Bài giảng Thực hành kế toán doanh nghiệp thương mại (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu bao gồm các bài học về: Lập chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán trong doanh nghiệp thương mại; Thực hành kế toán doanh nghiệp thương mại trên phần mềm Misa Sme.Net trong DNTM;... Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TÌNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT
BÀI GIẢNG
MƠN: THỰC HÀNH KẾ TỐN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
NGHỀ: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Bạc Liêu, năm 2019 (TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Trang 2Bài 1 LẬP CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
6
Bài 2 THỰC HÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA SME NET
43
Trang 31.3 Nhập số dư ban đầu 49
Trang 4- Giúp cho học sinh rèn luyện kỹ năng, phong cách làm việc và phẩm chất đạo đức để có thể thích nghi với môi trường làm công tác kế toán hiện tại cũng như trong tương lai
1.1.2 Yêu cầu
- Học sinh thực hành nghề nghiệp thực tế phải gắn với chuyên ngành đã học
- Học sinh phải luôn thể hiện tính chủ động và tinh thần sáng tạo trong quá trình thực hành nghề nghiệp
- Học sinh phải nghiêm túc chấp hành các yêu cầu, qui định của Nhà trường và của giáo viên hướng dẫn
1.2 Tiến trình tiến hành tổ chức thực hành kế toán doanh nghiệp thương mại
2 Bài 1 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán trong
doanh nghiệp thương mại
Phòng học, phòng máy tính
4 Bài 2 Hạch toán kế toán trên phần mềm kế
toán MISA SME NET trong doanh nghiệp thương mại
Phòng học, phòng máy tính
5 Bài 3 Thực hành tổng hợp trong doanh
nghiệp thương mại
SV tự chọn (Phòng học, phòng máy tính, ở nhà) 1.3 Một số quy định trong thực hành kế toán doanh nghiệp thương mại
- Tuân thủ đúng giờ giấc ra vào lớp, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu tài liệu và thực hành kế toán
Trang 5- Thực hành độc lập và phối hợp theo nhóm để thực hiện tốt các phần hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại
- Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn
2 Nội dung công việc kế toán trong doanh nghiệp thương mại
2.1 Công việc kế toán thực hiện hàng ngày trong doanh nghiệp thương mại
- Căn cứ hoá đơn mua hàng để hạch toán đồng thời theo dõi kho hàng hoá Trước khi hạch toán kê khai nên kiểm tra lại thông tin nhà cung cấp và hoá đơn đó đã được phát hành chưa
- Lập phiếu nhập kho, xuất kho, theo dõi tổng hợp nhập xuất tồn kho
- Viết hoá đơn bán hàng cho khách Kiểm tra lại thông tin của khách hàng để biết chính xác hơn về thông tin khách hàng tránh viết hoá đơn sai thông tin
- Lập phiếu chi với những hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán ngay
- Lập phiếu thu với những hoá đơn bán ra thu tiền ngay
- Lập giấy nộp tiền và đi nộp tiền các loại thuế, lập bảng kê theo dõi số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế cần phải nộp
- Theo dõi công nợ chi tiết với nhà cung cấp và khách hàng Chú ý tránh nhầm lẫn công nợ của khách hàng
- Cân đối hàng tồn kho, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Ghi chép lại các vấn đề liên quan trong quá trình phát sinh hàng năm để khi quyết toán còn nhớ giải trình
2.2 Công việc kế toán thực hiện hàng tháng, quí trong doanh nghiệp thương mại
- Báo cáo thuế tháng, quý và tình hình sử dụng hoá đơn
- Lập báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế, thống kê, ngân hàng
- Kê khai thuế TNDN và thu nhập cá nhân
2.3 Công việc kế toán thực hiện cuối năm trong doanh nghiệp thương mại
- In đầy đủ các sổ sách: sổ cái, sổ chi tiết của tất cả các tài khoản (từ 1-9)
- In các báo cáo chi tiết như: Báo cáo tổng hợp tồn kho hàng hoá, công cụ dụng
cụ
- In các sổ chi tiết liên quan như TK 3388…
- Sắp xếp lại hồ sơ, phân loại và cho vào từng hộp để lưu, cất cẩn thận tránh ẩm ướt
- Hoá đơn gốc đánh theo số quyển và kiểm tra lại trong năm có hoá đơn nào xếp quên ký và đóng dấu thì bổ sung luôn tránh sót lại khi quyết toán
3 Nội dung thực hành kế toán doanh nghiệp thương mại
3.1 Thực hành kế toán thủ công trong doanh nghiệp thương mại
- Lập chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán
- Lập chứng từ và ghi sổ kế toán mua hàng và bán hàng
- Lập chứng từ và ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính
3.2 Thực hành kế toán trên phần mềm kế toán trong doanh nghiệp thương mại
- Tạo dữ liệu kế toán ban đầu
Trang 6+ Tạo dữ liệu kế toán
+ Khai báo danh mục
+ Nhập số dư ban đầu
- Kế toán trên phần mềm Misa Sme.Net trong doanh nghiệp thương mại + Phân hệ mua hàng
- Nội dung vấn đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập
- Phần kết luận và kiến nghị về vấn đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập
Trang 7Bài 1 LẬP CHỨNG TỪ VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán
1.1 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán tiền mặt
1.1.1 Lập chứng từ kế toán tiền mặt
a Qui trình thu, chi tiền mặt
a1 Qui trình thu tiền mặt
- Bước 1: Khi có đề nghị nộp tiền của người nộp, Kế toán thanh toán lập Phiếu thu và chuyển cho Kế toán trưởng xét duyệt
- Bước 2: Kế toán trưởng sau khi nhận được Phiếu thu sẽ tiến hành duyệt thu và
ký, sau đó chuyển lại cho kế toán thanh toán
- Bước 3: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu thu sau đó chuyển cho người nộp
- Bước 4: Người nộp ký vào Phiếu thu và nộp tiền kèm Phiếu thu cho Thủ quỹ
- Bước 5: Thủ quỹ nhận lại Phiếu thu và thu tiền của người nộp
- Bước 6: Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ
- Bước 7: Kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt
a2 Qui trình chi tiền mặt
Trang 8- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ công nhân viên, người có nhu cầu sẽ lập Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, sau đó chuyển cho Kế toán thanh toán
- Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
- Bước 3: Sau khi nhận được Phiếu chi kế toán trưởng ký duyệt chi
+ Trường hợp 1: Nếu kế toán trưởng đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ được chuyển cho Giám đốc => chuyển sang bước 4
+ Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi => trả về cho Kế toán thanh toán
- Bước 4: Sau khi nhận được Phiếu chi từ kế toán trưởng, Giám đốc sẽ ký Phiếu chi và chuyển lại cho Kế toán thanh toán
- Bước 5: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu chi và chuyển Phiếu chi lại cho Thủ quỹ
- Bước 6: Thủ quỹ nhận Phiếu chi
- Bước 7: Thủ quỹ Xuất tiền, sau đó chuyển tiền và Phiếu chi cho người đề nghị chi
- Bước 8: Người đề nghị nhận tiền và ký vào Phiếu chi, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho Thủ quỹ
- Bước 9: Thủ quỹ nhận lại Phiếu chi và tiến hành ghi Sổ quỹ, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho Kế toán thanh toán
- Bước 10: Kế toán thanh toán nhận Phiếu chi và tiến hành ghi sổ kế toán tiền mặt
b Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn mua hàng
Trang 9- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kiểm kê quỹ
c Ghi chứng từ kế toán theo qui định
- Phiếu thu
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán
để ghi sổ kế toán
Đơn vị: Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày tháng năm Số:
Nợ:
Có:
Họ và tên người nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do nộp:
Số tiền: (Viết bằng chữ):
Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày tháng năm
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
- Phiếu chi
Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi
Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán
Liên 3 giao cho người nhận tiền
Trang 10Đơn vị: Mẫu số 02 - TT
Địa chỉ: (Ban hành theo Thông tư số: /2014/TT-BTC
ngày / /2014 của BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày tháng năm Số :
Nợ :
Có :
Họ và tên người nhận tiền:
Địa chỉ:
Lý do chi:
Số tiền: (Viết bằng chữ):
Kèm theo Chứng từ gốc: Ngày tháng năm
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận
tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Cách lập các chứng từ nêu trên tham khảo phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC
1.1.1.2 Ghi sổ kế toán tiền mặt
a Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Phiếu thu
- Phiếu chi
b Ghi sổ kế toán theo qui định
b1 Ghi sổ tổng hợp
- Ghi Nhật ký chung (mẫu số S03a-DN)
+ Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu số S03a1-DN)
+ Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu số S03a2-DN)
Trang 11Sổ Cái dòng TK
đối ứng Nợ Có
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau x x x
Sổ nhật ký chung ghi theo định khoản sơ đồ kế toán tiền mặt như sau:
Trang 12- Ghi Sổ cái các TK 111, 131, 331, 141 và các tài khoản liên quan căn cứ vào
Ngày tháng
Trang
sổ
STT dòng
TK đối ứng Nợ Có
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu số S07a-DN)
Đơn vị: Mẫu số S07a-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản:
Loại quỹ:
Năm
Đơn vị tính
- Số tồn đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
- Cộng số phát sinh trong kỳ
Trang 13- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (mẫu số S31-DN)
Đơn vị:………
Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Mẫu số S31-DN Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (Dùng cho TK: 131, 331) Tài khoản:
Đối tượng:
Loại tiền: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Thời hạn được
chiết khấu Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 5 - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ
- Cộng số phát sinh x x x x - Số dư cuối kỳ x x x x - Sổ chi tiết tiền vay (mẫu số S34-DN) Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S34-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Sổ chi tiết tiền vay (Dùng cho TK 341) Tài khoản:
Đối tượng cho vay:
Khế ước vay: Số ngày
(Tỷ lệ lãi vay )
Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ngày đến hạn thanh toán Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G 1 2 - Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ
- Cộng số phát sinh
- Số dư cuối kỳ
x
x
x
x
- Sổ chi tiết các tài khoản (mẫu số S38-DN)
Trang 14Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S38-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Sổ chi tiết các tài khoản (Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 161, 171, 221, 222, 242, 244, 333, 334,
Số phát sinh Số dư
Số
hiệu
Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
Cách lập các loại sổ trên tham khảo phụ lục 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán tiền gửi
1.2.1 Lập chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng
a Qui trình thu, chi tiền gửi
a1 Qui trình thu tiền gửi
Trang 15- Bước 1: Ngân hàng nhận được tiền gửi của đơn vị, tiền thanh toán nợ của khách hàng chuyển qua ngân hàng,
- Bước 2: Sau khi nhận được tiền, ngân hàng tiến hành lập Giấy báo Có và chuyển Giấy báo Có cho Kế toán ngân hàng của đơn vị
- Bước 3: Kế toán ngân hàng của đơn vị nhận được Giấy báo Có
- Bước 4: Sau khi nhận được Giấy báo Có, Kế toán ngân hàng tiến hành lập chứng từ thu, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán trưởng
- Bước 5: Sau khi nhận được chứng từ thu, kế toán trưởng ký và duyệt thu, sau
đó chuyển chứng từ lại cho Kế toán ngân hàng
- Bước 6: Kế toán ngân hàng sau khi nhận lại chứng từ sẽ tiến hành ghi Sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
a2 Qui trình chi tiền gửi
- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu chi trả tiền mua hàng, TSCĐ, thông qua Ngân hàng, Kế toán ngân hàng (tại doanh nghiệp) sẽ tiến hành lập Ủy nhiệm chi, sau
đó gửi cho Kế toán trưởng
- Bước 2: Kế toán trưởng sau khi nhận được chứng từ sẽ tiến hành ký và duyệt chi, sau đó chuyển chứng từ cho giám đốc
+ Trường hợp 1: Nếu kế toán trưởng đồng ý chi => chuyển sang bước 3
Trang 16+ Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý chi => trả lại cho Kế toán ngân hàng
- Bước 3: Giám đốc sau khi nhận được chứng từ sẽ ký và chuyển lại cho bộ phận kế toán mang ra Ngân hàng
- Bước 4: Ngân hàng nhận giấy Ủy nhiệm chi
- Bước 5: Ngân hàng thực hiện lệnh chi
- Bước 6: Ngân hàng lập Giấy báo Nợ và chuyển Giấy báo Nợ cho Kế toán ngân hàng của đơn vị
- Bước 7: Kế toán ngân hàng nhận được Giấy báo Nợ
- Bước 8: Kế toán ngân hàng tiến hành ghi sổ kế toán tiền gửi
b Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng
- Hợp đồng kinh tế
- Bảng thanh toán lương BHXH
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
- Séc chuyển khoản
- Giấy báo Có
- Giấy báo Nợ
- Bản sao kê của ngân hàng
c Ghi chứng từ kế toán theo qui định
Uỷ nhiệm chi: là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Uỷ nhiệm chi do ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp, khi phát sinh giao dịch, kế toán mang ủy nhiệm chi có thông tin đầy đủ
và chính xác của người trả tiền và người hưởng thụ ra ngân hàng Ngân hàng sẽ căn cứ vào ủy nhiệm chi để trích từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán
ACB UỶ NHIỆM CHI / PAYMENT ORDER Số / No
Ngày / Date
Tên tài khoản / Acct's Name :
Số tài khoản / Acct No :
Đơn vị thụ hưởng / Beneficiary
q CMND / Hộ chiếu / ID card / PP No……… Ngày cấp / Date ……… Nơi cấp / Place ………
Tại ngân hàng / Beneficiary's Bank Tỉnh, TP / Province, City Số tiền bằng chữ / Amount in words : Bằng số / In figures ………
Nội dung / Details : ……….
………
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ghi sổ ngày / Post Date ……… Ghi sổ ngày / Post Date ………
Chief Accountant Account Holder Giao dịch viên Trưởng đơn vị Giao dịch viên Trưởng đơn vị Teller Manager Teller Manager - ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG / BENEFICIARY
- ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN / APPLICANT
-NGÂN HÀNG B / B Bank NGÂN HÀNG Á CHÂU / ACB ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN / Applicant Tại ngân hàng ……… - chi nhánh / At ACB - Branch : ………
Trang 17Cách lập các chứng từ trên tham khảo phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC
1.2.2 Ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
a Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Giấy báo Có
- Giấy báo Nợ
- Uỷ nhiệm chi
b Ghi sổ kế toán theo qui định
b Ghi sổ chi tiết
- Sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu số S07-DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) (mẫu số S31-DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (mẫu số S34-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (mẫu số S38-DN)
- Sổ theo dõi thuế GTGT (mẫu số S61-DN)
Cách lập các loại sổ trên tham khảo phụ lục 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC
* Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán thanh toán tại công ty TNHH Thành Đạt:
Trang 18a Thông tin công ty
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thành Đạt
- Địa chỉ: Số 88, Lương Định Của, Phường Kim Liên, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Mã số thuế: 0101606661
- Điện thoại: 0909 878 999 Fax: 0909 888 999
- Email: thanhdattnhh@gmail.com
- Chế độ kế toán: Hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
- Ngày bắt đầu hạch toán: 01/01/2019
- Tháng đầu tiên của năm tài chính: tháng 1
- Đồng tiền hạch toán:VND
- Phương pháp tính thuế: Khấu trừ
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cuối kỳ
- Loại hình kinh doanh: Kinh doanh thương mại
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Phương pháp đường thẳng
- Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh điện, điện tử, điện gia dụng; thiết bị văn phòng; kim khí điện máy
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
b Số dư đầu kỳ các tài khoản ngày 01/01/2019
Trang 194111 Vốn đầu tư của CSH 3.000.000.000
6.111.200.000 6.111.200.000
* Số dư tài khoản ngân hàng
Tài
khoản Số tài khoản
Tổng 386.200.000
Trang 20Ngày tính
KH
Thời gian SD (tháng)
c Nghiệp vụ kế toán thanh toán phát sinh trong quý
1 Ngày 02/01/2019, thuế môn bài phải nộp năm 2019 là 3.000.000đ tính vào chi phí QLDN Lê Mỹ Duyên xuất quỹ tiền mặt nộp thuế môn bài năm 2019 số tiền 3.000.000đ
2 Ngày 03/01/2019, mua hàng của công ty TNHH Hồng Hà chưa thanh toán:
- Tivi LG 21 inches: Số lượng 10 cái, đơn giá chưa thuế 2.700.000đ/cái
- Tivi LG 29 inches: Số lượng 08 cái, đơn giá chưa thuế 8.990.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0012745, ký hiệu AA/19T, ngày 02/01/2019
3 Ngày 05/01/2019, bán hàng cho công ty TNHH Tiến Đạt chưa thu tiền:
- Tivi LG 21 inches: Số lượng 15 cái, đơn giá chưa thuế 4.000.000đ/cái
- Tivi LG 29 inches: Số lượng 10 cái, đơn giá chưa thuế 9.800.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000001, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 05/01/2019
4 Ngày 10/01/2019 chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh toán tiền nợ mua hàng cho công ty TNHH Hồng Hà ngày 03/01/2019
5 Ngày 19/01/2019, chi tiền mặt cho Nguyễn Văn Nam nộp thuế GTGT số tiền 15.000.000đ
6 Ngày 20/01/2019, công ty Cổ phần Hoà Anh thanh toán tiền nợ, số tiền 120.000.000đ, đã nhận được giấy báo có của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN
7 Ngày 24/01/2019, Phạm Văn Minh thanh toán tiền điện tháng 01/2019 cho công
ty điện lực Hà Nội số tiền chưa thuế là 6.500.000đ, thuế GTGT 10% (HĐGTGT số
Trang 211.660.000đ, thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0012356, ký hiệu AB/19T, ngày 10/02/2019
12 Ngày 16/02/2019, mua hàng của công ty TNHH Hà Liên đã thanh toán bằng TGNH BIDV về nhập kho:
- Tủ lạnh Toshiba 60 lít: Số lượng 10 cái, đơn giá chưa thuế 3.700.000đ/cái
- Tủ lạnh Toshiba 110 lít: Số lượng 05 cái, đơn giá chưa thuế 7.500.000đ/cái Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0012888, ký hiệu HL/19T, ngày 16/02/2019
13 Ngày 17/02/2019, công ty Cổ phần Thái Lan trả trước tiền hàng số tiền 30.000.000đ, đã nhận giấy báo có của ngân hàng BIDV
14 Ngày 06/03/2019, Tạ Nguyệt Phương thanh toán tiền chi tiếp khách tại nhà hàng Ana, tổng tiền thanh toán 4.400.000đ, theo HĐ thông thường số 0012589, ngày 06/03/2019, ký hiệu HD/19T
15 Ngày 07/03/2019, chi tiền mặt mua hàng của công ty cổ phần Phú Thái:
- Tivi LG 19 inches: Số lượng 03 cái, đơn giá chưa thuế 2.400.000đ/cái
- Tivi LG 21 inches: Số lượng 03 cái, đơn giá chưa thuế 2.800.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0085126, ký hiệu NT/19T, ngày 07/03/2019
16 Ngày 28/03/2019, chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trả tiền nợ mua hàng cho công ty Hà Thanh 30.000.000đ
17 Ngày 30/03/2019, công ty TNHH Tiến Đạt chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh toán hoá đơn số 0000001 ngày 05/01/2019, chiết khấu thanh toán 2% do khách hàng này trả tiền sớm
18 Ngày 30/03/2019, Lê Mỹ Duyên xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng nông nghiệp số tiền 30.000.000đ
19 Ngày 30/03/2019, xác định thuế TNDN tạm nộp quí 1/2019 số tiền 20.000.000đ
20 Ngày 31/01/2019, chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi ngân hàng nông nghiệp thanh toán nợ cho công ty TNHH Hà Liên 40.000.000đ
Yêu cầu:
1 Xác định các loại chứng từ cần lập cho các nghiệp vụ trên
2 Lập các loại chứng từ kế toán thanh toán cho các nghiệp vụ phát sinh trên
3 Xác định các loại sổ kế toán cần ghi cho từng nghiệp vụ phát sinh trên
4 Ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh trên
5 Ghi sổ cái tài khoản nghiệp vụ phát sinh trên
6 Ghi sổ kế toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh trên
2 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán mua hàng và bán hàng
2.1 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán mua hàng
2.1.1 Lập chứng từ kế toán mua hàng
a1 Qui trình kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Trang 22- Bước 1: Nhân viên mua hàng gửi yêu cầu Báo giá đến nhà cung cấp
- Bước 2: Nhà cung cấp nhận yêu cầu và lập Báo giá gửi lại cho Nhân viên mua hàng
- Bước 3: Nhân viên mua hàng nhận Báo giá và lập Đơn mua hàng gửi cho Nhà cung cấp
- Bước 4: Nhà cung cấp căn cứ vào Đơn mua hàng để lập Hóa đơn bán hàng và xuất hàng
- Bước 5: Nhân viên mua hàng nhận hàng cùng HĐBH và gửi HĐBH lại cho
Kế toán
Bước 6: Kế toán lập Phiếu nhập kho gửi sang cho Thủ kho
Bước 7: Thủ kho nhận Phiếu nhập kho và nhập kho hàng mua sau đó chuyển lại Phiếu nhập kho cho Kế toán
Bước 8: Kế toán ghi Thẻ kho
Bước 9: Nhân viên mua hàng làm thủ tục thanh toán:
+ Trường hợp thanh toán ngay: Kế toán lập Phiếu chi, chuyển sang bước 10 + Trường hợp chưa thanh toán: chuyển sang bước 11
Bước 10: Thủ quỹ chi tiền và ghi sổ quỹ
Bước 11: Kế toán ghi Sổ tiền mặt (trường hợp thanh toán ngay) hoặc ghi Sổ công nợ (trường hợp chưa thanh toán)
b Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Bảng kê mua hàng
- Hoá đơn mua hàng do nhà cung cấp lập
- Hợp đồng kinh tế mua hàng hoá
- Các chứng từ thanh toán công nợ
-…
Trang 23c Ghi chứng từ kế toán theo qui định
Lập Phiếu nhập kho: Phiếu này do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đối với vật tư, hàng hoá mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất) (đặt giấy than viết 1 lần), và người lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng
kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ
Đơn vị: Mẫu số 01 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Số: Có
- Họ và tên người giao:
- Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: địa điểm
S Tên, nhãn hiệu, quy
Số lượng
T
Theo chứng từ
Thực nhập
Đơn giá
Thành tiền
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
nhập)
(Ký, họ tên)
1.2.1.2 Ghi sổ kế toán mua hàng
a Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Phiếu nhập kho hàng hoá
- Chứng từ thanh toán: TM, TGNH, HĐGTGT,…
b Ghi sổ kế toán mua hàng theo qui định
- Ghi sổ nhật ký chung theo định khoản sơ đồ kế toán mua hàng sau:
Trang 24- Ghi sổ cái tài khoản 156, 151 và các TK khác có liên quan căn cứ nhật ký
(Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (sản phẩm, hàng hoá)
Năm
Tài khoản: Tên kho:
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá)
Đơn vị tính:
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Ghi chú
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiiền
Trang 252.2 Lập chứng từ và ghi sổ kế toán bán hàng
2.2.1 Lập chứng từ kế toán bán hàng
a Qui trình kế toán bán hàng
- Bước 1: Khách hàng gửi yêu cầu Báo giá đến cho Nhân viên bán hàng của doanh nghiệp
- Bước 2: Nhân viên bán hàng lập và gửi Báo giá cho khách hàng
- Bước 3: Khách hàng nhận Báo giá, lập Đơn đặt hàng gửi cho Nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng gửi Đơn đặt hàng cho Kế toán
- Bước 5: Kế toán căn cứ vào Đơn đặt hàng, lập Phiếu xuất kho chuyển sang cho Thủ kho
- Bước 6: Thủ kho nhận Phiếu xuất và xuất hàng cho bộ phận bán hàng
- Bước 7: Nhân viên bán hàng lập HĐBH và chuyển cùng hàng hóa cho khách hàng
- Bước 8: Khách hàng nhận hàng cùng HĐ và làm thủ tục thanh toán
- Bước 9: Nhân viên mua hàng làm thủ tục thanh toán:
+Trường hợp khách hàng thanh toán ngay: Nhân viên bán hàng thu tiền, chuyển sang bước 10
+ Trường hợp khách hàng chưa thanh toán: Chuyển sang bước 12
- Bước 10: Kế toán lập Phiếu thu
- Bước 11: Thủ quỹ thu tiền và ghi Sổ quỹ
- Bước 12: Kế toán ghi Sổ tiền mặt (trường hợp khách hàng thanh toán ngay) hoặc ghi Sổ công nợ (trường hợp khách hàng chưa thanh toán)
Trang 26b Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, toa hàng
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho hàng bán trả lại
- Hợp đồng kinh tế bán hàng hoá
- Chứng từ phản ánh công nợ phải thu
c Ghi chứng từ kế toán theo qui định
- Lập Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và qui định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên)
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Đơn vị: Mẫu số 02 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm Nợ Số: Có
- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận)
- Lý do xuất kho:
- Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm
T phẩm chất vật tư, dụng cụ, Mã vị Yêu Thực Đơn Thành
(Hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Trang 27- Lập hoá đơn bán hàng (HĐGTGT)
Nguyên tắc lập hoá đơn được quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014/TT.BTC
và được sửa đổi bổ sung tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Khoản 7
Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau:
- Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ Bao gồm cả các
trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá,
dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng
hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
- Nội dung trên hóa đơn:
+ Phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Không được tẩy xóa, sửa chữa
+ Phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ
+ Chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên
chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có)
Hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn
trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo
- Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên Nội dung lập trên hóa đơn phải
được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số
(Đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền
nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải,
các loại tem, vé, thẻ … khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số
Điện thoại: Số tài khoản
Họ tên người mua hàng
Trang 282.2.2 Ghi sổ kế toán bán hàng
a Tập hợp chứng từ gốc có liên quan
- Phiếu xuất kho hàng hoá
- Hoá đơn bán hàng (HĐGTGT)
- Chứng từ thanh toán: TM, TGNH, HĐGTGT,…
b Ghi sổ kế toán bán hàng theo qui định
- Ghi sổ nhật ký chung theo định khoản sơ đồ kế toán bán hàng sau:
- Ghi sổ cái tài khoản 511, 632 và các TK khác có liên quan căn cứ nhật ký chung
- Ghi sổ chi tiết bán hàng, hàng hoá và các sổ chi tiết khác có liên quan
Thuế suất GTGT:…………., Tiền thuế GTGT:………
Tổng cộng tiền thanh toán: ………
Số tiền viết bằng chữ: ………
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Trang 29Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S35-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Sổ chi tiết bán hàng Tên sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư):
Số lượng Đơn giá
Thành tiền Thuế
Khác (521)
* Nghiệp vụ kế toán mua bán hàng hoá phát sinh trong quí 1/2019
31 Ngày 05/01/2019, bán hàng cho công ty TNHH Trà Anh thu bằng tiền mặt:
- Tivi LG 21 inches: Số lượng 02 cái, đơn giá chưa thuế 4.000.000đ/cái
- Tivi LG 29 inches: Số lượng 01 cái, đơn giá chưa thuế 9.900.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000002, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 05/01/2019
32 Ngày 15/01/2019, công ty cổ phần Hoa Nam đặt hàng theo đơn đặt hàng số DDH001 gồm 2 mặt hàng:
- Tủ lạnh Toshiba 60 lít: Số lượng 06 cái, đơn giá chưa thuế 5.500.000đ/cái
- Tủ lạnh Toshiba 110 lít: Số lượng 15 cái, đơn giá chưa thuế 8.500.000đ/cái
33 Ngày 18/01/2019, chuyển hàng cho công ty cổ phần Hoa Nam theo đơn đặt hàng số DDH001 ngày 15/01/2019:
- Tủ lạnh Toshiba 60 lít: Số lượng 06 cái, đơn giá chưa thuế 5.500.000đ/cái
- Tủ lạnh Toshiba 110 lít: Số lượng 15 cái, đơn giá chưa thuế 8.500.000đ/cái
Tỷ lệ chiết khấu 5% với mỗi mặt hàng, chưa thu tiền khách hàng
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000003, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 18/01/2019
34 Ngày 19/01/2019, công ty cổ phần Hoa Nam trả lại hàng của HĐGTGT số
0000003, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 18/01/2019:
- Tủ lạnh Toshiba 60 lít: Số lượng 05 cái, đơn giá chưa thuế 5.500.000đ/cái Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT của hàng trả lại số 0025879, ký hiệu AD/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 19/01/2019
35 Ngày 06/02/2019, Nguyễn Thị Lan xuất kho hàng gửi bán qua đại lý Thanh Xuân (chứng từ chuyển kho CK0001):
Trang 30- Tivi LG 19 inches: Số lượng 10 cái
- Tủ lạnh Toshiba 110 lít: Số lượng 10 cái
36 Ngày 10/02/2019, đại lý Thanh Xuân thông báo đã bán được hàng :
- Tivi LG 19 inches: Số lượng 10 cái, đơn giá chưa thuế 3.800.000đ/cái
- Tủ lạnh Toshiba 110 lít: Số lượng 10 cái, đơn giá chưa thuế 8.500.000đ/cái Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000004, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 10/02/2019 Đại lý Thanh Xuân đã chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng BIDV
37 Ngày 17/02/2019, bán hàng cho công ty TNHH Tân Hoà thu bằng TGNH BIDV:
- Điều hoà Shimazu 24000BTU: Số lượng 04 cái, đơn giá chưa thuế 16.500.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000005, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 17/02/2019
38 Ngày 07/03/2019, Trần Đức Chi bán hàng cho khách lẻ thu bằng tiền mặt:
- Điều hoà Shimazu 12000BTU: Số lượng 04 cái, đơn giá chưa thuế 12.000.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000006, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 07/03/2019
39 Ngày 15/03/2019, bán hàng cho công ty TNHH Phú Thế chưa thu tiền:
- Điều hoà Shimazu 24000BTU: Số lượng 04 cái, đơn giá chưa thuế 16.055.000đ/cái
- Tủ lạnh Toshiba 110 lít: Số lượng 04 cái, đơn giá chưa thuế 8.450.000đ/cái Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000007, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 15/03/2019
40 Ngày 25/03/2019, bán hàng cho công ty cổ phần Hoà Anh chưa thu tiền:
- Điều hoà Shimazu 12000BTU: Số lượng 04 cái, đơn giá chưa thuế 12.000.000đ/cái
- Tivi LG 19 inches: Số lượng 10 cái, đơn giá chưa thuế 3.600.000đ/cái
Thuế GTGT 10%, theo HĐGTGT số 0000008, ký hiệu AB/19T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 25/03/2019
Yêu cầu:
1 Xác định các loại chứng từ cần lập cho các nghiệp vụ trên
2 Lập các loại chứng từ kế toán thanh toán cho các nghiệp vụ phát sinh trên
3 Xác định các loại sổ kế toán cần ghi cho từng nghiệp vụ phát sinh trên
4 Ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh trên
5 Ghi sổ cái tài khoản nghiệp vụ phát sinh trên
6 Ghi sổ kế toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh trên
3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính
3.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.1.1 Qui trình kế toán xác định kết quả kinh doanh và lập BCTC
Trang 31- Bước 1: Kế toán chi phí, doanh thu tập hợp và phân bổ chi phí, xác định doanh thu
- Bước 2: Kế toán tổng hợp kết chuyển lãi lỗ
- Bước 3: Kế toán tổng hợp cân đối thử và kiểm tra lại các Báo cáo tài chính Bước 4: Kế toán trưởng xem và kiểm tra báo cáo: báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
3.1.2 Tập số liệu xác định kết quả kinh doanh
- Tập hợp doanh thu từ sổ cái các TK 511, 515,711
- Tập hợp chi phí từ sổ cái các tài khoản 632, 641, 642, 635, 811
- Phân bổ chi phí cho các đối tượng phù hợp
- Kết chuyển doanh thu, chi phí về tài khoản 911
3.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh thương mại
Chi phí bán hàng -
Chi phí QLDN
- Kết quả hoạt động tài chính
- Ghi sổ nhật ký chung theo định khoản sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh sau:
- Ghi sổ cái tài khoản 911 và các TK khác có liên quan căn cứ nhật ký chung
Trang 323.2 Lập báo cáo tài chính
3.2.1 Lập bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản)
- Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước
- Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan
- Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh Số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
Tổng số dư Nợ (cột 1), Tổng số dư Có (cột 2), Tổng số phát sinh Nợ (cột 3), Tổng số phát sinh Có (cột 4), Tổng số dư Nợ (cột 5) Tổng số dư Có (cột 6)
Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S06-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Bảng cân đối số phát sinh
Tháng năm
Số hiệu
tài khoản
Tên tài khoản kế toán
Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Số dư cuối tháng
Trang 33Cách lập bảng cân đối số phát sinh tham khảo phụ lục 4 Thông tư BTC
200/2014/TT-3.2.2 Lập báo cáo tài chính theo qui định
a Lập bảng cân đối kế toán
- Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện
có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
+ Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm)
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN Ban hành kèm theo Phụ lục 02 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
b Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
- Cơ sở lập báo cáo
+ Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước
+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DN Ban hành kèm theo Phụ lục 02 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bản báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp lại tình hình thu, chi tiền tệ của doanh nghiệp được phân loại theo 3 hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 1 trong 2 phương pháp: Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
- Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng Cân đối kế toán;
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;
+ Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và
Trang 34sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN Ban hành kèm theo Phụ lục 02 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
d Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính
- Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;
+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;
+ Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước;
+ Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DN Ban hành kèm theo Phụ lục 02 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
* Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
41 Ngày 10/01/2019, tiền lương tính phải trả cho các bộ phận như sau:
- Bộ phận Quản lý công ty 70.000.000đ, trong đó: tiền lương đóng bảo hiểm 30.000.000đ
- Bộ phận kinh doanh 50.000.000đ, trong đó: tiền lương đóng bảo hiểm 20.000.000đ
Thanh toán lương và bảo hiểm tháng 01/2019 bằng TGNH BIDV
42 Ngày 10/02/2019, tiền lương tính phải trả cho các bộ phận như sau:
- Bộ phận Quản lý công ty 70.000.000đ, trong đó: tiền lương đóng BHXH 30.000.000đ
- Bộ phận kinh doanh 50.000.000đ, trong đó: tiền lương đóng BHXH 20.000.000đ
Thanh toán lương và bảo hiểm tháng 01/2019 bằng TGNH BIDV
43 Ngày 10/03/2019, tiền lương tính phải trả cho các bộ phận như sau:
- Bộ phận Quản lý công ty 80.000.000đ, trong đó: tiền lương đóng BHXH 35.000.000đ
- Bộ phận kinh doanh 60.000.000đ, trong đó: tiền lương đóng BHXH 26.000.000đ
Thanh toán lương và bảo hiểm tháng 01/2019 bằng TGNH BIDV
44 Tính giá xuất kho hàng tháng
45 Tính khấu hao TSCĐ từng tháng
Trang 3546 Lập tờ khai và khấu trừ thuế GTGT từng tháng
47 Kết chuyển lãi, lỗ quí 1/2019
Yêu cầu:
1 Xác định các loại chứng từ cần lập cho các nghiệp vụ trên
2 Lập các loại chứng từ kế toán thanh toán cho các nghiệp vụ phát sinh trên
3 Xác định các loại sổ kế toán cần ghi cho từng nghiệp vụ phát sinh trên
4 Ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh trên
5 Ghi sổ cái tài khoản nghiệp vụ phát sinh trên
6 Ghi sổ kế toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh trên
7 Lập bảng cân đối tài khoản
8 Lập bảng cân đối kế toán
9 Lập bảng báo có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
10 Lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính
11 Lập báo cáo thuế quí 1/2019
BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1: Công ty TNHH ABC có các thông tin ban đầu như sau:
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ
I KHAI BÁO DANH MỤC
1 Danh mục Tài khoản ngân hàng
2 Danh mục khách hàng
Trang 363 Danh mục nhà cung cấp
Phát
Số 7, Hoàng Hoa Thám, Hà Nội
Kho ngầm định
TK kho
5 Danh mục cơ cấu tổ chức
II SỐ DƯ BAN ĐẦU
1 Số dư các tài khoản
Trang 371561 Giá mua hàng hóa 360.000.000
421 Lợi nhuận sau thuế chưa
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
2 Số tồn vật tư hàng hóa đầu kỳ
Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Số kỳ phân bổ
Giá trị CCDC
Giá trị đã phân bổ
0 5.000.000
0 6.000.000
Intel 01
0 8.000.000
Trang 384 TSCĐ tồn đầu kỳ
Mã TSCĐ Tên TSCĐ Phòng
ban
Ngày tính khấu hao
Thời gian
SD (năm)
Nguyên giá HMLK
Intel 01
Kế toán
SUZUKI
Kinh doanh
02/01/2014 10 500.000.000 250.000.000
III CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH
Trong tháng 01 năm 2019, tại doanh nghiệp phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1 Ngày 07/01/2019, mua hàng của Công ty TNHH Thúy An, chưa thanh toán tiền:
Thuế suất thuế GTGT 10%, theo hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu AC/18T, số 0013564, ngày 07/01/2019
Đơn vị được hưởng chiết khấu 1% trên mỗi mặt hàng
2 Ngày 09/01/2019, chuyển khoản ngân hàng thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH Thúy An theo hóa đơn GTGT số 0013564 ngày 07/01/2019, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
Tài khoản ngân hàng Công ty Thúy An là: 1305.20100.6930 tại ngân hàng NN&PTPNT Tràng An
3 Ngày 13/01/2019, chuyển khoản ngân hàng (thanh toán số tiền thuê kho hàng cho Công ty TNHH Toàn Phát, số tiền: 60.000.000, số tiền thuê sẽ được phân bổ trong vòng 12 tháng tính vào chi phí bán hàng, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
Tài khoản ngân hàng Công ty Toàn phát là: 0005.00101.1523 tại ngân hàng Techcombank
4 Ngày 15/01/2019, Công ty TNHH Ngọc Hà thanh toán tiền hàng kỳ trước bằng tiền gửi số tiền: 100.000.000, đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng
5 Ngày 18/01/2019, bán hàng cho Công ty TNHH Kim Liên, chưa thu tiền:
Trang 398 Ngày 26/01/2019, chi tiền mặt tiếp khách tại nhà hàng Quê Hương tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số tiền: 2.800.000, VAT 10%, theo hóa đơn GTGT mẫu
số 01GTKT3/001, ký hiệu AE/18T, số 0124576, ngày 26/01/2019
9 Ngày 26/01/2019, Đỗ Thúy Lan thanh toán tạm ứng chi phí công tác tại Thái Nguyên gồm các khoản sau: Công tác phí: 1.000.000; Vé xe: 200.000; Phòng nghỉ: 1.000.000đ Số tiền còn lại thu hoàn ứng bằng tiền mặt
10 Ngày 26/01/2019, chi tiền mặt mua VPP của Cửa hàng Hồng Hà về sử dụng ngay cho phòng kế toán, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số tiền: 1.500.000, VAT 10%, theo hoá GTGT mẫu số 01GTKT3/001, kí hiệu AB/18P, số 0012357, ngày 26/01/2019
11 Ngày 27/01/2019, chuyển khoản thanh toán tiền điện tháng 01/2019 cho Công ty Điện Lực Hà Nội (tính vào chi phí QLDN) số tiền: 3.000.000, VAT: 10%, theo hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu AQ/18P, số 0015280, ngày 27/01/2019
12 Ngày 28/01/2019, tính tiền lương tháng 01/2019 phải trả cho nhân viên là 50.000.000 (tính vào chi phí QLDN: 20.000.000; tính vào chi phí QLBH: 30.000.000) Các khoản tính theo lương (tính trên lương cơ bản) như sau:
- BHXH: 8 % khấu trừ vào lương nhân viên, 17,5% tính vào chi phí của doanh nghiệp
- BHYT: 1,5% khấu trừ vào lương nhân viên, 3% tính vào chi phí của doanh nghiệp
- BHTN: 1% khấu trừ vào lương nhân viên, 1% tính vào chi phí của doanh nghiệp
13 Ngày 30/01/2019, chuyển khoản trả lương cho nhân viên tháng 01
14 Ngày 31/01/2019, thực hiện các bút toán cuối kỳ:
- Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC
- Tính giá xuất kho
- Lập báo cáo thuế và Khấu trừ thuế GTGT
- Kết chuyển lãi lỗ để xác định kết quả kinh doanh
IV YÊU CẦU
1 Tạo cơ sở dữ liệu kế toán năm 2019 cho Công ty TNHH ABC nói trên
2 Khai báo các danh mục và số dư ban đầu của các TK nói trên
3 Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong kỳ
4 Cân đối sổ sách, báo cáo và kiểm tra lại các báo cáo như:
- Bảng cân đối tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bài 2: Công ty TNHH Lê Anh có các thông tin ban đầu như sau:
Trang 40Đồng tiền hạch toán VNĐ
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ
I KHAI BÁO DANH MỤC
1 Danh mục ngân hàng
4 Danh mục vật tư, hàng hóa
TT Mã VTHH Tên VTHH Tính
chất
ĐVT Thuế
suất (%)
Kho ngầm định
TK kho
1
14.0
Hàng hóa
12.1
Máy ảnh Samsung 12.1
Hàng hóa
5 Danh mục cơ cấu tổ chức