1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUÂN môn ̣ THƯƠNG mại điện tử đề tài kế HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY TNHH DỊCH vụ THỰC PHẨM UFOOD

57 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch kinh doanh công ty TNHH Dịch vụ Thực phẩm UFOOD
Tác giả Đỗ Ngọc Phương Ngõn, Nguyễn Minh Triều, Bùi Thị Hoàng Yến, Nguyễn Hồng Oanh, Nguyễn Võn Anh, Vũ Nguyễn Ngọc Hà, Trần Huỳnh Minh Trớ
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 558,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I GIỚI THIÊU CHUNG (6)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY (6)
    • 1.2. GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM (0)
    • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (9)
      • 2.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (9)
        • 2.1.1. Môi trường kinh tế (9)
        • 2.1.2. Môi trường chính trị (10)
        • 2.1.3. Môi trường xã hội (10)
        • 2.1.4. Môi trường công nghệ (11)
        • 2.1.5. Đặc điểm nhân khẩu học (11)
      • 2.2. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (12)
        • 2.2.1. Khách hàng (12)
        • 2.2.2 Nhà cung cấp (12)
        • 2.2.3 Đối thủ cạnh tranh (13)
        • 2.2.4 Các sản phẩm thay thế (13)
        • 2.2.5 Công chúng (14)
        • 2.2.6 Cơ hội thị trường (14)
        • 2.2.7 Phân tích SWOT (15)
      • 2.3. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG (17)
    • CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (20)
      • 3.1. MỤC TIÊU KINH DOANH (20)
        • 3.1.1. Mục tiêu dài hạn (20)
        • 3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn (20)
      • 3.2. KẾ HOẠCH KINH DOANH (20)
        • 3.2.1. Kế hoạch với đối tác (20)
        • 3.2.2. Kế hoạch cạnh tranh (20)
        • 3.2.3 Áp lực từ nhà cung ứng (21)
        • 3.2.4 Lựa chọn nhà cung ứng (21)
        • 3.2.5 Chiến lược khách hàng (22)
      • 3.3. GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ (0)
        • 3.3.1. Website (22)
        • 3.3.2. Mạng xã hội (25)
        • 3.3.3. App (27)
        • 3.3.4. Thanh toán (27)
        • 3.3.5. Vận chuyển/kho (28)
    • CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH MARKETING VÀ THƯƠNG HIỆU (29)
      • 4.1. PHÂN ĐOẠN – LỰA CHỌN - ĐỊNH VỊ VÀ KHÁC BIỆT HÓA (29)
        • 4.1.1. Phân đoạn và chọn thị trường (29)
        • 4.1.2. Định vị thương hiệu (31)
        • 4.1.3. Khác biệt hóa (33)
      • 4.2. KẾ HOẠCH MARKTING HỖN HỢP (33)
        • 4.2.1. CHÀO HÀNG SẢN PHẨM (0)
        • 4.2.2. Giá và chi phí (36)
        • 4.2.3. Phân phối (37)
        • 4.2.4. Xúc tiến thương mại (40)
        • 4.2.5. Quy trình cung cấp (42)
        • 4.2.6. Nhân sự (43)
        • 4.2.7. Vật chất hữu hình (44)
    • CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH (45)
      • 5.1. CHI PHÍ (45)
      • 5.2. CÁC NGUỒN THU (46)
    • CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO (48)
      • 6.1. CÁC VẤN ĐỀ RỦI RO (48)
        • 6.1.1. Tổng quan (48)
        • 6.1.2 Các rủi ro về kỹ thuật (48)
        • 6.1.3 Các rủi ro không liên quan đến kỹ thuật (50)
      • 6.2. CÁC PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG (50)
        • 6.2.1 Phương án khắc phục các rủi ro về kỹ thuật (50)
        • 6.2.2 Phương án khắc phục các rủi ro không liên quan đến kỹ thuật (51)
    • CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (52)
      • 7.1. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI (0)
      • 7.2. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ (53)
  • PHỤ LỤC (56)

Nội dung

như các bạn biết sự nhanh chóng tiện lời về món ăn thì có rất nhiều nhà bán lẻ làm đượcnhưng đảm bảo về mặt vệ sinh ,an toàn thực phẩm ,dinh dưỡng của món ăn thì có rất ít .Với tiêu chí

GIỚI THIÊU CHUNG

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Lấy ý tưởng từ màu sắc của ánh lửa bếp làm chủ đạo (Cam) cho hình ảnh menu, nó thể hiện sự ấm áp, sự chăm chút và hương vị bữa cơm nhà cho những ai đang đi làm quá bận rộn để chuẩn bị một bữa ăn đầu đủ Sự chăm chút ở đây được hiểu là toàn bộ sự ân cần mà team UFOOD muốn mang đến cho khách hàng của mình không riêng gì một bữa ăn Từ những con người xa lạ mà bằng cách nào đó, chúng ta thấu hiểu nhau, UFOOD hiểu khách hàng, khách hàng cho tất cả Màu cam– màu của sự tươi mới, trẻ trung, mang đến nhiệt huyết, tự tin cho giới trẻ khi trải nghiệm dịch vụ ẩm thực tại UFOOD Bên cạnh đó, màu đen làm viền mang đến một sự đột phá, nổi bật, phù hợp với mục đích của

UFOOD là đem đến dịch vụ ẩm thực cho giới trẻ, những người bận rận với công việc và mong muốn tìm kiếm những giá trị mới mẻ, độc đáo với mọi thứ xung quanh trong đó bao gồm những bữa ăn.

 Slogan ĂN LÀ MÊ, “PHÊ” KHỎI VỀ!

Team UFOOD bắt đầu niềm đam mê với những con người trẻ cùng với niềm nhiệt huyết là điểm mạnh nên còn có rất nhiều hạn chế về vốn Do đó, chúng tôi sẽ chọn một vị trí vừa tầm với số vốn của các thành viên bỏ ra nhưng vẫn phù hợp với tiêu chí gần trung tâm thành phố, nơi có lưu lượng người trẻ dùng mạng xã hội nhiều nhất đó là Cộng Hòa, phường 4 quận Tân Bình, TP.HCM, nơi đây tập trung đông đúc dân cư và giá không cao như ở Quận 1, Quận 5 Một store nhỏ với tone màu cam nằm giữa lòng thành phố xô bồ sẽ giúp cho khách hàng có trải nghiệm mới mẻ mà không kém phần nổi bật với decor độc đáo đến từ Team Địa chỉ: 108/2/9 Cộng Hòa, phường 4 quận Tân Bình, TP.HCM.

Website: https://trieufun369.wixsite.com/my-site-3

Hình 1 Mã QR mở trang web của UFOOD

 Tóm tắt Đồng hành cùng xu hướng nhanh chóng tiện lợi của mô hình kinh doanh online với các lợi thế về mặt bằng nhà kho nhân viên đặc biệt là số lượng đông đảo của khách hang trực tuyến đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực này và UFOOD cũng trong số đó Nắm bắt được các ưu thế trên UFOOD đã ra đời và phát triển mô hình kinh doanh thực phẩm online trên các nền tảng trang mạng xã hội Với sự phát triển nhanh của xã hội ngày nay thì thời gian là vô cùng quý báu của mỗi người nắm bắt được nhu cầu nhanh chóng tiện lợi tiết kiêm thời gian

UFOOD mang đến cho bạn nhiều lựa chọn về các món ăn đảm bảo và tại sao là ‘món ăn đảm bảo’? như các bạn biết sự nhanh chóng tiện lời về món ăn thì có rất nhiều nhà bán lẻ làm được nhưng đảm bảo về mặt vệ sinh ,an toàn thực phẩm ,dinh dưỡng của món ăn thì có rất ít Với tiêu chí ‘món ăn đảm bảo’ UFOOD cam kết mang đến cho bạn những món ăn tuyệt vời nhất – đó chính là giá trị cốt lõi mà UFOOD hướng đến.

1.2 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM

Sản phẩm mà UFOOD mang đến là dịch vụ về ẩm thực, cụ thể là Bento các món chuyên về Steak, Mì Ý, Salad và các món ăn nhanh tiện lợi phù hợp với khẩu vị, xu hướng của người trẻ với Slogan “ĂN LÀ MÊ, PHÊ KHỎI VỀ” mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, đặc biệt và ấn tượng nhất bởi hương vị, sự tiện lợi mà UFOOD đe lại. Chúng tôi cam kết đưa ra thị trường những bữa ăn chu đáo nhất đi đúng với tinh thần cốt lõi

“Món ăn đảm bảo” cùng những chương trình khuyến mãi diễn ra trong suốt thời gian hoạt động trên các nền tảng bản hàng online như các voucher, coupon, deal giá tốt, chương trình đặc biệt giành cho khách hàng Vip, phối hợp với các trang Thương mại điện tử giảm giá các sản phẩm những dịp lễ lớn,

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH

Môi trường vĩ mô là môi trường trong đó, các yếu tố là những nguồn lực, thể chế bên ngoài có khả năng tác động, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp và các yếu tố trong môi trường vi mô của doanh nghiệp Các yếu tố trong môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến UFOOD:

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố tác động đến thu nhập của khách hàng sống trong môi trường đó, từ đó ảnh hưởng khả năng chi tiêu và thói quen mua sắm của khách hàng Khi nền kinh tế đi xuống , khách hàng có xu hướng “ thắt lung buộc bụng” và lựa chọn những sản phẩm, dịch vụ vừa đủ phục vụ nhu cầu với mức giá vừa phải ngược lại khi nền kinh tế đi lên, khách hàng có xu hướng thoải mái hơn trong việc mua sắm, sẵn sàng chi cho những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao.

Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới Theo báo cáo ADO, kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng 6,7% trong năm

2021 và 7% trong năm 2022 Đây là mức tăng trưởng mạnh và vững chắc, có được nhờ thành công của Việt Nam trong việc kiềm chế đại dịch Covid-19 Các động lực tăng trưởng sẽ là công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo định hướng xuất khẩu, đầu tư gia tăng và mở rộng các hoạt động thương mại Đà tăng trưởng được dự báo sẽ tiếp tục, nhờ các chương trình cải cách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và sự tham gia của Việt Nam vào nhiều hiệp định thương mại tự do với hầu hết các nền kinh tế phát triển.

Ví dụ: Với tình hình dịch COVID như hiện tại, thay vì việc đi đến những quán ăn đông người thì mọi người thường có xu hướng oder đồ ăn về nhà, vì vậy UFOOD là cửa hàng được mở ra với mô hình Take-away để đáp ứng nhu cầu của mọi người Nhưng bên cạnh đó, vì ảnh hưởng của dịch COVID nên thu nhập bình quân giảm, khả năng chi trả cho những món ăn đắt tiền của khách hàng cho UFOOD sẽ giảm đi.

Nước ta có một môi trường chính trị hết sức ổn định, an ninh được giữ vững, nhờ đó mà các doanh nghiệp an tâm khi đầu tư và nền kinh tế có sức tăng trưởng cao, từng bước tăng cường tiềm lực đất nước, khiến các quốc gia khác coi trọng và mong muốn thúc đẩy quan hệ. Việt nam là quốc gia độc lập, có luật pháp riêng Pháp luật của Việt Nam đa dạng, bao gồm nhiều bộ luật khác nhau trong đó có luật kinh doanh, luật thuế, luật môi trường,…nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội và giúp cho các nhà đầu tư hiểu rõ hơn môi trường kinh doanh tại Việt Nam Hầu hết các quốc gia đều áp dụng một mức thuế thu nhập với doanh nghiệp, tùy theo ngành nghề hoạt động một số ngành nghề kinh doanh cần phải đạt một số tiêu chuẩn về cơ sở vật chất , phòng cháy chữa cháy… mới có thể đi vào hoạt động được.

Ví dụ: Như một số sản phẩm thiết yếu như dược phẩm, thiết bị y tế khi tung ra thị trường cần đạt những tiêu chuẩn nhất định về chất lượng

Bên cạnh đó, đạo đức là một chuẩn mực tuy không quy định rõ ràng trong văn bản pháp luật nhưng vẫn đóng vai trò là những nguyên tắc để UFOOD tuân theo Việc đưa ra những sản phẩm, những dịch vụ kém chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, gây hại người tiêu dùng là những việc mà UFOOD cần tránh mắc phải để tránh gây tác động xấu đến hình ảnh của UFOOD trong mắt người tiêu dùng.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Môi trường vĩ mô là môi trường trong đó, các yếu tố là những nguồn lực, thể chế bên ngoài có khả năng tác động, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp và các yếu tố trong môi trường vi mô của doanh nghiệp Các yếu tố trong môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến UFOOD:

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố tác động đến thu nhập của khách hàng sống trong môi trường đó, từ đó ảnh hưởng khả năng chi tiêu và thói quen mua sắm của khách hàng Khi nền kinh tế đi xuống , khách hàng có xu hướng “ thắt lung buộc bụng” và lựa chọn những sản phẩm, dịch vụ vừa đủ phục vụ nhu cầu với mức giá vừa phải ngược lại khi nền kinh tế đi lên, khách hàng có xu hướng thoải mái hơn trong việc mua sắm, sẵn sàng chi cho những sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao.

Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới Theo báo cáo ADO, kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng 6,7% trong năm

2021 và 7% trong năm 2022 Đây là mức tăng trưởng mạnh và vững chắc, có được nhờ thành công của Việt Nam trong việc kiềm chế đại dịch Covid-19 Các động lực tăng trưởng sẽ là công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo định hướng xuất khẩu, đầu tư gia tăng và mở rộng các hoạt động thương mại Đà tăng trưởng được dự báo sẽ tiếp tục, nhờ các chương trình cải cách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và sự tham gia của Việt Nam vào nhiều hiệp định thương mại tự do với hầu hết các nền kinh tế phát triển.

Ví dụ: Với tình hình dịch COVID như hiện tại, thay vì việc đi đến những quán ăn đông người thì mọi người thường có xu hướng oder đồ ăn về nhà, vì vậy UFOOD là cửa hàng được mở ra với mô hình Take-away để đáp ứng nhu cầu của mọi người Nhưng bên cạnh đó, vì ảnh hưởng của dịch COVID nên thu nhập bình quân giảm, khả năng chi trả cho những món ăn đắt tiền của khách hàng cho UFOOD sẽ giảm đi.

Nước ta có một môi trường chính trị hết sức ổn định, an ninh được giữ vững, nhờ đó mà các doanh nghiệp an tâm khi đầu tư và nền kinh tế có sức tăng trưởng cao, từng bước tăng cường tiềm lực đất nước, khiến các quốc gia khác coi trọng và mong muốn thúc đẩy quan hệ. Việt nam là quốc gia độc lập, có luật pháp riêng Pháp luật của Việt Nam đa dạng, bao gồm nhiều bộ luật khác nhau trong đó có luật kinh doanh, luật thuế, luật môi trường,…nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội và giúp cho các nhà đầu tư hiểu rõ hơn môi trường kinh doanh tại Việt Nam Hầu hết các quốc gia đều áp dụng một mức thuế thu nhập với doanh nghiệp, tùy theo ngành nghề hoạt động một số ngành nghề kinh doanh cần phải đạt một số tiêu chuẩn về cơ sở vật chất , phòng cháy chữa cháy… mới có thể đi vào hoạt động được.

Ví dụ: Như một số sản phẩm thiết yếu như dược phẩm, thiết bị y tế khi tung ra thị trường cần đạt những tiêu chuẩn nhất định về chất lượng

Bên cạnh đó, đạo đức là một chuẩn mực tuy không quy định rõ ràng trong văn bản pháp luật nhưng vẫn đóng vai trò là những nguyên tắc để UFOOD tuân theo Việc đưa ra những sản phẩm, những dịch vụ kém chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, gây hại người tiêu dùng là những việc mà UFOOD cần tránh mắc phải để tránh gây tác động xấu đến hình ảnh của UFOOD trong mắt người tiêu dùng.

Bước vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, lối sống tất yếu của con người Việt Nam phải có sự thay đổi Bước chuyển về mặt sản xuất vật chất xã hội đã phức tạp, bước chuyển về mặt lối sống càng phức tạp hơn Đặc biệt lối sống truyền thống, vốn dựa trên nền tảng sản xuất tiểu nông, có nhiều nhân tố không tương hợp với tính chất của kinh tế thị trường Có thể nói, ngoài mặt tích cực thì mặt trái của kinh tế thị trường có tác động tiêu cực làm nảy sinh lối sống cá nhân chủ nghĩa, lối sống gấp… và một điểm đặc biệt là lối sống của hai miền Nam – Bắc tương đối khác nhau Miền Nam luôn được biết đến với lối sống gấp, vội vã hơn nhiều so với miền Bắc,một lối sống sôi dộng ngày đêm, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh Khác với người miềnBắc thì miền Nam có nhịp độ khác hẳn, mọi người luôn một guồng quay vội vã, thời gian còn quý hơn cả tiền bạc, cho nên bữa cơm gia đình không quá coi trọng Họ chọn cách dùng đồ ăn ngoài, các bữa ăn ngoài hơn việc nấu cơm ở nhà

Bên cạnh đó mục tiêu khách hàng mà UFOOD hướng tới thường trong độ tuổi học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, đây là nhóm đối tượng thường bận rộn, muốn tiết kiệm thời gian nên đây là đối tượng có nhu cầu đặt đồ ăn ngoài trong xã hội hiện nay

Sự bùng nổ công nghệ đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các hoạt động kinh tế nói chung và UFOOD nói riêng.

- Sự phát triển của ngành điện tử, tin học được khai thác một cách triệt để vào hoạt động quản lý, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh ( chíp điện tử ứng dụng cho tự động hoá, hệ thống điều khiển từ xa…)

- Máy móc thiết bị hiện đại: Khoa học công nghệ phát triển tạo điều kiện sản xuất và ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại thay thế sản xuất thủ công, máy móc thô sơ lạc hậu… Do đó, các sản phẩm bia rượu, thực phẩm có chất lượng cao, đảm bảo các yêu cầu về môi trường.

Có thể xem công nghệ là một môi trường góp phần định hình cách thức hoạt động của cả thế giới, trong đó có UFOOD Sự phát triển của công nghệ và những ứng dụng của nó đã cho ra đời nhũng sản phẩm có mức độ tân tiến hơn qua hàng năm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt hơn.

Ví dụ: Máy in bill, máy POS giúp tiết kiệm được thời gian và đem lại năng suất, hiệu quả công việc cao.

Bên cạnh đó các ứng dụng công nghệ cũng giúp cho UFOOD nâng cao hiệu quả, tiến độ quá trình sản xuất, tiết kiệm được thời gian và nguồn nhân lực, giúp cho UFOOD đến được gần hơn với khách hàng của mình.

Ví dụ: Việc liên kết với các ứng dụng công nghệ như Now, Baemin, Grab,…đem lại nhiều lợi ích cho việc bán hàng.

2.1.5.Đặc điểm nhân khẩu học

Bằng một cách trực tiếp hay gián tiếp, đặc điểm nhân khẩu học tại khu vực hoạt động của UFOOD sẽ tác động đến hành vi người tiêu dùng và ảnh hưởng đến nội dung hoạt động marketing của UFOOD, cách thức UFOOD tiếp cận khách hàng, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu.

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

Mục tiêu dài hạn : UFOOD hướng đến tạo thành địa điểm đang tin cậy cho mọi về long tin uy tín chất lượng.Và hơn cả là xậy dựng được vị trí quan trọng trong bản đồ thức ăn Nhanh – An toàn – Đảm bảo.

Mục tiêu ngắn hạn : UFOOD tăng cường sự nhận diện thương hiệu của mình trên mọi phương thức tiếp cận với khách hàng như: Các nền tảng giao nhận thức ăn nhanh,nền tảng trang mạng Xã Hội,Website…

Tiếp cận ý kiến khách hàng để cải thiện về chất lượng – mẫu mã – đa dạng sản phẩm.

3.2.1 Kế hoạch với đối tác

Trong kinh doanh, việc lựa chọn cho mình một đối tác rất quan trọng và hơn nữa đối tác đó phải phù hợp với mình Trong đó đối tác về cung ứng sản phẩm với mình rất cần thiết , một sản phẩm hoàn thiện cần có nhiều thành phần tạo nên nó nếu một yếu tố bị gián đoạn thì sản phẩm đó coi như thất bại trong kế hoạch chính vì vậy xây dựng cho mình mối quan hệ với các nhà cung là rất quan trọng và UFOOD cũng thế ưu tiên xây dựng hoàn thiện kế hoạch với các đối tác cung ứng sản phẩm cho mình …Từ đó có được các nguông cung ứng hiệu quả về chất lượng ,giá cả tạo ưu thế cho UFOOD về tính cạnh tranh sản phẩm của mình.

Trong thị trường thức ăn nhanh mà UFOOD đang cạnh tranh thì đối thủ cạnh tranh là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến thành công của UFOOD vì vậy việc phân tích đối thủ cạnh tranh là rất cần thiết … chính vì thế mà UFOOD luôn tập trung quan sát phân tích kỷ đối thủ cạnh tranh để đưa ra các chiến lược phù hợp.

UFOOD trược hết cần tập trung vào phân tích lỷ hai đối thủ cạnh tranh là :

 Đối thủ cạnh tranh cùng ngành:

Trong ngành dịch vụ cung cấp thức ăn nhanh hiện nay vô cùng khốc liệt đặt biệt từ các ông lớn nước ngoài nhứ Pizza Hurt,Mcdonal,KFC… đã gây sức ép không lớn khiến các doanh nghiệp trong nước đành chấp nhận buôn tay như Phở 24….Chính vì thế mà việc phân tích kỷ đối thủ canh tranh là vô cùng quan trọng ,tìm và tạo ra hướng đi riêng cho mình

UFOOD hương đến cung cấp các loại thực phẩm nhanh nhưng đặc biệt đảm bảo về chất lượng thuần thiên nhiên nhất có thể…

 Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn của UFOOD có thể đén từ các đơn vị vận chuyển , giao nhận hàng … vì đơn giản họ nắm trong tay về hệ thống công nghệ vận chuyển xử lý đặc biệt là các hệ thông bếp của riêng họ như Baemin Kitchen…… bặng sự tiện dụng về hệ thông công nghệ cũng như qui mô sự phủ rộng của các hệ thống phan phối của họ

3.2.3 Áp lực từ nhà cung ứng:

Nhà cung ứng có thể là cá nhân hoặc tổ chức họ cung cấp cho chúng ta các sản phẩm sơ cấp,các nguyên vật liệu để chúng ta tạo ra sản phẩm ….từ đó ta thấy tầm quan trọng của họ cũng giống như khách hàng tiêu thụ sản phẩm ,họ có thể tạo ra sức ép nguy cơ đe dọa cho ta khi họ nâng giá hay đòi thanh toán trước, gây áp lực về chất lượng.

Từ đó gây ảnh hưởng nặng nề đến lợi nhuận của công ty Chính vì vậy UFOOD luôn quan tâm đến các nguồn cung cấp nguyên liệu cho UFOOD ,tiến hành xây dựng cho mình các mối quan hệ phù hợp với các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho UFOOD như:

- Các nhà cung ứng cung cấp ít cho chúng ta họ sẽ tăng sức ép về giá

- Các nhà cung ứng khi cúng ta không phải khavhs hàng chính của họ

- Tính độc quyền của nhà cung ứng…

3.2.4 Lựa chọn nhà cung ứng

Chúng ta cần phân tích kỹ các nguyên vật liệu đầu vào để lựa chọn cho mình các nhà cung ứng phù hợp hợp lý về giá cũng như chất lượng

UFOOD tìm kiếm cho mình các nhà cung ứng thông qua web như thitruongsi.com….hay các nhà cung cấp nguyên vật liệu lâu đời về chất lượng như công thực phẩm Bích chi,Tài Ký Food…

Trong ngành cung cấp thức ăn nhanh thì việc tăng cường sự hiện diện của mình trong các thao tác tiềm kiếm của mình hết sức quan trọng chính vì thế UFOOD tăng cường các giải pháp tiếp cận khách hàng ngoài các kênh truyền thông như FB,Ins…tăng cường ở các kênh truyền thông đa kênh kênh như theo hình thức multichannel….

Tiếp đến để gây ấn tượng với khách hàng UFOOD tăng cường các chiến dịch về giá , khuyến mãi đặc biệt theo tháng ,theo lứa tuổi,theo tần suất mua và sử dụng sản phẩm của

- Học sinh – sinh viên họ chưa có thu nhập ổn định

- Dân văn phòng hướng đén sự tiện lợi – chất lượng

Từ đó UFOOD tạo cho mình vị trí đăc biệt trong longf người tiêu dung Nghĩ đến UFOOD họ sẽ nghĩ đến sự nhanh chóng tiện lợi chất lượng và giá cả.

3.3.1 Website Đăng ký Website bán hàng với bộ công thương qua địa chỉ: http://www.online.gov.vn/

Hình 2 Hình ảnh web UFOOD a Mô tả web

- Trang chủ bao gồm các module chính theo bảng mô tả chi tiết (bảng 3.a) Gồm 8 trang tĩnh giới thiệu và cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng có những hiểu biết cơ bản và cái nhìn bao quát về UFOOD

Chi phí tên miền (.com): Phí duy trì năm thứ 1: 275.000Đ, phí duy trì các năm tiếp theo: 300.000Đ/năm

Chi phí hosting (lưu trữ mọi hình ảnh, văn bản, data…trên website): Sử dụng hosting chung liên kết nhiều website: 600.000Đ/năm

 Chi phí thiết kế ( thiết kế web và cài tính năng cho web): dựa theo ý tưởng có sẵn của UFOOD, thời gian tạo web là 3 ngày (chi phí: 400.000Đ/ngày), chi phí trả cho designer (300.000Đ/trang)

STT Trang Mô tả Chức năng

1 Trang chủ Bao gồm các module chính:

- Giao diện đơn giản, đẹp mắt, than thiện với người dung

- Menu sắp xếp khoa học, bố cục web rõ rang, dễ tìm kiếm thông tin

- Hiện thị dễ dàng trên tất cả các trình duyệt phổ biến hiện nay.

2 Giới thiệu - Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp: Câu chuyện kinh doanh, quá trình hình thành và phát triển, quy mô, thành tựu…vv

- Sứ mệnh và tầm nhìn, giá trị cốt lõi

- Giới thiệu menu sản phẩm/dịch vụ

- Thao tác thêm/ sửa/ xóa trên hệ thống quản trị dễ dàng

- Tùy chỉnh từ khóa, mô tả, tag, link URL chuẩn SEO

- Bài viết giới thiệu cần đầy đủ tiêu đề, nội dung…

KẾ HOẠCH MARKETING VÀ THƯƠNG HIỆU

4.1 PHÂN ĐOẠN – LỰA CHỌN - ĐỊNH VỊ VÀ KHÁC BIỆT HÓA

4.1.1 Phân đoạn và chọn thị trường

Trong thời điểm dịch Covid-19, thị trường online cạnh tranh diễn ra khốc liệt nhưng nó cũng chính là một xu hướng mà đáng được quan tâm hiện nay Mỗi công ty kinh doanh online sẽ có những chiến lược và đối tượng riêng cho công ty mình để có được một vị trí nhất định trong lĩnh vực này và UFOOD cũng vậy.

Chiến lược kinh doanh của UFOOD tập trung vào cung cấp thức ăn cho dân văn phòng và những người công nhân làm việc tại các khu chế xuất và khu công nghiệp Đây là một phân khúc thị trường ít cạnh tranh và có tiềm năng nhất Bởi những công ty kinh doanh online từ trước đến nay đều tập trung vào đối tượng là giới trẻ - những người rành rọt về công nghệ mà lại khá “hờ hững” với 2 đối tượng này Chính vì vậy, UFOOD đã quyết đi theo con đường khác họ mà nhắm vào 2 đối tượng này. Đây là những đối tượng có tiềm năng sử dụng bữa chính nhiều – đặc biệt là bữa trưa. Ngoài ra, họ có thể là những người trung thành, gắn bó với một sản phẩm và dịch vụ duy nhất Mà trên thị trường thì lại ít công ty quan tâm đến họ và bỏ qua phân khúc này Do đó,

UFOOD đã chọn họ để làm mục tiêu mà công ty muốn khai thác Song, đây cũng là 2 đối tượng rất khó để khai thác nhưng UFOOD hi vọng với chiến lược kinh doanh của công ty sẽ thu hút được sự quan tâm của họ.

Tuy nhiên, công ty cũng sẽ tập trung vào đối tượng giới trẻ Vì đây là thế hệ có sự năng động, thích khám phá và tìm kiếm nhiều món ăn mới lạ Bên cạnh đó, họ còn có sở thích đánh giá thức ăn qua các trang mạng xã hội Nhờ đó, U-Food có thể được biết đến thông qua họ mà không cần phải chi trả tiền quảng cáo

UFOOD sẽ dựa vào mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức mà UFOOD đang có cũng như đang gặp phải:

Vị trí của UFOOD tuy nằm ở trong hẻm nhưng lại rất dễ tìm và lớn, con đường Cộng Hoà hay kẹt xe nhưng lại gần với các quận trung tâm, dễ dàng cho shipper di chuyển giữa các quận qua lại với nhau.

UFOOD là nơi tập trung những người có sở thích nấu ăn, đam mê về ẩm thực và kinh doanh online, thích được người khác thưởng thức món ăn của mình và cảm thấy ngon miệng khi thưởng thức chúng.

Ngoài ra, nhân viên ở UFOOD cũng là những sinh viên đang học về các mảng Marketing và Thương mại điện tử nên các bạn rất thích được làm trong môi trường này để có được những kinh nghiệm, chuẩn bị hành trang cho công việc sau này.

Các bạn cũng thích được livestream để giao lưu với mọi người thông qua các nền tảng mạng xã hội Qua đó, các bạn có thể rèn luyện được kĩ năng nói và sự dạn dĩ của mình mà không cần phải học qua lớp giao tiếp hay thuyết trình.

Do đây là lần đầu tiên kinh doanh online, vì thế không thể nào tránh khỏi những rủi ro trong quá trình mở bán.

Với nguồn vốn không nhiều, U-Food không thể đầu tư mạnh vào các thiết bị đắt tiền mà chỉ có thể đầu tư các thiết bị ở tầm trung.

Kinh doanh online trong thời điểm này là thích hợp nhất vì các lệnh giãn cách xã hội khiến cho mọi người không thể ăn ở ngoài hàng quán, nhà hàng…Họ cũng có thể tự nấu ăn nhưng họ vẫn có cảm giác muốn ăn ở ngoài hoặc vì lười nấu.

Kinh doanh online cũng làm giảm chi phí thuê mặt bằng và các chi phí phát sinh khác, tiết kiệm được chi phí để đầu tư vào việc khác.

Ban đầu, khi mở bán sẽ không được nhiều người biết đến vì là cửa hàng mới.

Chưa quen với việc nhận đơn và sẽ gặp nhiều rắc rối từ những đơn đầu tiên. Đối tượng công nhân ở các nhà máy và khu chế xuất sẽ khó khăn trong việc đặt hàng và biết đến cửa hàng.

Khách hàng có thể sẽ không quay lại lần hai.

Với slogan “Ăn là mê, phê khỏi về”, UFOOD muốn khách hàng hiểu rằng UFOOD sáng tạo và chế biến món ăn ngon tất cả là vì khách hàng, vì muốn tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và ngon miệng khi thưởng thức chúng.

Màu chủ đạo của UFOOD là cam đỏ bắt mắt kích thích vị giác của khách hàng giúp khách hàng cảm nhận được tinh tuý trong món ăn của UFOOD Bên cạnh đó, màu cam đỏ cũng là màu của món mì Ý sốt thịt bằm của cửa hàng Công ty muốn món ăn này phải gây một ấn tượng mạnh với khách hàng dù chỉ là món mì Ý và đã được nhiều cửa hàng khác làm nhưng không đâu có thể qua được hương vị mì Ý của U-Food bởi công thức đậm chất Ý và nguyên liệu tươi ngon, sạch sẽ, đảm bảo sức khoẻ cho khách hàng

Ngoài ra, công ty hi vọng rằng khi nói đến tên cửa hàng UFOOD, mọi người sẽ nhớ đến các công tác thiện nguyện của công ty thông qua chương trình hàng tháng của công ty. Công ty muốn là một người đại diện uy tín cho các công tác từ thiện giúp những người có hoàn cảnh khó khăn được thưởng thức những món ăn ngon như tất cả mọi người, không phải thua thiệt với bất kì một ai, bởi ai ai cũng có quyền bình đẳng như nhau.

 Tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh

Tất cả các doanh nghiệp đang kinh doanh mô hình thức ăn online đều là đối thủ cạnh tranh của công ty.

Có thể thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh của U-Food qua các nguồn sau:

 Trên các trang mạng xã hội thông qua các lượt tuơng tác giữa khách hàng với cửa hàng.

 Tìm kiếm thông tin về cửa hàng đối thủ qua trang web.

 Cách thức họ thực hiện Marketing như PR sản phẩm, phát tờ rơi, tờ rơi họ trang trí bố cục như thế nào? Có sức ảnh hưởng đến khách hàng như thế nào?

 Vào menu của đối thủ ở các app giao hàng để tìm hiểu về cách thức món ăn, món nào best seller và lượt đánh giá sao của khách hàng dành cho họ.

 Tìm hiểu về khách hàng

- Thu thập thông tin của khách hàng thông qua các kênh phân phối.

- Đọc các nhu cầu và sở thích của họ qua các hội nhóm về ẩm thực ở các trang mạng xã hội để hiểu họ.

- Đọc bình luận đánh giá của họ ở cửa hàng của đối thủ để có thể kéo họ về cửa hàng.

- Làm bảng khảo sát đăng lên các hội nhóm.

- Nghiên cứu thị trưởng để khám phá thói quen và hành vi mua hàng của khách hàng.

- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng khách hàng ở các khu công nghiệp và chế xuất

- Gửi bảng khảo sát qua các tài khoản Facebook tương tác đến page của U-Food.

- Thông qua cách thức thu thập thông tin ấy, U-Food đã liệt kê và phân loại được những thông tin của khách hàng Danh sách phân loại như sau:

Thông tin về cách sống o Lối sống. o Họ có khả năng bỏ ra bao nhiêu để chi trả cho 1 bữa ăn. o Sở thích và khẩu vị của họ.

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Tổng vốn đầu tư: 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng)

Nguồn huy động vốn: Các thành viên góp lại

Khái quát đầu tư chi phí ban đầu năm 1:

Khoản mục Số lượng Thành tiền Ghi chú

Giấy phép đăng ký kinh doanh và các giấy phép khác

Thuê cửa hàng 1 15.000.000vnđ/tháng*12

Chi phí trang trí, thiết kế cửa hàng 15.000.000vnđ

Mua tên miền 275.00vnđ Năm đầu tiên

Hosting 600.000vnđ Thời hạn 1 năm

Máy tính 1 bộ 10.000.000vnđ/1 bộ

POS thanh toán 2 máy 8.000.000vnđ/1 chiếc *2

Chi phí mua máy cà thẻ, in bill bán hàng cầm tay

Các bộ dụng cụ nấu bếp

Các dụng cụ vệ sinh cửa hàng 2.000.000vnđ

Chi phí goi điện cho khách hàng 500.000vnđ Chi phí sẽ thay đổi theo từng tháng

Khuyến mãi 20.000.000vnđ*3 lần Mỗi năm cửa hàng sẽ khuyến mãi 3 lần

Chi phí lắp đặt mạng 525.000vnđ/tháng*12

Chi phí trả hàng 300.000vnđ

Chi phí lấy hàng 1 tháng:

- 30kg khoai tây*đơn giá trung bình 30.000vnđ = 900.000vnđ

- 60 gói xúc xích đức*đơn giá trung bình 40.000vnđ= 2.400.000vnđ

- 30kg rau hỗn hợp*đơn giá trung bình 60.000vnđ= 1.800.000vnđ

- 100kg beef-steak bò Mỹ*đơn giá trung bình 348.000vnđ= 34.800.000vnđ

- 50kg ba chỉ bò Mỹ*đơn giá trung bình 200.000vnđ= 10.000.000vnđ

- 15kg cá hồi fillet*đơn giá trung bình 390.000vnđ= 5.850.000vnđ

- 30kg gà fillet*đơn giá trung bình 90.000vnđ= 2.700.000vnđ

- 70kg gạo nhật Bảo Minh* đơn giá trung bình 35.000vnđ= 2.450.000vnđ

- 70kg mì ý* đơn giá trung bình 50.00vnđ= 3.500.000vnđ

- Các loại gia vị khác: 1.000.000vnđ

Chi phí nhân viên bán hàng 1 tháng:

- 3 nhân viên full-time 5.000.000vnđ*3.000.000vnđ

- 1 nhân viên part-time 2.200.000vnđ

TỔNG CHI PHÍ CHO THÁNG ĐẦU: 422.675.000vnđ TỔNG CHI PHÍ CHO NĂM ĐẦU: 1.331.275.000vnđ

- 10 phần khoai tây chiên*20.000vnđ*30= 600.000vnđ

- 5 phần salad dầu giấm bò Mỹ*40.000vnđ*30= 600.000vnđ

- 10 phần salad mayonnaise*25.000vnđ*30u0.000vnđ

- 5 phần beefsteak bò Mỹ*129.000vnđ*30.350.000vnđ

- 5 phần beefsteak bò Mỹ sốt tiêu đen*136.000vnđ*30 400.000vnđ

- 5 phần beefsteak bò Mỹ + khoai tây chiên*144.000vnđ*30!.600.000vnđ

- 10 phần cơm bò hần kim chi*55.000vnđ*30.500.000vnđ

- 10 phần cơm gà fillet sốt teriyaki*59.000vnđ*30.700.000vnđ

- 10 phần cơm chiên cá hồi*65.000vnđ*30.500.000vnđ

- 20 phần cơm ba chỉ bò mỹ*65.000vnđ*309.000.000vnđ

- 20 phần mỳ Ý sốt bò bằm vị Oliu + xúc xích đức*55.000vnđ*303.000.000vnđ

- 5 phần mỳ Ý sốt bò bằm + gà Teri*59.000vnđ*30=8.850.000vnđ

- 2 phần mì Ý sốt bò bằm Oliu + steak bò Mỹ*92.000vnđ*30=5.520.000vnđ

- 2 phần mì Ý đút lò + steak bò Mỹ*110.000vnđ*30=6.600.000vnđ

Tiền chia lại các ứng dụng giao đồ ăn (Now,Baemin,…) (trung bình 23%) 2.519.640.000vnđ*23% = 579.517.200vnđ

Doanh thu 1 năm (chưa trừ thuế): 2.519.640.000vnđ – 579.517.200vnđ = 1.940.122.800vnđ

Thu nhập tính thuế: (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).

1.940.122.800vnđ - 1.331.275.000vnđ + 0vnđ - 0vnđ= 608.847.800vnđ

Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20% Doanh thu = 608.847.800vnđ * 20% = 121.769.560vnđ Doanh thu 1 năm: 1.940.122.800vnđ - 121.769.560vnđ = 1.818.353.240vnđ

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí = 1.818.353.240vnđ - 1.331.275.000vnđ

 Với tổng đầu tư là 1.331.275.000vnđ thì thời gian hoàn vốn ~9 tháng.

KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO

6.1 CÁC VẤN ĐỀ RỦI RO

Trong thời đại mà ngành công nghệ đang thay đổi một cách chóng mặt như hiện nay, chắc chắn việc ứng dụng công nghệ vào trong mô hình kinh doanh hay các hoạt động thương mại đã không còn xa lạ gì đối với hầu hết tất cả mọi người trên thế giới Dù chưa thay thế hẳn được các mô hình kinh doanh truyền thống, nhưng sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử là không thể phủ nhận Nổi bật nhất là năm 2020, khi đại dịch Covid bùng phát, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong nhóm lớn nhất cả nước đều đưa thương mại điện tử vào chiến lược phát triển dài hạn để đối phó với khủng hoảng và xây dựng kênh phân phối mới khiến cho các hoạt động thương mại điện tử diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết.

Thương mại điện tử đã và đang được chứng minh là một loại hình kinh doanh quan trọng, chi phối nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, có ảnh hưởng lớn và làm thay đổi nhiều mặt của đời sống xã hội Tuy nhiên, giống như các loại hình kinh doanh khác, thương mại điện tử cũng có những mặt hạn chế và rủi ro của nó.

Là một công ty mới thành lập với vốn kinh nghiệm chưa dày dặn, UFOOD sẽ phải nhận biết và xác định được các rủi ro có thể mắc phải để lên kế hoạch phòng tránh cũng như đối phó kịp thời, đảm bảo doanh nghiệp của mình hoạt động được một cách lâu dài và hiệu quả nhất.

6.1.2 Các rủi ro về kỹ thuật

Việc kinh doanh với hình thức thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích to lớn nhờ công nghệ tuy nhiên cũng tiềm ẩn các rủi ro về quản lý, bảo mật thông tin, độ an toàn và riêng tư.

- Việc quản lí bán hàng đa kênh

Khó khăn trong việc đồng bộ các sản phẩm và báo sai số tồn kho hiện có khiến dư thừa sản phẩm hoặc không có sản phẩm để cung cấp kịp thời cho khách hàng,…

Có thể thâm nhập vào hệ thống và gây ra những tác hại và hậu quả nghiêm trọng như làm mất toàn bộ thông tin của hệ thống, gây ngưng trệ hoặc thậm chí phá hủy cả một hệ thống Đây được xem à mối đe doạ lớn nhất đối với an toàn của các giao dịch thương mại điện tử hiện nay.

- Tin tặc và các chương trình phá hoại

Tin tặc hay tội phạm máy tính là thuật ngữ dùng để chỉ những người truy cập trái phép vào một website, một cơ sở dữ liệu hay hệ thống thông tin Thực chất mục tiêu của các hacker rất đa dạng Có thể là hệ thống dữ liệu của các website thương mại điện tử, hoặc với ý đồ nguy hiểm hơn chúng có thể sử dụng các chương trình phá hoại (cybervandalism) nhằm gây ra các sự cố, làm mất uy tín hoặc phá huỷ website trên phạm vi toàn cầu.

- Rủi ro về gian lận thẻ tín dụng

Trong thương mại điện tử, các hành vi gian lận thẻ tín dụng xảy ra đa dạng và phức tạp hơn nhiều so với thương mại truyền thống Nếu như trong thương mại truyền thống, việc mất thẻ hoặc thẻ bị đánh cắp là mối đe doạ lớn nhất đối với khách hàng thì trong thương mại điện tử mối đe doạ lớn nhất là bị “mất” (hay bị lộ) các thông tin liên quan đến thẻ tín dụng hoặc các thông tin giao dịch sử dụng thẻ tín dụng trong quá trình thực hiện các giao dịch mua sắm qua mạng và các thiết bị điện tử Các tệp chứa dữ liệu thẻ tín dụng của khách hàng thường là những mục tiêu hấp dẫn đối với tin tặc khi tấn công vào website thương mại điện tử

- Tấn công từ chối dịch vụ (DOS - Denial Of Service attack)

Làm cho một trang, hay hệ thống mạng không thể sử dụng, làm gián đoạn, hoặc làm cho hệ thống đó chậm đi một cách đáng kể với người dùng bình thường, bằng cách làm quá tải tài nguyên của hệ thống Những tấn công này cũng đồng nghĩa với những khoản chi phí rất lớn vì trong thời gian website ngừng hoạt động, khách hàng không thể thực hiện các giao dịch mua bán Tuy nó không phá hủy thông tin nhưng cũng gây ra trở ngại cho các doanh nghiệp.

6.1.3 Các rủi ro không liên quan đến kỹ thuật

- Sản phẩm bị lỗi: Khi nhận được những mặt hàng bị lỗi từ phía nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ phải mất thêm thời gian để đợi nhà cung cấp giải quyết và chấp nhận trả hàng, gây tốn thời gian Hơn nữa, nếu không kiểm tra sàng lọc kỹ mà đã đưa tới tay khách hàng sẽ rất dễ gây mất uy tín cho doanh nghiệp.

- Nguồn cung bị hạn chế, ví dụ như vào lúc dịch Covid đang bùng phát, việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước trở nên khó khăn, gây thiếu hụt nguồn cung dự trữ, tạo ra khó khăn trong việc cập nhật các xu hướng mới nhất.

- Hợp tác với đơn vị vận chuyển thiếu chuyên nghiệp: Không giao hàng cho khách chậm trễ, không đúng hẹn hoặc gây hư hỏng sản phẩm trong quá trình vận chuyển gây mất uy tín và làm giảm độ hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp.

- Dịch vụ không đáp ứng được tiêu chí của khách hàng: Khách hàng hiện nay ngoài chất lượng sản phẩm còn rất quan tâm về các vấn đề dịch vụ Nếu các dịch vụ, đặc biệt là mảng chăm sóc và giải đáp thắc mắc của khách hàng không tốt thì doanh nghiệp khó có thể giữ chân được những “thượng đế” của mình.

- Các chiêu trò hạ thấp danh tiếng: Ví dụ, sau khi mua hàng, khách hàng sẽ đăng lên một feedback khác hoàn toàn so với chất lượng thật của sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, nhằm hạ thấp uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp.

- Sản phẩm bị thất lạc: Nhiều trường hợp, người mua hàng sẽ câu kết với shipper và đặt một đơn hàng có giá trị rất cao Sau đó shipper sẽ trốn mất cùng với đơn hàng đó Khi khách hàng phản hồi rằng không hề nhận được hàng, đương nhiên doanh nghiệp phải là bên chịu trách nhiệm nếu không được điều tra rõ ràng Như vậy, doanh nghiệp vừa bị mất một số hàng với giá trị lớn, vừa phải bồi thường cho khách hàng dù lỗi không phải thuộc về mình.

6.2 CÁC PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG

6.2.1 Phương án khắc phục các rủi ro về kỹ thuật

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

UFOOD sẽ tiến hành các trình tự để thực hiện chiến lược đề ra

 Thứ nhất: xác định các chi phí và mức thu chi

+ Xác định các nguồn thu: từ việc bán hàng (sỉ và lẻ)

+ Xác định số tiền có thể thu được khi bán một phần ăn tiêu chuẩn khi trừ đi tiền vốn

+ Xác định các chương trình khuyến mãi sẽ diễn ra vào thời gian nào? Cho những đối tượng nào? Chi phí như thế nào?

 Thứ hai: xác định nhà cung ứng phù hợp

+ Đảm bảo về số lượng, hình thức trình bày, bắt kịp xu hướng ẩm thực

+ Giá cả phải chăng, uy tín

 Thứ ba: xác định kênh phân phối

+ Kênh phân phối đơn giản chỉ là nơi diễn ra giao dịch giữa bạn và khách hàng hoặc được biết đến như là các điểm bán hàng

+ Có bảy kênh phân phối để lựa chọn là: bán lẻ (retail), bán trực tuyến (online), trực tiếp (direct sales), bán qua các sự kiện (events) , thư đặt hàng (mail order), bán hàng điện thoại hoặc các đại lý (phone sales or agents).

 Thứ tư: tạo Marketing quảng bá sản phẩm

+ Tạo các Page trên mạng xã hội: Facebook, Zalo, Instagram

+ Tạo trang web riêng: http://www.homieesneaker.com/

+ Viết những thông điệp hay thông tin ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, khách hàng dễ đọc và có thể tiếp thu ngay

 Thứ năm: biết khách hàng

+ Biết được mong muốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu

+ Thu thập hồ sơ của khách hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng đúng và tiết kiệm thời gian, tiền bạc

 Thứ sáu: tiến hành bán sản phẩm với thái độ phục vụ tốt nhất từ các nhân viên

+ Tuyển nhân viên kĩ thông qua: thái độ, cách xử lí tình huống, tác phong

+ Nhân viên phải được đào tạo bài bản theo kế hoạch của phòng nhân sự đề ra

UFOOD được thành lập từ những người trẻ có ít kinh nghiệm kinh doan vì thế nên quá trình đánh giá phải được diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình vận hành. Việc đánh giá sẽ được thực hiện bằng cách thông qua kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn

1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm để có những chỉnh sửa và hướng giải quyết hợp lý và kịp thời Việc đánh giá này sẽ dựa vào kế hoạch triển khai nêu trên, trình tự cũng diễn ra song song với kế hoạch trên để có sự điều chỉnh phù hợp.

 Thứ nhất: đánh giá lại các chi phí và mức thu chi trong bản kế hoạch

+ Xác định các nguồn thu: từ việc bán hàng (sỉ và lẻ) Dự báo nguồn thu đã hợp lý chưa? Kết quả thu về sau quá trình hoạt động có khớp với kế hoạch ban đầu không? Nếu không  Điều chỉnh ngay để sát với thực tế và thay đổi các kế hoạch mang tính dây chuyền.

+ Xác định số tiền có thể thu được khi bán một phần ăn tiêu chuẩn khi trừ đi tiền vốn.

Số tiền thu được này có hợp lý không? (Thu về quá nhiều từ 1 sản phẩm nhưng lượng bán ra ít hơn kế hoạch thì phải thực chiện việc điều chỉnh giá để tăng số lượng bán ra.Ngược lại, phải điều chỉnh giá để tối đa hóa được doanh thu)

+ Xác định các chương trình khuyến mãi sẽ diễn ra vào thời gian nào? Cho những đối tượng nào? Chi phí như thế nào? (Các chương trình này có hợp lý hay không? Việc tạo ra khuyến mãi này có thật sự hiệu quả? Ưu khuyết điểm của UFOOD trong việc xây dựng khuyến mãi)

 Thứ hai: đánh giá nhà cung ứng phù hợp

+ Đảm bảo về số lượng, hình thức trình bày, bắt kịp xu hướng ẩm thực ( nắm rõ cách làm, tính cách, thói quen làm việc, quy trình của đối tác cung ứng, thu thập thông tin cần thiết để đưa ra các deal tốt nhất cho nguyên liệu đầu vào)

+ Giá cả phải chăng, uy tín (So sánh giữa các nhà cung ứng để lựa chọn được nhà cung ứng phù hợp nhất cho doanh nghiệp, tránh bị ràng buộc và phụ thuộc vào một nhà cung ứng)

 Thứ ba: đánh giá kênh phân phối

+ Có bảy kênh phân phối để lựa chọn là: bán lẻ (retail), bán trực tuyến (online), trực tiếp (direct sales), bán qua các sự kiện (events) , thư đặt hàng (mail order), bán hàng điện thoại hoặc các đại lý (phone sales or agents).

+ Thu thập nguồn thông tin về các kênh phân phối, phân loại và lựa chọn kênh có lưu lượng tương tác lớn nhằm đẩy mạnh các kênh thu về lợi ích tốt nhất cho quá trình bán hàng, giảm tương tác và sự đầu tư vào các kênh không phù hợp.

 Thứ tư: đánh giá quá trình Marketing quảng bá sản phẩm

+ Đối với các Page trên mạng xã hội: đánh giá lượng tương tác, theo dõi, xem xét đánh giá của người tiêu dùng để đưa ra sự điều chỉnh đáp ứng tốt như cầu của khách hàng

+ Đối trang web riêng: việc tạo ra và duy trì trang web có mang lại lợi ích cho

UFOOD, trang web có logic, bắt mắt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng?

+ Các content, bài viết có thu hút khách hàng tìm đến với UFOOD? Có nên xây dựng đội content để tăng tương tác?

 Thứ năm: đánh giá việc th thập data của khách hàng

+ Biết được mong muốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu

+ Thu thập hồ sơ của khách hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng đúng và tiết kiệm thời gian, tiền bạc

+ Các mục tiêu trên đã đáp ứng tốt chưa? Nếu chưa có nên xây dựng đội ngũ khảo sát thị trường?

 Thứ sáu: đánh giá nhân viên, hệ thống phục vụ khách hàng

+ Nhân viên có thực hiện tốt dịch vụ đối với khách hàng không? (có khiếu nại, đánh giá kém từ khách hàng, feedback từ khách hàng?)

+ Chính sách đối với nhân viên có thỏa đáng, có sự mâu thuẫn, quan điểm trái chiều nào trong nội bộ?

+ Hệ thống sản xuất, phục vụ có logic, có gặp trở ngại, có xảy ra mâu thuẫn không?

 Thứ bảy: đánh giá kết quả kinh doanh, số liệu thu chi

+ Kết quả kinh doanh có đạt được như kế hoạch đặt ra ( điều chỉnh lại các chỉ tiêu, KPI cho sát với thực tế?

+ Vấn đề tồn tại đe dọa đến hoạt động kinh doanh sau khi phân tích số liệu là gì?+ Mục tiêu nào nên được ưu tiên trong từng giai đoạn?

Ngày đăng: 24/12/2022, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w