Bài giảng môn học “Dược lý thú y” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, tính chất, các dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và cách sử dụng các loại thuốc thú y đang được lưu hành ở nước ta hiện nay. Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: DƯỢC LÝ THÚ Y NGHỀ: CHĂN NUÔI THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Lưu hành nội bộ)
Bạc Liêu, 2020
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Bài giảng môn học “Dược lý thú y” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, tính chất, các dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và cách sử dụng các loại thuốc thú y đang được lưu hành ở nước ta hiện nay Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Bài giảng này là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề, nghề chăn nuôi thú y, được giảng dạy cho người học trước khi học các môn học / mô đun chuyên môn ngành nghề Trong môn học này gồm có 9 chương như sau: Chương 1: Dược lý học đại cương
Chương 2: Kháng sinh
Chương 3: Thuốc trị ký sinh trùng
Chương 4: Thuốc sát khuẩn
Chương 5: Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh
Chương 6: Thuốc hạ sốt – Giảm đau – Chống viêm
Chương 7: Thuốc tác dụng trên hệ thống tuần hoàn – Tiết niệu
Chương 8: Thuốc điều hòa sinh sản
Chương 9: Vitamin – khoáng vi lượng và khoáng đa lượng
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1: Dược lý học đại cương 6
1 Khái niệm, nguồn gốc thuốc thú y 6
2 Dược động học 7
3 Dược lực học 10
Chương 2: Kháng sinh 15
1 Đại cương về kháng sinh 15
2 Các nhóm thuốc 17
Chương 3: Thuốc trị ký sinh trùng 32
1 Thuốc trị ngoại ký sinh trùng thú y 32
2 Thuốc trị nội ký sinh trùng 33
Chương 4: Thuốc sát khuẩn 41
1 Thuốc sát trùng ngoài da 41
2 Thuốc sát trùng phòng thí nghiệm, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi 42
Chương 5: Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh 45
1 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương 45
2 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật 48
3 Thuốc tác dụng đầu mút dây thần kinh cảm giác 50
Chương 6: Thuốc hạ sốt – Giảm đau – Chống viêm 53
1 Paracetamol 53
2 Analgin 53
3 Aspirin 54
4 Ketoprofen 54
5 Phenylbutazone 54
6 Dexamethasone 55
Chương 7: Thuốc tác dụng trên hệ thống tuần hoàn – Tiết niệu 57
1 Thuốc trị thiếu máu 57
2 Thuốc đông máu 58
3 Thuốc chống đông máu 59
Trang 54 Thuốc lợi tiểu 60
Chương 8: Thuốc điều hòa sinh sản 62
1 Huyết thanh ngựa chữa 62
2 H.C.G 62
3 Progesteron 63
4 Oxytocin 63
Chương 9: Thuốc vitamin và khoáng 65
1 Vitamin 65
2 Khoáng 69
Tài liệu tham khảo 71
Trang 6DƯỢC LÝ THÚ Y
Mã môn học: MH08
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: môn học dược lý thú y là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, nghề chăn nuôi thú y, được giảng dạy cho người học trước khi học các môn học / mô đun chuyên môn ngành nghề
- Tính chất: môn học giới thiệu những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, tính chất, các dạng thuốc, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và cách sử dụng các loại thuốc thú y đang được lưu hành ở nước ta hiện nay
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: môn học này có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi và hạn chế những tổn thất do dịch bệnh gây ra cho nền kinh tế xã hội; đồng thời thông qua các hoạt động sử dụng thuốc nhằm nâng cao sức khỏe đàn gia súc, gia cầm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế trong chăn nuôi
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc, các đường đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi cũng như mối liên quan giữa đường đưa thuốc với tác dụng dược lý của thuốc
+ Nêu được tên các loại thuốc thường được sử dụng trong việc phòng trị bệnh trên gia súc, gia cầm
+ Trình bày được các tác dụng, chỉ định, cách sử dụng và phối hợp các nhóm thuốc khác nhau để điều trị bệnh trên gia súc, gia cầm
- Về kỹ năng:
+ Nhận dạng và phân loại được các nhóm thuốc thú y
+ Phối hợp được các loại thuốc thú y để phòng trị bệnh trên gia súc, gia cầm + Pha và cấp được thuốc thú y cho gia súc, gia cầm
Trang 7GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Dược lý học: là môn học nghiên cứu về các nguyên lý và quy luật tác động lẫn nhau giữa thuốc và cơ thể sinh vật và trong đó chia thành 2 phần cơ bản là dược động học
và dược lực học
Dược động học: nghiên cứu về tác động của cơ thể đối với thuốc (hay nghiên cứu về
số phận của thuốc trong cơ thể) qua các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và đào thải
Dược lực học: nghiên cứu về tác động của thuốc đối với cơ thể về mặt tính chất tác dụng (tại hệ cơ quan nào, mô nào, trên thụ thể nào,…), cường độ và thời gian tác dụng
Trang 8Chương 1: DƯỢC LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Mã chương: 01 Giới thiệu:
Chương này giới thiệu sơ lược về thuốc, thức ăn, chất độc và các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc; Các đường đưa thuốc vào cơ thể; Các cách tác dụng của thuốc và dược động học của thuốc
Mục tiêu:
Học xong chương này người học có khả năng:
-Nêu được nguồn gốc của thuốc
- Nêu được cách phân biệt thuốc, thức ăn và chất độc
- Nêu được động học của thuốc
- Trình bày được các đường đưa thuốc vào cơ thể
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc
- Phân tích và lựa chọn được các đường đưa thuốc vào cơ thể động vật
1 Khái niệm về thuốc, thức ăn, chất độc
1.1 Khái niệm về thuốc
- Thuốc là các chất hay hợp chất được sử dụng để điều trị hay phòng ngừa và chẩn đoán bệnh tật Thuốc còn có tác dụng khôi phục, điều chỉnh các chức phận của
hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi
- Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hóa học hay sinh học được sử dụng để:
+ Nâng cao sức khỏe
+ Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân
+ Làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản,…
1.2 Nguồn gốc của thuốc
Trang 9- Thuốc có nguồn gốc từ thực vật: lá ổi, gừng, tỏi, hành, hạt mã tiền, cây thuốc cá,…
- Một số tân dược cũng được chế từ thực vật như; Strychnine từ hạt cây mã tiền, Caffeine từ hạt cây cà phê, từ lá và đọt cây chè, camphora từ cây long não
- Thuốc lấy từ động vật: mật gấu, cao hổ cốt,…
- Huyết thanh và kháng huyết thanh lấy từ máu động vật, Filato chế từ gan, lách, nhau thai động vật
- Thuốc từ khoáng vật, kim loại: thủy ngân, đồng, sắt,…
- Thuốc từ các vi sinh vật và xạ khuẩn: thuốc kháng sinh
- Thuốc được chế bằng phương pháp tổng hợp hay bán tổng hợp: Ampicilline, Aspirin,…
1.3 Phân biệt giữa thuốc, thức ăn và chất độc
- Thuốc là những chất được sử dụng để điều trị, phòng ngừa hay chẩn đoán bệnh Tác dụng này của thuốc luôn đi đôi với liều lượng và cách dùng
- Thức ăn là những chất có tác dụng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, nhằm duy trì mọi hoạt động và làm cho cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường
- Chất độc là những chất ở liều lượng rất thấp đã gây nên trạng thái bệnh lý hay giết chết hàng loạt động vật thậm chí cả người
- Tuy nhiên sự phân biệt thuốc, thức ăn, chất độc mang tính chất tương đối và
có ý nghĩa trong một giới hạn nào đó
- Giữa thuốc và thức ăn nhiều khi cũng không có ranh giới rõ ràng như sử dụng các loại thức ăn dinh dưỡng trong điều trị
2.1.1 Hấp thu qua da
- Thuốc hấp thu qua da có mấy cách sau: xoa bóp, chườm, bôi rắc, đắp,
Trang 10- Thuốc qua da cũng như qua nhiều màng sinh học khác, tùy thuộc vào độ hòa tan trong lipid Để hấp thu qua da tốt, nhanh thì trước khi sử dụng thuốc phải vệ sinh vùng da nơi sử dụng thuốc sạch sẽ và nên chà thuốc sát lên bề mặt của da
2.1 2 Hấp thu qua đường tiêu hóa
- Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa niêm mạc dạ dày, ruột non
- Ưu điểm của đường cấp thuốc này là tiện lợi, dễ thực hiện và an toàn nhất
+ Thêm vào đó, đường cấp này không nên sử dụng đối với các thuốc có mùi vị khó chịu, gây kích ứng, các thuốc có tính ion hóa
2.1.3 Hấp thu qua đường tiêm
- Theo đường tiêm, thuốc được hấp thu hoàn toàn, phát huy tác dụng nhanh
- Ưu điểm của đường cấp này là thuốc được hấp thu nhanh và nhanh có tác động Cấp thuốc bằng đường tiêm chích sẽ giải quyết được những hạn chế của đường uống Hạn chế của đường tiêm chích là đòi hỏi điều kiện vô trùng, người cấp thuốc phải có kỹ thuật Thuốc dùng cho đường tiêm chích thường đắt tiền, kém an toàn và gây đau
- Tiêm dưới da (subcutaneous injection, S.C)
+ Thuốc sẽ có tác dụng sau 30-60 phút, liều dùng thường chỉ bằng 1/3 liều uống Nênb tránh dùng đường này cho cácthuốc có tính kích ứng, gây xót
- Tiêm bắp (intramuscular, I.M)
+ Thuốc có tác dụng nhanh hơn khoảng 10-30 phút, liều dùng bắng 1/2 liều uống Có thể tiêm các thuốc mà đường tiêm dưới da gây đau xót
- Tiêm tĩnh mạch (intravenous, I.V)
+ Ở đây thuốc không phải được hấp thu nữa mà là thấu nhập nhanh chóng và toàn vẹn vào hệ tuần hoàn chung, có tác dụng sau 30 giây đến 5 phút, liều cấp bằng 1/2-1/4 liều uống Ðường tiêm này thường áp dụng cho các trường hợp cấp cứu hoặc
Trang 11cần thuốc có tác dụng tức thời Cần hết sức thận trọng khi dùng đường cấp này, lưu ý
sự đẳng trương, tốc độ cấp thuốc và tuyệt đối không sử dụng các dung môi là các chất dầu, chất không tan
2.1.4 Hấp thu qua niêm mạc
- Thuốc được hấp thu qua đường niêm mạc mắt, mũi, đường sinh dục, tiết niệu Nhỏ thuốc khi gia súc bị đau mắt, viêm niêm mạc đường hô hấp trên,…đặt thuốc khi gia súc bị viêm đường tiết niệu, sinh dục
2.2 Phân bố
- Thuốc muốn gây ra tác dụng được lý thì phải phân bố được tới cơ quan đích
Sự phân bố của thuốc bị ảnh hưởng bởi đặc tính của thuốc và tính chất của cơ quan đích
2.3 Chuyển hóa
- Chuyển hóa (biến đổi sinh học):Là quá trình biến đổi thuốc thành các chất dễ bài xuất hơn (mất hoạt tính hay còn hoạt tính, đôi khi có thể là chất chuyển hóa có độc tính, ví dụ như paracetamol.)
2.4 Bài thải
-Sau một thời gian gây tác dụng nói chung thuốc được thải trừ ra khỏi cơ thể, thời gian thải trừ nhanh hay chậm là tùy loại thuốc, có loại chỉ vài ba giờ, có loại vài tuần mới thải trừ hết
- Thuốc được bài thải qua ruột (theo phân), qua thận (theo nước tiểu), qua phổi (theo hơi thở), qua các tuyến tiết (mồ hôi, nước bọt), qua sữa Trong đó quan trọng nhất là thận Sự bài thải thuốc qua thận phụ thuộc 3 cơ chế:
Trang 12Hình 1: Các đường dùng thuốc và đào thải thuốc chính
3 Dược lực học
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc
3.3.1.1 Nhóm yếu tố cơ thể
- Loài vật, giống khác nhau sẽ có sự mẫn cảm với thuốc khác nhau:
+ Do cấu tạo đặc điểm sinh lý, sinh hóa, cũng như khả năng hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong các loài vật khác nhau nên sự phản ứng của chúng với thuốc cũng khác nhau
+ Ví dụ: Hạt mã tiền: cẩu ăn cẩu tử, mã ăn mã hý
- Yếu tố tính biệt:
+ Sự mẫn cảm với thuốc khác nhau giữa con đực và cái là do hoạt động của các tuyến sinh dục, các hoocmon có vai trò quan trọng đối với hoạt tính của các men chuyển hóa thuốc
Trang 13+ Ví dụ: Con cái mẫn cảm với Strychnin, các loại thuốc ngủ hơn Con cái mang thai hoặc cho con bú: không dung dexamethasol, tetracycline, sulphamid…
- Lứa tuổi:
+ Tuổi động vật không chỉ có ảnh hưởng đến trọng lượng cơ thể, thông thường liều lượng thuốc cho theo trọng lượng cơ thể Trong lâm sàng, gia súc trưởng thành có phản ứng với thuốc tương đối giống như lý thuyết đã mô tả
+ Ví dụ: Ở gia súc non, do trong gan chưa có khả năng tạo đủ men chuyển hóa thuốc hay gia súc già có công năng gan, thận yếu nên chúng thường mẫn cảm với thuốc hơn gia súc trưởng thành Ngoại trừ những loại thuốc gây nghiện, nói chung ở gia súc già chịu đựng thuốc tốt hơn con non và con trưởng thành
- Yếu tố cá thể:
+ Mỗi cá thể có phản ứng với thuốc khác nhau Những con sinh ra cùng cha mẹ
sẽ có phản ứng với thuốc tương đối giống nhau Đặc biệt con sinh ra cùng trứng sẽ có phản ứng với thuốc hoàn toàn giống nhau Việc dùng lặp lại một loại thuốc nhiều lần
sẽ dẫn đến các hiện tượng sau:
+ Tích lũy làm tăng độc tính của thuốc trong các tổ chức
+ Quen thuốc làm mất tác dụng dược lý của thuốc
+ Liều lượng cũng như nồng độ thuốc trong cơ thể quyết định tác dụng dược lý của thuốc Liều thấp thuốc không có tác dụng, liều cao gây ngộ độc thậm chí còn giết chết vật nuôi
+ Cường độ tác dụng của thuốc tỉ lệ thuận với số lượng các thụ cảm (Receptor) gắn vào thuốc Số lượng các Receptor càng cao, thuốc sẽ tập trung ở đó càng nhiều
Trang 14nên tác dụng dược lý càng cao Điều này giải thích cơ chế tác dụng đặc hiệu của thuốc
+ Trong nghiên cứu dược lý, người ta chia liều lượng của thuốc thành các khái niệm liều như sau :
- Liệu trình dùng thuốc:
+ Liệu trình dùng thuốc là số lần dùng thuốc trong ngày và dùng trong bao nhiêu ngày thì tạm ngừng hay ngừng hẳn Để có hiệu lực phòng trị bệnh cao, triệt để, cần tuân thủ đúng chỉ định dùng thuốc, gồm đúng liều lượng và đủ liều trình
+ Liệu trình dùng thuốc khác nhau tùy loài gia súc
+ Ví dụ: Dùng Strychnin cho trâu, bò, ngựa không quá 10 ngày, heo không quá
7 ngày
- Các yếu tố ngoại cảnh khác: tác dụng của thuốc cũng bị ảnh hưởng bởi:
+ Chế độ ăn uống, chăm sóc, khai thác, quản lý gia súc bệnh,…
+ Thời gian dùng thuốc: tối, ban ngày, trước hay sau khi ăn,…
+ Sự tương tác giữa các thuốc dùng trong thời gian trị bệnh
3.2 Các cách tác dụng của thuốc
3.2.1 Tác dụng cục bộ và toàn thân
- Tác dụng cục bộ: Thuốc có tác dụng tại nơi bôi thuốc, khi thuốc chưa hấp thu vào máu Bôi thuốc trị ghẻ, nấm, trị vết thương ngoại khoa, thuốc sát trùng, thuốc nhỏ mắt, thuốc làm săn niêm mạc ,
- Tác dụng toàn thân: Gồm thuốc có cơ chế tác dụng trên những hệ cơ quan điều khiển hoạt động sống của toàn cơ thể như hệ hô hấp, tuần hoàn, thần kinh trung ương,…Tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu qua đường hô hấp, tiêu hóa hay đường tiêm
3.2.2 Tác dụng chính và phụ
- Tác dụng chính là mục đích cần đạt của điều trị, tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn, có khi còn gây độc cho cơ thể Do đó, các nhà điều chế dược phẩm lúc nào cũng cố gắng hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn tác dụng phụ của thuốc
- Ví dụ: Tác dụng chính của chloramphenicol là tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tác dụng phụ là gây suy tủy, thiếu máu vô tạo
3.2.3 Tác dụng hồi phục và không hồi phục
- Tác dụng hồi phục: Những thuốc này chỉ có tác dụng nhất thời, khi thuốc khuếch tán khỏi tổ chức hay đào thải hết thì mọi chức năng sinh lý của tổ chức sẽ trở
Trang 15lại bình thường phần lớn các thuốc dùng trong điều trị như thuốc ngủ, thuốc giảm đau, hạ sốt,…
- Tác dụng không hồi phục: Gồm các thuốc có tác dụng lâu dài, làm biến đổi các tổ chức không trở lại trnagj thái ban đầu Ví dụ Tetracycline tạo phức bền vững với ion Ca2+ trong xương và men răng
3.2 4 Tác dụng đặc hiệu và không đặc hiệu
- Tác dụng đặc hiệu: là tác dụng của thuốc với một cơ quan nào đó mặc dù khi được hấp thu vào máu vẫn được phân bố khắp cơ thể Ví dụ như Oxytocin với cơ tử cung, morphin với trung khu đau,…
- Tác dụng không đặc hiệu: là những thuốc không có ái lực với một kết cấu sinh học nào cả và thường đòi hỏi nồng độ cao
- Đối kháng không cạnh tranh:
+ Chất đối kháng tác dụng lên Receptor nhưng ở vị trí khác với chất chủ vận, làm cho Receptor bị biến dạng, khi đó sẽ làm giảm ái lực với chất chủ vận
3.2.6 Tác dụng hiệp đồng
- Hai hay nhiều loại thuốc khi phối hợp với nhau sẽ làm tăng tác dụng của nhau hay tăng hiệu quả điều trị
Câu hỏi
Câu 1: Trình bàycác yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc
Câu 2: Trình bày các đường đưa thuốc vào cơ thể Cho ví dụ minh họa
Câu 3: Mô tả các cách tác dụng của thuốc Cho ví dụ minh họa
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc
- Trình bày được các đường đưa thuốc vào cơ thể
- Mô tả được các cách tác dụng của thuốc
Ghi nhớ
Trang 16- Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc
- Các đường đưa thuốc vào cơ thể
- Các cách tác dụng của thuốc
Trang 17Chương 2: THUỐC KHÁNG SINH
Mã chương 02 Giới thiệu
Chương này giới thiệu các nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh; Hoạt tính dược lực và chỉ định của một số loại kháng sinh chủ yếu thường dùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:
- Trình bày được nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh
- Nêu được hoạt tính dược lực của từng loại thuốc kháng sinh
- Trình bày được chỉ định của từng loại thuốc kháng sinh
- Phân loại được các nhóm thuốckháng sinh khác nhau
1 Đại cương về kháng sinh
1.1 Định nghia
- Thuốc kháng sinh là những thuốc có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn (bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cần thiết của chúngvới liều lượng nhỏ vàvới liều lượng đó không làm hại hoặc rất ít hại đến tế bào cơ thể gia súc)
1.2 Phân loại
-Nhóm beta-Lactam: penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin
-Nhóm aminoglycosid: streptomycin, gentamycin, kanamycin, neomycin -Nhóm polypeptid: colistin, bacitracin, polymyxin
-Nhóm tetracycline: tetracyclin, oxytetracyclin, chlotetracyclin, doxycyclin
- Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol
- Nhóm macrolide: erythromycin, spiramycin, tylosin
- Nhóm kháng sinh gần gũi với macrolide: lincomycin, virginiamycin
- Nhóm sulfamid: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazol
- Nhóm quinolone: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin
1.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
- Các nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh:
Trang 18+ Chỉ dùng kháng sinh khi biết chắc là gia súc đang mắc bệnh nhiễm khuẩn hay vật có nguy cơ bị nhiễm trùng Có thể dựa vào chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn
+ Lựa chọn kháng sinh hợp lý Khi chọn thuốc nên dựa vào các yếu tố: phổ tác dụng, hiệu lực, độ an toàn của thuốc và kinh nghiệm lâm sàng,… Chú ý sự kháng thuốc, quen thuốc của vi khuẩn Đối với các mầm bệnh đã biết rõ, nên dùng các kháng sinh đặc hiệu, ít độc và có phổ tác dụng hợp nhất
+ Dùng thuốc càng sớm càng tốt, lúc này vi khuẩn đang phát triển và chịu tác dụng của thuốc nhiều nhất Trước khi chẩn đoán, nếu chưa thật cần thiết không nên dùng kháng sinh, vì thuốc sẽ làm cho mẫu xét nghiệm bị âm tính, dẫn đến việc chẩn đoán có thể bị sai lệch và điều trị khó khăn về sau Nếu bệnh cấp tính, phải lấy mẫu xét nghiệm xong mới dùng kháng sinh
+ Dùng ngay liều tấn công (liều cao) để tránh hiện tượng kháng thuốc, quen thuốc Tuyệt đối không dùng liều thấp rồi tăng dần lên trong quá trình điều trị khi thấy bệnh không khỏi Chọn đường đưa thuốc thích hợp Luôn duy trì được nồng độ tác dụng của kháng sinh trong cơ thể, nhất là trong ổ viêm Sử dụng đúng liệu trình không ngắt quãng, để tránh sự quen thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn
+ Phối hợp các kháng sinh trong điều trị khi gia súc mắc bệnh ghép, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Thực hiện đúng nguyên tắc phối hợp thuốc để làm giảm nguy cơ tạo các chủng vi khuẩn kháng thuốc Chỉ phối hợp các thuốc có tác dụng hiệp đồng, mở rộng phổ kháng sinh, giảm liều, tránh các tác dụng phụ
- Lựa chọn kháng sinh
+ Dựa vào vị trí cơ quan nhiễm trùng:
▪Trong trường hợp nhiễm trùng nặng mà chưa có kết quả chẩn đoán xét nghiệm, nên dựa vào vị trí ỗ nhiễm trùng để nghi ngờ loại vi khuẩn gây bệnh, từ đó lựa chọn kháng sinh thích hợp
▪Ví dụ: Sưng khớp trên heo thường do các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Staphylococcus và Mycoplasma, nên chọn kháng sinh có hiệu lực cao trên vi khuẩn Gram dương và Mycoplasma như kháng sinh nhóm Macrolid, Tetracyclin, Quinolon, Phenicol
▪Ngoài ra, cần lựa chọn kháng sinh có khả năng xâm nhập tốt vào ổ nhiễm trùng hoặc kháng sinh có tính chọn lọc trên cơ quan bị nhiễm khuẩn càng tốt
▪Ví dụ: Viêm khớp thì dùng kháng sinh xâm nhập tốt qua ỏ khớp, xương khớ như Lincosamid, Tetracyclin, Quinolon
+ Dựa vào loại vi khuẩn gây bệnh
Trang 19▪Khi đa có kết quả xét nghiệm vi khuẩn gây bệnh hoặc khả năng chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh có độ chính xác nhất định, ta phải lựa chọn kháng sinh dựa vào phổ kháng khuẩn Ngoài ra càn chú ý đến tính đặc trị của kháng sinh như Penicillin có tác dụng tốt với bệnh đóng dấu heo, Tylosin có tác dụng tốt với bệnh viêm nhiễm đường
hô hấp do Mycoplasma gây ra
▪Mặt khác cần dựa vào tính chất, diễn biến của bệnh, những bệnh cấp tính thì dùng kháng sinh có thời gian hấp thu ngắn, tác động nhanh, mạnh, những bệnh mãn tính thì dùng những kháng sinh có thời gian bán thải dài
+ Kém bền nhất trong các loại kháng sinh
+ Rất hút ẩm và bị thủy giải nhanh pH tối ưu từ 6-6,5, môi trường acid, kiềm
sẽ phá hủy penicillin Sự hư hỏng cũng gia tăng theo nhiệt độ
+ Penicillin bị các tác nhân oxyhóa, khử phá hủy (KMnO4) Các hóa chất có kim loại nặng cũng làm mất tác dụng của penicillin (thuốc đỏ) Alcohol và các hợp chất có chứa -SH cũng đối kháng với penicillin Vi khuẩn ở trực tràng có khả năng tiết penicillinase, mở vòng betalactam cũng phá hủy penicillin
- Dược động
+ Hấp thu: Chỉ những penicillin bền trong môi trường acid mới được hấp thu vào đường tiêu hoá (nhóm A, nhóm M, penicillin V) Penicillin G chỉ dùng đường tiêm chích (IM, SC, ít dùng đường IV)
+ Phân bố: ở dịch ngoại bào Khuếch tán tốt vào phổi, khó khuyếch tán vào màng não tủy, nhau thai trừ khi những nơi này viêm Vào sữa khi tiêm những liều lớn
+ Chuyển hóa: 90% bài thải không qua chuyển hóa
+ Bài thải: nhanh và chủ yếu qua ống thận
▪Người ta thường kéo dài tác dụng của penicillin bắng cách: Phối hợp với procain, benzathin để phóng thích dần Dùng penicillin trong dầu Tạo muối của
Trang 20penicillincó phân tử lượng cao để thủy giải chậm Phối hợp với probenecid cạnh tranh đào thải
- Hoạt tính dược lực:
+ Tác động sát khuẩn
+ Phổ kháng khuẩn: thay đổi tùy từng nhóm penicillin
▪Nhóm G: penicillin G (Benzyl penicillin), penicillin V (penoxymethyl penicillin) Ðây là các kháng sinh có hoạt lực cao đối với vi khuẩn G+ và không kháng penicillinase
▪ Nhóm A: ampicillin, amoxicillin Các kháng sinh này có phổ kháng khuẩn
mở rộng trên vi khuẩn G+ và G- nhưng vẫn không kháng được penicillinase Ampicillin có nồng độ cao trong mật Amoxcillin được hấp thu tốt hơn, nồng độ trong máu cao hơn ampicillin gấp 2 lần
▪Nhóm M: (methicillin) oxacillin, cloxacillin, floxacillin Các penicillin bán tổng hợp này có phổ kháng khuẩn rộng, trên vi khuẩn G+ và G-, bền trong môi trường acid và kháng penicillinase
- Chỉ định
+ Bệnh nhiệt thán, dấu son heo, viêm da, vết thương nhiễm trùng có mỏ, mụn nhọt, viêm vú do Staphylococcus, Streptococcus, bệnh do Leptospira, viêm nhiễm phổi
+ Procain penicillin: 24 giờ/ 1 liều 1mg= 1667
+ Benzathin penicillin: 2 tuần/1 liều 1mg =1009
Trang 22+ Kháng sinh thế hệ 4 được dùng để điều trị đặc hiệu nhiễm trực khuẩn gram ) ưa khí đã kháng với Cephalosporin thế hệ 3
(-2.2 Nhóm Aminoglycosid
2.2.1 Đặc tính chung
- Hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa
- Độc tính chọn lọc với dây thần kinh số 8 (thính giác) và với thận
- Thuốc tiêu biểu Streptomycin, Kanamycin, Gentamicin, Spectinomycin, Neomycin, Amikacin, tobramycin
2.2.1.1 Nguồn gốc
-Streptomycin được chiết từ Streptomyces griseus
- Kanamycin được chiết từ Streptomyces kanamycetius
- Gentamicin được chiết từ Micromonospora purpurea
- Spectinomycin được chiết từ Streptomyces spectabilis
- Neomycin chiết từ S fradiae
- Dihydrostreptomycin, apramycin là kháng sinh bán tổng hợp
2.2.1.2 Cấu tạo hóa học
Gồm có cấu trúc vòng aminocyclitol (aminocyclohexanol) nối với 1 hay nhiều phân tử đường amin
- Phân bố: ở dịch ngoại bào Ðạt nồng độ trị liệu ở khớp, phổi, dịch phúc mạc
- Ở thận và tai trong: thuốc tập trung với nồng độ cao Vào dịch não tủy: khó và chậm
- Qua được nhau thai và ảnh hưởng bào thai
- Bài thải: chậm qua thận ở dạng có hoạt tính
2.2.1.5 Hoạt tính dược lực
- Tác động sát khuẩn ngoaị trừ spectinomycin
Trang 23- Phổ kháng khuẩn:
+ Streptomycin có phổ kháng khuẩn hẹp, tác động trên vi khuẩn G- (trực khuẩn G- hiếu khí), Leptospira, Mycobacterium Ít tác dụng trên vi khuẩn kị khí do sự thấm phụ thuộc O2 và cần năng lượng Là kháng sinh hàng đầu chống trực khuẩn lao
+ Gentamicin, kanamycin, neomycin tác động trên cả vi khuẩn G- và G+ (Streptococcus), riêng gentamicin còn có hiệu quả trên Proteus và Pseudomonas
+ Spectinomycin chỉ có tác động kìm khuẩn nhưng có hiệu quả trên vi khuẩn G-, G+ và Mycoplasma (trị được CRD trên gia cầm) Kháng sinh này ít độc trên thận nhất Hoạt tính của streptomycin< kananycin<gentamicin
2.2.1.6.Chỉ định
- Streptyomycin:
+ Tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm đường hô hấp
+ Bệnh do Leptospira, Brucella
+ Bệnh do Campylobacter spp (gram âm, gây viêm ruột: sốt, ói, ỉa)
+ Bệnh do Actinobacillus spp (gram âm, bệnh APP)
+ Lao, bạch lỵ
- Gentamycin:
+ Bệnh đường hô hấp : tụ huyết trùng, viêm phổi – phế quản, lao
+ Tiêu chảy do E.coli, Salmonella spp
+ Viêm tử cung do Klebsiella pneumoniae (vi khuẩn cơ hội gram âm)
+ Viêm da, vết thương có mủ do Psedomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh gram âm lây qua da, vết thương, mổ)
- Neomycin: nhiễm trùng đường tiêu hóa, vết thương
- Kanamycin: viêm phổi, viêm vú, viêm tai
- Apramycin: Viêm ruột do E.coli, salmonella spp
- Spectinomycin:
+ Viêm phối do Actinobacillus spp, viêm khớp do Mycoplasma
+ Viêm phổi do các vi khuẩn gram âm
+ Nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng huyết do E.coli và salmonella
2.2.1.7 Độc tính
- Độc tính mãn tính do ái lực với tế bào mô thận và tai trong
Trang 242.2.1.8.Liều lượng: Tùy theo loại gia súc và đường cấp: uống, tiêm
2.3.1 Nguồn gốc: Chiết xuất từ nấm Streptomyces
2.3.2 Cấu tạo hóa học: Gồm một vòng Lacton lớn (có từ 12-16 nguyên tử)
gắn với các phân tử đường bằng các liên kết glycosid
- Loại 12nguyên tử: không sử dụng trong lâm sàng
- 14 nguyên tử: Erythromycin, Oleandomycin
- 16 nguyên tử: Spiramycin, Tylosin
-Chuyển hóa: khác nhau tùy từng kháng sinh Sau khi uống 80% Erythromycin
đi qua quá trình chuyển hóa thành chất vô hoạt trong khi tylosin thì được bài thải dạng
Trang 25- Phổ kháng khuẩn: vi khuẩn G+, Mycoplasma
2.3.6 Chỉ định
- Ưu tiên chỉ định các bệnh đường hô hấp (CRD, suyễn heo, viêm phổi bê nghé), tiêu chảy (hồng lị ở heo do Treponema) viêm vú (do lợi điểm bài thải nhanh, ít gây tồn dư trong sữa), dấu son, nhiễm trùng tai mũi họng Thay thế penicillin trị nhiễm trùng do Staphylococcus
- Hiệp lực với: polypeptid, tetracycline, sulfamid
- Phân bố: đồng đều trong dịch nội và ngoại bào
- Chuyển hóa: Thiamphenicol không bị chuyển hóa, còn nguyên vẹn (do đó được dùng để trị nhiễm trùng gan mật và đường tiết niệu-sinh dục: vd: sone trị viêm tiết niệu, sinh dục.)
- Bài thải: chủ yếu qua thận
2.4.4 Hoạt tính dược lực:
- Tác dụng tĩnh khuẩn
- Phổ kháng khuẩn: G+, G-, vi khuẩn nội bào (Ricketsia, Chlamydia) vi khuẩn
kị khí (Clostridium, Bacteroides ) (Mycoplasma ít nhạy cảm)
Trang 262.4.5 Chỉ định
- Viêm đường hô hấp
- Viêm đường tiêu hóa: Thương hàn, phó thương hàn do Salmonella
- Viêm màng não, viêm thanh khí quản, viêm phổi do Haemophilus (gây bệnh Glasser tren heo con sau cai sữa: mắt sưng-viêm đa khớp đặc biệt khớp cổ chân)
- Nhiễm trùng kị khí (thay thế Metronidazol, Clindamycin)
- Nhiễm rickettsia
- Viêm đường tiết niệu-sinh dục
- Viêm nhiễm tuyến prostate ( tuyến tiền liệt)
- Sử dụng tại chỗ: thuốc nhỏ mắt, tai, kem bôi da
2.4.6 Chống chỉ định: trong thức ăn gia súc, thuốc điều trị trên gia súc sản
xuất thực phẩm cho người (bò sữa, gà trứng, ong mật ), phụ nữ mang thai, cho con
bú, trẻ dưới 6 tháng (hệ thống khử độc ở gan chưa hoàn chỉnh)
2.4.7 Ðộc tính
- Rối loạn tủy xương: suy tủy không hồi phục (thiếu máu bất sản)
- Trụy tim mạch khi dùng liều cao trị thương hàn (có thể do vi khuẩn chết hàng loạt, phóng thích độc tố) - Rôí loạn tiêu hóa: tiêu chảy, ói mửa
- Tác dụng phụ: suy giảm miễn dịch Do đó khi đang chủng ngừa cho gia súc, nếu phải sử dụng kháng sinh thì chọn các kháng sinh khác
2.4.8 Liều lượng
- Thú lớn 500- 1000mg/ngày 2-4mg/kgP/8-12h
- Thú nhỏ 250-500mg/ ngày 4-10mg/kgP
2.4.9 Tương tác thuốc
- Ðối kháng với β-Lactam, Aminoglycoside, Lincomycin
- Hiệp lực với Tetracycline (Chloramphenicol + Oxytetracycline +Prednisolon)
- Dùng chung chloramphenicol+ sulfamethoxypyridazin sẽ làm tổn thương gan
oxytetracycline, doxycycline
2.5.1.Nguồn gốc
- Là những dẫn chất (- ine) của 4 (tetra-) vòng (-cycl-) hydrocarbon
Trang 27+ Ngoại trừ doxycycline, sự hấp thu các tetracycline khác giảm khi có sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày, nhất là các thức ăn có chứa Ca, Mg, Fe, Zn
+ Nếu uống, nồng độ thuốc trong dịch não tủy ít Khả năng hấp thu của thuốc
sẽ giảm nếu uống chung với sữa
+ Nếu tiêm, thuốc sẽ được hấp thu gần như hoàn toàn và phân bố đều vào dịch
tế bào, tổ chức (gan, mật, phổi, dịch màng phổi, tụy, thận,…)
+ Kháng sinh nhóm này tích lũy ở xương và răng
Trang 28- Có tác động tĩnh khuẩn
- Phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn gram + và gram -, Mycoplasma
2.5.5.Chỉ định:
- Gia súc:
+ Viêm ruột, tiêu chảy (do E.coli, Salmonnella, Shigella)
+ Viêm đường hô hấp (viêm phổi, viêm hầu, suyển, cúm, tụ huyết trùng)
+ Viêm đường sinh dục (viêm tử cung, Brucella)
- Gà, vịt: 20mg/kg/ngày, liên tục 3 - 5 ngày (pha loãng thuốc với Glucoza 5% hoặc nước muối NaCl 0,9% để dễ tiêm)
- Trâu, bò: IM: 10mg/kgTT IV: 7mg/kgTT/ngày, liên tục 3 - 5 ngày
- Chó mèo: 30mg/kgTT/ngày, liên tục 3 - 5 ngày Nếu cho uống, liều lượng được dùng gấp 2 lần liều tiêm bắp
2.5.7.Độc tính
- Rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng đến quá trình lên men ở dạ cỏ
- Có tác dụng phụ trên xương và răng
Trang 29- Chủ yếu dùng để điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ
- Colistin dùng để điều trị tiêu chảy, viêm ruột do E.coli, salmonella spp
2.7 Thuốc tác dụng giống kháng sinh
2.7.1 Nhóm quinolon
2.7.1.1 Nguồn gốc
- Ðây là nhóm kháng sinh nhân tạo gồm những dẫn xuất của quinolein được phát triển trong những thập kỷ gần đây
2.7.1.2 Cấu tạo hóa học
- Nhân quinolein, nhóm ceton ở vị trí paraso với phân tử nitrogen nội vòng, nhóm -COOH ở vị trí C3
2.7.1.3 Tính chất
- Có tính lưỡng tính, tan yếu trong nước ở pH 6-8 (trong nước tiểu chó mèo dễ thâùy những tinh thể quinolone hình kim)
2.7.1.4 Dược động
- Hấp thu: tốt qua đường tiêu hóa và ngoại tiêu hóa
- Phân bố: các quinolone thế hệ I chỉ phân bố ngoại bào, chúng khuếch tán vào các mô có mạch máu phong phú
- Chuyển hóa: 2 phản ứng qun trọng là: Thủy phân tạo các chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính sinh học Liên hợp với acid glucuronic tạo các chất dễ tan và đào thải ra ngoài
- Bài thải: các quinolone bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu với nồng độ dược phẩm còn hoạt tính cao hơn cả trong huyết thanh, do đó chúng được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu
2.7.1.5 Hoạt tính dược lực:
- Tác động kháng khuẩn: sát khuẩn
Trang 30- Phổ kháng khuẩn: Các quinolone thế hệ I, II (acid oxolinic, flumequin ) chỉ
có tác động trên vi khuẩn G-, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Các quinolone thế hệ III
có phổ kháng khuẩn rộng hơn trên vi khuẩn G-, G+, Mycoplasma và Clamydia
2.7.1.6 Chỉ định
- Các quinolone thế hệ I: nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn G- gây ra Các quinolone thế hệ II: nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn E.coli, Salmonella, Shigalla, Proteus gây ra
- Các quinolone thế hệ III: nhiễm trùng toàn thân, đường tiêu hóa, đường hô hấp, viêm màng não, xương, khớp, tuyến prostate
2.7.1.7 Ðộc tính: Rất thấp:
- Nhạy cảm quang học
- Rốt loạn phát triển xương, sụn (gót asin ở người) do hoạt tính bắt giữ các kim loại
2.7.1.8 Liều lượng: Cho Chó mèo
- Acid nalidixic: 3mg/kgP/P.O X 3 lần
- Norfloxacin: 10-20mg/kgP/P.O X 2 lần
- Enrofloxacin: 2,5mg/kgP/ P.O, S.C X 2 lần Cho heo con, bê nghé con: Enrofloxacin: 2,5mg/kgP/ P.O, S.C/ngày
2.7.1.9 Tương tác thuốc:
- Hiệp lực với: beta-lactam, aminoglycoside, clindamycin, metronidazole
- Ðối kháng: nitrfuran (làm tăng độc tính và nguy cơ rối loạn thần kinh)
2.7.2 Sufamid
2.7.2.1 Nguồn gốc
- Ðây là nhóm kháng khuẩn có từ lâu nhất (thập niên 1940)
2.7.2.2 Cấu tạo hóa học
- Có nhóm sulfamoil (-SO2NH2) trong phân tử
Trang 31+ Qua đường tiêu hóa tốt, ngoại trừ các sulfamid co tác động tại chỗ
+ Ðường tiêm dưới da: dung dịch tiêm cần phải có chất đệm vì muối Na của sulfamid có tính gây kích ứng
+ Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch thường sử dụng hơn nhưng nồng độ hữu hiệu trong máu thường ngắn, phải bổ sung bằng cách cho uống
+ Tiêm vào vú các hỗn dịch sulfamid trong dầu
+ Ðặt vào tử cung, âm đạo những viên nang sulfamid+ urea (tăng tính hòa tan) hoặc phối hợp với các kháng sinh khác
- Phân bố:
+ Ở dịch ngoại bào, phân tán đến khắp cơ thể bao gồm các mô mềm cả hệ thần kinh trung ương (dịch não tủy) và khớp (dịch khớp)
+ Vào được tuyến vú nhưng chưa đạt đến nồng độ trị liệu
- Chuyển hóa: xảy ra ở gan với 2 phản ứng chính
+ Phản ứng liên hợp với acid glucuronic thành dạng bất hoạt nhưng có tính hòa tan
+ Phản ứng acetyl hóa tạo thành dạng bất hoạt và không tan nên thường gây độc (hình thành dạng tinh thể ở thận)
- Bài thải:
+ Qua thận là chủ yếu (trừ các sulfamid kháng khuẩn đường ruột)
+ Một ít qua phân, sữa
-Nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
- Viêm vú, viêm tử cung, viêm đa khớp
- Trị cầu trùng, toxoplamosis
+ Sulfamid tác động toàn thân
Trang 32+ Sulfamid tác động nhanh (3-6h), bài thải nhanh: sulfamerazin, sulfadimidin, sulfathiazol
+ Sulfamid nửa chậm (6-10h): sulfapyridin, sulfamethxazol, sulfadiazin + Sulfamid bài thải chậm (10-12h) (long-acting): sulfamethoxypyridazin, sulfadimethoxin, sulfadoxin
▪ Sulfamid kháng khuẩn đường ruột: sulfaguanidin, phtalylsulfathiazon
▪ Sulfamid tác động tại chỗ (thuốc nhỏ mắt): sulfacetamid, sulfadiazin bạc
▪Sulfamid trị cầu trùng (thường kết hợp với nhóm diaminopyrimidin): sulfadimidin, sulfaquinoxalin, sulfadimethoxin, sulfadoxin
- Kết hợp với các sulfamid khác: sulfamerazin+sulfamethazin+sulfadiazin
- Với các kháng sinh tĩnh khuẩn khác:
sulfamerazin+ tylosin, sulfamethazin+chlotetracycline
- Với penicillin G procain
Câu hỏi
Câu 1: Trình bàynguyên tắc sử dụng kháng sinh
Câu 2: Liệt kê tên các kháng sinh thuộc nhóm β – Lactamin, Phenicol
Câu 2: Liệt kê tên các kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, Macrolid, Tetracyclin, Polypeptide, Quinolon
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập
Nêu được tên các kháng sinh thuộc nhóm β – Lactamin, Phenicol, Aminoglycosid, Macrolid, Tetracyclin, Polypeptide, Quinolon
Ghi nhớ
Kháng sinh thuộc nhóm β – Lactamin, Phenicol, Aminoglycosid, Macrolid,
Tetracyclin, Polypeptide, Quinolon
Trang 34Chương 3: THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG
Mã chương: 01 Giới thiệu:
Chương này giới thiệu sơ lược về yêu cầu của thuốc trị ngoại ký sinh trùng; Chỉ định, liều lượng và cách dùng đối với từng loại thuốc trị ký sinh trùng
Mục tiêu:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Trình bày được yêu cầu của thuốc trị ngoại ký sinh trùng
- Nêu được chỉ định, liều lượng và cách dùng đối với từng loại thuốc trị ký sinh trùng
-Lựa chọn và phân biệt được từng loại thuốc trị ký sinh trùng
1 Thuốc trị ngoại ký sinh trùng thú y
1.1 Yêu cầu của thuốc trị ngoại ký sinh trùng
- Tác dụng nhanh, tiêu diệt được tất cả các pha biến thái của mọi loại ký sinh trùng
- Không độc hoặc ít độc với ký chủ
- Được phân bố đồng đều trong dung dịch lỏng, phù hợp với yêu cầu của cách
sử dụng
- Dễ sử dụng, tùy theo loại ký sinh, thuốc sẽ dược dùng dưới các dạng trộn vào thức ăn, nước tắm, bơm xịt, bôi trên da hay tiêm dưới da,… tất cả đều phải đảm bảo hiệu quả kinh tế
- Không để tồn lưu trong vật chủ và không gây ô nhiễm môi trường
1.2 Các nhóm thuốc trị ngoại ký sinh trùng
1.2.1 γ BHC (γ benzenehexachloride)
- Chỉ định: trị ghẻ, ve
- Liều lượng và cách dùng: tắm, phun, bôi với nồng độ 0,15 - 0,20%
1.2.2 Dicophane:
-Chỉ định: trị ruồi, muỗi, ve, bọ chét
- Liều lượng và cách dùng: Tắm với nồng độ 0,2%, phun với nồng độ 5%
1.2.3 Amitraz: (taktic; Preventic, Virbac)
-Chỉ định: trị ghẻ, ve, rận, bọ chét
Trang 35- Liều lượng và cách dùng: phun xịt, thoa lên vùng nhiễm ký sinh với liều 500mg/l nước Thuốc còn dùng để phòng bệnh dưới dạng vòng đeo cổ
1.2.4 Coumaphos : (Asultol, bayer)
-Chỉ định: trị ghẻ, ve, rận, dòi, ruồi, chí
- Liều lượng và cách dùng: phun xịt hoặc nhúng 0,6 kg/1200l nước
1.2.5 Phoxim (Sebacil Pour on, Bayer)
-Chỉ định: trị ghẻ, ve, rận
-Cách dùng: nhỏ lên lưng (dọc theo sống lưng từ đầu đến đuôi)
1.2.6 Flumethrin (Bayticol EC, Bayer)
-Chỉ định:
Trang 36+ Nhiễm các loại sán lá gan, sán lá phổi, sán lá ruột, sán dây (sán chó, sán mèo, sán bò, sán heo, )
+ Praziquantel không có tác dụng trên giun tròn nên để mở rộng phổ tác dụng
có thể kết hợp Praziquantel với Febentel, pyrantel (Droltal chứa Febentel, pyrantel, Bayer)
2.2 Thuốc trị sán lá gan loài nhai lại
2.2.1 Bithionol:
- Tính chất: Chất bột kết tinh hơi trắng, không tan trong nước
-Tác dụng và chỉ định: trị các loài sán dây, sán lá gan cho loài nhai lại, cũng có tác dụng với loài Paraphistomum (sán lá dạ cỏ) Bithionol còn có tác dụng diệt khuẩn hay dùng với mục đích sát trùng, khử trùng cục bộ
- Liều lượng: thuốc được bào chế dưới dạng bột hay dung dịch keo
+ Trị sán lá gan: uống liều 60 - 120mg/kgTT
+ Trị sán lá mũi mác: uống liều 240mg/kgTT
+ Gia súc có thể chịu được liều cao hơn, thực nghiệm cho thấy với liều 400mg/kgTT vật mới có biểu hiện trúng độc
2.2.3 Bithionoloxide:
- Tính chất: Thuốc ở dạng bột màu trắng, không tan trong nước
-Tác dụng và chỉ định: tác dụng tốt với sán trưởng thành, cũng tác dụng tốt với sán lá dạ cỏ, sán dây, giun kết hạt (Oesophagostomum) Thuốc được bào chế ở dạng bột, viên nén, huyễn dịch
- Liều lượng: uống liều 40 – 60mg/kgTT Liều độc gây chết gia súc từ 200 – 300mg/kgTT
- Có thể phối hợp với Tetramisol hoặc Levamisol để tăng hiệu lực trị bệnh Khi phối hợp phải trộn thuốc thật đều và giảm liều lượng để tránh ngộ độc