chính xác vị trí và chuyển động của các đối tượng.

Quay 30 0 với tâm quay đặt tại tâm hộp bao đối tượng

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng Dùng pick tool click thêm lần nữa để hiện các núm kéo xiên, núm quay và tâm quay

Đặt con trỏ tại một trong bốn núm quay rồi kéo để điều chỉnh Khi kết hợp với phím Ctrl+drag, thao tác sẽ cưỡng chế chế độ kéo xiên theo từng nấc đã được cài đặt sẵn, là bội số của 150.

2.5.2 Dùng cửa sổ xếp Transformation (Hình 5.14)

- Chọn một hoặc nhiều đối tượng

- Mở cửa sổ xếp Transformation  Chọn thẻ Skew

- Thực hiện các xác lập rồi chọn các nút lệnh Apply

+ H: Độ kéo xiên theo phương ngang

+ V: Độ kéo xiên theo phương dọc

Hình 5.14 giới thiệu chức năng sử dụng điểm neo (Anchor Point) Khi bật bậc dấu kiểm, người dùng có thể chọn tùy ý một trong chín vị trí neo để linh hoạt điều chỉnh kết cấu Ngược lại, tắt dấu kiểm sẽ giúp neo tại chính tâm hộp bao của đối tượng, tạo sự cố định và chính xác trong quá trình chỉnh sửa Việc sử dụng điểm neo phù hợp giúp kiểm soát tốt hơn các chuyển động của đối tượng trong quá trình thiết kế.

Kéo xiên 20 0 theo phương ngang, neo tại tâm hộp bao đối tượng

C HỈNH DẠNG ĐỐI TƯỢNG

3.1 Sử dụng nhóm lệnh Shaping

3.1.1 Sử dụng các lệnh Weld, Trim, Intersect

Nhóm lệnh này bao gồm hai loại đối tượng chính: đối tượng được chọn trước, gọi là Source Object (đối tượng nguồn), và đối tượng hoặc nhóm đối tượng được chỉ định sau, gọi là Target Object (đối tượng đích) Việc xác định rõ ràng hai loại đối tượng này giúp thực hiện các lệnh chính xác và hiệu quả hơn trong quá trình xử lý Hiểu rõ về cách phân biệt Source Object và Target Object là bước quan trọng trong việc tối ưu hóa thao tác với phần mềm Điều này đảm bảo các lệnh thực thi đúng mục tiêu, nâng cao hiệu suất công việc và giảm thiểu sai sót.

- Weld: Tạo đối tượng mới chồng khít lên phần hợp của Target và Source Object(s)

Có thể xác lập độ cưỡng chế nấc quay / kéo xiên bằng cách:

 Chọn lệnh Tool  Options (Ctrl+J)

 Chọn nhánh đề mục Workspace/ Edit

 Xác lập độ cưỡng chế ở mục Constrain angle rồi chọn nút lệnh OK

- Trim: Tạo đối tượng mới chồng khít lên phần của Target Object(s) không giao với Source Object(s)

- Intersect: Tạo đối tượng mới chồng khít lên phần giao của Target và Source Object(s)

Khi làm việc với nhiều đối tượng Target Object(s), cần nhóm chúng lại trước để dễ dàng chỉnh sửa Nếu cửa sổ Shaping chưa mở, bạn có thể mở nó bằng cách chọn lệnh Arrange → Shaping → Shaping (Hình 5.16).

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng muốn dùng làm Source Object(s)

- Chọn lệnh Weld / Trim / Intersect từ hộp danh sách

Bạn có thể bật hoặc tắt các dấu kiểm liên quan đến mục Source Object(s) tùy theo nhu cầu sử dụng Khi bật dấu kiểm cho mục này, Source Object(s) sẽ không bị xoá sau khi thực hiện lệnh, đảm bảo dữ liệu vẫn được giữ nguyên Ngược lại, nếu tắt dấu kiểm, Source Object(s) sẽ bị xoá tự động sau quá trình thực hiện lệnh, giúp tối ưu hóa quản lý dữ liệu và giảm thiểu các lỗi không mong muốn.

+ Target Object(s): Nếu bật dấu kiểm thì Target Object(s) sẽ không bị xoá, còn nếu tắt dấu kiểm thì Target Object(s) sẽ bị xoá sau khi thực hiện lệnh

- Chọn nút Weld to / Trim / Intersect with trong cửa sổ shaping

- Click chỉ định đối tượng hoặc nhóm đối tượng muốn dùng làm Target Object(s)

- Kết quả sử dụng các lệnh Weld, Trim, Intersect (hình 5.17)

Source Object(s) (hình Ellipse) Target Object(s) (Hình CN) Weld Trim Intersect

Để thực hiện nhanh các lệnh Shaping khi làm việc với hai đối tượng hoặc nhiều nhóm đối tượng, bạn có thể chọn từ menu Arrange → Shaping hoặc nhấn các nút lệnh tương ứng trên Property Bar Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng trong quá trình này, bạn phải chấp nhận những hạn chế nhất định của thao tác Shaping để đạt hiệu quả tốt nhất.

- Đối tượng hoặc nhóm đối tượng được chọn sau cùng sẽ là Target Object(s)

- Sử dụng các xác lập ngầm định về Source Object(s) (Hình 5.18)

+ Với lệnh Weld: Tắt cả hai dấu kiểm Source Object(s) và Target Object(s) + Với lệnh Trim: Bật dấu kiểm Source Object(s) và tắt dấu kiểm Target Object(s)

+ Với lệnh Intersect: Bật cả 2 dấu kiểm Source Object(s) và Target Object(s)

Trim Front Minus Back Intersect Simplify

3.1.2 Các lệnh Simlify, Front Minus Back, Back Minus Front

- Simplify: Căn cứ vào các đối tượng được chọn, xén bỏ phần của các đối tượng nằm dưới giao với các đối tượng nằm trên

Kỹ thuật "Front Minus Back" trong thiết kế đồ họa dựa trên việc giữ lại phần của đối tượng hoặc nhóm đối tượng nằm phía trên cùng mà không giao với các đối tượng phía dưới Phương pháp này giúp tạo ra các hình dạng phức tạp và chính xác hơn trong quá trình chỉnh sửa đồ họa vector Áp dụng đúng kỹ thuật "Front Minus Back" sẽ nâng cao độ chính xác và khả năng tùy chỉnh của các dự án thiết kế.

Back Minus Front là phương pháp dựa trên các đối tượng đã chọn, giúp giữ lại phần của đối tượng (hoặc nhóm đối tượng) nằm dưới cùng và không giao nhau với các đối tượng nằm phía trên Công cụ này giúp chỉnh sửa hình ảnh một cách chính xác và hiệu quả, phù hợp cho các dự án thiết kế đồ họa đòi hỏi tính chính xác cao Khi sử dụng Back Minus Front, người dùng có thể loại bỏ phần của đối tượng nằm trên mà không ảnh hưởng đến các phần dưới, tạo ra các thiết kế sáng tạo và chuyên nghiệp Đây là một tính năng quan trọng trong các phần mềm chỉnh sửa hình ảnh như Adobe Photoshop hay Illustrator, giúp tối ưu hóa quá trình sáng tạo và chỉnh sửa hình ảnh.

- Chọn lệnh từ danh sách trong cửa sổ Shaping rồi chọn nút lệnh Apply hoặc chọn nhanh từ menu Arrange  Shaping hoặc từ Property Bar

3.2 Sử dụng nhóm lệnh Fillet – Lệnh Scallop - Chafer

Nhóm lệnh này được sử dụng để bo góc đối tượng

- Mở cửa sổ xếp Fillet/Scallop/Chamfer (chọn từ menu WindowDockers) (Hình 5.19)

Select one of the three options from the Operation list—Fillet, Scallop, or Chamfer—and set the corresponding radius value for Fillet or Scallop, or the distance value if choosing Chamfer, as illustrated in Figure 5.20.

Dạng Fillet Dạng Scallop Dạng Chamfer

3.3 Sử dụng nhóm công cụ Shape

3.3.1 Sử dụng công cụ Shape

Công cụ Shape thật sự quan trọng trong việc chỉnh sửa các hình dạng thành các hình theo ý muốn

+ Có thể dùng Shape Tool (F10) click tại node muốn chọn

+ Muốn chọn cùng 1 lúc hoặc nhiều node thì dùng Shape Tool (F10) drag chuột để tạo khung bao phủ lện các node muốn chọn

+ Nếu muốn tạo khung bao dạng chữ nhật thì chọn mục Rectangular từ hộp danh sách bên trái Property Bar rồi drag (Hình 5.21)

Hình 5.21 + Nếu muốn tạo khung bao dạng tự do thì chọn mục Freehand từ hộp danh sách bên trái Property Bar rồi drag (Hình 5.22)

Khi chọn mục Rectangular và nhấn Alt + kéo chuột, bạn sẽ tạo khung bao dạng tự do phù hợp với nội dung Ngược lại, nếu chọn mục Freehand và giữ phím Alt + kéo chuột, khung bao sẽ có dạng hình chữ nhật chính xác Việc sử dụng phím Alt kết hợp với kéo chuột giúp dễ dàng điều chỉnh kiểu khung bao theo nhu cầu thiết kế.

- Muốn chọn bổ sung node thì đè phím Shift + chọn tiếp các node muốn bổ sung

- Muốn chọn tất cả node thì chọn lệnh Edit  Select All  Nodes hoặc chọn shape Tool rồi chọn nút lệnh Select All Nodes từ Property Bar (Hình 5.23)

You can select nodes using keyboard shortcuts in the following way: first, select the object and then choose the Shape Tool Use the Home key to select the first node, End key to select the last node, Tab to move to the next node, Shift+Tab to move to the previous node, and Ctrl+Home or Ctrl+End to select all nodes These shortcuts streamline the editing process and enhance workflow efficiency.

Các node được chọn Hình 5.24

+ Muốn khử chọn bớt node thì đè phím Shift + chọn lại các node muốn khử chọn bớt

+ Muốn khử chọn tất cả node thì click tại vị trống hoặc nhấn phím Esc

+ Nhấn Ctrl vẽ hình vuông

+ Nhấn giữ nút chuột  di chuyển để bo tròn cho các cạnh

- Chức năng tạo góc khuyết

Công cụ Smudge Brush được sử dụng để biến đổi đối tượng dạng lồi, lõm, các bước thực hiện như sau:

- Chọn đối tượng muốn làm biến dạng

- Chọn công cụ Smudge Brush

- Chỉ định thuộc tính cho công cụ từ property bar (Hình 5.25): Kích cỡ (Size), độ nghiêng (tilt),…

- Drag xuyên qua đường biên để làm biến dạng lồi lõm

Công cụ Roughen Brush thường được sử dụng để biến đổi đối tượng dạng kiểu răng cưa, các bước thực hiện như sau:

- Chọn đối tượng muốn làm biến dạng

- Chọn công cụ Roughen Brush

- Chỉ định thuộc tính cho công cụ từ Property bar (Hình 5.26): Kích cỡ (size), tầng suất (frequency)…

- Drag dọc theo đường biên để làm biến dạng kiểu răng cưa

3.3.4 Sử dụng Free Transform Tool

Công cụ Free Transform thường được dùng để biến đổi tổng quát đối tượng, các bước thực hiện như sau:

- Chọn đối tượng muốn thực hiện phép biến đổi

- Chọn 1 trong 4 kiểu biến đổi từ Property bar

- Trỏ vào vị trí muốn đặt tâm rồi drag để thực hiện phép biến đổi lên đối tượng

3.4 Sử dụng nhóm công cụ crop

- Chọn các đối tượng muốn xén Nếu không có đối tượng nào được chọn thì sẽ xén tất cả đối tượng trong bản vẽ

- Drag chéo chuột để tạo khung xén

- Double click trong khung xén đề xén đối tượng

Nếu không muốn xén thì có thể hủy khung xén bàng cách nhấn phím Esc hoặc click nút lệnh Clear Crop Marquee từ Property bar (Hình 5.27)

- Có thể chỉ định thuộc tính cho công cụ từ Property bar:

+ Leave As One Object: Mọi mẫu cắt tách rời thành từng đối tượng riêng hoặc vẫn là thành phần của đối tượng phức hợp

+ Auto-Close On Cut: Đường biên từng mẫu cắt sẽ tự động khép kín

+ Click lên đường biên của đối tượng để tạo thành điểm cắt

+ Tạo vết cắt dạng thẳng: Click tại 2 vị trí cần cắt trên đường biên đối tượng (Hình 5.28)

- Chọn đối tượng muôn tẩy

The property bar allows you to specify the eraser size and shape, such as circle or square, for precise editing You can also toggle the auto-reduce nodes feature, enabling automatic simplification of nodes during erasing for a cleaner, more efficient workflow.

- Thao tác tẩy như sau (Hình 5.29):

+ Muốn tẩy tự do thì Drag chuột tự do phủ lên vùng muốn tẩy

+ Muốn tạo 1 đường tẩy thì lần lược click tại 2 đầu đường tẩy

Để tẩy thành nhiều vệt thẳng liên tiếp, bạn chỉ cần nhấp vào vị trí đầu tiên, sau đó di chuyển con trỏ vào các vị trí ở giữa và nhấn phím Tab để tạo các vệt nối tiếp nhau, cuối cùng nhấp vào vị trí kết thúc để hoàn tất quá trình.

+ Muốn tẩy 1 vị trí bằng kích cỡ và dạng công cụ tẩy thì Click 2 lần tại vị trí này

3.4.4 Sử dụng Virtual Segment Delete

- Click trên đường biên của một đối tượng Tùy tình huống mà xóa 1 phần đường biên giao với đối tượng hoặc xóa toàn đường biên (Hình 5.30)

Hình 5.30 Click vào vị trí này

1 Trong CorelDraw, để chuyển đối tượng lên trên cùng, ta chọn:

2 Trong CorelDraw, để chuyển đối tượng xuống dưới cùng, ta chọn:

3 Trong CorelDraw, để chuyển đối tượng lên trên cùng trong lớp, ta chọn:

4 Trong CorelDraw, sử dụng lệnh To Back Of Layer (Shift+PgDn) để:

A Chuyển xuống dưới cùng trong lớp

5 Trong CorelDraw, để kết nhóm đối tượng ta sử dụng tổ hợp phím:

6 Trong CorelDraw, để hợp nhất đối tượng ta sử dụng tổ hợp phím:

7 Trong CorelDraw, để canh thẳng biên phải của các hộp bao đối tượng, ta sử dụng phím:

8 Trong CorelDraw, Huỷ bỏ kết quả các thao tác sử dụng tổ hợp phím:

9 Trong CorelDraw, để tâm của các hộp bao đối tượng được chuyển về đặt trùng với tâm trang vẽ, ta chọn phím:

10 Trong CorelDraw, huỷ bỏ kết quả các thao tác sử dụng tổ hợp phím:

11 Trong CorelDraw, công cụ Crop dùng để:

D Xóa một phần đường biên của đối tượng

12 Trong CorelDraw, để tạo đối tượng mới chồng khít lên phần giao của hai đối tượng được chọn, sau khi chọn lệnh Arrange  chọn Shaping Shaping, ta chọn lệnh:

13 Trong CorelDraw, để mở thẻ Position trong cửa sổ xếp Transformation, ta sử dụng tổ hợp phím:

14 Trong CorelDraw, để mở thẻ Rotation trong cửa sổ xếp Transformation, ta sử dụng tổ hợp phím:

15 Trong CorelDraw, để mở thẻ Size trong cửa sổ xếp Transformation, ta sử dụng tổ hợp phím:

Sử dụng những phép biến đổi đã học để vẽ hình như mẫu sau:

Để đạt được kết quả chính xác trong bài thực hành, học viên cần vẽ đúng kích thước theo hướng dẫn của giáo viên Việc chọn sai kích thước có thể gây ra nhiều lỗi trong quá trình thực hiện và làm mất nhiều thời gian Đánh giá của bài tập này yêu cầu học viên thực hiện đúng kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác trong từng bước Chú trọng vào việc kiểm tra kích thước chính xác giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng công việc.

TẠO HIỆU ỨNG TRONG CORELDRAW

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Dũng, bài giảng CorelDRAW X3 – Trung tâm dạy nghề thanh niên TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng CorelDRAW X3
[2] Đỗ Lê Thuận - Võ Duy Thanh Tâm - Phạm Quang Huy, Tự học CorelDRAW X5 bằng hình minh họa – NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học CorelDRAW X5 bằng hình minh họa
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
[4] Phạm Quang Hiển, Giáo trình CorelDraw X7, X8 & X9, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình CorelDraw X7, X8 & X9
Nhà XB: NXB Thanh Niên
[5] Phạm Quang Hiển, Giáo trình thực hành CorelDraw X7 - X8, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực hành CorelDraw X7 - X8
Nhà XB: NXB Thanh Niên
[7] Vụ giáo dục chuyên nghiệp, Giáo trình CorelDRAW, NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình CorelDRAW
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
[3] Hướng Dẫn Tự Học Corel Draw X6 Căn Bản – NXB TĐBK Văn Lang Khác
[6] Đậu Ngọc Hiệp, Giáo trình CorelDRAW X6 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm