TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI BAN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO ĐỒ ÁN THỰC HÀNH DỰ ÁN ĐÔ THỊ XÃ HỒNG VÂN H THƯỜNG TÍN TP HÀ NỘI Nhóm 1 Giảng viên Ths Nguyễn Ngọc Hùng Ths KTS Lại Thị Ngọc D.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
I MỞ ĐẦU 6
1.1 Giới thiệu chủ đầu tư, cơ quan lập dự án 6
1.2 Lý do cần thiết phải đầu tư 6
1.3 Cơ sở pháp lý 7
1.4 Mục tiêu của đồ án 7
1.5 Nhiệm vụ của đồ án 8
1.6 Phương pháp 8
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9
2.1 Vị trí và phạm vi nghiên cứu 9
2.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực 10
2.2.1 Địa hình 10
2.2.2 Khí hậu 10
2.2.3 Thủy văn nguồn nước 12
2.2.4 Địa chất công trình 12
2.2.5 Thổ nhưỡng, đất đai 13
2.3 Phân tích vị trí mối liên hệ vùng của xã Hồng Vân 14
2.4 Đặc điểm kinh tế-văn hóa-xã hội 15
2.4.1 Đặc điểm dân cư 15
2.4.2 Đặc điểm kinh tế 18
2.4.3 Hoạt động văn hóa lễ hội 21
2.5 Hiện trạng sử dụng đất 24
Trang 32.6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 27
2.6.1 Hiện trạng chuẩn bị kĩ thuật 27
2.6.2 Hiện trạng giao thông 32
2.6.3 Hiện trạng cấp nước 44
2.6.4 Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng 46
2.6.5 Hiện trạng hệ thống thoát nước thải 48
2.6.6 Thu gom chất thải rắn 48
2.7 Đặc điểm chung về kiến trúc khu vực 50
2.7.1 Kiến trúc các làng của xã Hồng Vân 50
2.7.2 Phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan 51
2.8 Đánh giá SWOT-Viễn cảnh tương lai 62
2.8.1 Phân tích SWOT 62
2.8.2 Ý tưởng thiết kế 64
2.8.3 Chiến lược phát triển 64
2.8.4 Viễn cảnh tương lai 65
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP THIẾT KẾ QUY HOẠCH 68
3.1 Nguyên tắc thực hiện chung dự án 68
3.2 Quy hoạch sử đụng đất - kiến trúc cảnh quan 68
3.2.1 Cơ sở thiết kế 68
3.2.2 Nguyên tắc thiết kế 69
3.2.3 Quan điểm thiết kế 69
3.2.4 Quy mô dân số khu vực 70
3.2.5 Cơ cấu sử dụng các khu chức năng 71
3.2.6 Đề xuất cơ cấu sử dụng đất 73
3.2.7 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan 74
3.3 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 74
Trang 43.3.1 Quy hoạch giao thông 74
3.3.2 Quy hoạch chiều cao – thoát nước mặt 79
3.3.3 Quy hoạch thoát nước thải 85
3.3.4 Quy hoạch cấp nước 95
3.3.5 Quy hoạch cấp điện – cấp điện chiếu sáng 102
CHƯƠNG IV : KINH TẾ XÂY DỰNG 111
4.1 Cơ sở khai toán và phân tích hiệu quả kinh tế 111
4.1.1 Cơ sở lập kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng 111
4.1.2 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 111
4.2 Phân chia giai đoạn và giải pháp nguồn vốn đầu tư 112
4.3 Khai toán tổng mức đầu tư 113
4.3.1 Giai đoạn 1: Giai đoạn khởi động dự án 113
4.3.2 Giai đoạn 2: Giai đoạn tập trung xây dựng 114
4.3.3 Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn thành dự án 114
4.3.4 Tổng mức đầu tư 115
4.3.5 Nguồn vốn 119
4.4 Hiệu quả đầu tư dự án 121
CHƯƠNG V : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 122
5.1 Căn cứ - mục tiêu – vai trò – ý nghĩa 122
5.1.1 Căn cứ 122
5.1.2 Mục tiêu 123
5.1.3 Vai trò 123
5.1.4 Ý nghĩa 123
5.2 Đánh giá tác động môi trường 123
Trang 55.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ phương tiện thi công 124
5.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn 125
5.3.4 Kiểm soát chất thải rắn 125
5.3.5 Khống chế ô nhiễm môi trường nước 125
CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
6.1 Kết luận 126
6.2 Kiến nghị 126
Phụ lục tính toán thủy lực tuyến cống 127
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án “Thực hành dự án” tại xã Hồng Vân, huyện Thường Tín,
Hà Nội, cho nhóm em xin gửi lời cảm ơn tới quý Thầy Cô trong Bộ môn Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thi – Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, truyền đạt cho chúng em những kiến thức về chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật để từ đó có thể vận dụng vào thực tiễn và đặc biệt cảm ơn cô ThS KTS Nguyễn Thị Ngọc Diệp và thầy ThS Nguyễn Ngọc Hùng, là những người trực tiếp hướng dẫn chúng em đồ án này, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý áu cho chúng em suốt học kỳ vừa qua Chúng
em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong trụ sở UBND xã Hồng Vân đã giúp nhóm thu thập tài liệu để hoàn thành đồ án này
Trong học kỳ này, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì chúng em nghĩ đồ án này của chúng em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa,
em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Đồ án của chúng em được thực hiện trong khoảng thời gian 15 tuần học Bước đầu tiếp xúc với chuyên ngành, còn nhiều bỡ ngỡ và kiến thức còn hạn hẹp Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Trang 7
I MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chủ đầu tư, cơ quan lập dự án
Đơn vị lập đồ án quy hoạch cải tạo và phát triển khu trung tâm xã Hồng Vân, huyện Thường Tín thành phố Hà Nội là nhóm 1 lớp 62KSĐT, trường Đại học Xây Dựng Hà Nội
1.2 Lý do cần thiết phải đầu tư
Thực hiện Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội
về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020”; để phát triển kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện, định hướng ổn định lâu dài và bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương nói chung trong thời gian tới, định hướng phát triển xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, tạo nền móng cho phát triển kinh
tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường sống bền vững
Xã Hồng Vân nằm ở phía Đông huyện Thường Tín, có diện tích tự nhiên là 451,6ha
Xã có vị trí địa lý thuận lợi, có trục giao thông tỉnh lộ 427 đi qua kết nối với trung tâm hành chính huyện khoảng 6km, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 18km Hồng Vân
là xã nông nghiệp phát triển mạnh về trồng hoa cây cảnh, cơ cấu kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, bên cạnh từng bước chuyển đổi nông nghiệp sản xuất hàng hóa chất lượng cao, phát triển thêm các ngành dịch vụ và du lịch sinh thái Hệ thống hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật đã và đang được đầu tư xây dựng như hệ thống mương tiêu thoát nước, đường liên thôn, liên xã, trường tiểu học, trường mẫu giáo, trạm y tế, nhà ở của nhân dân
và các dự án du lịch sinh thái nên tác động rất lớn đến sự phát triển chung của xã Hồng Vân Đây là một xã có điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội mang đặc trưng của các xã thuộc vùng đồng bằng sông Hồng
Song song với sự phát triển chung của toàn xã, việc quy hoạch điểm dân cư mới trên địa bàn xã đáp ứng nhu cầu thực tế về phát triển dân số, khai thác hiệu quả quỹ đất sẵn có trên địa bàn xã, tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội địa phương phát triển
Vì vậy, việc nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Hồng Vân với tính chất là khu hành chính, ở và dịch vụ làm cơ sở xây dựng mô hình quy hoạch – kiến trúc làng xã NTM vùng đồng bằng sông Hồng là rất cần thiết Nó được xem như mô hình trình
Trang 8diễn làm cơ sở cho việc triển khai, đẩy mạnh công tác xây dựng nông thôn mới, tạo cơ sở pháp lý cho các dự án triển khai tiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân của vùng đồng bằng sông Hồng
1.3 Cơ sở pháp lý
• Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01/01/2015 của Quốc hội
• Luật quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc hội
• Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
• Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị
• Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
• Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia – Quy hoạch xây dựng” mã số QCXDVN 01:2008/BXD
• Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị”, mã số QCVN 07:2016/BXD
Giao thông trong khu vực nghiên cứu: Cải tạo, mở rộng tuyến đường của thôn Cơ
Trang 9đường lớn để tăng sự kết nối của khu vực với các khu đô thị xung quanh đặc biệt là trung tâm thành phố Hà Nội
Không gian cây xanh-mặt nước, không gian mở: mở rộng thêm không gian, không gian mặt nước cho khu vực của dự án
Xác định hệ thống các trung tâm gồm: Vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng như trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ công cộng, văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, công viên cây xanh
Quy hoạch định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã: Dự báo khả năng và cụ thể hóa từng bước các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xử
lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác
Dự báo khả năng tăng trưởng về các mặt kinh tế, dân số, đất đai, nhu cầu xã hội…hình thành các phương án cân đối khả năng và nhu cầu
Định hướng tổ chức không gian nhằm phân định các vùng chức năng, cơ sở hạ tầng
và các biện pháp bảo vệ môi trường
1.6 Phương pháp
• Làm việc theo nhóm trên cơ sở “sinh viên giữ vai trò trung tâm, giáo viên định hướng”
• Tiếp cận phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng
• Các phương pháp sử dụng phân tích hiện trạng: Điều tra xã hội học, Khảo sát
vẽ ghi, Công cụ phân tích SWOT, cây vấn đề, phần mềm hỗ trợ AUTOCAD, SHOP, SKETCHUP
Trang 10CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí và phạm vi nghiên cứu
Hình 1: Sơ đồ vị trí khu trung tâm 33ha
Khu vực quy hoạch chi tiết trung tâm hành chính xã kết hợp thương mại du lịch là 32ha Nằm ở vị trí giữa các thôn Cẩm Cơ, La Thượng, Vân La, Cơ Giáo, Xâm Thị và Xâm Xuyên
Trang 11Hình 2: sơ đồ vị trí quy hoạch cải tạo thôn Cơ Gíao 10ha
Khu vực cải tạo thôn Cơ Giáo với diện tích 10ha Phía Bắc: gần thôn Xâm Xuyên; Phía Nam: giáp đất Quy hoạch cụm TTCN, đất trồng hoa cây cảnh; Phía Đông: giáp khu quy hoạch Trung tâm xã; Phía Tây: giáp khu quy hoạch trồng Hoa cây cảnh
2.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực
Địa hình ngoài đê có địa hình cao nằm thành dải ven theo sông, đây là loại địa hình
cổ hình thành trên các sản phẩm của trầm tích Sông Hồng trong thời gian chưa có đê Trên địa hình này hầu hết là các khu vực dân cư lập lên từ lâu đời
2.2.2 Khí hậu
Cũng như hầu hết các xã trong địa bàn huyện Thường Tín, Xã Hồng Vân mang các đặc điểm khí hậu, thời tiết thuộc tiểu vùng trung tâm đồng bằng Sông Hồng, mang những đặc điểm chung của khí hậu toàn vùng là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 12Hồng Vân có cán cân bức xạ quanh năm dương Tổng lượng bức xạ đạt giá trị cao nhất vào tháng 5 (12,3Kcal/cm2) và tháng 7 (11,3 Kcal/cm2), thấp nhất vào tháng 2 (5,8 Kcal/cm2) Bức xạ trung bình 105-115 Kcal/cm2/năm Nhiệt độ trung bình năm tại Hồng Vân là 23-24,6oC, mùa hè 28-29oC, mùa đông 16-18oC, nhiệt tối cao tuyệt đối có thể tới
400C nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống dưới 5oC
Hoàn lưu khí quyển tại Hồng Vân là gió mùa Hoàn lưu gió mùa mùa đông từ tháng 11-3 Gió thịnh hành các hướng Bắc, Đông Bắc, sức gió trung bình cấp 5-6, mạnh nhất cấp 7-8, hàng tháng có 3-4 đợt gió Trong thời gian này khí hậu của Hồng Vân chịu ảnh hưởng chủ yếu của khối không khí cực biến tính qua lục địa
Khối không khí cực đới biến tính qua lục địa thịnh hành vào đầu mùa đông (từ cuối tháng 10 đến tháng 1), có nhiệt độ trung bình 14-16oC, độ ẩm tương đối 70-80% Khối không khí cực biến tính thịnh hành vào nửa cuối mùa đông (tháng 2 và 3), có nhiệt độ trung bình 16-18oC, độ ẩm tương đối 90-95% Trong mùa đông Hồng Vân còn chịu ảnh hưởng của khối không khí nhiệt đới tác động xen kẽ vào thời kỳ đầu và cuối mùa đông, đem lại thời tiết nắng ấm đầu mùa và nồm ẩm mưa phùn cuối mùa Hoàn lưu gió mùa mùa
hè từ tháng 5-9, gồm 4 khối khí chính: Khối không khí nhiệt đới Ấn Độ Dương thịnh hành vào tháng 5, 6, nhiệt độ trung bình 30-32oC, cao nhất 37-40oC, độ ẩm không khí thấp dưới 50% gây thời tiết khô nóng và hạn hán Khối không khí xích đạo thịnh hành vào tháng 7,
8, nhiệt độ trung bình 27-29oC, cao nhất 34-35oC, độ ẩm không khí thấp 85%, trong quá trình di chuyển và xâm lấn thường phát sinh nhiễu động thời tiết như mưa hội tụ nhiệt đới kéo dài gây mưa lớn, đặc biệt là hình thành áp thấp nhiệt đới và bão gây hại lớn Khối không khí nhiệt đới Thái Bình Dương có ảnh hưởng xen kẽ liên tục suốt mùa Hè từ tháng 5-9, nhiệt độ trung bình 27-29oC, độ ẩm không khí 85-90%
Lượng mưa trung bình năm từ 1400-1600 mm Số ngày mưa trong năm trung bình từ 50-70 ngày, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè (6-10) Lượng mưa cao nhất vào tháng
8, thấp nhất vào tháng 2
Độ ẩm tương đối trung bình 80-82%, cao vào các tháng 2, 3, 4 và thấp vào các tháng
10, 11, 12 Tổng lượng bốc hơi 730-780 mm/năm
Trang 13Bảng: Độ ẩm tương đối tháng năm trung bình nhiều năm Đơn vị (%)
2.2.3 Thủy văn nguồn nước
Nước mặt ở Hồng Vân rất phong phú, nguồn nước được lấy chủ yến từ sông Hồng,
và các ao hồ, kênh mương Hiện nay nguồn nước mặt của xã Hồng Vân đảm bảo chất lượng và số lượng cho sản xuất và sinh hoạt
Khu vực có nước ngầm mạch nông, độ sâu 0,7-1,3 m vào mùa mưa và 3,2 m vào mùa khô Mực nước mạch nông ổn định ở độ sâu 3,1-3,2 m, áp lực yếu không ảnh hưởng đến xây dựng công trình Nguồn nước ngầm khá phong phú, có ở độ sâu trên 8m Chất lượng nước ngầm thuộc loại nước nhạt, từ mềm đến rất mềm nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao cần phải xử lý khi sử dụng
2.2.4 Địa chất công trình
Theo tờ bản đồ địa chất Việt nam tỉ lệ 1: 200 000 do Tổng cục Địa chất và khoáng
Trang 14chủ yếu các thành tạo trầm tích đệ tứ có nguồn gốc bồi tích sông và sông biển đầm lầy hỗn hợp thuộc hệ tầng Thái Bình (aQIV3 tb) với thành phần là sét pha đến cát phân bố ngay trên bề mặt có đặc tính chất xây dựng trung bình và các lớp đất thuộc hệ tầng Hải Hưng (amQIV3 hh; m,lQIV3hh) gồm đất sét, sét pha lẫn hữu cơ đến cát, cát pha phân bố trên diện rộng và nằm sâu phía dưới có chiều dày tương đối lớn từ một vài mét đến hàng chục mét; Các lớp đất của hệ tầng này thường có tính xây dựng yếu và phức tạp, trong xây dựng cần được lưu ý
Qua kết quả phân tích cho thấy: Đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng, phản ứng dung dịch đất ít chua (pH kcl = 4,8-5,75), độ bão hoà bazơ các tầng đất trên 60% Hàm lượng chất hữu cơ ở tầng mặt khá (2,10%) và giảm dần theo độ sâu Đạm tổng trung bình (0,095-0,157%) Lân tổng số và kali tổng số khá (0,081-0,124% và 0,95-2,07%) Lân dễ tiêu khá, kali dễ tiêu trung bình (10,2-14,4 mg/100g đất) Cation trao đổi và CEC trung bình
Hướng sử dụng: Loại đất này có độ phì khá, thích hợp với nhiều loại cây trồng, sử dụng hiệu quả nhất vẫn là trồng hai vụ lúa, 2 lúa - 1 màu (cây vụ đông) hoặc trồng cây ăn quả ở những nơi gần dân cư có điều kiện canh tác thuận lợi
Trang 152.3 Phân tích vị trí mối liên hệ vùng của xã Hồng Vân
Hình 3: sơ đồ mối liên hệ trong tp Hà Nội
Dòng sông Hồng chảy qua ôm lấy sườn phía Đông của xã từ Bắc xuống Nam, kéo dài từ Xâm Thị đến Vân La, hàng ngàn năm nay bồi đắp phù sa tạo nên vùng đất màu mỡ nuôi sống người dân Hồng Vân Bên cạnh đó xã có đường 427 liên tỉnh và hệ thống giao thông đường thuỷ Sông Hồng chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Có vị trí thuận lợi giao thông đường bộ : gần đường vành đai 4 kết nối với QL1 bằng đường đê và tỉnh lộ 427
Có đầu mối giao thông đường thủy quan trọng là cảng Hồng Vân (phía nam Hà Nội)
Trang 16Hình 4: sơ đồ phân tích vị trí xã Hồng Vân
2.4 Đặc điểm kinh tế-văn hóa-xã hội
Trang 17Theo số liệu dân số do trưởng thôn của cung cấp và diện tích các thôn theo phương pháp đo diện tích trên ứng dụng Google Earth năm 2021 ta được bảng số liệu sau:
Diện tích (km2) Dân số (người) Mật độ dân số
Để ra được mật độ dân số hiện nay ta áp dụng công thức:
Mật độ dân số (người/km2) = 𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑑â𝑛 𝑠ố (𝑛𝑔ườ𝑖)
Xâm Thị Xâm Xuyên Vân La Cẩm Cơ La
Thượng Cơ Giáo Xã
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2020
Trang 18Hình 5: mật độ dân số xã Hồng Vân
Theo biểu đồ dân số trên, ta thấy mật độ dân số thôn Vân La lớn nhất 2578,13 người/km2 và thôn Cẩm Cơ là nhỏ nhất 580,65 người/km2
Theo Báo cáo Kết quả xây dựng nông thôn mới và khai thác Điểm du lịch Làng nghề hoa, cây cảnh xã Hồng Vân, huyện Thường Tín năm 2020 dân số của xã có 1.983 hộ bằng 6.304 người
Tổng số hộ nghèo: 5 hộ = 0,25% (năm 2019- Báo cáo Kết quả xây dựng nông thôn mới và khai thác Điểm du lịch Làng nghề hoa, cây cảnh xã Hồng Vân, huyện Thường Tín) Tổng số hộ gia đình chính sách, có công: 87 hộ (Số liệu năm 2017 trên trang thuongtin.hanoi.gov.vn)
Tổng số người theo đạo công giáo trên địa bàn xã là 867 tín đồ Tổng số tín đồ theo đạo phật là 1.180 người (Số liệu năm 2017 trên trang thuongtin.hanoi.gov.vn)
Trang 19dựng nông thôn mới và khai thác Điểm du lịch Làng nghề hoa, cây cảnh xã Hồng Vân, huyện Thường Tín)
Dân trí: không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%
2.4.2 Đặc điểm kinh tế
Tập trung phát triển kinh tế du lịch, xây dựng điểm du lịch làng nghề sinh vật cảnh Hồng Vân trở thành điểm đến hấp dẫn và đón được lượng lớn du khách về tham quan trải nghiệm
Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình, ngành nghề kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Phát triển vùng sản xuất tập trung đối với sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, kinh doanh hiệu quả Các hợp tác xã kiểu mới tiếp tục liên kết làm ăn có hiệu quả
a Nghề nghiệp
Người dân xã Hồng Vân sinh sống với đa dạng các ngành nghề : sản xuất nông nghiệp, làm nghề sinh vật cảnh theo mùa , sinh vật cảnh quanh năm ( hoa, cây bonsai,…), kinh doanh buôn bán, lao động phổ thông, lao động tự do ,…
Theo biểu đồ nghề nghiệp nêu ở trên, xã Hồng Vân là một xã có nghề nghiệp chính
là sản xuất nông nghiệp và kinh doanh buôn bán là chủ yếu
SX NÔNG NGHIỆP
Trang 20Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức sống của người dân hay hộ gia đình đó chính là mức thu nhập Dựa trên khảo sát thực tế của khu vực, phát phiếu điều tra, việc đánh giá thu nhập bình quân của các hộ được nghiên cứu dựa trên các mức cơ bản sau:
• Thu nhập nhỏ hơn 5 triệu đồng / tháng
• Thu nhập từ 5 triệu đến 7 triệu đồng / tháng
• Thu nhập từ 7 triệu đến 10 triệu đồng / tháng
• Thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng / tháng
• Thu nhập trên 15 triệu đồng / tháng
Trên đây là biểu đồ đánh giá tổng mức thu nhập của các cá nhân trong khu vực nghiên cứu Quan sát biểu đồ, ta có thể thấy phần lớn người dân ở đây có mức thu nhập bình quân
từ kém đến trung bình (dưới 5 triệu / tháng đến 5-7 triệu/ tháng) Tiếp theo, số người dân thu nhập trung bình khá (7-10 triệu / tháng) cũng chiếm tới 21% Số lượng người dân có thu nhập cao không nhiều, chỉ chiếm 4%
Ngoài ra, bên cạnh nguồn thu nhập về các nghề sản xuất nông nghiệp, kinh doanh buôn bán, … Xã Hồng Vân còn nổi tiếng với nghề sinh vật cảnh chủ yếu tại thôn Cơ Giáo
và thôn Xâm Xuyên
< 5 triệu Trung bình
Trang 21Qua khảo sát hiện trạng, một số người dân thôn Cơ Giáo có thu nhập chính từ cây cảnh, thu nhập bình quân 245 triệu/người/năm Theo ý kiến của một số người dân, họ dần chuyển đổi từ nghề sinh vật cảnh sang kinh doanh buôn bán bởi vì nghề sinh vật cảnh bây giờ rất khó
c Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ
Dựa theo tài liệu du lịch điển tích và tìm kiếm nguồn thông tin trên Internet, đưa ra các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của xã Hồng Vân
Trong khu vực nghiên cứu, ngành nghề của người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kinh doanh buôn bán, nghề sinh vật cảnh, dịch vụ thăm quan trải nghiệm mô hình nhà vườn, nông trại giáo dục, …
50 0
245
158.33
0 50 100 150 200 250 300
< 50 triệu Trung bình
Trang 22Hình 6: liên hệ công trình dịch vụ của xã Hồng Vân
2.4.3 Hoạt động văn hóa lễ hội
Qua quá trình tìm hiểu về các tín ngưỡng địa phương và tài liệu du lịch điển tích, xã Hồng Vân được phân chia thành đạo Phật và đạo Thiên Chúa.Vì thế xã có những lễ hội nổi bật của từng tín ngưỡng
➢ Đạo Phật: Lễ hội của các thôn được tổ chức liên tiếp nhau, tuy nhiên không có sự liên kết mà tổ chức rời rạc
- Lễ hội truyền thống “Chử Đồng Tử- Tiên Dung” được tổ chức vào ngày 10/2
âm lịch tại Đình làng Vân La
Trang 23Hình 7: lễ hội Chữ Đồng Tử-Tiên Dung
- Lễ hội Đình- Đền Xâm Thị được kéo dài trong vòng 10 ngày , lễ hội được bắt đầu từ ngày 01/02 đến ngày 10/02 âm lịch tại đền Xâm Thị
Hình 8: đền Xâm Thị
- Lễ hội Đình La Thượng được tổ chức 10/02 âm lịch (ngày ngài hóa thân trở về trời) và ngày 10/08 âm lịch (là ngày mất của mẹ ngài)
Trang 24Hình 9: đình La Thượng
➢ Đạo Thiên Chúa: Cũng giống như các địa phương khác, Đạo Thiên Chúa cũng có các ngày lễ đặc biệt, như:
▪ Lễ Truyền tin cho Đức Mẹ được tổ chức ngày 25/03
▪ Lễ Lá được tổ chức ngày 28/03
▪ Thứ Năm Tuần Thánh được tổ chức ngày 01/04
▪ Lễ Phục sinh được tổ chứa ngày 04/04
▪ Lễ Lòng thương xót Chúa được tổ chức ngày 11/04
▪ Lễ Thánh Giuse Thợ được tổ chức ngày 01/05
▪ Lễ Chúa thăng thiên được tổ chức ngày 13/05
▪ Lễ Thánh Phêrô và Phaolô - 29/06
▪ Lễ Tạ ơn được tổ chức ngày 28/11
▪ Lễ Giáng Sinh được tổ chức ngày 25/12
▪ Lễ Chúa Nhật được diễn ra vào ngày chủ nhật hàng tuần
Trang 263.4 Đất ủy ban 3289.2
5 Đất cây xanh, thể dục thể thao, mặt nước 1149127.9 25.45%
Trang 27Bản đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất hiện trạng của xã Hồng Vân
2.5.2 Cơ cấu sử dụng đất
a Tỷ lệ đất nông lâm ngư nghiệp chiếm phần lớn 37.25%, trong đó:
• Đất trồng lúa chỉ chiếm 6.41%, thấp nhất trong loại đất trên, điều này cho thấy khu vực nghiên cứu không phải là thuần nông, chịu tác động mạnh mẽ của đô thị hóa Trong tương lai, xã hồng vân được quy hoạch không phát triển mạnh về nông nghiệp
• Đất nuôi trông thủy sản chiếm 16.96%, chứng tỏ hoạt động này diễn ra nhỏ lẻ tại địa phương, không phải là ngành nghề chủ yếu tại địa phương
• Đất trồng trọt khác chiếm tỷ lệ lớn nhất 76.63%, qua thực tế cho thấy, xã hồng vân đang đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái, sản phẩm nổi bật là cây cảnh Tại địa phương này nhiều hộ dân đầu tư vào trồng hoa cây cảnh (cây bonsai, cây đào quất cảnh)
b Tỷ lệ đất công cộng chiếm rất ít chỉ 0.71% so với toàn bộ diện tích xã, diện tích đất dành cho phục vụ học tập, vui chơi giải trí còn thấp, chưa được đầu tư nhiều, trong đó:
• Đất giáo dục chiếm 38.97% so với đất công cộng, bao gồm trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở
• Đất văn hóa thể thao chiếm 36.99% bao gồm trung tâm văn hóa và nhà văn hóa của 6 thôn
Trang 28• Đất chợ, đất y tế và đất hành chính chiếm tỷ lệ lần lượt là 8.56%, 5.25% và 10.23%, trong đó đất chợ bao gồm chợ “ông già” và chợ đêm du lịch hồng vân
c Đất cây xanh, thể dục thể thao và mặt nước chiếm 25.45%, khá cao, trong đó đất mặt nước chiếm 25.3% so với đất toàn xã Điều này được giải thích rằng xã Hồng Vân nằm ven sông Hồng, do đó diện tích mặt nước song Hồng chiếm 1 phần diện tích của xã, ngoài ra trong phạm vi xã còn có các ao, hồ
d Đất giao thông của xã chiếm tỷ lệ nhỏ 4.32% Phần lớn đường giao thông nội
bộ nhỏ và ngắn, chưa có nhiều tuyến đường rộng và lớn
e Đất ở chiếm 14.65% so với diện tích toàn xã, qua thực tế khảo sát, khu dân cư
ở tập trung theo từng thôn và nằm rải rác ở các vị trí trong xã Diện tích đất ở chia làm 2 phần, trong đó phần dân cư ở phía sông Hồng rất nhỏ, còn lại nằm ở bên còn lại Vị trí các khu dân cư không nằm ở trung tâm xã mà nằm ở vùng ven xã, dọc bờ đê và sông Hồng
f Tỷ lệ đất khác chiếm 17.62%, tương đối phù hợp, trong đó bao gồm nhiều loại đất như đất nghĩa trang nghĩa địa, đất tôn giáo di tích văn hóa, đất quốc phòng an ninh, đất bãi bồi,…
2.6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
2.6.1 Hiện trạng chuẩn bị kĩ thuật
a Hiện trạng san nền
❖ Khu vực trung tâm hành chính xã:
- Khu vực xây dựng tập trung chủ yếu ở khu vực ven đường đê và đường trục liên thôn đi qua khu vực Nền xây dựng công trình dựa trên nền tự nhiên có cải tạo và san lấp cục bộ, cao độ nền xây dựng ở khu vực trung bình 5,0m;
- Khu vực ao hồ phía Đông Bắc có cao độ từ 3,02-5,53m, hướng dốc là hướng Đông Bắc;
- Khu vực xây dựng trung tâm có cao độ từ 4,07-5,84m, hướng dốc là hướng Đông Bắc;
- Khu vực đất vườn, đât trồng hoa phía Đông Nam có cao độ từ 4,31-5,84m,
Trang 29Hình 11: minh họa một góc địa hình khu trung tâm xã
❖ Khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo:
- Khu vực xây dựng hiện trạng có cao độ nền 5,5-6,0m; khu vực đất vườn, đất trông hoa cây cảnh có cao độ nền từ 4,8-5,5m;
- Toàn bộ địa hình khu vực dốc thoải về hướng Tây Nam;
- Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất ổn định nên công tác san lấp khu vực tương đối đơn giản Chuẩn bị mặt bằng cho công tác xây dựng chủ yếu chỉ san gạt cục bộ, cân bằng đào đắp trong mỗi công trình Khu vực không cần phải san lắp đào đắp lớn
Trang 30Hình 12: minh họa một góc thôn cơ giáo
b Hiện trạng thoát nước mặt
❖ Toàn bộ khu vực trung tâm hành chính xã nằm trong một lưu vực thoát nước Hướng thoát nước ra tuyến kênh chính của xã chạy dọc toàn xã từ Bắc xuống Nam
Hiện trạng các đường giao thông trong khu vực đã có rãnh thoát nước bên đường, chủ yếu là rãnh hở Hướng thoát nước mặt chủ yếu tập trung tại tuyến mương phía Tây khu vực
❖ Khu vực điểm dân cư thôn Cơ Giáo có hướng dốc tự nhiên theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Tiêu thoát tự nhiên theo địa hình
❖ Tại Khu vực nghiên cứu có 02 lưu vực thoát nước chính:
Trang 31Hình 13: phân chia lưu vực hiện trạng
Cả 2 trục tiêu được kết nối với trục tiêu chính của xã trên đường TL 427 và kết nối với trạm bơm chung của huyện Thường Tín
Mạng lưới đường ống: trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là mương xây và mương đất, kích thước : 400x600mm, 600x800mm
Hình 14: minh họa tuyến mương
Trang 32Hình 15: Một số hình ảnh về mương xây và mương đất trên khu vực nghiên cứu
c Công trình chuẩn bị kỹ thuật
• Kênh: thường là kênh tưới tiêu kết hợp, đặc biết có các trục tiêu lớn nối với các đường cống thoát nước trong xã
• Cống ngang: khu vực khảo sát có nhiều cống ngang kết nối kênh mương,
ao, hồ
• Khu vực nghiên cứu không có trạm bơm riêng, hiện nay đang sử dụng hệ thống trạm bơm thuỷ lợi chung huyện Thường Tín
Trang 33➔ Nhận xét: Cao độ nền khống chế H XD = 5.0m Giải pháp san đắp nền là tối đa cân bằng đào đắp trong khu vực nghiên cứu Định hướng quy hoạch san nền và tiêu thoát nước mặt dựa theo chiều cao san nền, đảm bảo toàn bộ khu vực không bị ngập lụt, thoát nước thuận lợi nhanh chóng
2.6.2 Hiện trạng giao thông
a Giao thông đối ngoại
Đường bờ đê là đoạn đường ngang qua khu vực nghiên cứu có chiều dài 4.1km tuy
không nằm trong thôn nhưng chính là con đường có thể giúp cho người dân có thể dễ dàng
di chuyển tới các thôn , thành phố và tỉnh lộ khác Mặt cắt gồm 8,0m mặt và 1.0m lề mỗi bên, kết cấu bê tông, chất lượng còn tốt Mái taluy dốc với chiều rộng 5m mỗi bên, có đường gom chân đê một bên rộng 5m
➔ Nhận xét: Tuyến đường đối ngoại có chất lượng tương đối ổn định, mặt đường
bằng phẳng, đường to phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa từ cảng vào trong thành phố
Hình 15: đường đê
Trang 34b Giao thông đối nội
Gồm hệ thống đường đất, bê tông ngõ, ngách, hẻm trong khu vực đi ra những trục chính xuyên tâm và bao quanh 2 thôn, từ đó đi qua các đường liên thôn rồi ra tới đường đối ngoại bờ đê
❖ Đường đối nội gồm các đường chính trong làng bao gồm đường:
Trang 35Hình 16: đường trục thôn đi xã Vân Tảo
Hình 17: đường hoa ban
Trang 36- Đường Phượng Vàng
Hình 18: đường phượng vàng
Trang 37- Đường ngõ ngách trong làng
Hình 19: đường ngõ ngách trong làng
Trang 38- Đường đối diện nhà thờ
Trang 39c Giao thông liên thôn
Gồm 3 trục đường chính đã được bê tông hóa vẫn đang ở trong tình trạng ổn định, đường to rộng có 2 đoạn đường Nguyễn Ý và đường đi qua thôn Xâm Xuyên có làn đường cho 2 xe ô tô đi lại thuận tiện cho việc di chuyển của người dân và cũng là những con đường để các thôn có thể trao đổi di chuyển qua lại lẫn nhau
Trang 40Hình 21: đường nguyễn ý