Đề xuất lý do: Đối với hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng đều từ năm 2017-2021 từ 1,3-1,82 vì tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng mạnhđồng thời lượng hàng tồn kho hoặc n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN CAO SU VIỆT NAM
Giảng viên: TS Trần Nguyễn Trâm Anh
Sinh viên thực hiện: Kiều Hiền Diệu
Nguyễn Thị Ngọc MyNguyễn Hương Mỹ NghiNguyễn Thị Sen
Lê Thị Thanh TâmTrần Thị Ngọc TrâmTrần Thị Thảo Vi
Đà Nẵng, 11/2022
Trang 2Mục lục
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
1 Thông tin chung 1
2 Đặc điểm ngành nghề công nghiệp cao su 1
3 Vị thế và đối thủ cạnh tranh trực tiếp 2
II PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 2
1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính 2
2 Tỷ số khả năng thanh toán 4
3 Tỷ số cấu trúc tài chính 7
4 Tỷ số sử dụng khả năng hoạt động 11
5 Tỷ số khả năng sinh lời: 16
6 Tỷ số đo lường giá trị thị trường 19
7 Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức bình quân của công ty trong 5 năm 22
8 Lợi tức trung bình hằng ngày của công ty trong năm 2021 22
III KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 22
Trang 3I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1 Thông tin chung
a) Giới thiệu chung
- Tên chính thức: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – CTCP (VRG)
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Rubber Group - Joint Stock Company
“Là doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp về hiệu quả, quy
mô, chất lượng sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao và thân thiện môi trường ở Việt Nam,trong khu vực và khẳng định thương hiệu sản phẩm Việt Nam trên thị trường thếgiới.”[ CITATION Báo20 \l 1033 ]
c) Lịch sử hình thành và phát triển[ CITATION Vie22 \l 1033 ]
- Ngày 29/04/1995: Tổng Công ty Cao su Việt Nam được thành lập theo Quyết định
Trang 4- Trồng cây cao su; Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh;Trồngrừng và chăm sóc rừng; Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tếtbện; Kinh doanh bất động sản.
2 Đặc điểm ngành nghề công nghiệp cao su[ CITATION Báo08 \l 1033 ]
Năng suất ngành: Do điều kiện canh tác, đất đai khác nhau nên năng suất cao su của
Việt Nam có sự khác nhau giữa các vùng, dẫn đến chi phí sản xuất, chế biến ở một số tỉnhcũng khác nhau tương đối lớn, ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận từ quá trình sản xuất chếbiến cao su Năng suất cạo mủ của công nhân, có ảnh hưởng lớn đến năng suất khai thác
mủ cao su, tùy thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe của công nhân Nguồn lực lao độngdồi dào, chi phí lao động thấp cộng với việc áp dụng phương pháp canh tác hiệu quả nên
đã tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngành cao su so với các ngành khác
Thị trường ngành: Thị trường trong nước khá nhỏ bé so với thị trường xuất khẩu.
Nhu cầu về sản phẩm cao su của thị trường trong nước chỉ chiếm khoảng 10-15% tổngsản lượng mủ cao su sản xuất hàng năm
3 Vị thế và đối thủ cạnh tranh trực tiếp
a) Vị thế công ty[ CITATION Báo20 \l 1033 ]
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần là Tập đoàn kinh tế nôngnghiệp có quy mô lớn nhất Việt Nam với mức vốn điều lệ 40.000 tỷ đồng (nhà nướcchiếm 96,77%); với ngành nghề kinh doanh chính tập trung vào 5 lĩnh vực truyền thống
b) Đối thủ cạnh tranh trực tiếp[ CITATION caf22 \l 1033 ]
Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam (CSM) là Doanh nghiệp Nhà nước hạch toánđộc lập và là đơn vị thành viên Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (Vinachem) Là 1 trongtop 5 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cao su và sản phẩm cao su lớn nhất Việt Nam
II PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính
Bảng 1 Kết cấu tài sản và nguồn vốn của GVR giai đoạn 2017 - 2021
Trang 5Tổng tài sản: Năm 2017 đạt 74.482.709 triệu đồng, năm 2018 đạt 77.308.203 triệu
đồng (tăng 3,79% so với 2017), năm 2019 đạt 78.517.040 triệu đồng (tăng 1,56% so với2018), năm 2020 đạt 80.278.179 triệu đồng (tăng 2,24% so với 2019), năm 2021 đạt79.014.198 triệu đồng (giảm 1,57% so với 2020)
Nợ phải trả: Năm 2017 đạt 26.448.441 triệu đồng, năm 2018 đạt 27.739.900 triệu
đồng (tăng 4,88% so với 2017), năm 2019 đạt 27.920.490 triệu đồng (tăng 0,65% so với2018), năm 2020 đạt 28.847.527 triệu đồng (tăng 3,32% so với 2019), năm 2021 đạt27.074.158 triệu đồng (giảm 6,15% so với 2020)
Bảng 2 Biến động doanh thu & lợi nhuận của GVR giai đoạn 2017 - 2021
Trang 6% thay đổi so với
Qua bảng 1.2 ta thấy mặc dù tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có tăng
trưởng nhưng ở mức rất thấp Doanh thu thuần có xu hướng tăng từ năm 2018-2021 Riêng giai đoạn 2017-2018, doanh thu thuần giảm 29,8%, giá vốn hàng bán giảm 26,8% nên dẫn đến giảm lợi nhuận bán hàng 38% và lợi nhuận sau thuế giảm 35,3% so
với cùng kỳ năm trước Lợi nhuận của công ty tăng giảm không đều theo từng năm là dodoanh thu và giá vốn hàng bán biến động
2 Tỷ số khả năng thanh toán
a) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn
Trang 7Nhận xét: Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời, ta thấy
2017-2018 hệ số này đều lớn hơn 1cho thấy khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp đang trong tình trạng tốt
Hệ số này tăng từ năm
2017-2019 (1,64-2,17) nhưng giảmnhẹ từ 2019-2021 (2,17-2.09) thểhiện doanh nghiệp sẵn sàngthanh toán các khoản nợ ngắnhạn Tuy nhiên, hệ số này của doanh nghiệp đang ở mức khá cao dẫn đến việc doanhnghiệp đang vụt mất nhiều cơ hội sinh lời
Đề xuất lý do: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh
trong 5 năm hầu hết đều khoảng lớn hơn 1 Nhìn chung, tỷ lệ của công ty luôn duy trì
ở con số cao Chỉ số cho thấy tình hình tài chính của công ty rất lành mạnh tuy nhiêncũng chỉ ra rằng doanh nghiệp đang vụt mất nhiều cơ hội sinh lời Hệ số khả năngthanh toán hiện thời tăng mạnh trong giai đoạn 2017-2019 (từ 1,64-2,17), lý do có thểđến từ gia tăng của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn giảm
b) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn
hạn 17.191.117 18.414.073 21.069.822 22.166.796 22.769.352Hàng tồn kho 3.541.939 3.285.410 3.506.815 2.079.297 3.470.646
Trang 8Nhận xét: Hệ số khả năng
thanh toán nhanh trong giaiđoạn từ 2017-2020 (1,3-1,82)tăng mạnh nhưng có sự giảmnhẹ vào năm 2021 (1,82-1,77) Dựa trên số liệu trên từ2017-2021 ta thấy hệ số nàyđều lớn hơn 1 thể hiện tínhthanh khoản của các tài sảnngắn hạn của doanh nghiệpkhá cao
Đề xuất lý do: Đối với hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng
đều từ năm 2017-2021 (từ 1,3-1,82) vì tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng mạnhđồng thời lượng hàng tồn kho hoặc nợ ngắn hạn sẽ giảm tùy theo từng năm Hiệuquả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp đang có dấu hiệu tốt
c) Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắnhạn
Trang 9Nhận xét: Hệ số khả năng thanh toán tức thời từ
năm 2017-2021 nhỏ hơn 1 Giai đoạn 2017-2019 tăng từ 0,49-0,73, giai đoạn 2019-2021 giảm từ 0,73-0,49 cho thấy khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tương đối thấp Tuy nhiên để kết luận hệ số này của doanh nghiệp tốt hay xấu còn phải xem xét đến bản chất kinh doanh, điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp và các yếu tố khác
Đề xuất lý do: Hệ số khả năng thanh toán tức thời từ năm 2017-2019 tăng cao từ
0,49-0,73 Khả năng thanh toán tức thời của công ty có biến động này là tiền và các khoảntương đương tiền tăng lên và nợ ngắn hạn giảm xuống Tuy nhiên trạng thái này khôngtiếp diễn vào năm 2020-2021, công ty quyết định dùng tiền và sử dụng nợ vay để đầu tưcho hoạt động kinh doanh vì vậy hạn chế tích trữ tiền Hệ số khả năng thanh toán tứcthời của doanh nghiệp không có năm nào trên 1 Nếu tiếp tục duy trì khả năng thanhtoán này ở mức thấp như vậy, nếu công ty không tìm được quản lý tài chính chặt chẽcông ty sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán khi gặp bất trắc
d) So sánh với đối thủ cạnh tranh CSM
Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Trang 10của doanh nghiệp cao hơn nhiều so với CSM Về khả năng thanh toán nhanh thì chênhlệch giữa hai công ty cũng khá lớn Với GVR hệ số này đều lớn hơn 1 cho thấy các tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp có tính thanh khoản cao và đủ khả năng chi trả các khoản nợngắn hạn Còn đối với CSM, hệ số này được duy trì tương đối thấp và nhỏ hơn 0,5 Mặc
dù hệ số khả năng thanh toán tức thời của hai công ty đều nhỏ hơn 1 nhưng hệ số này củaCSM thấp một cách đáng báo động còn GVR có vẻ có sự ổn định hơn trong việc dự trữtiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Qua so sánh ta thấy tình hình tài chính củaGVR lành mạnh hơn đối thủ cạnh tranh của mình rất nhiều
Đề xuất lí do: Nhìn hệ số nợ tổng quát của công ty giữ mức giao động từ 0,3- 0,359.
Cho thấy được rằng ban đầu công ty vẫn chưa sử dụng được hết các lợi ích của cáckhoản nợ Công ty nên tăng hệ số nợ một mức vừa phải để có được các lợi ích như đònbẩy tài chính
b) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Trang 11Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu= Tổng nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu.
số có xu hướng giảm cho thấy tàisản của doanh nghiệp được tài trợchủ yếu bằng nguồn vốn chủ sởhữu
Đề xuất lý do: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giao động mức hơn 0,5 cho thấy được ban
đầu thì doanh nghiệp không tự chủ về tài chính của mình Nguồn lực thực của doanhnghiệp vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào các khoản nợ Doanh nghiệp nên cần bằng hệ số
nợ để giảm thiểu trả nợ và có được hiệu quả về đòn bẩy tài chính
Trang 12Nhận xét: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu có sự
biến động qua các năm, mức thấp nhất là 1.521 và cao nhất là 1.561 Điều này cho thấy ở năm 2018 khả năng tự chủ tài chính thấp hơn nhiều so với những năm trước Tuy nhiên con số này vẫn còn lớn (1.561>1)cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp còn thấp vì hầu hết tài sản được đầu tư bởi các khoản nợ
Đề xuất lý do: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu giảm dần trong vòng 5 năm qua Vì trong
khoảng thời gian này công ty mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cho các hoạt động kinhdoanh nên có nhu cầu tăng số nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh
d) Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu= Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu
Nhận xét: Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
bắt đầu 0,333 nghĩa là có một khoản nợ nhỏ phảitrả cho năm tới Từ năm 2017-2019 hệ số có xuhướng tăng sau đó rồi lại giảm đến năm 2021 chothấy nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
nợ của công ty và rủi ro về mặt tài chính là thấp
10
Trang 13Đề xuất lý do: Khoản vay dài hạn cho các hoạt động kinh doanh vẫn giữ mức ổn định
trong khi đó thì hệ số vốn chủ sở hữu lại tăng dần trong 5 năm qua nên hệ số nợ dài hạntrên vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm theo các năm
e) So sánh với đối thủ cạnh tranh CSM
Hệ số nợ tổng
quát vốn chủ sở hữu Hệ số nợ trên Hệ số nhân vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của CSM lớn hơn rất nhiều so với GVR đặc biệt vàonăm 2017, cho thấy CSM có nguồn tài trợ chủ yếu đến từ các khoản nợ và cáckhoản nợ này chiếm tỷ trọng rất lớn so với vốn chủ sở hữu
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của CSM rất cao, cao hơn cả GVR 5 năm cho thấy làGVR có mức độ độc lập tài chính cao hơn CSM
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của cả 2 vẫn còn rất thấp, cho thấy được rằng
cả 2 đều đang sử dụng nhiều vốn lưu động và sử dụng đòn bẩy tài chính khá cao
4 Tỷ số sử dụng khả năng hoạt động
a) Số vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân
11
Trang 14Vốn lưu động đầu kì = TS ngắn hạn đầu kỳ - Nợ phải trả ngắn hạn đầu kỳ
Vốn lưu động cuối kì = TS ngắn hạn cuối kỳ - Nợ phải trả ngắn hạn cuối kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/2
Doanh thu thuần 20.047.742 14.081.510 19.803.995 21.116.314 26.189.593
Tài sản ngắn hạn đầu
kỳ 14.945.190 17.191.118 18.414.074 21.069.823 22.166.797Tài sản ngắn hạn cuối
Đề xuất lý do: Số vòng quay vốn lưu động giảm đột ngột ở năm 2018 Nguyên nhân là do
Doanh thu của năm 2018 giảm mạnh so với năm 2017 bởi doanh thu của năm 2018 chỉgồm doanh thu của 7 tháng năm 2018 (01/6/2018 - 31/12/2018) vì Công ty mẹ - Tập đoànchuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/6/2018 Các năm sau đó
đã chuyển đổi xong, Tài sản ngắn hạn như Tiền, Đầu tư tài chính của doanh nghiệp tăng
12
Trang 15khiến Vốn lưu động bình quân trong kỳ cùng tăng nên chỉ số này tăng nhẹ.
b) Số vòng quay khoản phải thu
Tỉ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân
Khoản phải thu
ngắn hạn đầu kỳ 1.282.781 1.778.529 1.758.682 1.391.093 1.285.708Khoản phải thu
ngắn hạn cuối kỳ 1.778.529 1.758.682 1.391.093 1.285.708 1.305.815Các khoản phải thu
bình quân 1.530.655 1.768.606 1.574.888 1.338.401 1.295.762Doanh thu bán chịu 20.047.742 14.081.510 19.803.995 21.116.314 26.189.593
Đề xuất lý do: Chỉ số này giảm mạnh trong năm 2018 do doanh thu giảm mạnh so với
năm 2017 Bên cạnh đó, Các khoản phải thu bình quân tăng, tức là khả năng thu hồi nợcủa doanh nghiệp, chính sách tín dụng của doanh nghiệp giảm hiệu quả Sau đó, chỉ sốnày tăng đáng kể do đã chuyển đổi xong và các khoản phải thu bình quân càng giảm
13
Trang 16c) Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ = (Hàng tồn kho đầu kì + Hàng tồn kho cuốikì)/2
Giá vốn hàng
bán 14.801.329 10.828.996 15.181.008 16.517.119 18.614.305Hàng tồn kho
đầu kỳ 2.601.399 3.541.939 3.285.411 3.506.816 2.079.298Hàng tồn kho
và hàng tồn kho đã được quản lý tốt hơn
Đề xuất lý do: Số vòng quay hàng tồn kho giảm trong giai đoạn 2017-2018 do Giá vốn
hàng bán giảm mạnh Lý do là vì doanh thu của năm 2018 giảm mạnh so với 2017 Giai
đoạn sau đó, đã chuyển đổi xong và Số hàng tồn kho bình quân giảm, đặc biệt là trong
năm 2020 và 2021, khiến cho Số vòng quay hàng tồn kho tăng lên liên tục
d) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Doanh thu thuần / Giá trị tài sản cố định
14
Trang 172017 2018 2019 2020 2021 Doanh thu thuần 20.047.742 14.081.510 19.803.995 21.116.314 26.189.593
Nhận xét: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của
doanh nghiệp nhìn chung tăng dần quacác năm Riêng năm 2018, con số nàygiảm đáng kể (từ 1,06 còn 0,6) nhưngđến năm 2019 lại tăng dần
Nhìn chung, các chính sách sử dụng tàisản cố định của doanh nghiệp đạt hiệuquả tương đối cao
Đề xuất lý do: Hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm mạnh ở giai đoạn đầu do Doanh thu của
năm 2018 giảm mạnh so với năm 2017 Các năm sau đó, chỉ số này đã tăng trở lại nhờviệc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần đã được thực hiện xong xuôi, doanh thutăng trở lại
e) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản
Trang 18Nhận xét: Nhìn chung hệ số sử dụng tổng
tài sản của tập đoàn có xu hướng tăng dầnqua các năm, nhưng năm 2018 hệ số nàylại giảm đáng kể (từ 0,28 xuống còn0,19) Song song đó, tổng tài sản vàdoanh thu thuần đều tăng theo thời gian
Xu hướng tăng dần của chỉ số vòng quaytổng tài sản chứng tỏ tập đoàn đã cónhững chính sách sử dụng tài sản hiệuquả và tạo ra doanh thu
Đề xuất lý do: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp giảm mạnh trong năm đầu
tiên do nguyên nhân chính là do doanh thu thuần giảm mạnh Chỉ số này sau đó đã tăng nhờhoạt động chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần đã xong Chính sách phân bổ và sửdụng tài sản đã đạt được những thành công hơn so với năm 2018
f) So sánh với đối thủ cạnh tranh CSM
Năm Số vòng quay vốn lưu động Số vòng quay hàng tồn kho khoản phải thu Số vòng quay Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
- Số vòng quay hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho của CSM thấp hơn GVR,cho thấy khả năng quản lý nhập xuất của GVR hiệu quả, ít bị tồn kho
16