Sự cần thiết lựa chọn Xem xét lợi ích - chi phí của một dự án nào đó trên quan điểm kinh tế - xã hội, chúng ta nhận thấy: - Xã hội không bao giờ đủ nguồn nhân lực để thực hiện tất cả phư
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO MÔN HỌC: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hiếu Nhóm thực hiện: 3
Thành viên:
Hoàng Khánh Linh
Lê Công Ý Nhi
Lê Minh Châu
Nguyễn Hồng Thiên Ân
Phạm Thị Thảo
Nguyễn Thị Thanh Ngân
Đặng Công Anh Tuấn
ĐÀ NẴNG, 06/2022
Trang 2MỤC LỤC
I Phân tích lợi ích - chi phí 3
1 Sự cần thiết lựa chọn 3
2 Định nghĩa 3
3 Các tiêu chí đánh giá 3
4 Các bước thực hiện 4
II Nhận dạng lợi ích và chi phí 5
III Các vấn đề trong phân tích chi phí lợi ích 7
1 Chiết khấu 7
2 Các vấn đề về phân phối 10
3 Rủi ro và không chắc chắn 13
DANH MỤC BẢNG Bảng 5.1: Lợi ích và chi phí của ba phương án nâng cấp hệ thống xử lý nước thải 8
Bảng 5.2: Lợi ích ròng của 3 phương án nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với r = 5% 9
Bảng 5.3: Công bằng dọc 13
Bảng 5.4: Tính toán giá trị kỳ vọng của số vụ tràn dầu 14
Bảng 5.5 15
Trang 3I Phân tích lợi ích - chi phí
1 Sự cần thiết lựa chọn
Xem xét lợi ích - chi phí của một dự án nào đó trên quan điểm kinh tế - xã hội, chúng
ta nhận thấy:
- Xã hội không bao giờ đủ nguồn nhân lực để thực hiện tất cả phương án
- Bất kỳ mục đích sử dụng nào cũng có chi phí cơ hội: sử dụng cho mục đích này phải từ bỏ cơ hội sử dụng cho mục đích khác
- Hay nói cách khác cần phải thực hiện phân tích lợi ích - chi phí để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả
2 Định nghĩa
Phân tích chi phí - lợi ích là phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội.
Phương pháp này nhằm tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực mà xã hội có được từ một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội đã phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các phương án và nhờ đó, giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế của mình
3 Các tiêu chí đánh giá
a Lợi nhuận ròng hiện tại (NPV)
b Tỷ suất lợi ích chi phí
c Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
Trang 4Trong đó:
là lợi ích ở năm t
là chi phí ở năm t
n là số năm trên trục thời gian
t là số năm tương ứng đang xét (t =)
r là hệ số chiết khấu
4 Các bước thực hiện
Bước 1: Nhận định vấn đề và nhận định phương án giải quyết
Chẳng hạn, có nên xây dựng thêm một cây cầu nữa (cầu Rồng) bắc qua sông Hàn thành phố Đà Nẵng? Chi phí thực hiện 1500 tỷ đồng
Bước 2: Nhận dạng các chi phí lợi ích - chi phí xã hội của mỗi dự án
Trên phạm vi toàn xã hội, nguyên tắc chung là tính tất cả các lợi ích và chi phí bất kể ai
là người nhận hoặc trả chúng
Bước 3: Đánh giá lợi ích - chi phí của mỗi dự án
Bước 4: Lập bảng lợi ích - chi phí hàng năm
Bước 5: Tính toán lợi ích ròng xã hội của mỗi phương án
Bước 6: So sánh các phương án theo lợi ích ròng xã hội
Bước 7: Kiểm tra ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu (phân tích độ
nhạy)
Bước 8: Đưa ra đề nghị
II Nhận dạng lợi ích và chi phí
Nguyên tắc tổng quát: Một kết quả là kết quả xã hội chỉ thực chỉ khi nó làm biến đổi lợi ích ròng cho toàn bộ xã hội
1 Tính những kết quả tăng thêm: Lợi ích thêm hay chi phí thêm từ dự án phải
được tính mà không phải tổng lợi ích hay chi phí
Trang 52 Loại trừ các kết quả chìm: Các lợi ích và chi phí chìm không làm thay đổi lợi
ích xã hội ròng của các dự án mới, do đó chúng phải được loại trừ
3 Loại trừ các chi phí chung (chi phí cố định): Các chi phí chung (hay chi phí cố
định) không làm biến đổi lợi ích ròng giữa các phương án, và vì vậy, chúng nên được loại trừ
4 Tính tất cả các thay đổi về lợi ích: Tất cả các thay đổi về lợi ích, gắn với một dự
án, phải được tính đến
5 Tính tất cả thay đổi về chi phí: Tất cả các chi phí, gắn với 1 dự án phải được
tính đến
6 Loại trừ các khoản thanh toán, chuyển giao: Các khoản thanh toán, chuyển giao
không đo lường lợi ích từ hàng hoá, hay chi phí của nhập lượng, và do đó chúng phải được loại trừ
7 Lưu ý đối với thuế và trợ cấp: Thuế và trợ cấp đôi khi phải được tính đến và đôi
khi phải được loại trừ
Trước hết, xem xét về mặt xuất lượng của một dự án
- Nếu xuất lượng là một sự gia tăng ròng về tổng xuất lượng hàng hoá được định giá theo sự sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho chúng - đó là giá bao gồm cả thuế
- Nếu sản phẩm mới thay thế sản phẩm hiện có, hàng hoá mới sẽ được định giá theo chi phí cơ hội của sản xuất Chi phí cơ hội này là giá trị của nhập lượng mà
lẽ ra được tiết kiệm do không sản xuất sản phẩm bị thay thế - là sản phẩm được tính theo giá của nhập lượng loại trừ thuế
Xem xét trường hợp nhập lượng của một dự án
- Nếu có một dự án đưa tới sự gia tăng ròng về nhập lượng có thể sẵn sàng cung ứng, mỗi đơn vị nhập lượng được định chi theo chi phí thực của nó – đó là chi phí xã hội thực của những tài nguyên thực Giá trị này là chi phí thị trường không tính bất kỳ loại thuế nào nhưng bao gồm cả trợ cấp
Trang 6- Nếu một dự án sử dụng một nhập lượng mà trước đây được sử dụng ở nơi khác, thì chi phí cơ hội của nó là giá mà những người sử dụng khác sẵn lòng trả cho chúng – đó là chi phí bao gồm cả thuế nhưng loại trừ trợ cấp
8 Kiểm tra các lệ phí của Chính phủ: Phải tính các chi phí của Chính phủ theo chi
phí cơ hội thực của chúng
9 Tránh tính trùng: Không tính một kết quả nhiều hơn một lần – vì một kết quả
làm biến đổi lợi ích xã hội ròng chỉ một lần
10 Loại trừ các kết quả quốc tế: Loại trừ lợi ích và chi phí phát sinh bên ngoài
biên giới quốc gia
11 Xem xét các thay đổi về giá trị tài sản:
- Đối với những dự án có thời gian tồn tại xác định, tính thu nhập hàng năm cho đến khi kết thúc dự án, tính chi phí thay thế vào khi chúng phát sinh và đưa vào tính toán bất cứ thay đổi nào về giá trị tài sản vào cuối dự án
- Đối với dự án có thời gian tồn tại vô hạn, tính thu nhập hàng năm theo toàn bộ thời gian tồn tại và đưa vào bất kỳ chi phí thay thế nào cần thiết để duy trì tài sản ngay khi chúng phát sinh
12 Phân biệt kết quả tư nhân với kết quả xã hội: Các lợi ích và chi phí phù hợp với
một công ty tư nhân hay hộ gia đình có thể không phù hợp với xã hội và ngược lại
13 Tính các ngoại tác: Tất cả các ngoại tác phải được nhận dạng, định giá và đưa
vào tính toán vì chúng là những thay đổi thực tế về lợi ích ròng xã hội
14 Xét các lợi ích cấp hai và chi phí cấp hai: Trong thị trường cạnh tranh, không
có lợi ích và chi phí cấp hai thực và do đó chúng không thể được đưa vào tính toán
15 Tính các kết quả không có giá: Lợi ích chi phí không có giá là các thay đổi thực
về lợi ích xã hội ròng Vì vậy, chúng phải được nhận dạng và đưa vào phân tích
III Các vấn đề trong phân tích chi phí lợi ích
Trang 71 Chiết khấu
Tỷ suất chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của lãi suất tích luỹ dùng để đưa các lợi ích và chi phí trong tương lai về giá trị hiện tại tương đương Qúa trình điều chỉnh này gọi là
“chiết khấu”
Điều gì sẽ xảy ra nếu có nhiều phương án giúp đạt cùng một mục tiêu? Chúng ta sẽ sử dụng những quy tắc nào để lựa chọn một phương án? Nếu mỗi phương án có những lợi ích và chi phí diễn ra trong nhiều năm, làm thế nào để tính lợi ích ròng? Những câu hỏi này sẽ được trả lời thông qua ví dụ sau
Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải đô thị Giả sử, mục đích của chúng ta là cải thiện chất lượng nước bằng cách đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải của cộng đồng Đây là một dự án công với 3 phương án xử lý khác nhau có chi phí và lợi ích khác nhau
1 Xử lý bậc cao: Nước sau khi xử lý sẽ không còn chất thải sinh hoạt, vi trùng hay vi
khuẩn
2 Xử lý thông thường: Nước sau khi xử lý sẽ không còn chất thải sinh hoạt, nhưng có
thể chứa vi trùng hay vi khuẩn
3 Xử lý sơ cấp: Xử lý hầu hết chất thải sinh hoạt nhưng vẫn còn vi trùng, vi khuẩn Phản ứng thông thường đối với 3 phương án trên là “hãy thực hiện cách xử lý tốt nhất
có thể được” Nhưng đó có phải là phương án hiệu quả nhất về mặt xã hội?
Bảng 5.1 trình bày lợi ích và chi phí của phương án Các chi phí và lợi ích là khác nhau
cả về thời gian và độ lớn Giả sử, dự án này kéo dài trong 6 năm Trong thực tế những
dự án loại này có thể kéo dài hơn, nhưng chúng ta dừng ở 6 năm để đơn giản hoá các phép tính Năm 0 là thời điểm từ khi bắt đầu dự án đến hết năm đầu tiên Mỗi phương
án sẽ có chi phí xây dựng do phải đầu tư thiết bị máy móc mới
Trang 8Bảng 5.1: Lợi ích và chi phí của ba phương án nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Xử lý
bậc cao
(1)
Xử lý
thông
thường
(2)
Xử lý
sơ cấp
(3)
Nhiệm vụ của chúng ta đầu tiên là tính lợi ích ròng Khi chi phí và lợi ích khác nhau theo thời gian, chúng ta phải chiết khấu trước khi tính tổng và so sánh Chiết khấu có hai khía cạnh: một là phương thức tiến hành; hai là tại sao lại sử dụng suất chiết khấu
đó trong một trường hợp cụ thể
Một khoản chi phí phát sinh trong năm 10 không có cùng ý nghĩa với khoản chi phí đó xảy ra ngày hôm nay Để trả tiền người đó phải có 1000 USD trong ngân hàng hoặc trong túi Nhưng nếu người đó phải trả 1000 USD sau mười năm nữa Nếu lãi suất ngân hàng là 5%/năm và lãi suất này không thay đổi, họ có thể gửi 613,91 USD vào ngân hàng ngày hôm nay và nó sẽ trở thành 1000 USD sau 10 năm
Vậy giá trị hiện tại của 1000 ở năm thứ 10 là bao nhiêu?
Giá trị hiện tại =
Giá trị hiện tại (PV) của m ở thời điểm t trong tương lai với suất chiết khấu r là
Suất chiết khấu r càng lớn thì giá trị hiện tại (PV) càng nhỏ và ngược lại
Trang 9Phương án xử lí thông thường rõ ràng là phương án có lợi ích ròng tối đa và được lựa chọn theo các quy tắc phân tích chi phí – lợi ích Phương án xử lý bậc cao có lợi ích ròng hiện tại thấp hơn vì chi phí ban đầu khá lớn và nó không được chiết khấu; còn lợi ích của dự án tăng lên theo thời gian nhưng lợi ích lớn hơn ở những năm sau nên giá trị thực của chúng thấp hơn so với những lợi ích nhỏ nhưng tạo ra ở những năm đầu Phương án xử lý thông thường có lợi ích nhỏ hơn so với phương án xử lý bậc cao nhưng chúng phát sinh sớm hơn (năm 1) và chi phí đầu tư ban đầu cũng nhỏ hơn
Bảng 5.2: Lợi ích ròng của 3 phương án nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với r = 5%
Năm Giá trị hiện hành của lợi ích ròng Giá trị hiện tại của lợi ích ròng
PA: Phương án
Phương án xử lý sơ cấp là không mong muốn so với hai phương án trên vì chi phí đầu
tư thấp nhưng dòng lợi ích quá nhỏ nên không đủ để vượt qua hai dự án còn lại
Vai trò của ngân sách nhà nước và lựa chọn nhiều phương án
Trong một số tình huống, có nhiều nguyên nhân lựa chọn quy mô nhỏ để tối đa hoá lợi ích ròng Giả sử, cơ quan quản lý một vùng đang có nhiệm vụ cưỡng chế thi hành luật chống ô nhiễm không khí ở hai thành phố A và B Cơ quan này có ngân sách cố định là
1 triệu đô la Hai phương án có thể tiến hành là (1) chi toàn bộ số tiền vào chương trình
ở một thành phố hoặc (2) chia ngân sách cho hai chương trình ở hai thành phố Có các thông tin giả định sau:
Chi phí (USD) Lợi ích (USD) Lợi ích ròng (USD)
Trang 10Chương trình 2 thành phố
Thành phố A
Thành phố B
500000 500000
1200000 1200000
700000 700000 Trong trường hợp này , lợi ích ròng từ chương trình 2 thành phố lơn hơn chương trình
1 thành phố Nguyên tắc là: nguyên tắc phân bổ theo cách lợi ích ròng là tối đa với một nguồn ngân sách là cố định
2 Các vấn đề về phân phối
Mối quan hệ giữa tổng lợi ích và tổng chi phí là vấn đề hiệu quả kinh tế Vấn đề phân phối quan tâm đến việc ai nhận được lợi ích và ai phải gánh chịu chịu chi phí Trong các dự án công, vấn đề lợi ích ròng được phân phối như thế nào giữa các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội Phần này chúng ta sẽ giới thiệu một số khái cơ bản trong phân tích phân phối
Phân phối lợi ích và chi phí chủ yếu bàn về vấn đề công bằng Có hai loại công bằng: công bằng theo chiều ngang và cân bằng theo chiều dọc
Công bằng ngang là đối xử như nhau đối với các cá nhân trong cùng một hoàn cảnh Chẳng hạn, trong một chương trình môi trường có tác động như nhau đối với dân cư đô thị với thu nhập 20000 USD cũng như cư dân nông thôn với mức thu nhập tương tự là công bằng theo chiều ngang
Hãy xem xét những số liệu sau về một chương trình liên quan đến 3 cá nhân mà chúng
ta giả định là có cùng mức thu nhập Chi phí giảm ô nhiễm của chương trình 3 đối với
cá nhân; có thể là dưới hình thức một số mặt hàng cao hơn, thời gian bỏ ra cho toàn bộ việc xử lý, thuế cao hơn hay các yếu tố khác Thiêt hại giảm đi là thước đo của giá trị cải thiện chất lượng môi trường cho mỗi cá nhân
Cá nhân A Cá nhân B Cá nhân C
Trang 11Chi phí và thiệt hại giảm cho cá nhân A và B khác nhau nhưng chênh lệch lợi ích – chi phí là như nhau (20 USD/năm) Do đó, đối với hai cá nhân này, chương trình là cân bằng theo chiều ngang Điều này lại không đúng với cá nhân C, vì cá nhân này nhận được lợi ích ròng 40 USD/năm Anh ta đã hưởng nhiều lợi hơn từ chương trình này – công bằng ngang đã không đạt được trong trường hợp này
Công bằng dọc đề cập đến việc một chính sách tác động như thế nào đối với các cá nhân trong những hoàn cảnh khác nhau (có thu nhập khác nhau)
Hãy xem xét các số liệu trong bảng 5.3 Những số liệu này phản ánh tác động bằng tiền của 3 chương trình cải thiện chất lượng môi trường khác nhau đối với 3 cá nhân có thu thập thấp, trung bình và cao Mỗi cá nhân hưởng lợi từ chương trình do thiệt hại giảm
đi và gánh chịu một phần chi phí xử lý Phần “chênh lệch” phản ánh lợi ích ròng của mỗi cá nhân Những số trong ngoặc là tỷ lệ phần trăm theo thu nhập của các chi phí và lợi ích tương ứng Những giá trị phần trăm này minh hoạ ba loại tác động phân phối của chương trình Đó là: Tác động theo tỷ lệ, tác động nghịch và luỹ tiến
Tác động theo tỷ lệ Chương trình lấy đi thu thập theo một tỷ lệ như nhau đối với các
cá nhân Trong bảng 5.3, chương trình 1 có tác động theo tỉ lệ vì lợi ích ròng đối với mỗi cá nhân là 1% thu nhập cá nhân
Tác động nghịch Chương trình cung cấp lợi ích ròng nhiều hơn cho các cá nhân có
thu nhập cao hơn so với các cá nhân có thu nhập thấp, tính theo tỷ lệ thu nhập Chương trình 2 có tác động nghịch vì cá nhân có thu nhập cao nhận lợi ích ròng 5% thu nhập trong khi tỷ lệ này giảm khi thu nhập giảm
Tác động luỹ tiến Chương trình cung cấp cho các cá nhân có thu nhập thấp lợi ích
ròng theo tỷ lệ cao hơn so với các cá nhân có thu nhập thấp nhất nhận được tỷ lệ lợi ích ròng theo thu nhập cao nhất Tỷ lệ lợi ích ròng trên thu nhập giảm khi thu nhập tăng Bảng 5.3 cũng minh hoạ một vấn đề công bằng khác – các chi phí và lợi ích được phân phối như thế nào cho các nhóm cá nhân Tác động tổng quát của chương trình 2 là nghịch, nhưng chi phí xử lý của chương trình này được phân phối một cách luỹ tiến (tức là chi phí cao hơn cho người thu nhập cao) Nhưng trong trường hợp này, thiệt hại giảm đi được phân phối nghịch đến mức tác động chung là nghịch Tương tự, trong
Trang 12chương trình 3, mặc dù tác động chung là luỹ tiến nhưng chi phí xử lý được phân phối nghịch
Những quyết định trên về tác động phân phối có thể dẫn đến quyết định sai lệch Một chương trình tác động nghịch có thể phân phối phần lớn lợi ích ròng cho người nghèo Chẳng hạn, một chính sách tăng thu nhập ròng của một người giàu lên 10%, nhưng tăng thu nhập của 1000 người nghèo lên 5% mỗi người Chính sách này về mặt kỹ thuật là tác động nghịch, mặc dù phần lớn tổng lợi ích ròng lại dành cho người nghèo Thông thường, rất khó ước lượng tác động phân phối của các chương trình môi trường
Để làm điều đó, cần phải có rất nhiều thông tin về tác động theo các nhóm thu nhập, chủng tộc và các yếu tố khác Nói chung thông tin về môi trường và sức khoẻ không được thu thập theo thu nhập và chủng tộc Do vậy thông tin về các căn bệnh liên quan đến môi trường không cho phép so sánh giữa các nhóm kinh tế, xã hội và chủng tộc khác nhau Cũng không dễ ước tính các chi phí được phân phối như thế nào cho các nhóm này, bởi điều đó phụ thuộc vào các nhân tố phức tạp liên quan đến hệ thống thu thuế, cơ cấu tiêu dùng, sự sẵn có của các phương án thay thế… Tuy vậy, phân tích chi phí – lợi ích cũng nên đề cập đến việc tổng lợi ích ròng được phân phối như thế nào trong dân cư, càng sau càng tốt
Bảng 5.3: Công bằng dọc
Chương trình 2
Chương trình 3
12