(NB) Giáo trình Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện (Nghề: Điện công nghiệp - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Công tác tổ chức bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện; Bảo dưỡng khí cụ điện hạ áp; Bảo dưỡng thiết bị điện cao áp; Bảo dưỡng, sửa chữa máy biến áp; Bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều; Bảo dưỡng, sửa chữa máy phát điện một chiều. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 215/QĐ-CĐDK ngày 1 tháng 3 năm 2022
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện nhằm trang bị cho học sinh sinh viên, học viên nghề những kiến thức cơ bản về công trình , vật liệu , điện… với những kiến thức này có thể áp dụng thực tế trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như các công trình về điện nhà máy điện hay các công trình nhà ở
Để xây dựng được giáo trình chúng tôi đã tham khảo các cơ sở thực tế nhà máy và các công trình điện khác nhằm rút ra những kinh nghiệp thực tế áp dụng và được đưa vào giảng dạy cho học sinh sinh viên, học viên những kiến thức cơ bản
Nội dung : gồm 6 bài
Bài 1: Công tác tổ chức bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện
Bài 2: Bảo dưỡng khí cụ điện hạ áp
Bài 3: Bảo dưỡng thiết bị điện cao áp
Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa máy biến áp
Bài 5: Bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều
Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa máy phát điện một chiều
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc
Trân trọng cảm ơn./
1 Chủ biên: Phạm Văn Cấp
2 Nguyễn Lê Cương
3 Nguyễn Xuân Thịnh
4
Trang 4MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN 2
BÀI 2: BẢO DƯỠNG KHÍ CỤ ĐIỆN HẠ ÁP 11
BÀI 3: BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP 33
BÀI 4 : BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 44
BÀI 5: BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 61
BÀI 6 : BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cấu tạo cầu dao 16
Hình 2.2 Công tắc xoay 1 pha 16
Hình 2.3 Công tắc xoay 3 pha 16
Hình 2 4 Khởi động từ loại 4 tiếp điểm 17
Hình 2 5 Cấu tạo công tắc tơ 17
Hình 2 6 Cấu tạo công tắc tơ chi tiết 18
Hình 2 7 Cấu tạo aptomat 1 pha 21
Hình 2 8 Cấu tạo cầu chì loại vặn 23
Hình 2 9 Cấu tạo cầu chì loại có chất nhồi 24
Hình 2 10 Cấu tạo rơ le nhiệt 25
Hình 2.11 Sơ đồ các chân và tiếp điểm 26
Hình 2.12 Đế rơ le thời gian 27
Hình 2.13 Cấu tạo của rơle trun g gi an 28
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ghi thông số bảo dưỡng sữa chữa contactor 20
Bảng 2 2 Ghi thông số bảo dưỡng sữa chữa CB 23
Bảng 2 3 Ghi thông số bảo dưỡng cầu chì 24
Bảng 2 4 Ghi thông số bảo dưỡng rơ le nhiệt 26
Bảng 2.5 Ghi thông số bảo dưỡng rơ le thời gian 27
Bảng 2.6 Ghi thông số bảo dưỡng rơ le trung gian 28
Bảng 3.1 Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm 34
Bảng 3.2 Điện trở tiếp xúc của mạch chính 34
Bảng 3.3 Đo điện trở cuộn đóng, cuộn cắt, motơ tích năng 35
Bảng 3.4 Đo điện trở cách điện mạch nhị thứ 35
Bảng 3.5 Đo điện trở cách điện mạch nhất thứ 35
Bảng 3.6 Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp 35
Bảng 3.7 Thông số sau khi chụp sóng máy cắt 36
Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật dao cách ly 37
Bảng 3.9 Điện trở tiếp xúc dao cách ly 38
Bảng 3.10 Điện trở cách điện dao cách ly 38
Bảng 3.11 Thông số kỹ thuật cầu chì cao áp 39
Bảng 3.12 Điện trở cách điện cầu chì cao áp 39
Bảng 3.13 Thông số kỹ thuật BU/BI 41
Bảng 3.14 Điện trở cách điện của BU/BI 41
Bảng 3.15 Kiểm tra giá trị đo lường BU/BI 41
Bảng 3.16 Thông số kỹ thuật tủ phân phối 43
Bảng 3.17 Điện trở tiếp xúc các pha tủ phân phối 43
Bảng 3.18 Điện trở cách điện tủ phân phối 44
Bảng 3.19 Kiểm tra thông mạch các CB 44
Bảng 4.1 Thông số bảo dưỡng, sửa chữa dây quấn 52
Bảng 4.2 Thí nghiê ̣m không tải 54
Bảng 4.3 Thí nghiệm không tải đo điê ̣n áp không tải và tỉ số biến áp 55
Bảng 4.4 Thông số các thí nghiệm sau bảo dưỡng 56
Bảng 5.1 Thông số đo độ hở bạc đỡ 66
Bảng 5.2 Thông số đo khe hở khí 66
Bảng 5.3 Thông số đo đồng tâm khớp nối 66
Bảng 5.4 Kết quả bảo dưỡng cuộn dây 66
Trang 7Bảng 6.1 Điện trở cách điện và điện trở cuộn dây trước và sau bảo dưỡng 72 Bảng 6.2 Tình trạng chổi than, cổ góp 72
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN
1 Tên mô đun: Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện
2 Mã số mô đun: ELEI6412
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành: 58 giờ; kiểm tra: 4
giờ)
Số tín chỉ: 4
3 Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các môn học/mô đun đào tạo tự chọn của nghề Điện công nghiệp
- Tính chất: Bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện là một mô đun thực hành chuyên môn nghề
4 Mục tiêu mô đun:
Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:
- Về kiến thức:
Trình bày được các lỗi thường gặp với thiết bị điện
- Về kỹ năng:
Lập được kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa lớn với các thiết bị điện
Chuẩn bị được các tài liệu liên quan đến quá trình bảo dưỡng
Lập được danh sách và chuẩn bị được vật tư, dụng cụ, thiết bị cho quá trình thực hiện bảo dưỡng thiết bị điện
Sử dụng đúng các loại vật liệu phục vụ bảo dưỡng thiết bị điện
Xác định được các chất thải độc hại với người và môi trường được thải ra do quá trình sửa chữa, và có các biện pháp ngăn ngừa phù hợp
Thực hiện được các thử nghiệm đánh giá tình trạng thiết bị điện
Thực hiện được các công việc duy tu, bảo dưỡng thiết bị điện
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính cẩn thận, tác phong công nghiệp
5 Nội dung mô đun:
5.1 Chương trình khung:
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
I Các môn học chung/đại
Trang 9Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
II
Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
59 1515 351 1096 24 44
Trang 10Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
ELEI6412 Bảo dưỡng sửa chữa
5.2 Chương trình chi tiết mô-đun:
Số TT Nội dung tổng quát
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
1 Bài 1 Tổ chức sửa chữa thiến bị điện 6 5 1 0 0
2 Bài 2 Bảo dưỡng, sửa chữa khí cụ
Trang 11Số TT Nội dung tổng quát
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
6 Điều kiện thực hiện mô đun:
6.1 Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng:
- Trang thiết bị máy móc:
Bộ dụng cụ/thiết bị dùng cho tháo lắp động cơ điện
Bộ dụng cụ điện cầm tay
Máy phát điện, máy điện, máy biến áp …
Dụng cụ cơ khí cầm tay
6.2 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
Các loại dây dẫn, dây cáp, cột, sứ, phụ kiện đường dây
Các loại đèn gia dụng và công nghiệp
Giẻ, nhớt…
6.3 Trang thiết bị máy móc:
- Máy tính, máy chiếu
- Các thiết bị, máy móc: Thiết bị điện bảo vệ, thiết bị điện đóng cắt, Máy điện, motor điện, máy biến áp
- Kiến thức: Bài 2, bài 3, bài 4, bài 6
- Kỹ năng: Bài 2, bài 3, bài 4, bài 6
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Trang 12+ Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
+ Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn điện khi sử dụng thiết bị điện và làm việc với các hệ thống điện
7.2.2 Kiểm tra định kỳ:
- Số lượng bài: 04, trong đó 02 bài lý thuyết và 02 bài thực hành
- Cách thức thực hiện: Do giáo viên giảng dạy môn học/mô đun thực hiện theo theo số giờ kiểm tra được quy định trong chương trình môn học ở mục III có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập Giáo viên biên soạn đề kiểm tra lý thuyết kèm đáp án và đề kiểm tra thực hành kèm biểu mẫu đánh giá thực hành theo đúng biểu mẫu qui định, trong đó:
Stt Bài kiểm tra Hình thức kiểm tra Nội dung Thời gian
1 Bài kiểm tra số 1 Lý thuyết Bài 2 và bài 3 45÷60 phút
2 Bài kiểm tra số 2 Lý thuyết Bài 4 và bài 6 45÷60 phút
3 Bài kiểm tra số 3 Thực hành Bài 2 và bài 3 60 phút
4 Bài kiểm tra số 4 Thực hành Bài 4 và bài 6 60 phút
7.2.3 Thi kết thúc môn học: lý thuyết và thực hành
- Hình thức thi: Tích hợp lý thuyết và thực hành
- Thời giant thi: 90÷120 phút
8 Hướng dẫn thực hiện mô đun:
8.1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình mô đun này là mô đun tự chọn, được sử dụng để giảng dạy cho trình
độ cao đẳng nghề
8.2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:
- Đối với giáo viên, giảng viên:
Trước khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy
Trang 13 Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để học sinh ghi nhớ kỹ hơn
Nên thực tập với các thiết bị điện thực tế
- Đối với học viên:
- Tập trung nghe giảng, ghi chép, làm bài tập và thực hành theo hướng dẫn giáo viên 8.3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Trình tự tháo và lắp thiết bị điện
- Bảo dưỡng đúng phương pháp
- Phương pháp kiểm tra, sửa chữa, vận hành thiết bị điện
9 Tài liệu cần tham khảo:
[1] Nguyễn Hồng Anh, Bùi Tấn Lợi, Nguyễn Văn Tấn, Võ Quang Sơn (2006), Kỹ
thuật điện, Đại học bách khoa, Hà Nội
[2] Nguyễn Đức Sỹ (1995), Công nghệ chế tạo máy điện và máy biến áp, NXB Hà Nội [3] Vũ Gia Anh, Trần Khương Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu (2001), Máy điện,
NXB Khoa học kỹ thuật
[4] Châu Ngọc Thạch (1994), Hướng dẫn sử dụng, sửa chữa máy biến áp, động cơ
công suất nhỏ, NXB Hà Nội
[5] Nguyễn Đức Sỹ, Sửa chữa máy điện, máy biến áp, NXB Giáo dục
[6] Nguyễn Đức Hải, Máy điện trong thiết bị tự động, NXB Giáo dục
Trang 14Trang 2
BÀI 1: TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN
GIỚI THIỆU BÀI 1:
Bài 1 là bài giới thiệu bức tranh tổng quan về một số nội dung cơ bản lắp đặt điện để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở những bài tiếp theo
MỤC TIÊU CỦA BÀI 1:
Về kiến thức:
- Trình bày được công tác tổ chức sửa chữa thiết bị điện
- Nêu được các trang bị dùng trong sửa chữa thiết bị điện
- Trình bày được các quy tắc an toàn trong bảo dưỡng thiết bị điện
Về kỹ năng:
- Trình bày được quy trình bảo dưỡng thiết bị điện
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn điện khi sử dụng thiết bị điện và làm việc với các hệ thống điện
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn
đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành
đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Trang 15 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Khái niệm và công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện:
1.1.1 Khái niệm:
Những điều cơ bản khi tiến hành bảo trì bảo dưỡng thiết bị điện Nguyên nhân hàng đầu khiến cho hệ thống máy móc thiết bị điện sản xuất hư hỏng là do không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, làm giảm tuổi thọ và hiệu suất hoạt động Chính vì vậy các doanh nghiệp cần coi trọng việc bảo trì, bảo dưỡng thiết bị sản xuất và lấy đó là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm tránh những tổn thất lớn về kinh tế, giảm lãng phí thời gian và chi phí sửa chữa
1.2 Phân loại và nội dung công tác bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện:
1.2.1 Xây dựng mục tiêu, chiến lược:
Mục tiêu của công tác bảo trì là nhằm duy trì tình trạng hoạt động tốt của thiết bị với chi phí thấp nhất
Các nhiệm vụ chính của công tác bảo trì:
- Nâng cao độ tin cậy
- Tối ưu hóa chi phí
- An toàn và bảo vệ môi trường
- Thực hiện các trách nhiệm xã hội
Để đạt được mục tiêu đó các nhà máy công nghiệp phải lựa chọn các giải pháp bảo trì đúng, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi bắt đầu xây dựng
Trang 16Trang 4
phương án bạn nên xây dựng theo mục tiêu sản xuất của công ty bạn từ đó đưa ra mục tiêu bảo dưỡng là gì?
1.2.2 Chọn hình thức bảo dưỡng cho từng loại thiết bị:
Tiến hành phân loại thiết bị:
- Thiết bị sống còn (cho an toàn, tạo sản phẩm, chất lượng sản phẩm)
- Thiết bị quan trọng (các thiết ảnh hưởng tới dây chuyền nhưng có dự phòng, thiết bị mắc tiền, vấn đề vật tư v.v…)
- Thiết bị phụ trợ
Trong đó:
Thiết bị sống còn: Bảo dưỡng theo tình trạng (theo dõi rung động, nhiệt độ, tiếng ồn, hay chất lượng sản phẩm) và bảo dưỡng định kỳ (bảo dưỡng, thay thế chi tiết định kỳ) Thiết bị quan trọng: Áp dụng bảo dưỡng theo tình trạng có dấu hiệu hư hỏng thì lên
kế hoạch sửa chữa Đối với các dạng hư hỏng mà không thể theo dõi giám sát tình trạng nên tiến hành kiểm tra khi có điều kiện ngừng máy hay gọi là bảo dưỡng cơ hội
Thiết bị phụ trợ: những thiết bị này không quan trọng cho việc sản xuất bạn nên chọn hình thức sửa chữa phục hồi hay hư mới sửa (Đối với thiết bị nếu hư gây tốn kém lớn cho việc sản xuất thì bạn nên đưa vào Bảo dưỡng định kỳ)
Sửa chữa lớn toàn nhà máy: là thời gian kiểm định, bảo dưỡng sửa chữa các tồn đọng
hư hỏng Thông thường theo quy định của pháp luật, áp dụng cho thiết bị chỉ sửa chữa khi ngừng nhà máy nhiều ngày, thiết bị có rủi ro cao tới sự hoạt động của nhà máy, nếu cháy
nổ cần lập kế hoạch ngưng máy và sửa chữa kịp thời Đưa các công cụ và gải pháp hỗ trợ hoạt động bảo dưỡng vào áp dụng:
- Hệ thống quản lý bảo trì nhờ máy tính CMMS
- Bảo trì năng suất toàn bộ
- Áp dụng 5S trong quản lý bảo trì
- Công cụ cải tiến Kaizen
Trang 171 Bộ phận lập kế hoạch (thuộc Phòng kỹ thuật): các kỹ sư có kinh nghiệm lập kế hoạch vật tư, kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, kiểm định thiết bị, kế hoạch cho sửa chữa toàn nhà máy
2 Bộ phận thực thi: bao gồm các kỹ sư, công nhân sửa chữa bảo dưỡng trực tiếp (cơ khí, điện, tự động hóa)
Xây dựng quy trình bảo dưỡng- sửa chữa: các bước triển khai công việc, ai thực hiện, báo cáo kết quả BD, ai thống kê, ai giám sát…
Cách lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ:
Dựa theo bảng phân loại thiết bị, bạn tiến hành lập kế hoạch cho các thiết bị sống còn
và quan trọng Bạn cũng định nghĩa cho các loại hình bảo dưỡng như: Đại tu, trung tu, tiểu tu là gì?
Để có thông tin trên cần dựa trên cở sở sổ tay vận hành bảo dưỡng máy (OMM): nhà sản xuất có đưa ra khuyến cáo mấy tháng thay dầu, thay bi, đại tu, trung tu…
- Số giờ chạy máy, thời gian sửa chữa lần cuối trước đó
- Theo tình trạng thực tế của máy: một số máy có thể tăng tần suất bảo dưỡng…
- Sử dụng các công cụ RCA (Root Cause Analysis), CBM Condition Based Maintenanace), FMEA (Failure Mode and Effect Analysis), RCM (Reliability Centered Maintenance) để phân tích xác định nhu cầu bảo dưỡng, tối ưu hóa công tác lập kế hoạch Trong đó:
RCA là phương pháp xử lý các vấn đề hư hỏng mà mục tiêu là tìm ra nguyên nhân cốt lõi để khắc phục và loại bỏ
FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) là một trong các kỹ thuật phân tích rủi ro của RCA Đây là phương pháp mang tính hệ thống cho việc xác định và giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các hư hỏng trong thiết bị (phân tích các kiểu hư hỏng, nguyên nhân và kết quả của các hư hỏng tiềm tàng), sản phẩm và quá trình trước khi nó xảy ra
FMEA sẽ tạo ra một bảng thống kê các kiểu hư hỏng, tần suất hư hỏng, hậu quả của các thiết bị quan trọng khi nó xảy ra trong thực tế
Ngoài ra bạn cần chú ý vấn đề nhân lực cho bảo dưỡng: quyết định đến chất lượng công tác bảo dưỡng của nhà máy, dù kế hoạch bảo dưỡng có hoàn hảo đến đâu mà chất lượng tay nghề của thợ sửa chữa và kỹ sư giám sát kém cũng làm cho phá sản kế hoạch
vì hư hỏng sẽ phát sinh nhiều hơn trước
1.4 Trang bị dùng trong bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện:
Trang bị các kiến thức cơ bản trước khi thực hiện bảo dưỡng sửa chữa thiêt bị điện
Trang 18Trang 6
- Kiến thức về an toàn điện
- Các tài liệu liên quan đến thiết bị cần bảo dưỡng sửa chữa
- Lập kế hoạch bảng biểu thiết bị cần bảo dưỡng
- Nội dung cần thực hiện bảo dưỡng
- Quy trình thực hiện bảo dưỡng thiết bị
1.5 An toàn trong bảo dưỡng thiết bị điện (điện, hóa chẩt, bốc dỡ ):
Sự nguy hiểm của dòng điện khác hẳn với những loại nguy hiểm khác nhau trong công việc vì người ta không thể nhận biết được trước khi nó xảy ra, trong khi đó, có thể nghe tiếng một chiếc xe đang tới gần, có thể nhìn thấy trước nguy cơ một vật có thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ
1.5.1 Một số tiêu chuẩn về an toàn điện:
a Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật:
Rđ ≤ 4 Ω tại bất kỳ thời điểm nào trong năm
Yêu cầu chung về chống sét:
c Chống sét đánh thẳng:
Rđ ≤ 10 Ω tại bất kỳ thời điểm nào trong năm
Kiểm tra định kỳ trước mùa mưa hàng năm
d Chống sét lan truyền:
Rđ ≤ 4 Ω tại bất kỳ thời điểm nào trong năm
Kiểm tra định kỳ trước mùa mưa hàng năm
Yêu cầu chung về máy điện cầm tay:
e Dòng điện rò:
0.75mA: với máy điện cầm tay cấp I
0.5mA: với máy điện cầm tay cấp II, III
f Điện trở cách điện:
Cách điện làm việc Rcđ = 2 MΩ
Cách điện tăng cường Rcđ = 7 MΩ
1.5.2 An toàn cho thiết bị điện:
Trang 19Sự nguy hiểm của dòng điện khác hẳn với những loại nguy hiểm khác nhau trong công việc vì người ta không thể nhận biết được trước khi nó xãy ra, trong khi đó, có thể nghe tiếng một chiếc xe đang tới gần, có thể nhìn thấy trước nguy cơ một vật có thể bị rơi hoặc ngửi thấy trước mùi khí bị rò rỉ
Cứ khoảng 30 tai nạn về điện thì có một tai nạn chết người Đại bộ phận những tai nạn này là điện giật hoặc bỏng điện Cháy và nổ khi hàn trong môi trường không khí dễ cháy, bức xạ sinh ra do hồ quang hoặc khi gia công nhiệt bằng vi sóng cũng là những tác nhân có thể gây thương tích
1.5.3 Điện giật:
Sự nguy hiểm của tai nạn điện giật có quan trực tiếp với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đó chạy qua cơ thể Khi cường độ dòng điện nhỏ, ảnh hưởng của dòng điện chỉ là những kích thích khó chịu lên cơ thể, mặc dù nó cũng đủ làm công nhân mất thăng bằng và ngã từ trên thang hoặc giàn giáo xuống đất Với dòng có cường độ trung bình, nó gây ra phản ứng co cơ và người bị giật sẽ không thả những thứ nắm trong tay ra được, làm cho tình hình nhanh chóng trở nên rất nguy hiểm Với cường độ cao, dòng điện
có thể làm ngừng tim và gần như chắc chắn gây chết người
Dòng điện chạy qua cũng có thể gây bỏng da tại điểm tiếp xúc Tuy nhiên, các trường hợp bỏng nặng cũng có thể xãy ra dù không có sự tiếp xúc trực tiếp của cơ thể với dòng điện Môi trương ẩm ướt làm cho mối nguy hiểm điện giật tăng lên rất nhiều
Dòng điện có thể đi qua người được là nhờ có hiệu điện thế Vì thế giảm hiệu điện thế cũng đồng thời giảm độ nghiêm trọng của chấn thương điện giật, nên thông thường người
ta vẫn sử dụng điện thế 110v tại bất cứ chổ nào có thể
1.5.4 Những nguyên nhân chính của tai nạn điện giật:
- Dây nối đất không nối đúng vào vào cực trung tính trong ổ cắm mà nối vào cực dương Khiến chính dây trung tính đó trở nên dẫn điện;
- Đấu sai cực trên ổ cắm và thiết bị;
- Nắp đậy cầu chì, hộp cầu dao, đầu ra ở đui đèn hỏng hoặc mất; dùng dây dẫn trần
- Các dây cáp mềm bị hư hỏng do cọ xát vào các bề mặt sắc hoặc chạy ngầm dưới đất;
- Sửa chữa tạm thời cáp mềm bằng băng cách điện
1.5.5 Xử lý tai nạn điện giật:
Ngắt điện, hoặc nếu không thể thì cách ly nạn nhân khỏi dòng điện bằng cách sử dụng các vật dài, sạch, khô và không dẫn điện như thanh gỗ hoặc mẫu cao su dài, hoặc vải nhu
áo jacket Đứng lên trên những vật liệu khô và không dẫn điện như gỗ khi làm việc này Không sờ vào nạn nhân khi dòng điện chưa bị cắt
Nếu thấy nạn nhân đã ngừng thở, hãy làm hô hấp nhân tạo, sau đó gởi đi cấp cứu và gọi bác sĩ Tiếp tục làm hô hấp nhân tạo cho đến khi có bác sĩ hoặc xe cấp cứu tới
Trang 20Nếu thiết bị hư hỏng, không nên tự sửa chữa mà hãy giao cho thợ điện Dây và cáp cung cấp điện cho thiết bị nên gắn lên tường hoặc trần chứ không để chạy dưới sàn rất dễ
hư hỏng hoặc bị ẩm
Không buộc thắt nút dây điện dễ gây đoản mạch hoặc chập, thay vào đó nên cuộn thành vòng dây Khi vận hành một máy cố định, phải có những thiết bị dừng khẩn cấp đặt trong tầm với của người điều khiển
1.5.8 Trước khi sử dụng thiết bị điện, hãy:
- Kiểm tra các chổ khiếm khuyết;
- Kiểm tra các cầu chì và ổ cắm, tuyệt đối không nối tạm máy móc hay ổ cắm bằng dây điện trần nối tới bóng đèn hay các tiếp điểm
- Kiễm tra các vỏ cách điện của dây và cáp điện có bị vỡ hoặc mòn hay không
- Kiểm tra các dây nối đất trong hệ thống dây trung tính
1.5.9 Các dụng cụ và thiết bị điện cầm tay:
Các dụng cụ được cách điện hai lớp hoặc toàn bộ thì an toàn hơn so với những dụng
cụ thông thường khác vì chúng được bố trí những lớp bảo vệ bên trong đề phòng lớp kim loại bên ngoài trở nên dẫn điện
Nếu bạn sử dụng loại thiết bị điện cầm tay, bạn phải được hướng dẫn cẩn thận về cách
sử dụng cũng như bảo trì chúng
Trước khi vận hành một công cụ điện cầm tay, phải kiểm tra để đảm bảo rằng:
- Các dây dẫn và phích cắm không bị hư
- Có cầu chì tương thích
- Đặt tốc độ đúng cho công việc
- Dây dẫn điện không nằm trên lối đi của công nhân khác và không tiếp xúc với nước
- Khi kết thúc công việc, đảm bảo rằng các bộ phận chuyển động của công cụ đã dừng hẳn trước khi đặt xuống
Những điều cần nhớ:
Trang 21Nếu có tai nạn xảy ra do tiếp xúc với điện, phải ngắt điện ngay lập tức
Không thi công trên các dây hoặc cáp đang có điện
Tuyệt đối không được mang xách công cụ cầm tay bằng cáp của công cụ ấy
1.6 Quy trình bảo dưỡng thiết bị điện:
- Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị, tài liệu
- Thử nghiệm thiết bị trước sửa chữa
- Tháo gỡ các bộ phận của thiết bị điện
- Thay thế các bộ phận của thiết bị điện
- Phục hồi cách điện thiết bị điện
- Bảo dưỡng các vị trí tiếp xúc điện
- Lắp lại các bộ phận của thiết bị điện
- Thử nghiệm sau sửa chửa
TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Khái niệm và công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện
1.2 Phân loại và nội dung công tác bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện
1.3 Đặc điểm công tác bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện
1.4 Trang bị dùng trong bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện
1.5 An toàn trong bảo dưỡng thiết bị điện (điện, hóa chẩt, bốc dỡ )
1.6 Quy trình bảo dưỡng thiết bị điện
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:
Câu 1 Một động cơ điện có công suất là 4,65 kW và cung cấp một công suất cơ học cho
trục động cơ là 4 kW Hãy tính công suất tiêu hao của động cơ
A) 0,65 kW
B) 0,7 kW
C) 0,75 kW
D) 0,8 kW
Câu 2 Một động cơ điện có công suất là 4,65 kW và cung cấp một công suất cơ học cho
trục động cơ là 4 kW Hãy tính hiệu suất của động cơ
A) 70 %
B) 80 %
C) 86 %
D) 90 %
Trang 22Trang 10
Câu 3 Một động cơ cấp điện xoay chiều 24V Ampe kế đo được dòng điện trong mạch tải
là 2,5A với cos = 0,9 Công suất thực của động cơ là:
D) Điện áp định mức khi khởi động ở chế độ tam giác là 400V
Câu 7 Chọn câu trả lời sai:
A) Cầu dao cách ly dùng để tách rời các phần thiết bị trong tình trạng không có dòng điện với những phần còn lại có điện thế
B) Cầu dao ngắt tải được dùng để chuyển mạch tại trạm biến thế, đường dây điện ngoài trời hay đường dây cáp
C) Cầu dao công suất dùng để đóng ngắt tải có dòng điện lớn
D) Cầu chì cao thế công suất lớn được dùng để bảo vệ mạng lưới với điện áp trung thế khi bị quá tải và bị ngắn mạch Có thể tái sử dụng nhiều lần
Trang 23BÀI 2: BẢO DƯỠNG KHÍ CỤ ĐIỆN HẠ ÁP
GIỚI THIỆU BÀI 2
Bài 2 là bài trình bày về một số nội dung bảo dưỡng khí cụ điện hạ áp để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận công tác bảo dưỡng thiết bị trong thực tế và những nội dung môn học liên quan
- Re ̀ n luyê ̣n tính tích cực, chủ động, nghiêm túc trong công viê ̣c
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn
đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành
đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Trang 24Trang 12
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra
NỘI DUNG BÀI 2:
2.1 Những hư hỏng thường gặp trong các khí cụ hạ áp:
2.1.2 Tiếp xúc điện:
- Tiếp xúc điện là nơi nối tiếp, tiếp giáp giữa 2 vật dẫn khác nhau, cho phép dòng điện đi
từ vật dẫn này sang vật dẫn khác được gọi là tiếp xúc điện
- Bề mặt vật dẫn ở nơi tiếp giáp nối tiếp gọi là bề mặt tiếp xúc Dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác không được thực hiện trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc mà chỉ đi qua những điểm mà ở đó 2 mặt thực sự tiếp xúc với nhau Tổng bề mặt thực sự tiếp xúc có dòng điện chạy qua gọi là diện tích tiếp xúc thực tế
- Các chi tiết, phần tử thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc điện gọi là tiếp điểm
- Do bề mặt tiếp xúc dù công nghệ chế tạo có hoàn hảo thì thực chất vẫn là bề mặt gồ ghề, lồi lõm nên khi 2 mặt tiếp xúc nhau thì nhiều nhất chúng chỉ tiếp xúc nhau tại 3 đỉnh lồi của bề mặt Vì vậy diện tích tiếp xúc thực tế rất bé và mật độ dòng điện qua điểm tiếp xúc
vô cùng lớn Các vật liệu làm tiếp điểm đều có tính biến dạng đàn hồi
- Lực tác dụng lên 2 tiếp điểm tiếp xúc thực tế bị nén biến dạng làm tăng diện tích tiếp xúc thực tế nơi dòng điện chảy qua, lực đó gọi là lực ép tiếp điểm
Trang 25a Phân loại tiếp xúc điện:
- Dựa vào kết cấu tiếp điểm, có các loại tiếp xúc điện sau:
Tiếp xúc cố định :
- Các tiếp điểm được nối cố định với các chi tiết nối dòng điện như thanh cái , cáp điện , chỗ nối khí cụ vào mạch Trong quá trình sử dụng cả hai tiếp điểm được gắn chặt vào nhau nhờ các bulong, hàn nóng hoặc hàn nguội
Tiếp xúc đóng mở :
Là tiếp xúc để đóng ngắt mạch điện trong trường hợp này phát sinh hồ quang điện , cần xác định khoảng cách giữa tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động dựa vào dòng điện định mức, điện áp định mức và chế độ làm việc của khí cụ điện
Tiếp xúc trượt :
Là tiếp xúc ở cổ góp và vành trượt , tiếp xúc này cũng dễ phát sinh ra hồ quang điện
Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc :
- Vật liệu làm tiếp điểm
- Kim loại làm tiếp điểm không bị oxy hóa
- Lực ép tiếp điểm càng lớn thì sẽ tạo nên nhiều tiếp điểm tiếp xúc
- Nhiệt độ tiếp điểm càng cao thì điện trở tiếp xúc càng lớn
VL- Tiếp Điểm U(V) I(A)
Trang 26Trang 14
Than 18.22 0.03
- Tính chất cơ bản của phóng điện hồ quang :
Phóng điện hồ quang chỉ xẩy ra các dòng điện có trị số lớn
Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn và trong các khí cụ có thể đến 6000- 8000 0 K mật
độ dòng điện tại catốt lớn ( 104 – 105) A/cm2
- Quá trình hình thành hồ quang điện:
+ Đối với tiếp điểm có dòng điện nhỏ: Ban đầu khoảng cách tiếp điểm rất bé do đó điện trường đặt lên 2 điện cực rất cao Nếu cường độ điện trường đạt E>3 107V/m dẫn đến phát xạ electron tự do Khi mật độ electron phát xự lớn có thể phát sinh hồ quang từ sự phóng điện
+ Đối với tiếp điểm có dòng điện lớn: lúc mở tiếp điểm lực ép tiếp điểm giảm Tiết diện tiếp xúc thực tế nhỏ dẫn đến mật độ dòng điện tăng caokhoangr vài trăm A/mm2 Sự phát nóng do mật độ dòng điện cao làm kim loại tại điểm tiếp xúc chảy lỏng thành giọt, khi các tiếp điểm tiếp xúc dời xa nhau giọt chất lỏng kéo căng thành cầu chất lỏng Nhiệt độ tiếp xúc càng tăng cao dẫn đến chất lỏng kim loại bốc hơi và quá trình phát nóng rất nhanh gây nổ cùng sự ion hóa phát triển nhanh do điện trường lớn dẫn đến phát sinh hồ quang Quá trình này thường kéo theo sự mài mòn tiếp điểm
- Quá trình phát sinh hồ quang
Đối với tiếp điểm có dòng điện bé , ban đầu khoảng cách giữa chúng nhỏ trong khi điện
áp đặt có trị số nhất định vì vậy trong khoảng không gian này sẽ sinh ra điện trường có cường độ rất lớn
( 3.107V/cm)
Có thể làm bật điện tử catốt gọi là phát xạ tự động điện tử ( gọi là phát xạ nguội điện tử )
số điện tử càng nhiều , chuyển động dưới tác dụng của điện trường làm ion hóa không khí gây hồ quang điện
- Quá trình dập tắt hồ quang :
Điều kiện dập tắt hồ quang là quát trình ngược lại với quá trình phát sinh hồ quang
+ Làm tiêu tán năng lượng hồ quang:
Dùng từ trường thổi hồ quang chuyển động nhanh
Dùng khí hay dàn thổi dập hồ quang
Dùng khe hở hẹp để hồng quang cọ sát vào vách tấm giải nhiệt
+ Tăng độ dài của hồ quang:
Trang 27Tạo thành chân không trong không gian hồ quang
Phát sinh khí khử ion để dập tắt hồ quang
+Thay đổi điện áp hồ quang bằng cách phân hồ quang thành nhiều hồ quang ngắn nhờ các vách kim loại
2.1.4 Lực điện động:
Lực điện động là lực sinh ra khi vật dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường Lực
đó tác dụng lên vật dẫn và có xu hướng làm thay đổi hình dáng vật dẫn để từ thông xuyên qua mạch vòng có giá trị cực đại
Khi dòng điện chuyển động trong vật daanxthif luôn sinh ra xung quanh nó từ trường chuyển động Từ trường này có thể tác dụng với tất cả các vật dẫn dòng điện nằm trong vùng ảnh hưởng của nó và từ trường này cũng tác dụng ngay với chính dòng điện sinh ra
nó Lực tác dụng do dòng điện và từ trường sinh rađều được gọi là lực điện động
Chiều của lực điện động được xác định bằng quy tắc bàn tay trái hay bằng nguyên lý chung: chiều của lực tác dụng lên vật dẫn mang dòng điện là chiều biến đổi hình dạng học hình dạng của mạch vòng dẫn điện sao cho từ thông móc vòng qua nó tăng lên nghĩa là tăng vùng diện tích nơi có từ cảm B đi qua
Trong điều kiện làm việc bình thường, dòng điện chạy trong vật dẫn không lớn lắm, LĐĐ không gây nên biến dạng các chi tiết mang dòng điện Nhưng khi có sự cố ngắn mạch, các
LĐ Đ này sẽ rất lớn gây biến dạng vật thể mang điện làm ảnh hưởng đến điều kiện cho phép của KCĐ Do vậy nghiên cứu và tính toán LĐ Đ là rất cần thiết cho tiết kế và sử dụng hiệu quả KCĐ
Khi lưới điện xảy ra sự cố ngắn mạch , dòng điện sự cố gấp hàng chục lần dòng điện định mức dưới tác dụng của từ trường các dòng điện này gây ra lực điện động
Dưới tác dụng của từ trường, dòng điện chịu sự cố gây ra lực điện động làm biến dạng dây dẫn vật liệu cách điện nâng đỡ chúng
Khí cụ điện phải có khả năng chịu lực tác động phát sinh khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua, đó là tính ổn định điện động
2.2 Bảo dưỡng, sửa chữa cầu dao:
2.2.1 Cấu tạo cầu dao điện:
Trang 28Trang 16
Hình 2.1 Cấu tạo cầu dao
a Quy trình thực hành kiểm tra bảo dưỡng cầu dao:
- Dù ng Tô vít tháo ốc giữ nắp bảo vê ̣ và tháo năp bảo vê ̣ ra ngoài
- Quan sát trực quan xem trên lưỡi dao và ke ̣p có bi ̣ muô ̣i đen bám hay không Nếu có
- Sau khi khắ c phục xong lắ p nắ p bảo vê ̣ và xiết la ̣i ốc
2.3 Bảo dưỡng, sửa chữa công tác xoay:
2.3.1 Cấu tạo:
Hình 2.2 Công tắc xoay 1 pha Hình 2.3 Công tắc xoay 3 pha
2.3.2 Công dụng:
Công tắc thực tế thường được dùng làm các khóa chuyển mạch ( chuyển chế độ làm việc trong mạch điều khiển), hoặc dùng làm các công tắc đóng mở nguồn ( cầu dao)
2.3.3 Quy trình thực hành kiểm tra bảo dưỡng công tắc xoay:
- Dù ng Tô vít tháo ốc giữ nắp bảo vê ̣ và tháo năp bảo vê ̣ ra ngoài
Trang 29- Quan sát trực quan xem trên lưỡi dao và ke ̣p có bi ̣ muô ̣i đen bám hay không Nếu có
- Sau khi khắ c phục xong lắ p nắ p bảo vê ̣ và xiết la ̣i ốc
2.4 Bảo dưỡng sửa chữa công tắc tơ và khởi động từ:
2.4.1 Cấu tạo:
Hình 2 4 Khởi động từ loại 4 tiếp điểm
Hình 2 5 Cấu tạo công tắc tơ
Trang 30Trang 18
Hình 2 6 Cấu tạo công tắc tơ chi tiết
2.4.2 Công dụng:
Công tắc tơ là phần tử chủ lực trong hệ thống điều khiển có tiếp điểm Nó được dùng
để đóng cắt , điều khiển ….,động cơ, máy sản xuất trong công nghiệp và dân dụng
Contactor là một loại khí cụ điện đóng ngắt hạ áp dùng để khống chế tự động và điều khiển từ xa các thiết bị điện có điện áp 500V và dòng điện 600A Với sự hỗ trợ của nút nhấn
Contactor có 2 trạng thái : đóng và cắt, có số lần đóng cắt lớn, tần số đóng cắt cao có thể tới 1500 lần / giờ
Contactor có thể chia thành nhiều loại:
- Theo nguyên lý truyền động có contactor: điện từ, khí ép, thủy lực(thông dụng là kiểu điện từ)
- Theo nguyên lý dòng điện có Contactor: một chiều, xoay chiều
2.4.3 Các đại lượng cơ bản:
- Điện áp định mức ( điện áp đặt vào đầu tiếp điểm chính ) : đó là điện áp định mức của tải ( mạch động lực)
- Điện áp định mức của cuộn ( điện áp đặt vào 2 đầu cuộn dây ) : đó là điện áp làm việc định mức của cuộn dây contactor, nó được thể hiện ngay trên contactor Giá trị điện áp này có thể giống và cũng có thể khác giá trị điện áp trên tiếp điểm chính
- Dòng điện định mức : là giá trị dòng điện đi qua tiếp điểm chính trong chế độ làm việc lâu dài mà không phá hủy tiếp điểm Các cấp dòng định mức thông dụng của contactor như sau: ( 10, 20, 25, 40, 60, 75, 100, 150, 300, 600 Ampe
Trang 31- Khả năng đóng cắt: là giá trị dòng điện lớn nhất cho phép đi qua tiếp điểm chính khi đóng hoặc cắt contactor
- Contactor có nhiều loại và rất đa dạng nhưng thường sử dụng là contactor điện xoay chiều thường dùng ở tần số công nghiệp(50Hz)contactor có số lượng tiếp điểm chính(1-5) tiếp điểm nhưng thông dụng hơn cả là contactor có kết cấu 3 cực
2.4.4 Kiểm tra bảo dưỡng contactor:
Bước 1 : Kiểm tra cuô ̣n hút, contactor
- Đọc ký hiê ̣u trên contactor xem điê ̣n áp cấp cho cuô ̣n hút là loa ̣i gì?
- Dù ng đồng hồ VOM để kiểm tra thông ma ̣ch cuô ̣n hút
- Chỉnh dồng hồ về thang đo điê ̣n trở để mức x10 hoă ̣c chỉnh ở chế đô ̣ đo thông ma ̣ch
- Đưa 2 đầ u que đo vào 2 đầu dây vào cuô ̣n hút
- Nếu đồng hồ báo hở ma ̣ch thì cuô ̣n hút contactor đã bi ̣ hỏng phải thay thế hoă ̣c quấn lại cuộn hút
- Nối dây nguồn từ bô ̣ cấp nguồn tới đầu dây của contactor
- Điều chỉnh điê ̣n áp nguồn bằ ng 70% điê ̣n áp đi ̣nh mức cuô ̣n hút, quan sát xem contactor/ rơ le đã hoa ̣t đô ̣ng chưa
- Tăng điện áp từ từ tới khi nào contactor hoa ̣t đô ̣ng ghi thông số vào bảng
Bước 2: Kiểm tra tiếp điểm
- Dù ng VOM đo thông ma ̣ch các că ̣p tiếp điểm thường đóng, ta ̣i vi ̣ trí tiếp điểm thường đóng không thông ma ̣ch thì đánh dấu la ̣i
- Nối dây nguồn vào cuô ̣n hút
- Cấ p nguồn cho cuộn hút
- Dù ng đồng hồ VOM đo điê ̣n trở thông ma ̣ch vi ̣ trí các tiếp điểm thường hở, nếu tiếp điểm nào không thông ma ̣ch hoă ̣c có điê ̣n trở lớn thì đánh dấu vi ̣ trí
- Dù ng đồng hồ đo điê ̣n trở tiếp xúc đo điê ̣n trở tiếp xúc tiếp điểm chính
- Dù ng ampe kìm đo dòng điê ̣n cuô ̣n hút
Bước 3: Tháo contactor
- Quan sát rõ kết cấu của Contactor
- Tháo ốc giữ nắ p trên của contactor
- Tháo ốc bắ t dây cấp nguồn cuô ̣n hút
- Tháo nẫy (nếu có)
- Tháo nắ p trên và đưa ra ngoài
- Tháo ma ̣ch từ phần đô ̣ng và tiếp điểm đô ̣ng ra ngoài
Bước 4: Kiểm tra, vê ̣ sinh và thay thế bô ̣ phâ ̣n hư hỏng contactor
- Kiểm tra tình trang tiếp điểm nếu tiếp điểm bi ̣ muô ̣i đen thì phải dùng giẻ sa ̣ch vê ̣ sinh Nếu bề mặt tiếp điểm bi ̣ giỗ nhiều hoă ̣c lau bằng giẻ không sa ̣ch thì phải dùng giấy nhám
Trang 32Trang 20
mi ̣n để chà Chú ý khi chà bằ ng giấy nhám phải đảm bảo bề mă ̣t được chà đều và không
làm biến da ̣ng bề mă ̣t tiếp điểm
- Kiểm tra lò xo ép tiếp điểm phần đô ̣ng nếu lò xo bi ̣ hư hỏng thì phải thay thế
- Nếu cuộn hút của contactor bi ̣ hỏng thì phải thay thế Khi thay thế phải chú ý đến giá tri ̣ điện áp và la ̣i điê ̣n áp hoa ̣t đô ̣ng của cuô ̣n dây Trong trường hợp cuô ̣n dây bi ̣ hư hỏng không có thiết bi ̣ thay thế thì phải quấn la ̣i cuô ̣n dây theo các bước sau:
Đếm số vòng dây
Đo tiết diê ̣n
Quấn dây đủ số vòng và tẩm sấy
- Nếu là contactor có cuô ̣n hút hoa ̣t đô ̣ng với điê ̣n áp xoay chiều phải kiểm tra vòng ngắ n
mạch của ma ̣ch từ Nếu vòng ngắn ma ̣ch có hiê ̣n tượng bi ̣ bung ra thì thì phải gắ n la ̣i bằng keo
Bước 5: Lắp contactor và thử
- Thứ tự lắ p ngược la ̣i với khi tháo
- Kiểm tra tiếp điểm thườ ng đóng, thường mở bằ ng VOM xẽm đã hoa ̣t đô ̣ng đính chưa
- Dù ng VOM đo thông ma ̣ch các că ̣p tiếp điểm thường đóng
- Cấ p nguồn cho cuộn hút contactor rồi kiểm tra tiếp điểm thường mở bằng VOM, khi đó các tiếp điểm này phải thông ma ̣ch
- Nếu các tiếp điểm chính, phu ̣ không hoa ̣t đô ̣ng đúng thì phải tháo ra và kiểm tra và lắ p
lại
- Kiểm tra điện áp hút và nhả của contactor sau khi thay cuô ̣n dây để xem contactor có hoạt đô ̣ng với giải điê ̣n áp nào
- Nối dây từ bô ̣ điều chỉnh điê ̣n áp vào cuô ̣n hút của contactor
- Cấ p nguồn, tăng từ từ điê ̣n áp tới khi contactor hút thì dừng la ̣i
- Ghi giá tri ̣ điê ̣n áp hút vào bảng số liê ̣u
- Tăng giá tri ̣ điê ̣n áp cuô ̣n hút lên giá tri ̣ đi ̣nh mức, quan sát và ghi chú lại nếu contactor
bi ̣ rung hoặc phát ra tiếng kêu, ghi la ̣i giá tri ̣ dòng điê ̣n cuô ̣n hút và điê ̣n trở tiếp xúc của tiếp điểm chính
- Giảm điê ̣n áp tới khi nào contactor nhả thì dừng la ̣i
- Ghi giá tri ̣ điê ̣n áp nhả vào bảng số liê ̣u
Bảng 2.1 Ghi thông số bảo dưỡng sữa chữa contactor
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG CONTACTOR
Trang 33Cuộn hút
Điê ̣n áp hút
Điê ̣n áp nhả
Điê ̣n trở tiếp
2.5 Bảo dưỡng sửa chữa áp tô mát:
2.5.1 Cấu tạo aptomat 1 pha:
Hình 2 7 Cấu tạo aptomat 1 pha
1 Nam châm điện; 2 Móc răng; 3 Thanh truyền động; 4 Tiếp điểm; 5 Lò xo;
A Cực nối nguồn; B Cực nối tải
Aptomat là loại thiết bị bảo vệ đa năng, tùy theo cấu tạo aptomat có thể bảo vệ sự cố ngắn mạch, sự cố quá tải, sự cố dòng điện rò, sự cố quá áp…
Trong thực tế người ta dùng phổ biến là aptomat bảo vệ sự cố ngắn mạch, trong công nghiệp để bảo vệ sự cố ngắn mạch và sự cố quá tải cho các động cơ điện người ta còn tích hợp thêm rơ le nhiệt vào aptomat
Trong dân dụng, để tránh sự cố điện giật nguy hiểm cho tính mạng con người , người ta thường trang bị cho hệ thống điện trong nhà aptomat bảo vệ sự cố dòng điện rò (aptomat chống giật) Nguyên lý của aptomat bảo vệ sự cố ngắn mạch
2.5.2 Công dụng:
Trang 34Trang 22
Aptomat dùng để đóng cắt và bảo vệ mạch điện Với giá thành ngày càng rẻ, hiện nay nó thay thế hầu hết các vị trí của cầu dao và cầu chì
2.5.3 Kiểm tra ba ̉ o dưỡng aptomat(CB):
- Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra xem CB có bi ̣ bất thường không, có bi ̣ nứt hay bể CB không
Thử đóng cắt CB xem CB còn làm viê ̣c hay không
Thử cắ t CB bằ ng cách nhấn nút trip thường màu đỏ
- Đo cách điê ̣n
Đo cánh điê ̣n pha với pha
Đo cách điê ̣n pha với vỏ
Đo cách điê ̣n cuô ̣n cắt CB, đóng CB (nếu có)
- Đo điê ̣n trở tiếp xúc tiếp điểm chính lần 1
Đưa CB về vi ̣ trí đóng (vi ̣ trí ON)
Nối dây áp từ máy đo vào 2 đầu tiếp điểm
Nối dây dò ng từ máy đo vào 2 đầu tiếp điểm
Chọn thang đo, đo và đo ̣c kết quả ghi vào biên bản
- Tháo CB
Tháo hết ốc của CB và mở nắ p CB
Tháo hô ̣p dâ ̣p hồ quang
- Vệ sinh tiếp điểm chính, tiếp điểm phu ̣
Nếu tiếp điểm bi ̣ muội đen thì dùng giẻ sa ̣ch lau, nếu không sa ̣ch thì dùng giấy nhám
mi ̣n chà nhe ̣ để làm bay các vết đen trên tiếp điểm
Nếu tiếp điểm bi ̣ giỗ bề mặt nhiều thì phải dùng giấy nhám đánh để bề mă ̣t được bằng phẳng
Sau khi đánh xong phải thử xem diê ̣n tiếp xúc của tiếp điểm nhiều hay ít
Phải dùng giẻ vê ̣ sinh la ̣i và lấy khí nén thổi sa ̣ch
- Thử bảo vê ̣ quá tải CB
Đưa CB về ON
Nối ngõ ra,ngõ vào CB vào máy phát dòng giống cách nối thử rơ le nhiê ̣t
Phát dòng bằ ng dòng điê ̣n đi ̣nh mức quan sát hiê ̣n tượng
Phát dòng bằ ng 1,1 lần dòng điê ̣n đi ̣nh mức của CB quan sát hiê ̣n tượng
- Thử cắ t từ xa CB (nếu có)
Một số CB cho phép ngắt từ xa bằng cách sử du ̣ng 1 cuô ̣n hút điê ̣n từ, khi cuô ̣n hút có điê ̣n lực điê ̣n từ sẽ làm giải phóng nẫy của CB làm CB tác đô ̣ng
Nối mạch điê ̣n cấp nguồn cho cuôn hút theo thứ tự sau : cuô ̣n hút-nút ấn-nguồn cuộn hút Điê ̣n áp cuô ̣n hút thường được ghi trên cuô ̣n hút hoăc đầu dây
cấp- Cấp nguồn
Nhấn nú t nhấn, quan sát hiê ̣n tượng
- Lắ p CB
Trang 35 Lắ p hộp dâ ̣p hồ quang
Lắ p nắ p CB sao cho đều và không bi ̣ vướng
Siết ốc
- Đo điê ̣n trở tiếp xúc lần 2
Giống như đo điện trở lần 1
Bảng 2 2 Ghi thông số bảo dưỡng sữa chữa CB
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG CB
Giá tri ̣
Trước bảo dưỡng
dưỡng
Theo
S-T
Điê ̣n trở tiếp xúc
Hình 2 8 Cấu tạo cầu chì loại vặn
Dây chảy 1 nối với nắp 2 ở phía trong Nắp 4 có dạng răng vít để vặn chặt vào đế 7 Dây chảy bằng đồng, có khi dùng bạc Có các kích cỡ dòng định mức 6A, 15A, 20A, 25A, 30A, 60A ở điện áp 500V
Trang 36Trang 24
Hình 2 9 Cấu tạo cầu chì loại có chất nhồi
Loại này thường gọi là cầu chì ống sứ
Vỏ của cầu chì 1 làm bằng ống sứ hoặc stealit, có dạng là hình hộp chữ nhật Trong vỏ có trụ tròn rỗng để đặt dây chảy 2 hình lá, sau đó đổ đầy cát thạch anh 3 Dây chảy 3 được hàn kín vào đĩa 4 và được bắt chặt vào phiến 5 có cực tiếp xúc 6, các phiến 5 được bắt
chặt vào ống sứ bằng vít 7 Dây chảy được chế tạo bằng đồng lá dày 0,1 đến 0,2mm, có dập các lỗ dài để tạo tiết diện hẹp Để giảm nhiệt độ chảy của đồng người ta hàn các giọt thiếc vào các đoạn có tiết diện hẹp
2.6.2 Công dụng:
Cầu chì là thiết bị bảo vệ mạch điện, nó tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn
mạch
2.6.3 Kiểm tra bảo dưỡng cầu chì:
- Quan sát xem cầu chì có hiê ̣n tượng gì bất thường không
- Lau chùi sạch sẻ các tiếp xúc điện
- Dù ng đồng hồ VOM đo thông ma ̣ch cầu chì (đo giữa ngõ ra và ngõ vào của 1 pha) nếu
các pha đảm bảo thông ma ̣ch Nếu 1 trong các pha không thông ma ̣ch (có R = ∞) thì đa số nhiệt đó không sử du ̣ng được nữa mà phải thay thế cái khác
Bảng 2 3 Ghi thông số bảo dưỡng cầu chì
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG CẦU CHÌ
Trang 37Vệ sinh các tiếp xúc điên
2.7 Bảo dưỡng, sửa chữa các loại rơle (rơ le nhiệt, rơ le thời gian, rơ le trung
gian):
2.7.1 Rơ le nhiệt:
a Cấu tạo rơ le nhiệt
Hình 2 10 Cấu tạo rơ le nhiệt
1 Thanh lưỡng kim; 2 Phần tử đốt nóng; 3 Hệ thống tiếp điểm; 4 Lò xo; A cực nối
nguồn; B cực nối tải
b Công dụng
Rơ le nhiệt dùng để bảo vệ sự cố quá tải trong thực tế người ta thường gắn rơle nhiệt phía sau contactor gọi là khởi động từ
c Kiểm tra ba ̉o dưỡng rơ le nhiê ̣t:
- Quan sát xem rơ le nhiê ̣t có hiê ̣n tượng gì bất thường không
- Dù ng đồng hồ VOM đo thông ma ̣ch rơ le nhiê ̣t (đo giữa ngõ ra và ngõ vào của 1 pha) nếu các pha đảm bảo thông ma ̣ch thì tiến hành các bước tiếp theo Nếu 1 trong các pha không thông mạch (có R = ∞) thì đa số nhiê ̣t đó không sử du ̣ng được nữa mà phải thay thế cái khác
- Thử tác đô ̣ng rơ le nhiê ̣t bằng cách nhấn nút màu đỏ và đo thông ma ̣ch că ̣p tiếp điểm thường đóng và thường mở của rơ le nếu không hoa ̣t đô ̣ng thì mở rơ le nhiê ̣t ra và kiểm tra lò xo, thanh lưỡng kim, và tiếp điểm xem có thành phần nào bi ̣ ke ̣t hoă ̣c hư hỏng không Nếu tiếp điểm vẫn là m viê ̣c thì tiếp tu ̣c kiểm tra dòng điê ̣n ngắt
- Kiểm tra dò ng điê ̣n ngắ t:
Kết nối rơ le nhiệt với bộ phát dòng
Kiểm tra dây nối
Cấp điện cho bô ̣ phát dòng
Trang 38Trang 26
Cài đă ̣t giá tri ̣ dòng điê ̣n bảo vê ̣ của rơ le
Phát dòng với giá tri ̣ cài đă ̣t
Chờ thời gian và quan sát hiê ̣n tượng
Nếu không hoạt đô ̣ng thì ngắt điê ̣n, tháo rơ le và kiểm tra thanh lưỡng kim, cơ cấu
tác đô ̣ng
Bảng 2 4 Ghi thông số bảo dưỡng rơ le nhiệt
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG RƠ LE NHIỆT
Trang 39Hình 2.12 Đế rơ le thời gian
b Công dụng:
Nhiều loại On delay hoặc Off delay, chỉnh giây, phút, giờ, đặc biệt hơn là có loại
chỉnh 24 giờ dùng để điều khiển thiết bị điện theo ý muốn( thời gian định trước)
c Kiểm tra ba ̉o dưỡng rơ le thời gian:
- Quan sát xem rơ le thời gian có hiê ̣n tượng gì bất thường không
- Lau chùi sạch sẻ các tiếp xúc điện
- Kiểm tra các tiếp điểm thường hở, thường đóng còn tốt hay không
Dù ng đồng hồ VOM đo thông ma ̣ch kiểm tra
- Kiểm tra thời gian tác động của role có chính xác không
Cung cấp nguồn nuôi cho rơ le Cài thời gian và xem thời gian tác động của rơ le có chính xác không Nếu sai cần thay thế rơ le khác
Bảng 2.5 Ghi thông số bảo dưỡng rơ le thời gian
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG RƠ LE THỜI GIAN
Vệ sinh các tiếp xúc điên
Kiểm tra thời gian tác động
2.7.3 Rơ le trung gian:
Trang 40Trang 28
a Cấu tạo:
Hình 2.13 Cấu tạo của rơle trun g gian
1: Lõi thép ; 2: Ph ầ n ứn g; 3 : Lò xo; 4: Cu ộn dây
b Công dụng :
Có rất nhiều chủng loại rơ le trung gian nhiều chân điều khiển dùng để điều khiển nhiều thiết bị điện thông qua các bộ tiếp điểm bên trong ( nhưng dòng điện cho phép chỉ vài ampe ) truyền tín hiệu đi điều khiển các thiết bị điện có dòng điện lớn
c Kiểm tra ba ̉o dưỡng rơ le trung gian:
- Quan sát xem rơ le có hiê ̣n tượng gì bất thường không
- Lau chùi sạch sẻ các tiếp xúc điện
- Kiểm tra các tiếp điểm thường hở, thường đóng còn tốt hay không
Dù ng đồng hồ VOM đo thông ma ̣ch kiểm tra
- Kiểm tra tác động của role có chính xác không
Cung cấp nguồn nuôi cho rơ le Xem tác động của rơ le có chính xác không Nếu sai cần thay thế rơ le khác
Bảng 2.6 Ghi thông số bảo dưỡng rơ le trung gian
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG RƠ LE TRUNG GIAN