1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình môn Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - Trình độ: Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình môn Miễn dịch học thú y
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 541,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình môn Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - Trình độ: Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu được biên soạn nhằm giúp các em sinh viên nêu được chức năng của các cơ quan miễn dịch trong cơ thể của vật nuôi; Mô tả được quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi tiêm vaccine và khi tiếp xúc với mầm bệnh; Trình bày được phương pháp thực hiện các phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.

Trang 1

1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MIỄN DỊCH HỌC THÚ Y NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Lưu hành nội bộ)

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm……

……… của ………

Bạc Liêu, năm 2019

Trang 3

3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình môn học “Miễn dịch học thú y” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi tiêm vaccine và khi tiếp xúc với mầm bệnh; chức năng của các cơ quan miễn dịch trong cơ thể của vật nuôi Tài liệu

có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất

Giáo trình này là môn học thứ 12 trong chương trình đào tạo cao đẳng nghề Thú

y Môn học này gồm có 04 chương như sau:

Chương 1 Đại cương về đáp ứng miễn dịch

Chương 2 Cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

Chương 3 Kháng nguyên - Kháng thể

Chương 4 Vaccine

…………., ngày……tháng……năm 2019

Trang 4

4

MỤC LỤC Chương 1 Đại cương về đáp ứng miễn dịch

1 Miễn dịch tự nhiên hay miễn dịch không đặc hiệu 7

1.1 Khái niệm 7

1.2 Các hàng rào của đáp ứng miễn dịch tự nhiên 7

2 Miễn dịch thu được hay miễn dịch đặc hiệu 9

2.1 Khái niệm 9

2.2 Hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu 9

2.3 Viêm đặc hiệu 11

2.4 Những đặc điểm cơ bản của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu 11

2.5 Phân loại miễn dịch đặc hiệu 12

Chương 2 Cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

1 Cơ quan lympho trung ương 13

1.1 Tủy xương 13

1.2 Tuyến ức (Thymus) 13

1.3 Bursa Fabricius (Túi Bursa Fabricius) 13

2 Cơ quan lympho ngoại vi 14

2.1 Hạch lympho 14

2.2 Lách 15

2.3 Mô lympho không có vỏ bọc 15

3 Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch 15

3.1 Lympho bào 15

3.2 Lympho bào T 16

3.3 Lympho bào B 16

3.4 Tế bào diệt tự nhiên Natural Killer (NK) 16

3.5 Di chuyển và tái tuần hoàn của lympho bào 16

3.6 Tế bào thực bào đơn nhân 17

3.7 Các tế bào máu khác 18

Chương 3 Kháng nguyên - Kháng thể 1 Kháng nguyên 19

1.1 Khái niệm 19

1.2 Những đặc tính của kháng nguyên 19

1.3 Phân loại kháng nguyên 20

Trang 5

5

1.4 Epitop kháng nguyên 21

2 Kháng thể 22

2.1 Định nghĩa và bản chất của kháng thể 22

2.2 Các lớp kháng thể 22

2.3 Vai trò của kháng thể 22

2.4 Kháng thể đơn dòng và đa dòng 23

3 Phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể 24

3.1 Cơ chế kết hợp kháng nguyên - kháng thể 26

3.2 Phản ứng ngưng kết 26

3.3 Phản ứng kết tủa 26

3.4 Phản ứng kết hợp bổ thể 26

3.5 Phản ứng trung hòa 26

3.6 Các phản ứng sử dụng kháng thể đánh dấu 26

Chương 4 Vaccine 1 Định nghĩa 27

2 Công dụng của Vaccine 27

3 Phân loại Vaccine 27

3.1 Vaccine giải độc tố 28

3.2 Vaccine bất hoạt (chết) 29

3.3 Vaccine sống giảm độc lực 29

3.4 Vaccine tách chiết 29

3.5 Vaccine tái tổ hợp 29

4 Liều lượng 29

5 Đường tiêm 29

6 Bảo quản vaccine 29

Tài liệu tham khảo 30

Trang 6

6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Miễn dịch học thú y

Mã môn học: MH12

Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Miễn dịch học thú y là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, nghề Thú y; môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học chung, các môn học cơ sở giải phẫu sinh lý, dược lý thú y, dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, chẩn đoán và điều trị học, vi sinh vật và trước các môn học/mô đun chuyên ngành trong chương trình đào tạo

- Tính chất: Miễn dịch học thú y là môn học cơ sở bắt buộc; có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

Mục tiêu của mô đun:

- Kiến thức:

+ Nêu được chức năng của các cơ quan miễn dịch trong cơ thể của vật nuôi;

+ Mô tả được quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi tiêm vaccine và khi tiếp xúc với mầm bệnh;

+ Trình bày được phương pháp thực hiện các phản ứng kháng nguyên - kháng thể

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được các phản ứng kháng nguyên-kháng thể;

+ Xác định loại phản ứng phải phù hợp với loại vi sinh vật cần kiểm tra;

+ Ứng dụng được miễn dịch trong phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tự học tập và nghiên cứu từ sách vở, thực tế để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp

+ Có ý thức bảo vệ mình và những người xung quanh với những rủi ro nghề nghiệp

có thể xảy ra (lây nhiễm bệnh từ vật nuôi mắc bệnh);

+ Thực hiện nghiêm túc vệ sinh tiêu độc trước, trong và sau lấy mẫu từ con vật hoặc khi thực hành trong phòng thí nghiệm;

+ Nghiêm túc chấp hành Luật Thú y về xử lý mầm bệnh lây lan sang người, vật nuôi; về sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm và thuốc thú y trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi

Nội dung của mô đun:

Trang 7

7

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH

Mã chương: 01 Giới thiệu:

Bài này giới thiệu về khái niệm và phân loại miễn dịch; cơ chế bảo vệ không đặc hiệu và các cơ quan, tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

Mục tiêu: học xong bài này người học có khả năng:

- Nêu được khái niệm và phân loại miễn dịch;

- Trình bày được các cơ chế bảo vệ không đặc hiệu và các cơ quan, tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

- Chủ động chăm sóc nuôi dưỡng tốt vật nuôi nhằm hỗ trợ hoạt động đáp ứng miễn dịch của các cơ quan tổ chức trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng phòng chống bệnh ở vật nuôi

1.2 Các hàng rào của đáp ứng miễn dịch tự nhiên

- Niêm mạc tuy chỉ gồm một lớp tế bào nhưng có tác dụng cản trở tốt, vì ngoài tính đàn hồi như da, nó còn được phủ bởi một lớp chất nhày Chất nhày do những tuyến dưới niêm mạc tiết ra tạo nên màng bảo vệ làm cho vi khuẩn và các vật lạ không bám thẳng được vào tế bào, mà sự bám này là điều kiện tiên quyết để chúng có thể xâm nhập vào sâu hơn Một số niêm mạc như mắt, miệng… thường xuyên được rửa sạch bởi các dịch tiết loãng Một số niêm mạc khác như niêm mạc đường hô hấp lại có các vi nhung mao luôn rung động cản bụi mang theo vi sinh vật và các vật lạ, không cho chúng vào phế nang và đẩy chúng ra khỏi phế quản cùng với phản xạ ho và hắt hơi

1.2.2 Hàng rào hoá học

Trang 8

có tác dụng trên vỏ của một số vi khuẩn

Khi kháng nguyên vượt qua được hàng rào da và niêm mạc sẽ gặp phải hàng rào hoá học ngay bên trong cơ thể, đó là dịch nội môi, huyết thanh có chứa lysozym, protein phản ứng C, các thành phần của bổ thể, interferon…

- Protein phản ứng C là một protein trong huyết thanh có nồng độ tăng cao trong viêm cùng với sự có mặt của ion canci, có tác dụng đối với phế cầu trùng và cố định bổ thể

- Bổ thể là một hệ thống gồm nhiều thành phần, bản chất là các chuỗi poly peptid được hoạt hoá theo một trình tự nhất định, khi được hoạt hoá mỗi thành phần của nó sẽ được cắt ra ít nhất là 2 thành phần, mỗi phần có tác dụng riêng Ví dụ phần C3a và C5a

có tác dụng hoá ứng động bạch cầu, gây giãn mạch…Phần C3b, C5b dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn

- Interferon là một họ protein được sản xuất bởi nhiều loại tế bào có đặc tính chống một cách không đặc hiệu các virus, làm cản trở sự xâm nhập và nhân lên của virus Những tế bào bị nhiễm virus lại có khả năng sinh ra interferon thấm vào các tế bào xung quanh, giúp chúng không bị virus xâm nhập tiếp

1.2.3 Hàng rào tế bào

Đây là hàng rào quan trọng và phức tạp nhất Các tế bào có khả năng thực bào đã được Mechnikoff phát hiện ra từ những năm đầu của thế kỷ XX, gồm hai loại: Tiểu thực bào và đại thực bào Không những trong máu, trong nội môi có tế bào thực bào mà trên niêm mạc cũng có rất nhiều tế bào có khả năng thực bào di tản từ nội môi ra

Tiểu thực bào là những bạch cầu hạt trung tính Đại thực bào cũng bắt nguồn từ tuỷ xương, phân hoá thành mono bào ở máu hoặc di tản đến các mô trở thành các tế bào của

- Giai đoạn nuốt

- Giai đoạn tiêu

Các hạt lysosom tiến đến gần hốc thực bào, xảy ra hiện tượng hoà màng, màng lysosom nhập vào cùng màng phagosom (gọi là phagolysosom hay túi thực bào) Các

Trang 9

1.2.4 Hàng rào thể chất

Đó là tổng hợp tất cả các đặc điểm hình thái và chức năng của cơ thể Những đặc điểm đó khá bền vững, có tính di truyền quyết định tính phản ứng của cơ thể trước các yếu tố xâm nhập Chính hàng rào này đã tạo nên sự khác nhau giữa loài này với loài khác, giữa cá thể này với cá thể khác, trước sự tấn công của các vật lạ

Hàng rào thể chất đã tạo nên tình huống là cá thể này, loài này có thể có ít hoặc nhiều sức đề kháng với sự xâm nhập của một loại vi sinh vật nào đó hoặc ngược lại nhạy cảm với một loài khác

1.2.5 Viêm không đặc hiệu

Tất cả các cơ chế bảo vệ kể trên có thể thấy ở một hiện tượng rất hay gặp đó là viêm không đặc hiệu (viêm cấp) Biểu hiện của của nó là phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào với các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau, nhằm tiêu diệt và loại bỏ các tác nhân xâm nhập

2 Miễn dịch thu được hay miễn dịch đặc hiệu

2.1 Khái niệm

Miễn dịch thu được hay miễn dịch đặc hiệu là trạng thái miễn dịch xuất hiện khi cơ thể đã có tiếp xúc với kháng nguyên Kháng nguyên được đưa vào chủ động hay ngẫu nhiên Miễn dịch thu được còn có thể có được khi truyền các tế bào có thẩm quyền miễn dịch hoặc truyền kháng thể vào cơ thể

Trang 10

10

trung gian tế bào Cả hai phương thức đáp ứng miễn dịch đều trải qua 3 bước: Nhận diện, hoạt hoá và hiệu ứng

2.2.1 Bước nhận diện kháng nguyên

Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể sống sẽ gặp sức đề kháng đầu tiên của cơ thể là đáp ứng miễn dịch tự nhiên Trong phản ứng bảo vệ này, đại thực bào đóng một vai trò rất quan trọng Nếu hiện tượng thực bào là một phần của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thì đồng thời cũng là bước khởi đầu của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu đại thực bào có chức năng xử lý và trình diện kháng nguyên Những kháng nguyên lạ sau khi bị các tế bào thực bào tiêu trong túi thực bào thì một số sản phẩm giáng hoá của chúng được đưa ra ngoài màng thực bào kết hợp với phân

tử MHC II (Phức hợp hoà hợp mô chủ yếu) để trình diện cho các tế bào có thẩm quyền miễn dịch Lympho bào là những tế bào sẽ tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

2.2.2 Bước hoạt hoá

Các lympho bào có receptor tương ứng với tế bào thực bào trình diện (TCR đối với lympho bào T và BCR đối với lympho bào B) sẽ tiếp nhận kháng nguyên Khi có sự liên kết giữa hai tế bào như thế sẽ tạo ra quá trình hoạt hoá các lympho bào Nếu là lympho bào B sẽ hình thành đáp ứng miễn dịch dịch thể, nếu là lympho bào T thì sẽ hình thành đáp ứng miễn dịch tế bào

Tế bào trí nhớ: Một số lympho bào B và T đã được mẫn cảm sẽ trở thành các tế bào trí nhớ, nếu tiếp xúc lại với kháng nguyên đã gây mẫn cảm sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch với cường độ mạnh hơn và thời gian duy trì đáp ứng nhanh và dài hơn

2.2.3 Bước hiệu ứng

Tạo ra các kháng thể hoặc các tế bào T dưới lớp để tiêu diệt kháng nguyên

Khi kháng nguyên được trình diện cho tế bào lympho B thì tế bào B được hoạt hoá (trực tiếp nếu kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức hoặc gián tiếp qua lympho bào Th nếu kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức) và sẽ biệt hoá thành tương bào sản xuất ra kháng thể dịch thể gọi là globulin miễn dịch viết tắt là Ig Các Ig khi đổ vào dịch nội môi có thể lưu hành trong đó một thời gian, một số có ái tính với tế bào hạt ái kiềm, một số kết hợp với kháng nguyên có khả năng hoạt hoá bổ thể và làm giải phóng các hoá chất trung gian Những hiện tượng này được thấy trong phản ứng viêm đặc hiệu

Khi đại thực bào trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T (kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức) làm cho những tế bào này được mẫn cảm trở thành những tế bào T hoạt hoá và một số trở thành tế bào trí nhớ Tế bào lympho T hoạt hoá sản xuất ra những chất tương tự như globulin miễn dịch, nhưng chỉ có phần hoạt động kết hợp với kháng nguyên

là lộ ra khỏi bề mặt của tế bào Sự kết hợp kháng nguyên ngay trên bề mặt tế bào sẽ kích thích lympho bào tiết ra các lympho kin

2.2.4 Sự điều hoà đáp ứng miễn dịch

Cũng như mọi đáp ứng của cơ thể sống, đáp ứng miễn dịch một khi xảy ra chịu sự điều hoà phức tạp do nhiều loại tế bào tham gia Đáng chú ý là T helper (Th: hỗ trợ) và T Suppessor (Ts: T ức chế ) và các chất lymphokin

Trang 11

11

2.3 Viêm đặc hiệu

Phản ứng viêm đặc hiệu xảy ra khi cơ thể đã được mẫn cảm, tức là đã được tiếp xúc với kháng nguyên và đã có kháng thể dịch thể hay kháng thể tế bào Nói một cách khác, viêm đặc hiệu là sự kết hợp kháng nguyên và kháng thể

Phản ứng viêm thường là cấp, xảy ra nhanh nếu kháng thể dịch thể là chính Nếu kháng nguyên chỉ mẫn cảm với lympho bào T là chính thì phản ứng viêm xảy ra chậm với sự giải phóng các lymphokin có tác dụng thu hút, tập trung bạch cầu tới ổ viêm để tiêu diệt yếu tố gây viêm

2.4 Những đặc điểm cơ bản của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

2.4.3 Trí nhớ miễn dịch

Khi kháng nguyên vào lần 1 và được trình diện cho lympho bào thì dòng này được phân triển, trong đó có một số giữ lại hình ảnh của cấu trúc kháng nguyên để cho đáp ứng lần hai, lần ba… Vì thế đáp ứng miễn dịch lần sau có thời gian tiềm tàng ngắn hơn, cường độ đáp ứng mạnh hơn, thời gian duy trì đáp ứng dài hơn

2.4.4 Sự điều hoà

Hệ thống miễn dịch tự điều hoà thông qua các thông tin do các tế bào tiết ra như phân tử bám dính, cytokin, Ig

2.4.5 Khả năng phân biệt bản chất kháng nguyên

Hình 2: Đại thực bào trình diện kháng

nguyên

Trang 12

12

Trong cuộc đấu tranh sinh tồn hệ miễn dịch giúp cho cá thể sinh vật biết phân biệt kháng nguyên là của mình thì dung nạp, còn kháng nguyên lạ thì loại bỏ Đó là cứu cánh của đáp ứng miễn dịch

2.5 Phân loại miễn dịch đặc hiệu

- Miễn dịch thụ động thu được là khi kháng thể được chủ động đưa vào cơ thể, ví dụ như khi dùng liệu pháp huyết thanh tức là tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể vào cơ thể tạo miễn dịch chủ động nhằm mục đích phòng bệnh hoặc chữa một số bệnh do nhiễm

vi sinh vật

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Trình bày cơ chế bảo vệ không đặc hiệu và các cơ quan, tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch?

2 Nêu khái niệm và phân loại miễn dịch?

3 Miễn dịch tự nhiên là gì?

4 Miễn dịch thụ động không đặc hiệu là gì? Cho ví dụ?

+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên điền vào bảng trắc nghiệm + Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: giải thích được cơ chế bảo vệ không đặc

hiệu và các cơ quan, tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

Ghi nhớ:

- Phân loại miễn dịch;

- Cơ chế bảo vệ không đặc hiệu và các cơ quan, tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

Trang 13

13

Chương 2

CƠ QUAN VÀ TẾ BÀO THAM GIA ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH

Mã chương: 02 Giới thiệu:

Bài này giới thiệu về các cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch; quá trình viêm; Ứng dụng miễn dịch trong phòng, chống nhiễm khuẩn ở vật nuôi

Mục tiêu: học xong bài này người học có khả năng:

- Nêu được các cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch;

- Trình bày được các cơ chế tham gia đáp ứng miễn dịch;

- Nhận biết được các dạng viêm;

- Ứng dụng miễn dịch trong phòng, chống nhiễm khuẩn ở vật nuôi

1.2 Tuyến ức (Thymus)

Tuyến ức nằm ngay sau xương ức, gồm 2 thùy lớn Mỗi thùy lại chia thành nhiều tiểu thùy có đường kính khoảng 0,5 – 2 mm Tuyến ức là cơ quan dạng lympho xuất hiện sớm trong thời kỳ bào thai, phát triển tối đa ở tuổi dậy thì và teo dần ở tuổi già Tuyến ức được tạo nên bởi các tế bào dạng lympho và các tế bào dạng biểu mô Tuyến ức không tham gia trực tiếp vào quá trình đáp ứng miễn dịch, nhưng đã tạo ra một vi môi trường tối cần thiết cho sự phân chia, biệt hóa của dòng lympho bào T

- Cấu trúc tuyến ức được chia làm hai vùng

+ Vùng vỏ chiếm phần lớn khối lượng tuyến, gồm chủ yếu là các tế bào dạng lympho (thymo bào) kích thước nhỏ và nhỡ có khả năng sinh sản cao Tại vùng vỏ, các tiền thymo bào chuyển thành thymo bào chưa chín và đi vào vùng tủy

+ Vùng tủy là nơi trưởng thành của các thymo bào chưa chín thành các lympho bào

T chín và đi vào máu

- Chức năng

Tuyến ức đảm nhận chức năng huấn luyện, phân chia, biệt hóa các lympho bào dòng T nhờ các yếu tố hòa tan do các tế bào biểu mô tuyến tiết ra gọi chung là thymulin, thymosin…Tại đây các tiền thân của dòng lympho T được đổi mới các dấu ấn bề mặt, sau

đó đổ vào máu và đi tới các mô lympho ngoại vi Khi cắt bỏ tuyến ức ở chuột mới đẻ thấy giảm số lymphoT, giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, con vật còi cọc và chết sau 1-2 tháng

Trang 14

14

1.3 Bursa Fabricius (Túi Bursa Fabricius)

Túi chỉ có ở loài chim, là một cơ quan lympho biểu mô nằm ở gần ổ nhớp, chứa các nang lympho và cũng được chia thành vùng vỏ và vùng tủy Khi phá hủy túi thì lượng globulin miễn dịch trong máu giảm, không có tương bào, dẫn đến giảm đáp ứng miễn dịch dịch thể

Trên động vật có vú, trước đây có ý kiến cho rằng cơ quan tương đương túi Bursa Fabricius là các mô lympho ở ruột (ruột thừa, mảng Payer), các mô lympho ở họng vì nó

có cấu tạo mô học gần giống túi Fabricius ở chim Hiện nay, người ta đã xác định cơ quan trung ương của lympho B là tủy xương

2 Cơ quan lympho ngoại vi

2.1 Hạch lympho

2.1.1 Hạch lympho

Còn gọi là hạch bạch huyết có hình hạt đậu, hoặc tròn được bọc trong một vỏ liên kết Các hạch lympho nằm rải rác trên đường đi của mạch bạch huyết, tập trung thành từng đám hạch tại bẹn, nách, cổ… chúng to lên khi bị nhiễm khuẩn, bị kháng nguyên kích thích hoặc bị u ác tính

2.1.2.Cấu trúc

Hạch lympho gồm các thùy, mỗi thùy được chia thành vùng vỏ và vùng tủy Vùng

vỏ được chia thành vùng vỏ nông và vùng vỏ sâu (vùng cận vỏ) Vùng vỏ nông được gọi

là vùng không phụ thuộc tuyến ức, là nơi tập trung các lympho bào B nhỏ tạo nên các nang lympho nguyên phát Khi bị kháng nguyên kích thích các nang lympho nguyên phát

sẽ phát triển rộng ra, xuất hiện các trung tâm mầm và trở thành nang lympho thứ phát Vùng cận vỏ chứa nhiều lympho bào T, một ít đại thực bào và lympho bào B (vùng phụ thuộc tuyến ức) Vùng tủy chứa các lympho T, tương bào, đại thực bào, từ đây các tế bào rời hạch đi ra ngoài

2.1.3 Chức năng

Hình 3: Các cơ quan và mô lympho chủ yếu

Trang 15

15

Hạch lympho được coi như một cái lọc đối với các phân tử “lạ” và các mảnh vụn tổ chức, đồng thời đóng vai trò trung tâm của sự tuần hoàn các lympho bào, nơi tế bào tiếp xúc với kháng nguyên Khi kháng nguyên xâm nhập, đại thực bào bắt, xử lý và truyền

thông tin kháng nguyên cho các tế bào lympho ở vùng cận vỏ và các nang lympho Sau

đó, vùng vỏ nông xuất hiện nhiều tâm điểm mầm, các tế bào ở vùng vỏ nông và cận vỏ được hoạt hóa, tăng sinh và xuất hiện nhiều tế bào tạo kháng thể Sau 4-5 ngày các tế bào hoạt hóa này rời hạch di chuyển đến nơi khác làm cho đáp ứng miễn dịch lan rộng

2.2 Lách

Là cơ quan lympho lớn, được bao bọc bởi một vỏ liên kết, nhu mô chia thành tủy trắng và tủy đỏ Tủy trắng được cấu tạo chủ yếu bởi các mô lympho Tủy đỏ chiếm khoảng 79% khối lượng lách, đóng vai trò lọc các hồng cầu già, các tế bào chết và trữ máu cho cơ thể

Ngoài nhiệm vụ lọc và trữ máu, lách là nơi tập trung kháng nguyên, nhất là các kháng nguyên vào cơ thể bằng đường máu Sau khi xâm nhập, kháng nguyên bị đại thực bào xử lý, cố định tại các xoang của tủy đỏ, sau đó vào tủy trắng nơi có nhiều nang lympho, kích thích các lympho bào phân chia biệt hóa thành tương bào

2.3 Mô lympho không có vỏ bọc

Là các mô lympho không có vỏ liên kết bao bọc, chúng nằm rải rác ở niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu…

2.3.1 Các mô lympho ở ruột

Gồm mảng Payer và các nang lympho nằm rải rác, riêng rẽ hoặc thành chuỗi ở niêm mạc ruột Mảng Payer là nơi kết tụ các tế bào dạng lympho tạo nên các nang, trung tâm nang là các lympho bào B, bao quanh nang là các lympho bào T và đại thực bào Các lympho bào B ở đây sau khi được hoạt hóa chuyển thành tương bào sản xuất IgA, IgG, và IgM Các tế bào lympho T chủ yếu là các T gây độc và điều hòa miễn dịch Hệ thống lympho ở ruột giúp cơ thể loại trừ các kháng nguyên xâm nhập cơ thể bằng đường tiêu hóa, do đó có vai trò quan trọng trong việc phòng vệ tại chỗ

2.3.2 Các mô lympho ở phế quản

Có cấu trúc và chức năng giống mảng Payer Chúng nằm dọc theo khí quản, phế quản, tiểu phế quản và các tiểu thùy phổi Cấu tạo này giúp các lympho tiếp xúc sớm với các kháng nguyên vào theo đường hô hấp và tuần hoàn

2.3.3 Hạch hạnh nhân

Hạch hạnh nhân là các mô lympho có kích thước khác nhau ở họng Các hạch hạnh nhân hợp thành vòng Waldeyer: hạch hạnh nhân lưỡi, khẩu cái, hầu vòi Các hạch hạnh nhân bao gồm chủ yếu là các đám lympho bào, có nang nguyên phát và nang thứ phát Lympho bào B chiếm khoảng 40-50% tổng số lympho bào của hạch Các trung tâm mầm của các nang lympho là vùng lympho B phụ thuộc kháng nguyên, ở đó các quần thể tế bào nhớ miễn dịch rải rộng và biệt hóa thành các tương bào

3 Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

3.1 Lympho bào

Ngày đăng: 24/12/2022, 23:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm