Giáo trình Kế toán kho bạc (Nghề: Kế toán - Trình độ: Cao đẳng) bao gồm các bài học về: Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của kế toán kho bạc; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán không dùng tiền mặt tại kế toán kho bạc; Kế toán ngân sách nhà nước... Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.
Trang 1BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT BẠC LIÊU
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KẾ TOÁN KHO BẠC NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ KTKT ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu)
Bạc Liêu, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục giải thích các từ viết tắt 04
BÀI MỞ ĐẦU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA KBNN
07
1 1 Kho bạc nhà nước Việt Nam 07 1.1 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN 07 1.2 Tổ chức bộ máy của KBNN Việt Nam 08
2 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán KBNN 08 2.1 Tổ chức công tác kế toán của KBNN 08 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của KBNN
2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt
2.1 Kế toán thanh toán điện tử Liên kho bạc
2.2 Kế toán thanh toán điện tử Liên ngân hàng
2.3 Kế toán thanh toán song phương điện tử giữa KBNN với NHTM
18
18
27
35
Trang 34.2 Phương pháp hạch toán 121
5 Kế toán cân đối thu, chi NSNN 122
5.2 Phương pháp hạch toán 123
BÀI 3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI ĐƠN VỊ TẠI KBNN 150
2 Phương pháp kế toán tiền gửi các đơn vị tại KBNN 150
2.3 Phương pháp kế toán tiền gửi các đơn vị tại KBNN 151
BÀI 5 KẾ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN VỐN VÀ QUYẾT TOÁN VỐN 187
BÀI 6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUẢN TRỊ 199
1.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính tại KBNN 199
Trang 41.2 Phương pháp lập báo cáo tài chính tại KBNN 201
2.1 Những vấn đề chung về báo cáo quản trị tại KBNN 201 2.2 Phương pháp lập báo cáo quản trị tại KBNN 202
Trang 5DANH MỤC GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Theo tiếng Anh
Tên đầy đủ Viết tắt Dịch ra tiếng Việt
Account Payable AP Phân hệ quản lý chi Account Receivables AR Phân hệ quản lý thu Budget Allocation BA Phân hệ phân bổ NS General Ledger GL Sổ cái
Purchase order PO Phân hệ cam kết chi Tax Collection System TCS Dự án hiện đại hóa thu
Ngân sách nhà nước Treasury and budget management
Information System
TABMIS Hệ thống thông tin quản
lý ngân sách và Kho bạc
- Theo tiếng Việt
Báo cáo tài chính BCTC
Trang 6Tên đầy đủ Viết tắt
Kho bạc Nhà nước KBNN
Kế hoạch tổng hợp KHTH Kinh phí công đoàn KPCĐ Kinh phí uỷ quyền KPUQ
Ngân hàng Nhà nước NHNN Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân sách địa phương NSĐP Ngân sách Nhà nước NSNN Ngân sách trung ương NSTW
Trang 7Tên đầy đủ Viết tắt
Thanh toán bù trừ tập trung TTBTTT Thanh toán điện tử TTĐT Thanh toán viên TTV Thanh toán bù trừ TTBT Thanh toán vốn đầu tư TTVĐT
Uỷ ban nhân dân UBND
Xây dựng cơ bản XDCB Xây dựng Tổ quốc XDTQ Yêu cầu thanh toán YCTT
Trang 8Mục tiêu:
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ của kế toán KBNN và hệ thống tài khoản
kế toán Nhà nước áp dụng cho kế toán KBNN
- Thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của kế toán KBNN Sử dụng đúng tài khoản kế toán KBNN
Nội dung:
1 Kho bạc nhà nước Việt Nam
1.1 Chức năng, nhiệm vụ của KBNN
Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của Nhà nước
1.1.1 Chức năng của KBNN
Kho bạc Nhà nước có 2 chức năng cơ bản là:
- Quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý
- Huy động vốn cho ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái và trái phiếu
1.1.2 Nhiệm vụ của KBNN
- Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước và các quỹ tài chính khác của Nhà nước
- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn
- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
- Quản lý, cấp phát, cho vay đối với các chương trình mục tiêu của Chính phủ Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, KBNN còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.2 Tổ chức bộ máy của KBNN Việt Nam
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức bộ máy
- Đảm bảo tính pháp lý trong hoạt động
Trang 9Mỗi KBNN là một tổ chức quản lý quỹ tài chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng Vì vậy việc xác định nội dung hoạt động, chế độ quản lý tài chính đối với KBNN, mô hình tổ chức, biên chế cán bộ đều dựa trên cơ sở hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Đảm bảo tính thống nhất về tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ
KBNN được tổ chức quản lý thống nhất theo hệ thống ngành dọc, đặt dưới sự quản lý điều hành thống nhất của KBNN Trung ương Mạng lưới KBNN được thiết lập tương ứng với từng cấp chính quyền Nhà nước: Cấp trung ương có KBNN Trung ương; cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có KBNN tỉnh, thành phố (gọi chung là KBNN tỉnh); cấp quận, huyện có KBNN quận, huyện (gọi chung là KBNN huyện) Hệ thống KBNN được tổ chức thống nhất nhằm đảm bảo cho công tác chỉ đạo thống nhất trong mọi hoạt động của hệ thống KBNN từ Trung ương tới địa phương
- Đảm bảo tính độc lập tương đối trong quá trình hoạt động
Các KBNN được đảm bảo tính độc lập tương đối trong quá trình hoạt động, KBNN là cơ quan quản lý tiền và tài sản quốc gia của Nhà nước và chính quyền địa phương Các đơn vị KBNN có nhiệm vụ chung giống nhau, nhưng mỗi cấp KBNN lại
có phạm vi hoạt động, mức độ trách nhiệm khác nhau:
+ KBNN Trung ương chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN và các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
+ KBNN tỉnh chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN trên địa bàn tỉnh và các quỹ của Tỉnh
+ KBNN huyện chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN trên địa bàn
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN Việt Nam
KBNN được tổ chức ở 3 cấp từ Trung ương đến huyện, cụ thể:
- Cấp trung ương: là cơ quan kho bạc Nhà nước
- Cấp tỉnh: là KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Cấp huyện: là KBNN huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
2 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán KBNN
2.1 Tổ chức công tác kế toán của KBNN
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán KBNN
2.1.1.1 Nội dung kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
Kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí NSNN; Tình hình thu, chi NSNN; Tình hình vay và trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản của nhà nước
do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN
2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
- Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống về tình hình quản lý, phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp; Tình hình thực hiện thu, chi
Trang 10NSNN các cấp; Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản do KBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm:
+ Dự toán chi NSNN;
+ Các khoản thu, chi NSNN các cấp;
+ Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN;
+ Các quỹ tài chính, nguồn vốn có mục đích;
+ Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân (nếu có);
+ Các loại vốn bằng tiền: Tiền mặt, TGNH, các khoản tương đương tiền;
+ Các khoản tạm ứng, cho vay, thu hồi vốn vay và vốn khác của KBNN;
+ Các tài sản quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuộc trách nhiệm quản lý của KBNN;
+ Các hoạt động giao dịch, thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;
+ Các hoạt động nghiệp vụ khác của KBNN
- Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán và các chế độ, quy định khác của Nhà nước liên quan đến thu, chi NSNN, vay, trả nợ vay của NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN
- Chấp hành chế độ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định; Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu, thông tin kế toán cần thiết, theo yêu cầu về việc khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu kế toán trên TABMIS theo phân quyền và quy định khai thác dữ liệu, trao đổi, cung cấp thông tin giữa các đơn vị trong ngành Tài chính với các đơn vị liên quan theo quy định; Đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin kế toán phục
vụ việc quản lý, điều hành, quyết toán NSNN, công tác quản lý nợ và điều hành các hoạt động nghiệp vụ của các cơ quan tài chính và hệ thống KBNN
2.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán của KBNN
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán phản ánh
và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình vận động của các đối tượng
kế toán do KBNN quản lý
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt Tất cả tài khoản kế toán được sử dụng trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp
vụ KBNN gọi là hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN do
Bộ Tài chính quy định gồm có: Loại tài khoản, số hiệu và tên tài khoản, nội dung và phương pháp ghi chép của từng tài khoản Hệ thống tài khoản kế toán quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị kế toán thuộc hệ thống KBNN
Hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) được ban hành theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho
Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc và Công văn số 4696/KBNN-KTNN ngày 29/09/2017 của KBNN V/v hướng dẫn thực hiện KTNN áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Trang 11Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là tổ hợp tài khoản kế toán gồm 12 phân đoạn mã do Bộ Tài chính quy định phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
Tên và số lượng ký tự của từng đoạn mã trong hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán được quy định như sau:
Mã nội dung kinh
tế
Mã cấp ngân sách
Mã đơn
vị có quan
hệ với ngân sách
Mã địa bàn hành chính
Mã chương
Mã ngành kinh
tế
Mã CTMT,
DA và hạch toán chi tiết
Mã KBNN
Mã nguồn ngân sách nhà nước
Mã
dự phòng
b) Mã tài khoản kế toán được đánh số theo chiều dọc, phân khoảng đảm bảo bố trí đủ giá trị theo phân loại hiện tại, dự phòng đảm bảo nguyên tắc mở, dành chỗ để bố trí tài khoản tổng hợp phục vụ mục đích lập báo cáo
c) Hệ thống tài khoản kế toán được chia thành 7 loại, gồm: Loại 1, Loại 2, Loại
3, Loại 5, Loại 7, Loại 8, Loại 9
d) Trong mỗi loại tài khoản kế toán, các nhóm tài khoản kế toán được phân khoảng và đánh số riêng biệt, dự phòng khoảng giá trị để bổ sung các nhóm tài khoản khi có yêu cầu quản lý mới hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách, các quỹ tài chính và các đơn vị khác tham gia vào hệ thống
đ) Trong mỗi nhóm tài khoản kế toán, các tài khoản tổng hợp và chi tiết được phân khoảng, đánh số riêng biệt, có dự phòng các giá trị để bổ sung các tài khoản khi có yêu cầu quản lý mới hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách, các quỹ tài chính và các đơn vị khác tham gia vào hệ thống
e) Tài khoản trung gian là những tài khoản được bố trí do yêu cầu của hệ thống Tài khoản trung gian được thiết lập để hạch toán trên các phân hệ phụ, hạch toán các giao dịch về năm ngân sách khác nhau, phục vụ cho việc điều chỉnh và thực hiện các quy trình xử lý cuối năm Đơn vị KBNN chịu trách nhiệm hạch toán đúng mã hiệu tài khoản trung gian theo quy định, phù hợp với quy trình nghiệp vụ và phải in sao kê, giải trình lý do trong trường hợp tài khoản trung gian còn số dư
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của KBNN
Trang 12Kho bạc Nhà nước các cấp tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện công tác kế toán;
Cơ quan tài chính các cấp, đơn vị dự toán các cấp tham gia TABMIS chịu trách nhiệm
tổ chức bộ máy để thực hiện công việc kế toán theo quy trình nghiệp vụ trên TABMIS phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và các quy định của Thông tư này
Trang 131.1.2 Yêu cầu của kế toán vốn bằng tiền
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ của NN, chế độ quản lý kho tiền, kho quỹ, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình, thủ tục xuất, nhập quỹ
do KBNN quy định
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu chi của KBNN; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về số tồn quỹ tiền mặt tại KB và số dư tiền gửi của KB tại ngân hàng
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam Đối với các loại ngoại tệ, kim khí quý, đá quý do KBNN quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và từng loại kim khí quý, đá quý, đồng thời phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán để hạch toán trên sổ kế toán Mọi khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của KBNN
- Các khoản thanh toán của đơn vị chuyển sang ngân hàng thương mại (NHTM) lĩnh tiền mặt phải được kiểm tra, kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua
hệ thống KBNN và hướng dẫn tại công văn số 1728/KBNN-THPC ngày 28/4/2017 của Tổng giám đốc KBNN về việc thực hiện Thông tư số 13/2017/TT-BTC
- Định kỳ hàng tháng, năm, các đơn vị KBNN thực hiện xác nhận đối chiếu với ngân hàng nơi mở tài khoản về toàn bộ số phát sinh trong tháng, số dư đầu tháng và số
dư cuối tháng các tài khoản mở tại ngân hàng theo mẫu số M-02/KB/TT, trường hợp phát sinh chênh lệch phải ghi rõ số liệu chênh lệch và lý do thuyết minh kèm theo
Trang 141.2 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền
1.2.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền vào tài khoản
- Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, giấy rút dự toán ngân sách bằng tiền mặt, Séc lĩnh tiền mặt và các chứng từ chi tiền mặt khác như: Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ thanh toán với ngân hàng như giấy báo Có, giấy báo Nợ
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế tooán vốn bằng tiền sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 1110 - Tiền mặt
- Tài khoản 1130 - Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng
- Tài khoản 1150 - Chuyên thu tại ngân hàng
- Tài khoản 1170 - Tiền đang chuyển
- Tài khoản 1390 - Phải thu trung gian
- Tài khoản 3390 - Phải trả trung gian
1.2.3 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền
1.2.3.1 Kế toán tiền mặt
- Thu thuế, thu tiền phạt, phí và lệ phí trực tiếp tại Kho bạc bằng tiền mặt Căn
cứ Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt, ghi (TCS-TT):
Nợ TK 1112
Có TK 7111, 3511, 3512, 3591, 3941, 3942,
(Bút toán trên giao diện sang TABMIS - GL theo mã tài khoản đã hạch toán tại TCS-TT)
- Trường hợp thu hộ KBNN khác (cả thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
an toàn giao thông) Căn cứ GNT vào NSNN bằng tiền mặt, ghi (TCS-TT):
Nợ TK 1112
Có TK 3999 - Phải trả khác (chi tiết theo mã ĐVQHNS)
(Tài khoản 3999 được mở chi tiết theo mã ĐVQHNS; các khoản thu hộ KBNN khác có thể được hạch toán trực tiếp tại TABMIS - GL)
Kế toán lập Phiếu chuyển khoản chuyển số thu hộ về KBNN khác, ghi (GL):
Nợ TK 3999 - Phải trả khác (chi tiết theo mã ĐVQHNS)
Trang 15Thực hiện xử lý số dự toán được khôi phục theo quy định
+ Trong thời gian chỉnh lý quyết toán
Nợ TK 1112
Có TK 1399 - Phải thu trung gian khác
Đồng thời ghi (GL, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):
Nợ TK 1399 - Phải thu trung gian khác
Có TK 1513, 1523, 8113, 8123
Thực hiện xử lý số dự toán được khôi phục theo quy định
- Nộp trả kinh phí cấp bằng dự toán Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt,
kế toán KBNN ghi (GL):
+ Trong năm ngân sách
Tại ngày hiện tại:
+ Trong thời gian chỉnh lý quyết toán
Tại ngày hiện tại:
Nợ TK 1112
Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác
(Trường hợp nộp theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền ghi:
Nợ TK 1112
Có TK 3521, 3522, 3523, 3529
Nợ TK 3521, 3522, 3523, 3529
Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác)
Đồng thời ghi (kỳ 13, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):
Nợ TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Trang 16- Chi NSNN không có cam kết chi, đơn vị thụ hưởng lĩnh tiền mặt Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút vốn đầu tư đã được bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, ghi (AP, ngày hiện tại):
Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123,8116,1713, 8211…
Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Áp thanh toán: ghi (AP, ngày hạch toán hiện tại):
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Có TK 1112
- Căn cứ Giấy rút tiền mặt từ TK tiền gửi và hồ sơ liên quan (nếu có), ghi (AP):
Nợ TK 3711, 3721, 3731, 3741, 3761, (chi tiết đơn vị)
Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Áp thanh toán (AP):
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Có TK 1112, 3911
Ví dụ 1: Tại KBNN tỉnh (BL) có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Nhận được giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt, thu thuế GTGT của Cty (A) số tiền 100.000.000 đồng (NSTW 40%, NST 60%)
2 Nhận giấy nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp có thu (T) thuộc tỉnh quản lý số tiền là 60.000.000 đồng
3 Nhận giấy rút dự toán ngân sách tỉnh kiêm lĩnh tiền mặt thực chi lương cho các đơn vị là 20.000.000 đồng
4 Nhận giấy rút dự toán ngân sách trung ương bằng tiền mặt của các đơn vị dự toán tạm ứng chi công tác phí và chi khác số tiền là 60.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên
1.2.3.2 Kế toán tiền mặt theo túi niêm phong
- Trường hợp khách hàng đã làm thủ tục nộp tiền với điểm giao dịch nhưng cuối ngày chưa thực hiện thủ tục kiểm đếm và giao nhận giữa thủ quỹ điểm giao dịch với thủ quỹ tại Kho bạc, hoặc nhận tiền từ ngân hàng về nhưng chưa thực hiện kiểm đếm, căn
cứ chứng từ nộp tiền của khách hàng và biên bản giao nhận tiền theo túi niêm phong giữa thủ quỹ tại Kho bạc và thủ kho tiền, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1113 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng Đồng Việt Nam
Có TK 1191, 1192, 3952,
- Chậm nhất đầu giờ làm việc ngày hôm sau, căn cứ BB kiểm đếm tiền mặt: + Nếu số tiền mặt khớp đúng với số tiền thu theo túi niêm phong, kế toán lập Phiếu thu, ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Có TK 1113 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng VNĐ
Trang 17+ Nếu số tiền mặt thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân so với số tiền thu theo túi niêm phong, kế toán lập Phiếu thu (số tiền mặt thực tế), lập Phiếu chuyển khoản (số tiền mặt thiếu), ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (Số tiền mặt thực tế)
Nợ TK 1311 - Các khoản vốn bằng tiền thiếu chờ xử lý (Số TM thiếu)
Có TK 1113 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng VNĐ
Căn cứ văn bản xử lý tiền thiếu của Giám đốc đơn vị KBNN (KBNN tỉnh, Thành phố, quận, huyện) và chứng từ kế toán (Giấy nộp tiền hoặc Phiếu thu ), kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Có TK 1311 - Các khoản vốn bằng tiền thiếu chờ xử lý
+ Nếu số tiền mặt thừa so với số tiền thu theo túi niêm phong, kế toán lập Phiếu thu và ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam (Số tiền mặt thực tế)
Có TK 1113 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng VNĐ (Số tiền mặt thu theo túi niêm phong đã hạch toán)
Có TK 3199 - Các tài sản thừa khác chờ xử lý (Số tiền thừa) Việc xử lý tiền thừa thực hiện tương tự như quy định tại điểm 2 dưới đây
1.2.3.3 Kế toán tiền mặt đang chuyển bằng đồng Việt Nam
Nghiệp vụ tiền mặt đang chuyển phát sinh trong trường hợp điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa KBNN tỉnh và KBNN huyện và các đơn vị KBNN nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản giao dịch
- Điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa KBNN tỉnh và KBNN huyện
+ Căn cứ Lệnh điều chuyển vốn bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi, ghi (GL):
Nợ TK 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam
Có TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
+ Căn cứ Biên bản giao nhận tiền có đầy đủ chữ ký của bên giao, bên nhận, kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi (GL):
Nợ TK 3825 – Thanh toán vốn giữa tỉnh với huyện năm nay bằng VNĐ
Có TK 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam
- Nộp tiền mặt từ quỹ của đơn vị KBNN vào tài khoản thanh toán tại NHTM: + Nộp tiền mặt trước giờ “cut off time”: NHTM sau khi thực hiện xong thủ tục nhận tiền mặt, gửi LTT đến trên TTSPĐT cho đơn vị KBNN trước giờ “cut off time”,
số liệu thanh toán này được đối chiếu điện tử trong ngày làm việc
+ Nộp tiền mặt sau giờ “cut off time”, NHTM sau khi thực hiện xong thủ tục nhận tiền mặt, gửi LTT đến trên TTSPĐT cho đơn vị KBNN vào ngày làm việc kế tiếp (như các khoản thu khác sau giờ “cut off time”), số liệu này được đối chiếu điện tử trong ngày làm việc kế tiếp
Trang 18+ Căn cứ Phiếu chi, kế toán ghi: (TABMIS – GL)
Nợ TK 1171 – Tiền đang chuyển bằng VNĐ
Có TK 1112 –Tiền mặt bằng VNĐ
+ Khi nhận được LTT đến (báo Có) từ NHTM cho đơn vị Kho bạc, căn cứ LTT báo Có, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195 – TK thanh toán
Có TK 1171 – Tiền đang chuyển bằng VNĐ
Lưu ý: Việc tất toán tài khoản Tiền đang chuyển chỉ được thực hiện khi KBNN nhận được LTT đến của NHTM trên TTSPĐT, đồng thời giấy nộp tiền có xác nhận “Đã thu tiền” của NHTM được lưu cùng LTT đến này trong tập chứng từ ngày
1.2.3.4 Kế toán tiền thừa
a Tiền thừa không rõ nguyên nhân
- Khi kiểm kê phát hiện số tiền mặt thực tế thừa so với sổ kế toán không rõ nguyên nhân, căn cứ Biên bản kiểm kê về số tiền thừa, kế toán lập Phiếu thu, ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Có TK 3199 - Các tài sản thừa khác chờ xử lý
- Trường hợp xác định được nguyên nhân tiền thừa do khách hàng nộp thừa hoặc chi thiếu cho khách hàng, căn cứ văn bản xử lý tiền thừa của Giám đốc KBNN, kế toán lập chứng từ (Phiếu chi hoặc Phiếu chuyển khoản), ghi (GL):
Nợ TK 3199 - Các tài sản thừa khác chờ xử lý
Có TK 1112, 3711, 3721,
- Trường hợp tiền thừa không rõ nguyên nhân theo dõi trên TK 3199 - Các tài sản thừa khác chờ xử lý, có thời gian từ 1 năm trở lên chưa được xử lý, nếu không có đề nghị, khiếu nại sẽ được chuyển vào thu NSNN
Căn cứ văn bản xử lý của Giám đốc đơn vị KBNN về việc xử lý chuyển số tiền thừa không rõ nguyên nhân vào thu NSNN (NSTW), kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi (GL):
Bút toán trên giao diện sang TABMIS - GL:
Nợ TK 3391 - Phải trả trung gian về thu NSNN
Có TK 7111 - Thu NSNN
b Tiền thừa do tiền lẻ phát sinh trong quá trình giao dịch
- Tại KBNN huyện
Trang 19Căn cứ số tiền thừa phát sinh trong quá trình giao dịch, cuối tháng, kế toán tổng hợp lập Phiếu thu, ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Có TK 3713 – Tiền gửi khác (chi tiết theo mã ĐVQHNS của KBNN)
- Tại Phòng giao dịch:
Căn cứ số tiền thừa phát sinh trong quá trình giao dịch, cuối tháng, kế toán tổng hợp lập Phiếu thu, ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Đồng thời lập phiếu chuyển khoản, ghi (GL):
Nợ TK 3399 - Phải trả trung gian khác
1.2.3.5 Kế toán tiền thiếu
Khi kiểm kê tiền mặt phát hiện số tiền mặt thực tế thiếu so với sổ kế toán không rõ nguyên nhân, căn cứ Biên bản kiểm kê về số tiền thiếu, kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi (GL):
Nợ TK 1311 - Các khoản vốn bằng tiền thiếu chờ xử lý (Số TM thiếu)
Có TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Căn cứ văn bản xử lý tiền thiếu của Giám đốc đơn vị KBNN và chứng từ kế toán liên quan (Giấy nộp tiền hoặc Phiếu thu ), kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng Đồng Việt Nam
Có TK 1311 - Các khoản vốn bằng tiền thiếu chờ xử lý
2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt
2.1 Kế toán thanh toán điện tử liên kho bạc
2.1.1 Qui định chung
2.1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử liên kho bạc (LKB)
Thanh toán điện tử liên kho bạc trong điều kiện vận hành TABMIS là việc thực hiện thanh toán các khoản thu hộ, chi hộ giữa các đơn vị Kho bạc trong nội bộ hệ thống KBNN và được thực hiện bằng phương thức chuyển lệnh thanh toán điện tử trực tiếp trên phân hệ của hệ thống TABMIS (phân hệ TABMIS LKB)
Trang 20- Chỉ áp dụng Lệnh chuyển Nợ cho các hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ hệ thống KBNN
- Các nghiệp vụ nội bộ của hệ thống KBNN thanh toán qua TABMIS LKB không liên quan đến tài khoản khách hàng thì không áp dụng quy trình thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua KBNN
2.1.1.3 Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng cho các đơn vị KBNN tham gia hệ thống thông tin Quản
lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), cụ thể:
- KBNN (trung ương), gồm: Cục Kế toán Nhà nước, Sở Giao dịch KBNN, Cục Công nghệ thông tin
- KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (KBNN tỉnh)
- KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng giao dịch trực thuộc KBNN tỉnh (KBNN huyện)
Các đối tượng tham gia quy trình thanh toán điện tử TABMIS LKB gồm: chuyên viên kiểm soát chi, phụ trách kiểm soát chi, kế toán viên, thanh toán viên, kế toán trưởng (hoặc ủy quyền), giám đốc (hoặc ủy quyền), quản trị hệ thống, quản lý vận hành hệ thống TABMIS
2.1.1.4 Giải thích từ ngữ và viết tắt
- Chứng từ điện tử và chữ ký điện tử
+ Chứng từ điện tử trong hoạt động thanh toán điện tử liên kho bạc là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong các giao dịch thanh toán điện tử liên kho bạc của KBNN
+ Chữ ký điện tử (chữ ký số) là thông tin dưới dạng điện tử được gắn kèm một cách phù hợp với dữ liệu điện tử nhằm xác lập mối quan hệ giữa người gửi và nội dung của dữ liệu điện tử đó
- Người phát lệnh (khách hàng A): Là tổ chức, cá nhân phát ra chứng từ thanh toán qua đơn vị Kho bạc Các trường hợp thanh toán liên quan đến các hoạt động nghiệp
vụ nội bộ, người phát lệnh là Kho bạc gửi lệnh
- Người nhận lệnh (khách hàng B): Là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản tiền (nếu là lệnh chuyển Có); là tổ chức phải trả tiền (nếu là Lệnh chuyển Nợ), còn gọi là người trả tiền Các trường hợp thanh toán liên quan đến các hoạt động nghiệp
vụ nội bộ, người nhận lệnh là Kho bạc nhận lệnh
- Kho bạc gửi lệnh (KB A): Là đơn vị kho bạc nhận chứng từ thanh toán của người phát lệnh để thực hiện thanh toán chứng từ đó
Trang 21- Kho bạc nhận lệnh (KB B): Là đơn vị kho bạc phục vụ người nhận lệnh, thực hiện trả tiền cho người nhận lệnh (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc thu tiền từ người nhận lệnh (nếu là lệnh chuyển Nợ)
- Trung tâm thanh toán tỉnh (T3): Là phòng Kế toán Nhà nước - KBNN tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý số liệu thanh toán đi/đến trong tỉnh, đôn đốc, chỉ đạo việc chấp hành công tác thanh toán của các đơn vị KB trên địa bàn quản lý
- Trung tâm thanh toán toàn quốc (T4): Là Phòng Thanh toán thuộc Cục Kế toán Nhà nước (KBNN)
- Chứng từ thanh toán: Là yêu cầu thanh toán của người phát lệnh đối với KB A dưới dạng chứng từ kế toán nhằm thực hiện việc thanh toán đến KB B Chứng từ có thể bằng giấy hoặc chứng từ điện tử Chứng từ thanh toán có thể là yêu cầu thanh toán của khách hàng hoặc tổ chức tín dụng có quan hệ thanh toán trực tiếp với KB A Chứng từ thanh toán có thể là chứng từ chuyển Có hoặc chứng từ chuyển Nợ
- Các hoạt động nghiệp vụ nội bộ: Hoạt động nghiệp vụ nội bộ của Hệ thống KBNN liên quan đến thanh toán liên kho bạc gồm: thanh toán hộ trái phiếu, chi chuyển giao các cấp ngân sách, chuyển số thu hộ, chi hộ TTSPĐT, TTLNH,
- Lệnh thanh toán (LTT): Là yêu cầu thanh toán của KB A đối với KB B trên TABMIS LKB căn cứ vào chứng từ thanh toán của người phát lệnh tại KB A
LTT bao gồm lệnh chuyển Nợ hoặc lệnh chuyển Có
- Lệnh chuyển Nợ (LCN): Là LTT của KB A phát ra căn cứ vào chứng từ thanh toán của người phát lệnh chuyển đến KB B để thu hồi khoản đã thanh toán hộ cho Kho bạc B (chỉ áp dụng đối với trường hợp các hoạt động nghiệp vụ nội bộ) Quy định trên
hệ thống mã LCN là 101
- Lệnh chuyển Có (LCC): Là lệnh thanh toán của KB A phát ra căn cứ vào chứng
từ thanh toán của người phát lệnh chuyển đến KB B để trả tiền cho người nhận lệnh tại
KB B; hoặc để chuyển số phải trả cho KB B trong các hoạt động nghiệp vụ nội bộ Quy định trên hệ thống mã LCC là 103
- Lệnh chuyển Có giá trị cao: Là lệnh chuyển Có, có số tiền bằng hoặc lớn hơn 10.000.000.000 VNĐ (10 tỷ đồng) Lệnh chuyển Có giá trị cao chỉ áp dụng cho các trường hợp người nhận lệnh là các đơn vị khách hàng giao dịch mở tài khoản tại Kho bạc nhận lệnh, hoặc chuyển theo kênh thanh toán ngoài hệ thống; Không áp dụng lệnh chuyển Có giá trị cao đối với các trường hợp tài khoản người nhận lệnh là các tài khoản nghiệp vụ nội bộ
2.1.1.5 Các kênh thanh toán điện tử Liên kho bạc trong hệ thống KBNN
Các kênh thanh toán điện tử LKB trong hệ thống KBNN bao gồm:
a) Kênh thanh toán Liên kho bạc nội tỉnh
Là trường hợp thanh toán giữa hai đơn vị KBNN trong phạm vi một tỉnh Thanh toán LKB nội tỉnh gồm các kênh thanh toán sau:
- Nội tỉnh trong hệ thống: Là thanh toán LKB nội tỉnh, để thanh toán với người nhận lệnh có tài khoản tại KB B
- Nội tỉnh ngoài hệ thống: Là thanh toán LKB nội tỉnh, khi KBA thực hiện trích tài khoản của tổ chứcđể thanh toán với người nhận lệnh mở tài khoản tại ngân hàng có
Trang 22quan hệ thanh toán với KB B hoặc cá nhân lĩnh tiền mặt tại KB B hoặc NHTM nơi KB
B mở tài khoản
b) Kênh thanh toán Liên kho bạc ngoại tỉnh
Là trường hợp thanh toán giữa hai đơn vị KBNN khác tỉnh trên toàn quốc, cụ thể: Chuyển tiền từ KBNN tỉnh hoặc các KBNN huyện đến các đơn vị KBNN khác tỉnh, Sở Giao dịch và Cục KTNN; ngược lại từ Sở Giao dịch KBNN đến các đơn vị KBNN tỉnh, KBNN huyện, Cục KTNN Thanh toán LKB ngoại tỉnh gồm các kênh thanh toán:
- Ngoại tỉnh trong hệ thống: Là thanh toán LKB ngoại tỉnh, để thanh toán với người nhận lệnh có tài khoản tại KB B
- Ngoại tỉnh ngoài hệ thống: Là thanh toán LKB ngoại tỉnh, khi KBA thực hiện trích tài khoản của tổ chức, cá nhân để thanh toán với người nhận lệnh mở tài khoản tại ngân hàng có quan hệ thanh toán với KB B hoặc cá nhân lĩnh tiền mặt tại KB B hoặc NHTM nơi KB B mở tài khoản
kê này được lập trên hệ thống TABMIS LKB trong cùng một ngày hạch toán
- Bảng kê LTT LKB đến giao diện TABMIS (Mẫu số C8-02/KB): dùng để liệt
kê toàn bộ các lệnh thanh toán đến phát sinh trong ngày, đã được KTT KB B phê duyệt vào phân hệ TABMIS AP, GL
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 3850 - Thanh toán LKB nội tỉnh năm nay
+ Tài khoản 3851 - Liên kho bạc đi + Tài khoản 3854 – Liên kho bạc đến + Tài khoản 3857 - Liên kho bạc đến chờ xử lý
- Tài khoản 3860 - Thanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh năm nay
+ Tài khoản 3861 - Liên kho bạc đi + Tài khoản 3864 – Liên kho bạc đến + Tài khoản 3867 - LKB đến chờ xử lý
- Tài khoản 3870 - Thanh toán LKB nội tỉnh năm trước
- Tài khoản 3880 - Thanh toán LKB ngoại tỉnh năm trước
- Tài khoản 3890 - Chuyển tiêu liên kho bạc
2.1.2.3 Phương pháp hạch toán
a) Tại KB A
Trang 23- Đối với Lệnh chuyển Có
+ Các nghiệp vụ chuyển tiền vào TK của người thụ hưởng mở tại KB B:
• Trường hợp nộp TM để chuyển vào TK cho người thụ hưởng mở tại KBB: Căn cứ Giấy nộp tiền vào NSNN, Giấy nộp tiền vào TK, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1112 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Có TK 3392 - Phải trả trung gian AP
Đồng thời áp thanh toán (AP):
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Đồng thời áp thanh toán (AP):
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Có TK 3399 – Phải trả trung gian khác
(Kế toán viên chọn Tài khoản ngân hàng là phải trả trung gian khác)
Đồng thời hạch toán GL (thực hiện theo quy trình LTT đi từ TABMIS GL):
Nợ TK 3399- Phải trả trung gian khác
Trang 24Có TK 3853, 3863 - LKB đi (LCC)
(Tại KB B hoàn thiện vào TABMIS GL)
+ Các khoản chi NSNN có cam kết chi chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng mở
TK tại Ngân hàng (hoặc lĩnh tiền mặt tại Ngân hàng)
Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123,
Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Đồng thời áp thanh toán (AP):
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Có TK 3853, 3863 - LKB đi (LCC)
(Tại KB B hoàn thiện vào TABMIS AP)
- Đối với Lệnh chuyển Nợ
Các trường hợp báo Nợ KB B (báo Nợ hoàn thuế hộ, thanh toán hộ TPTP,…) được thực hiện trên phân hệ quản lý sổ cái:
Căn cứ chứng từ, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3852, 3862 - LKB đi (LCN)
Có TK liên quan
- Các nghiệp vụ LKB đi liên quan đến thu, chi NS năm trước
Các nghiệp vụ LKB đi liên quan đến thu, chi NS năm trước được hạch toán theo nguyên tắc: Tài khoản thu, chi NS năm trước hạch toán ở kỳ năm trước, TK liên kho bạc hạch toán ở kỳ năm nay qua TK Phải trả trung gian khác (TK 3399) hoặc TK phải trả trung gian AP (TK 3392) (trong trường hợp thanh toán LKB chuyển tiếp ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt tại KB B)
+ Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách, thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mở
TK tại KB B (trong thời gian chỉnh lý quyết toán), kế toán ghi (GL):
Tại kỳ năm trước (ngày hiệu lực 31/12):
Nợ TK liên quan
Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Tại kỳ năm nay:
Nợ TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Có TK 3853, 3863 - LKB đi (LCC)
+ Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách, thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mở
TK tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt tại KB B (trong thời gian chỉnh lý quyết toán), kế toán ghi (AP):
Tại kỳ tháng 12 năm trước (ngày hiệu lực 31/12):
Nợ TK liên quan
Có TK 3392 - Phải trả trung gian AP
Đồng thời áp thanh toán (AP, ngày hiện tại):
Trang 25Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian AP
Bút toán này được giao diện vào TCS
- Đối với khoản nộp trả kinh phí vào TK tiền gửi và các khoản nộp trả kinh phí khi chưa quyết toán ngân sách, kế toán ghi:
Có TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
Đồng thời áp thanh toán (AP):
Nợ TK 3392 - Phải trả trung gian - AP
- Các trường hợp LKB đến liên quan đến thu, chi NSNN năm trước
Các trường hợp LKB đến liên quan đến thu, chi NS năm trước hạch toán tại kỳ năm trước và kỳ năm nay, qua TK Phải thu trung gian khác (TK 1399) và TK Phải trả trung gian khác (TK 3399) theo nguyên tắc: Bút toán liên quan đến tài khoản thu, chi ngân sách năm trước sẽ hạch toán ở kỳ năm trước, tài khoản thanh toán LKB đến sẽ hạch toán ở kỳ năm nay và qua TK Phải thu trung gian khác (TK 1399) và TK Phải trả trung gian khác (TK 3399):
+ Đối với Lệnh chuyển Có:
• Trên phân hệ TABMIS LKB, nếu TTV chọn Phân hệ đích là GL và chọn niên
độ năm trước:
Trang 26Tại kỳ năm nay (GL):
Nợ TK 3856, 3866 - LKB đến (LCC)
Có TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Tại kỳ 13 năm trước (GL, ngày hiệu lực 31/12):
Nợ TK 3399 - Phải trả trung gian khác
Có TK 3399 – Phải trả trung gian khác
Tại chương trình TCS (ngày hiện tại, niên độ năm trước):
Nợ TK 3399 – Phải trả trung gian khác
Có TK liên quan
Bút toán này được giao diện sang phân hệ TABMIS GL kỳ 13 năm trước và ngày hiệu lực 31/12
+ Đối với Lệnh chuyển Nợ:
• Trên phân hệ TABMIS LKB, nếu TTV chọn Phân hệ đích là GL và chọn niên
độ năm trước:
Tại kỳ năm nay (GL):
Nợ TK 1399 - Phải thu trung gian khác
Có TK 3855, 3865 - LKB đến (LCN)
Tại kỳ năm trước (GL, ngày hiệu lực 31/12):
Nợ TK liên quan
Có TK 1399 - Phải thu trung gian khác
• Trên phân hệ TABMIS LKB, nếu TTV chọn Phân hệ đích là TCS và chọn niên
độ năm trước:
Tại kỳ năm nay (GL):
Nợ TK 1399 - Phải thu trung gian khác
Có TK 3855, 3865 - LKB đến (LCN)
Tại chương trình TCS (ngày hiện tại, niên độ năm trước):
Nợ TK liên quan
Có TK 1399 - Phải thu trung gian khác
Bút toán này được giao diện sang phân hệ TABMIS GL kỳ 13 năm trước và ngày hiệu lực 31/12
c) Nghiệp vụ chuyển số thu hộ, chi hộ TTLNH, TTSPĐT về Cục KTNN -KBNN
Trang 27- Tại các đơn vị KBNN:
Vào ngày làm việc cuối tháng hoặc chậm nhất ngày làm việc đầu tiên của tháng
kế tiếp, kế toán lập Phiếu chuyển khoản (Mẫu số C6-08/KB) kết chuyển toàn bộ số dư tài khoản thu hộ, chi hộ TTSP theo từng loại tiền (VNĐ và ngoại tệ) phát sinh trong tháng về Cục KTNN - KBNN qua TABMIS LKB (chi tiết mã địa bàn tỉnh, mỗi lệnh được chuyển cho một loại nguyên tệ)
+ Trường hợp số dư Nợ trên tài khoản thu hộ, chi hộ TTSP, TTLNH, kế toán hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ, kế toán ghi (GL):
Nợ TK LKB đi ngoại tỉnh (LCN)
Có TK 3932, 3937, – Thu hộ, chi hộ trong TTSP, TTLNH + Trường hợp số dư Có trên tài khoản thu hộ, chi hộ TTSP, TTLNH, kế toán hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3932, 3937, – Thu hộ, chi hộ trong TTSP,TTLNH
Có TK 3863 – LKB đi ngoại tỉnh (LCC)
- Tại Cục Kế toán nhà nước - KBNN:
Căn cứ LTT LKB đến trên TABMIS LKB từ các đơn vị KBNN, kế toán hạch toán theo nguyên tệ (chi tiết từng đơn vị KBNN theo mã địa bàn)
+ Căn cứ LTT LKB đến (LCN) trên TABMIS LKB, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3932, 3937, – Thu hộ, chi hộ trong TTSP, TTLNH
Có TK 3865 – LKB ngoại tỉnh đến (LCN) + Căn cứ LTT LKB đến (LCC) trên TABMIS LKB, kế toán ghi (GL):
- Nếu số dư đầu năm tài khoản LKB năm nay có số dư Nợ:
Nợ TK thanh toán Liên kho bạc năm trước
Đỏ Nợ TK Thanh toán Liên kho bạc năm nay
- Nếu số dư đầu năm tài khoản LKB năm nay có số dư Có:
Đỏ Có TK Thanh toán Liên kho bạc năm nay
Có TK Thanh toán Liên kho bạc năm trước
Ví dụ 2: Tại KBNN tỉnh (BL) có các nghiệp vụ phát sinh sau:
Trang 281 Nhận được Giấy nộp tiền bằng tiền mặt của anh Bình đóng học phí cho trường Đại học kinh tế TP.HCM mở tài khoản tại KBNN TP.HCM số tiền 6.000.000đồng
2 Nhận được ủy nhiệm chi của đơn vị sự nghiệp có thu thuộc tỉnh quản lý có mở tài khoản tiền gửi dự toán tại KBNN tỉnh chuyển tiền thanh toán cho DN(H) mở tài khoản tại KBNN tỉnh (CT) số tiền 300.000.000 đồng
3 Nhận được giấy rút dự toán ngân sách tỉnh (không có CKC, được giao tự chủ) kiêm chuyển khoản của đơn vị dự toán (B) thanh toán tiền cho đơn vị (M) mở tài khoản tại KBNN huyện (GR) trực thuộc số tiền 12.000.000 đồng
4 Nhận được Lệnh chuyển Có của KBNN huyện (VL) trực thuộc chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi thu phí của đơn vị sự nghiệp có mở tài khoản tiền gửi tại KB tỉnh
số tiền 29.000.000 đồng
5 Nhận được Lệnh chuyển Có của KBNN tỉnh (CM) thanh toán tiền cho DN (T)
mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh (BL) số tiền 30.000.000 đồng
6 Nhận được Lệnh chuyển Có của KBNN huyện (ĐH) trực thuộc thanh toán tiền cho Cty (S) mở tài khoản tại KBNN tỉnh số tiền 150.000.000 đồng
7 Nhận được Lệnh chuyển Có của KBNN tỉnh (VL) thanh toán tiền cho đơn vị
sự nghiệp có mở tài khoản tiền gửi khác tại KBNN tỉnh (BL) số tiền 40.000.000 đồng
8 Lập LCC kết chuyển số dư Có trên tài khoản thu hộ, chi hộ liên ngân hàng về Cục KTNN-KBNN số tiền 200.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên
2.2 Kế toán thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH)
2.2.1 Qui định chung
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này hướng dẫn các quy định về nghiệp vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng trong hệ thống KBNN để thực hiện việc thanh toán, hạch toán kế toán, đối chiếu và quyết toán bằng đồng Việt Nam (VND)
- Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị KBNN tham gia TTLNH theo Quyết định của Tổng Giám đốc KBNN, bao gồm Cục Kế toán Nhà nước, Sở Giao dịch KBNN và KBNN cấp tỉnh được tham gia Thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Phạm vi các lệnh thanh toán áp dụng trong TTLNH: Các Lệnh thanh toán Có bằng đồng VND thuộc hoạt động nghiệp vụ của KBNN, được lập trực tiếp từ các đơn vị KBNN đến các Ngân hàng thành viên của Hệ thống TTLNH hoặc ngược lại
- Giải thích một số thuật ngữ:
+ Thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH): Là quá trình xử lý các giao dịch
TTLNH kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất thực hiện lệnh thanh toán, được thực hiện qua mạng máy tính
+ Thành viên trực tiếp (gọi tắt là thành viên): Là Cục Kế toán Nhà nước, mở tài
khoản thanh toán tổng hợp tại Sở Giao dịch NHNN, được Ban điều hành Hệ thống TTLNH kết nối trực tiếp tham gia Hệ thống TTLNH
+ Đơn vị thành viên: Là SGD KBNN và KBNN cấp tỉnh, thực hiện việc thanh
toán qua tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN (Cục Kế toán Nhà nước) mở tại Sở
Trang 29Giao dịch NHNN và được Ban điều hành Hệ thống TTLNH kết nối trực tiếp tham gia
Hệ thống TTLNH theo đề nghị của KBNN
+ Hệ thống TTLNH: là chương trình ứng dụng tin học của NHNN, được xây dựng
nhằm quản lý, vận hành việc thanh toán và quyết toán giữa các đơn vị tham gia Hệ thống này
+ Đối chiếu TTLNH trong nội bộ hệ thống KBNN là đối chiếu số liệu TTLNH
giữa thành viên trực tiếp (Cục Kế toán Nhà nước) và các đơn vị thành viên (SGD KBNN
và KBNN cấp tỉnh) của hệ thống KBNN tham gia TTLNH, bao gồm: Đối chiếu nội bộ
số liệu TTLNH và đối chiếu phí liên ngân hàng (nếu có)
+ Chương trình giao diện TTLNH: Là chương trình ứng dụng tin học trung gian
giữa Hệ thống TTLNH và Hệ thống quản lý thông tin Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) của KBNN, phục vụ cho việc kiểm tra, hoàn thiện và kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ điện tử TTLNH và lựa chọn hệ thống cần giao diện đến trước khi chuyển lệnh thanh toán sang TABMIS hoặc Hệ thống TCS, đồng thời phục vụ cho việc đối chiếu TTLNH trong nội bộ hệ thống KBNN
+ Tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN (Cục Kế toán Nhà nước) mở tại Sở
Giao dịch NHNN: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả
năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN tham gia TTLNH
+ Hạn mức nợ ròng của KBNN: Là mức giá trị tối đa quy định cho các giao dịch
thanh toán giá trị thấp được tham gia quyết toán bù trừ, được tính dựa trên chênh lệch giữa tổng số các lệnh thanh toán giá trị thấp đến và tổng số các lệnh thanh toán giá trị thấp
đi trong khoảng thời gian xác định của tất cả các đơn vị KBNN tham gia TTLNH Hạn mức nợ ròng của KBNN được NHNN thiết lập và quản lý căn cứ đề nghị bằng văn bản của Tổng Giám đốc KBNN trong từng thời kỳ
+ Lệnh thanh toán: là một tin điện do thành viên, đơn vị thành viên lập và sử
dụng để thực hiện một giao dịch thanh toán trong Hệ thống TTLNH
+ Lệnh thanh toán Có là lệnh thanh toán của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ
tài khoản của người phát lệnh tại đơn vị khởi tạo lệnh một khoản tiền xác định và ghi Có tài khoản của người nhận lệnh tại đơn vị nhận lệnh khoản tiền đó
+ Lệnh thanh toán Nợ là lệnh thanh toán của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ
tài khoản của người nhận lệnh mở tại đơn vị nhận lệnh một khoản tiền xác định và ghi
Có tài khoản của người phát lệnh mở tại đơn vị khởi tạo lệnh khoản tiền đó
+ Đơn vị khởi tạo lệnh thanh toán: Là thành viên hoặc đơn vị thành viên, thay
mặt cho người phát lệnh lập và xử lý lệnh thanh toán đi
+ Đơn vị nhận lệnh thanh toán: Là thành viên hoặc đơn vị thành viên, thay mặt
người nhận lệnh nhận và xử lý lệnh thanh toán đến
+ Người phát lệnh: là một tổ chức hoặc cá nhân phát lệnh thanh toán
+ Người nhận lệnh: là một tổ chức hoặc cá nhân nhận lệnh thanh toán
+ Dịch vụ thanh toán giá trị cao: Là dịch vụ thuộc Hệ thống TTLNH xử lý các
lệnh thanh toán sử dụng phương thức quyết toán tổng tức thời
+ Dịch vụ thanh toán giá trị thấp: Là dịch vụ thuộc Hệ thống TTLNH xử lý các
lệnh thanh toán sử dụng phương thức quyết toán ròng (quyết toán bù trừ)
Trang 30+ Lệnh thanh toán giá trị thấp là lệnh thanh toán có giá trị nhỏ hơn 500.000.000đ,
sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị thấp
+ Lệnh thanh toán giá trị cao là lệnh thanh toán sử dụng dịch vụ thanh toán giá
trị cao
- Quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán:
+ Sử dụng dịch vụ giá trị cao đối với các Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam
có giá trị từ 500.000.000 VND trở lên
+ Sử dụng dịch vụ giá trị thấp đối với các Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam
có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND Riêng đối với nghiệp vụ rút tiền mặt về quỹ của đơn vị KBNN bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND, đơn vị KBNN
có thể sử dụng dịch vụ giá trị cao khi được phép bằng văn bản của Lãnh đạo KBNN cấp tỉnh
- Quy định về lãi tiền gửi và phí dịch vụ TTLNH: Việc trả lãi đối với số dư tài khoản thanh toán tổng hợp và thu phí dịch vụ đối với các khoản thanh toán trên tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN được thực hiện theo quy định của NHNN trong từng
thời kỳ
2.2.2 Phương pháp hạch toán
2.2.2.1 Chứng từ kế toán
- Lệnh chuyển Có (Mẫu số TTLNH-04)
- Bảng kê hạch toán kết quả TTLNH (Mẫu C8-11/KB)
- Bảng kê lệnh TTLNH đến – giao diện TCS (Mẫu số C8-12/KB)
- Bảng kê lệnh TTLNH đến – giao diện TABMIS (Mẫu số C8-13/KB) 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Tài khoản 3930 - Thanh toán Liên ngân hàng và Thanh toán song phương
- Tài khoản 3931 - Thanh toán bù trừ liên ngân hàng
- Tài khoản 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH
- Tài khoản 3933 - Chờ xử lý trong thanh toán LNH
2.2.2.3 Phương pháp kế toán
a) Hạch toán kế toán tại Sở Giao dịch KBNN và KBNN cấp tỉnh
* Hạch toán Lệnh thanh toán đi
- Hạch toán Lệnh thanh toán Có đi giá trị cao:
Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách bằng chuyển khoản, Ủy nhiệm chi, Giấy chuyển tiền, kèm hồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định, kế toán ghi (AP):
Trang 31Có TK 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH
- Hạch toán Lệnh thanh toán Có đi giá trị thấp:
Căn cứ Giấy rút dự toán ngân sách bằng chuyển khoản, Ủy nhiệm chi, Giấy chuyển tiền, kèm hồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định, kế toán ghi:
* Hạch toán Lệnh thanh toán đến
- Hạch toán Lệnh thanh toán Có đến giá trị cao:
Căn cứ Lệnh thanh toán Có đến giá trị cao báo Có, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH
Có TK 3711, 3712…
- Hạch toán Lệnh thanh toán Có đến giá trị thấp:
Căn cứ Lệnh thanh toán Có đến giá trị thấp báo Có, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3931 – Thanh toán bù trừ LNH
Có TK 3711, 3712…
* Hạch toán kết quả quyết toán TTLNH
Căn cứ Bảng kết quả thanh toán của đơn vị thành viên (chi tiết giá trị thấp, Mẫu
số TTLNH-20 theo quy định hiện hành của NHNN về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống TTLNH) do NHNN gửi đơn vị thành viên sau khi kết thúc đối chiếu, Chương trình
giao diện TTLNH tự động tạo bút toán, lập Phiếu chuyển khoản (Mẫu C6-08/KB) và sau khi Kế toán trưởng ký chữ ký điện tử, đồng thời hạch toán kết quả quyết toán thanh toán
bù trừ giá trị thấp của đơn vị như sau:
- Nếu kết quả chênh lệch là phải trả (Bên Có), kế toán ghi (GL):
Trang 322 Nhận được lệnh chuyển Có của ngân hàng Cổ phần SGCT: DN (N) nộp tiền vào NSNN số tiền là 200.000.000 đồng (NSTW 20%, NST 40%, NSH 40%)
3 Nhận giấy rút dự toán NS tỉnh kiêm chuyển khoản thanh toán cho DN (L) mở tài khoản tại ngân hàng Đông Á chi nhánh tỉnh (BL) số tiền là 530.000.000 đồng
4 Nhận lệnh chuyển Có của Ngân hàng Cổ phần Đông Á thanh toán tiền cho đơn
vị dự toán (T) thuộc tỉnh quản lý mở tài khoản tiền gửi dự toán tại KBNN tỉnh số tiền là 20.000.000 đồng
5 Nhận Bảng kết quả thanh toán của đơn vị thành viên (chi tiết giá trị thấp – TTLNH-20) kết quả chênh lệch phải thu là 180.000.000đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Cho biết: KBNN tỉnh (BL) có mở TK thanh toán song phương bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng Nông nghiệp và PTNT; NH MTCP Công thương và NH Đầu tư và phát triển
b) Hạch toán quyết toán TTLNH toàn quốc tại Cục Kế toán Nhà nước
* Hạch toán kết quả quyết toán lệnh thanh toán giá trị cao
Căn cứ tổng số tiền lệnh thanh toán giá trị cao chuyển đi và đến trên Bảng kết quả
thanh toán của đơn vị thành viên (Mẫu số TTLNH-21, chi tiết loại dịch vụ giá trị cao) do
NHNN chuyển đến đối với từng KBNN cấp tỉnh, Chương trình giao diện TTLNH tự động
tạo bút toán, lập Bảng kê hạch toán kết quả quyết toán liên ngân hàng (Mẫu số C8-–
11/KB chi tiết loại dịch vụ giá trị cao) và sau khi Kế toán trưởng ký chữ ký điện tử,
đồng thời hệ thống tự động hạch toán kết quả quyết toán thanh toán giá trị cao của từng đơn vị thành viên như sau:
+ Đối với doanh số phát sinh bên Nợ (Bên Thu của Bảng kết quả thanh toán của thành viên – là Tổng tiền Giá trị cao đơn vị thành viên đến), kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1132 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại NHNN
Có TK 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH (chi tiết từng đơn vị thành viên) + Đối với doanh số phát sinh bên Có (Bên Chi của Bảng kết quả thanh toán của thành viên – là Tổng tiền Giá trị cao đơn vị thành viên chuyển đi), kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH (chi tiết từng đơn vị thành viên)
Có TK 1132 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại NHNN
- Hạch toán kết quả quyết toán thanh toán bù trừ (giá trị thấp)
+ Căn cứ số liệu chi tiết trên Bảng kết quả thanh toán bù trừ do NHNN chuyển
tới, trong đó chi tiết theo từng thành viên (Mẫu số TTLNH-21– chi tiết loại dịch vụ Giá
trị thấp), Chương trình giao diện TTLNH tự động tạo bút toán, lập Bảng kê hạch toán
kết quả quyết toán liên ngân hàng (Mẫu số C8 – 11/KB, chi tiết loại dịch vụ giá trị thấp)
và sau khi Kế toán trưởng ký chữ ký điện tử, đồng thời hệ thống tự động hạch toán kết
chuyển chênh lệch TTLNH giá trị thấp của từng đơn vị thành viên như sau:
Nếu kết quả chênh lệch của đơn vị thành viên là phải thu, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3931 - Thanh toán bù trừ LNH
Có TK 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH (chi tiết từng đơn vị thành viên)
Trang 33Nếu kết quả chênh lệch của đơn vị thành viên là phải trả, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 3932 - Thu hộ, chi hộ LNH (chi tiết từng đơn vị thành viên)
Có TK 3931 - Thanh toán bù trừ LNH
+ Căn cứ số liệu tổng hợp trên Bảng kết quả thanh toán bù trừ do NHNN chuyển
tới cho toàn hệ thống (Mẫu số TTLNH-21 – chi tiết loại dịch vụ Giá trị thấp), Hệ thống giao diện TTLNH tự động tạo bút toán, lập Phiếu chuyển khoản (Mẫu số 06-08/KB) và sau khi Kế toán trưởng ký chữ ký điện tử, đồng thời hệ thống tự động hạch toán kết quả
quyết toán thanh toán bù trừ giá trị thấp của toàn hệ thống như sau:
Nếu kết quả chênh lệch là phải thu, kế toán ghi:
Nợ TK 1132 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại NHNN
+ Đối với Lệnh thanh toán Có giá trị cao:
Nợ TK 1339 – Phải thu từ hoạt động nghiệp vụ KBNN (chi tiết theo mã ĐVQHNS của KBNN cấp tỉnh)
Có TK 3392 - Phải trả trung gian AP
Đồng thời áp thanh toán (AP):
Nợ TK TK 3392 - Phải trả trung gian AP
Có TK 3932 – Thu hộ, chi hộ liên ngân hàng + Đối với Lệnh thanh toán Có giá trị thấp:
Nợ TK 1339 – Phải thu từ hoạt động nghiệp vụ KBNN (chi tiết theo mã ĐVQHNS của KBNN cấp tỉnh)
Có TK 3392 - Phải trả trung gian AP Đồng thời áp thanh toán (AP):
Nợ TK TK 3392 - Phải trả trung gian AP
Có TK 3931 – Thanh toán bù trừ liên ngân hàng
- Căn cứ Phiếu chi do NHNN tỉnh gửi KBNN tỉnh, kế toán lập Phiếu thu (Mẫu số C6-05/KB) về số tiền được rút từ NHNN tỉnh về quỹ tiền mặt tại Kho bạc, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1112 – Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Trang 34Có TK 1339 – Phải thu từ hoạt động nghiệp vụ KBNN (chi tiết theo
mã ĐVQHNS KBNN cấp tỉnh)
Ví dụ 4: Tại KBNN tỉnh (BL) trong ngày có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Căn cứ yêu cầu rút tiền mặt đã được Giám đốc KBNN tỉnh (BL) phê duyệt, kế toán căn cứ lập phiếu chuyển khoản lập lệnh thanh toán Có giá trị cao gửi NHNN tỉnh rút tiền mặt số tiền là 600.000.000 đồng
2 Nhận phiếu chi do NHNN gửi, kế toán lập phiếu thu nhập quỹ tiền mặt rút về
từ NHNN số tiền 600.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
d) Hạch toán kế toán lãi, phí TTLNH:
* Hạch toán kế toán lãi tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN
Căn cứ Bảng kê trả lãi tiền gửi và chứng từ báo Có do NHNN gửi đến, kế toán
Sở Giao dịch KBNN ghi (TABMIS-GL):
Nợ TK 1399 – Phải thu trung gian khác (chi tiết mã QHNS 9888888 – Thu
hộ, chi hộ Cục KTNN
Có 3713 – Tiền gửi khác
- Cuối ngày, SGD KBNN kết chuyển lãi về Cục Kế toán Nhà nước:
Kế toán lập phiếu chuyển khoản ghi:
Nợ TK 3862 – Thanh toán LKB đi ngoại tỉnh lệnh chuyển Nợ
Có TK 1399 – Phải thu trung gian khác (chi tiết mã QHNS 9888888 Thu hộ, chi hộ Cục KTNN)
Lưu ý: Tại màn hình thông tin liên kho bạc, kế toán ghi tài khoản 1132 gắn với
mã KBNN 0002 – Trung tâm thanh toán
Tại Cục Kế toán Nhà nước:
Nợ TK 1132 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại NHNN
Có TK 3865 – Thanh toán LKB đến ngoại tỉnh lệnh chuyển Nợ
* Hạch toán kế toán phí Thanh toán liên ngân hàng
- Cuối ngày, SGD KBNN kết chuyển phí TTLNH về Cục Kế toán Nhà nước:
Kế toán lập phiếu chuyển khoản ghi:
Nợ TK 3999 – Phải trả khác (chi tiết mã QHNS 9888888 – Thu hộ, chi hộ Cục KTNN)
Trang 35Có TK 3863 – Thanh toán LKB đi ngoại tỉnh lệnh chuyển Có Lưu ý: Tại màn hình thông tin liên kho bạc, kế toán ghi tài khoản 1132 gắn với
mã KBNN 0002 – Trung tâm thanh toán
Tại Cục Kế toán Nhà nước:
Nợ TK 3866 – Thanh toán LKB đến ngoại tỉnh lệnh chuyển Có
Có TK 1132 - Tiền gửi ngân hàng bằng đồng VN tại NHNN
đ) Hạch toán quyết toán thu hộ, chi hộ liên ngân hàng giữa Cục Kế toán Nhà nước với SGD KBNN và KBNN cấp tỉnh
* Hạch toán quyết toán thu hộ, chi hộ liên ngân hàng tại KBNN cấp tỉnh
Vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng hoặc chậm nhất là ngày làm việc đầu tiên của tháng sau, căn cứ số dư trên tài khoản thu hộ chi hộ, KBNN cấp tỉnh thực hiện kết chuyển tài khoản này qua thanh toán điện tử liên kho bạc (TABMIS -LKB) về Cục
Kế toán Nhà nước, cụ thể:
- Kết chuyển thu hộ chi hộ liên ngân hàng:
+ Trường hợp tài khoản có số dư Nợ, kế toán lập phiếu chuyển khoản ghi:
Nợ TK 3862 – Thanh toán LKB đi ngoại tỉnh lệnh chuyển Nợ
mã địa bàn đơn vị thành viên gắn với mã KBNN 0002 – Trung tâm thanh toán)
* Hạch toán quyết toán thu hộ, chi hộ liên ngân hàng tại Cục Kế toán NN
Căn cứ số liệu LKB đến, Thanh toán viên kiểm tra, đối chiếu với số liệu trên các báo cáo TTLNH, sau đó tất toán tài khoản thu hộ chi hộ chi tiết từng đơn vị:
Nợ TK 3932 – Thu hộ, chi hộ LNH (chi tiết theo mã địa bàn đơn vị thành viên)
Có TK 3865 – Thanh toán LKB đến ngoại tỉnh lệnh chuyển Nợ Hoặc:
Nợ TK 3866 – Thanh toán LKB đến ngoại tỉnh lệnh chuyển Có
Trang 36Có TK 3932 – Thu hộ, chi hộ LNH (chi tiết theo mã địa bàn đơn
vị thành viên)
2.3 Kế toán thanh toán song phương điện tử giữa KBNN với NHTM
Thanh toán song phương điện tử, là chương trình ứng dụng để thực hiện nghiệp
vụ thanh toán điện tử giữa các đơn vị KBNN và NHTM nơi KBNN mở tài khoản
2.3.1 Qui định chung
- Quy định quy trình nghiệp vụ Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT) giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) với Ngân hàng thương mại (NHTM), đảm bảo công tác thanh toán được nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả
- Đối tượng áp dụng
+ Các đơn vị KBNN tham gia hệ thống TTSPĐT và Phối hợp thu NSNN với NHTM nơi KBNN mở tài khoản thanh toán tổng hợp, tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu, gồm: Sở Giao dịch KBNN; KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng giao dịch trực thuộc KBNN tỉnh
+ Các đơn vị thuộc KBNN, bao gồm: Cục Kế toán Nhà nước, Cục Công nghệ thông tin, Cục Quản lý ngân quỹ
- Phạm vi áp dụng
+ Quy định chi tiết về quy trình hạch toán, quyết toán và đối chiếu các giao dịch thanh toán điện tử bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ giữa KBNN với NHTM; kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ của các đơn vị KBNN tham gia TTSPĐT
+ Các giao dịch thanh toán điện tử bao gồm:
Các khoản thu, chi NSNN; thu, chi khác
Các giao dịch tra soát
Các giao dịch trả lãi, thu phí
Các giao dịch báo Có, báo Nợ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Các giao dịch đối chiếu
Các khoản quyết toán cuối ngày
* Tài khoản của KBNN mở tại NHTM bao gồm:
- Tài khoản thanh toán tổng hợp: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của KBNN
mở tại HSC NHTM, dùng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản tại cùng hệ thống NHTM qua kênh TTSPĐT; đồng thời, tập trung các khoản quyết toán thu, chi cuối ngày từ tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của SGD KBNN và đơn vị KBNN tỉnh/huyện.Tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN được mở theo loại tiền VNĐ và ngoại tệ (chi tiết từng loại ngoại tệ)
- Tài khoản thanh toán: là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị KBNN
mở tại 01 đơn vị NHTM để tập trung các khoản thu (thu NSNN và thu khác), thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân quỹ nhà nước.Tài khoản thanh toán mở cho các đơn vị KBNN theo loại tiền, cụ thể:
Trang 37+ Tài khoản thanh toán (loại tiền VNĐ): được mở cho SGD KBNN và KBNN huyện;
+ Tài khoản thanh toán (loại ngoại tệ quyết toán): được mở cho SGD KBNN và KBNN tỉnh, chi tiết từng loại ngoại tệ
+ Tài khoản thanh toán (loại ngoại tệ không quyết toán): được mở cho KBNN tỉnh, chi tiết từng loại ngoại tệ
- Tài khoản chuyên thu: là tài khoản thanh toán của các đơn vị KBNN tỉnh, huyện
mở tại NHTM trên cùng địa bàn tỉnh, huyện để tập trung các khoản thu NSNN qua KBNN Tài khoản chuyên thu được mở cho KBNN tỉnh và các KBNN huyện theo loại tiền VNĐ
2.3.2 Phương pháp hạch toán
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng
- Lệnh thanh toán đi (Mẫu số C8-21/KB)
- Lệnh thanh toán đến (Mẫu số C8- 22/KB)
- Lệnh thanh toán đi bằng loại ngoại tệ khác (Mẫu số C8- 23/KB)
- Lệnh thu phí (Mẫu số C8- 24/KB)
- Lệnh quyết toán thu (Mẫu số C8- 25/KB)
- Lệnh báo nợ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (Mẫu số C8- 26/KB)
- Lệnh trả lãi (Mẫu số C8-27/KB)
- Lệnh quyết toán chi (Mẫu số C8- 28/KB)
- Lệnh báo có chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (Mẫu số C8- 28/KB)
- Lệnh Báo có POS (Mẫu số C8- 30/KB)
- Bảng kê Lệnh quyết toán chi về Tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN tại HSC NHTM (Mẫu số C8- 31/KB)
- Bảng kê Lệnh quyết toán thu về Tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN tại HSC NHTM (Mẫu số C8- 32/KB)
- Bảng kê lệnh thanh toán đến (Mẫu số C8- 33/KB)
- Bảng kê lệnh thanh toán rút tiền mặt tại Ngân hàng (Mẫu số C8- 34/KB) 2.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Tài khoản 1190 - Thanh toán song phương tại ngân hàng: dùng để tập trung các khoản thu, thực hiện thanh toán chi trả các khoản chi của ngân quỹ nhà nước qua kênh TTSPĐT của các đơn vị KBNN với NHTM nơi mở tài khoản trước khi kết chuyển kết quả thanh toán sang tài khoản Thanh toán tổng hợp của Cục Kế toán nhà nước tại từng
Trang 38a) Hạch toán các khoản chi của đơn vị KBNN trên tài khoản thanh toán
- Căn cứ các chứng từ chi, kế toán ghi:
Căn cứ LTT đến, kế toán ghi:
Nợ TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195, 1153, 1154, 1155, 1156, 1159 –
TK thanh toán, TK chuyên thu
Có TK 7111, 3711, 3712, 3713, 3938 … – TK liên quan c) Hạch toán các khoản rút tiền mặt tại NHTM trên TTSPĐT:
- Đối với nghiệp vụ Khách hàng giao dịch rút tiền mặt tại NHTM:
+ Căn cứ chứng từ của đơn vị khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (8113, 8116, 3711, 3712, )
Có TK 3392 – Phải trả trung gian - AP + Đồng thời :
Nợ TK 3392 – Phải trả trung gian - AP
Có TK 3911 – Phải trả về thanh toán bằng tiền mặt qua NH + Cuối ngày, căn cứ vào các kết quả đối chiếu khớp đúng các LTT (trong đó có các lệnh rút tiền mặt), kế toán in Bảng kê LTT rút tiền mặt tại Ngân hàng (C8-34/KB), hạch toán tổng số tiền các LTT rút tiền mặt:
Nợ TK 3911- Phải trả về thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng
Có TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195 - TK thanh toán + Quy định về thủ tục xuất trình Chứng minh nhân dân và Giấy giới thiệu người lĩnh tiền mặt tại NHTM được thực hiện theo hướng dẫn của từng hệ thống NHTM
Trường hợp LTT rút tiền mặt KBNN gửi thành công đến NHTM, nhưng khách hàng không đến NHTM lĩnh tiền mặt: sau 02 ngày làm việc, NHTM thực hiện chuyển trả LTT cho đơn vị KBNN Khi nhận LTT đến, căn cứ Bảng kê LTT đến, kế toán ghi:
Nợ TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195 – TK thanh toán
Có TK 3911 – Phải trả về thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng Sau đó, TTV in 02 liên Lệnh thanh toán đến phục hồi, 01 liên báo Có khách hàng,
01 liên làm căn cứ hạch toán như sau:
Nợ TK 3911 – Phải trả về thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng
Có TK 8113, 8123, 8211…
Trang 39- Đối với nghiệp vụ đơn vị KBNN rút tiền mặt về quỹ:
+ Căn cứ văn bản đề nghị rút tiền mặt về quỹ đã được Lãnh đạo đơn vị KBNN
phê duyệt, kế toán lập Phiếu chuyển khoản (C6-08/KB), ghi AP:
Nợ TK 1339 - Phải thu khác từ hoạt động nghiệp vụ KBNN (Mã ĐVQHNS KBNN huyện)
Có TK 3392 – Phải trả trung gian – AP + Đồng thời:
Nợ TK 3392 – Phải trả trung gian – AP
Có TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195 – TK thanh toán Bút toán kế toán được giao diện sang TTSPĐT và hình thành LTT đi
+ Khi nhận tiền mặt từ NHTM, căn cứ Phiếu chi của NHTM, kế toán lập Phiếu
thu (Mẫu số C6-05/NS), ghi (GL):
Nợ TK 1112 - Tiền mặt bằng VNĐ
Có TK 1339 - Phải thu khác từ hoạt động nghiệp vụ KBNN (Mã ĐVQHNS KBNN huyện)
+ Cuối ngày, 01 liên LTT đi của nghiệp vụ này được in, kiểm tra và lưu cùng
Giấy chuyển khoản trong tập chứng từ ngày
d) Nghiệp vụ nộp tiền mặt từ quỹ của đơn vị KBNN vào tài khoản thanh toán tại
NHTM:
- Nộp tiền mặt trước giờ “cut off time”: NHTM sau khi thực hiện xong thủ tục
nhận tiền mặt, gửi LTT đến trên TTSPĐT cho đơn vị KBNN trước giờ “cut off time”,
số liệu thanh toán này được đối chiếu điện tử trong ngày làm việc
- Nộp tiền mặt sau giờ “cut off time”, NHTM sau khi thực hiện xong thủ tục nhận
tiền mặt, gửi LTT đến trên TTSPĐT cho đơn vị KBNN vào ngày làm việc kế tiếp (như
các khoản thu khác sau giờ “cut off time”), số liệu này được đối chiếu điện tử trong ngày
làm việc kế tiếp
- Quy trình hạch toán kế toán được thực hiện như sau:
+ Căn cứ Phiếu chi, kế toán ghi: (TABMIS – GL)
Nợ TK 1171 – Tiền đang chuyển bằng VNĐ
Có TK 1112 –Tiền mặt bằng VNĐ + Khi nhận được LTT đến (báo Có) từ NHTM cho đơn vị Kho bạc, căn cứ LTT
báo Có, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195 – TK thanh toán
Có TK 1171 – Tiền đang chuyển bằng VNĐ Lưu ý: Việc tất toán tài khoản Tiền đang chuyển chỉ được thực hiện khi KBNN
nhận được LTT đến của NHTM trên TTSPĐT, đồng thời giấy nộp tiền có xác nhận “Đã
thu tiền” của NHTM được lưu cùng LTT đến này trong tập chứng từ ngày
đ) Hạch toán các khoản quyết toán Tài khoản thanh toán, Tài khoản chuyên thu
Trang 40Nợ TK 3934, 3935, 3936, 3937, 3939 - Thu hộ, chi hộ trong TTSP
Có TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195, 1153, 1154, 1155, 1156,
1159 – TK thanh toán, TK chuyên thu
- Tại Cục KTNN:
+ Căn cứ Bảng kê lệnh quyết toán chi về tài khoản thanh toán tổng hợp kết xuất
từ TTSPĐT về việc kết chuyển số phát sinh chi trên tài khoản thanh toán của SGD KBNN và các KBNN huyện về tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3934, 3935, 3936, 3937, 3939 - Thu hộ, chi hộ trong TTSP, chi tiết theo từng đơn vị KBNN theo mã địa bàn
Có TK 1133, 1134, 1135, 1136,1139 - TK TT tổng hợp của KBNN + Căn cứ Bảng kê lệnh quyết toán thu về tài khoản thanh toán tổng hợp kết xuất
từ TTSPĐT về việc kết chuyển số phát sinh thu vượt hạn mức trên tài khoản thanh toán của KBNN huyện và toàn bộ số phát sinh thu trên tài khoản chuyên thu của KBNN tỉnh, huyện về tài khoản thanh toán tổng hợp của KBNN, kế toán ghi:
- Hạch toán tại KBNN huyện:
+ Kế toán lãi tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu:
Căn cứ Lệnh trả lãi do NHTM gửi trên TTSPĐT, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1191, 1192, 1193, 1194, 1195, 1153, 1154, 1155, 1156, 1159 –
TK Thanh toán, TK chuyên thu
Có TK 3999 – Phải trả khác (Mã ĐVQHNS KBNN huyện, N=9) + Kế toán phí thanh toán:
Căn cứ Lệnh thu phí do NHTM gửi, kế toán ghi (GL):
Nợ TK 1339 – Các khoản phải thu khác về hoạt động nghiệp vụ KBNN (Mã ĐVQHNS KBNN huyện, N=9)