(NB) Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện (Nghề: Điện công nghiệp - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện; Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng; Lắp đặt mạng điện công nghiệp; Thực hành lắp đặt đường dây trên không. Mời các bạn cùng tham khảo!
CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN VỀ LẮP ĐẶT ĐIỆN
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN
1.1.1 Tổ chức công việc lắp đặt điện:
Mục đích nhằm rút ngắn thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa công trình vào vận hành, tiết kiệm vật tư, vật liệu, an toàn lao động và nâng cao chất lượng công trình…
- Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần làm theo thiết kế và bản vẽ thi công Lập bảng thống kê tổng hợp thiết bị các thiết bị, vật tư, vật liệu cần thiết
- Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề cho từng hạng mục lập biểu đồ luân chuyển nhân lực
- Soạn các phiếu công nghệ miêu tả chi tiết công nghệ, công đoạn xây lắp
- Chọn và dự tính số lượng các máy móc thi công
- Xác định số lượng và phương tiện vận chuyển
- Soạn thảo hình thức thi công mẩu
- Soạn thảo các biện pháp về kỹ thuật an toàn
- Các trang thiết bị, vật tư, vật liệu phải tập kết gần công trình cách nơi làm việc không quá 100m
- Nguồn điện phục vụ cho máy móc thi công lấy từ lưới điện tạm thời hay máy phát điện cấp điện tại chổ
1.1.2 Tổ chức các đội tổ nhóm chuyên môn:
Khi lắp điện có tầm cở quốc gia, đặc biệt khi khối lượng lắp đặt lớn ta phải cần tổ chức đội, tổ nhóm chuyên môn để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc tiến hành nhịp nhàng hợp lý
- Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: khảo sát tuyến, chia khoảng cách cột, vị trí móng theo địa hình cụ thể, dánh dấu đục lổ các hộp tủ điện, đục rảnh đi dây trên tường, xẽ rảnh đi dây trên nền
- Bộ phận lắp đặt các đường trục và các thiết bị điện, tủ điện, bảng điện
- Bộ phận lắp đặt điện trong nhà, ngoài trời
- Bộ phận lắp đặt trang thiết điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng
MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG
1.2.1 Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện
Bảng 1 1: Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện
STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu
01 Động cơ điện không đồng bộ 10
Máy đổi điện dùng động cơ điện không đồng bộ và máy phát điện một chiều
02 Động cơ điện đồng bộ
03 Động cơ điện một chiều 12 Nắn điện bán dẫn
04 Máy phát điện đồng bộ 13 Trạm, ngăn, ngăn tủ điện tỉnh
05 Máy phát điện một chiều 14
Thiết bị bảo vệ máy thu vô tuyến chống nhiễu loại công nghiệp
Một số động cơ tạo thành tổ truyền động
07 Máy biến áp 16 Trạm phân phối
STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu
Máy biến áp hợp bộ có cầu chảy và máy cắt điện
Nhà máy điện A- Loại nhà máy
Bảng 1 2: Bảng điện, tủ điện
STT Tên gọi Kí hiệu
01 Bảng, bàn, tủ điều kiển
04 Hộp hoặc tủ hàng kẹp đấu dây
05 Bảng điện dùng cho chiếu sáng làm việc
06 Bảng điện dùng cho chiếu sáng sự cố
Mã hiệu tủ và bảng điện A- Số thứ tự trên mặt bằng
1.2.3 Thiết bị khởi động đổi nối
Bảng 1 3: Thiết bị khởi động đổi nối
STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu
01 Khởi động từ 17 Điện kháng
STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu
Hộp đặt máy cắt điện hạ áp (Áp tô mát)
03 Bộ khống chế 19 Hộp đặt cầu dao
04 Bộ khống chế kiểu ban dap 20 Hộp đặt cầu chì
05 Bộ khống chế kiểu hình trống 21 Hộp có cầu dao và cầu chì
06 Hộp cầu dao đổi nối 22 Hãm điện ly tâm
07 Hộp khởi động thiết bị cao áp 23 Xenxin
08 Khóa điều khiển 24 Nhiệt ngẫu
09 Hộp đấu dây vào 25 Tế bào quang điện
10 Hộp nối dây hai ngả 26
Nhiệt kế thuy ngân có tiếp điểm
11 Hộp nối dây ba ngả 27 NHiệt kế điện trở
12 Hộp nối dây rẽ nhánh 28 Dụng cụ tự ghi
(số chấm tùy theo số nút)
14 Nút điều khiển bằng chân 30 Công tơ điện
15 Hãm điện hành trình 31 Chuông điện
STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu
16 Hãm điện có cờ hiệu 32 Còi điện
Bảng 1 4: Thiết bị dùng điện
Bảng 1 5: Chiếu sáng ngoài trời
STT Tên gọi Kí hiệu
01 Cột bê tông ly tâm không có đèn
02 Cột bê tông vuông không có đèn
STT Tên gọi Kí hiệu
03 Cột sắt không có đèn
06 Điểm kiểm tra độ rọi tính toán a – b – c độ rọi theo phương thẳng đứng về hai phía c – độ chiếu sáng theo phương ngang
1.2.6 Các loại đường dây, lưới điên:
Bảng 1.6: Các loại đường dây, lưới điện
STT Tên gọi Kí hiệu
01 Đường dây của lưới phân phối độnglực xoay chiều đến 1000V a - dường dây trần b – đường dây trên không
02 Đường day của lưới phân phối động lực xoay chiều trên 1000V a - dường day trần b – đường dây trên không
03 Đường dây của lưới phân phối động lực một chiều
04 Đường day của lưới phân phối động lực xoay chiều có tần số khác 50Hz
05 Cáp và day dẫn mềm di động dùng cho động lực và chiếu sáng
06 Đườngđây của lưới chiếu sáng làm việc a – đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng b – đối với bản vẽ có lưới động lực và chiếu sáng
07 Đườngđây của lưới chiếu sáng sự cố a – đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng b – đối với bản vẽ có lưới động lực và chiếu sáng
STT Tên gọi Kí hiệu
09 Đường day của lưới điện dưới 360V
10 Đường day của lưới kiểm tra, đo lường tín hieeujm khống chế, điều khiển
11 Đường dây cáp treo và dây treo
12 Đường trục, điện xoay chiều dùng đường dây dẫn hoặc thanh đẫn
13 Đường trục điện một chiều dùng đường dây dẫn hoặc thanh đẫn
14 Thanh dẫn kín đặt trên trụ đỡ
15 Thanh dẫn kín đặt trên giá treo
16 Thanh dẫn kín đặt trên giá đỡ
17 Thanh dẫn kín đặt dưới sàn
19 Đường dây nối đất hoặc đường dây trung tính
Nối đất có cọc a- Cọc bằng thép ống, thép tròn b- Cọc bằng thép hình V,H,I…
23 Chỗ mặt cắt dây dẫn thay đổi
24 a- Đường dây đi lên b- Đường dây đi từ dưới lên c- Đường dây đi xuống d- Đường dây đi từ trên xuống e- Đường dây đi lean và đi xuống g- Đường dây xuyên từ trên xuống h- Đường dây xuyên từ dưới lên
25 Chỗ co dãn của thanh cái
STT Tên gọi Kí hiệu
Dây trung tính là N Điểm trung tính là PE
Chú thích: Trên bản vẽ mặt bằng thiết kế cải tạo, các đường dây đã có vẫn dùng các ký hiệu như đường dây thiết kế mới, nhưng cần thêm dấu mũi tên
Ví dụ: Đường dây đã có lưới phân phối động lực xoay chiều điện áp trên 1000V
CÁC CÔNG THỨC CẦN DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
- Định luật ôm đối với dòng 1 chiều:
- Đối với dòng xoay chiều:
- Công suất xoay chiều 1 pha:
P= U.I.cos (1.3) Công suất phản kháng:
- Công suất dòng điện xoay chiều 3 pha
Trong đó: U là điện áp pha đối với dòng điện xoay chiều 1 pha, điện áp dây đối với dòng điện xoay chiều 3 pha.
CÁC LOẠI SƠ ĐỒ CHO VIỆC TIẾN HÀNH LẮP ĐẶT MỘT HỆ THỐNG ĐIỆN 32 BÀI 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG
Sơ đồ nguyên lý là loại sơ đồ trình bày nguyên lý vận hành của mạch điện, mạng điện
Nó giải thích, giúp người thợ hiểu biết sự vận hành của mạch điện, mạng điện Nói cách khác, sơ đồ nguyên lý là dùng các ký hiệu điện để biểu thị các mối liên quan trong việc kết nối, vận hành một hệ thống điện hay một phần nào đó của hệ thống điện
Sơ đồ nối dây trình bày chi tiết mạch điện, mạng điện dùng trong thi công Sơ đồ nối dây có thể vẽ độc lập hoặc kết hợp trên sơ đồ vị trí Người thi công sẽ đọc sơ đồ này để lắp ráp đúng với tinh thần của người thiết kế
1.4.3 Sơ đồ đơn tuyến: Để đơn giản hoá sơ đồ nối dây, người ta chỉ dùng 1 dây dẫn để biểu diễn mạng điện, mạch điện gọi là sơ đồ đơn tuyến Ưu điểm của sơ đồ này là số dây dẫn được giảm thiểu đến mức tối đa nhưng vẫn thể hiện được nguyên lý cũng như phương án đi dây của hệ thống Mặt khác, sơ đồ đơn tuyến rất thuận tiện biểu diễn trên sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí
Phần lớn các bản vẽ thiết kế hệ thống điện, mạng điện, mạch điện đều được thể hiện bằng sơ đồ đơn tuyến kết hợp với sự giải thích, minh họa bằng văn bản hoặc các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây chi tiết (nếu cần)
TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1:
1.1 Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện
1.2 Một số ký hiệu thường dùng
1.3 Các công thức cần dùng trong tính toán
1.4 Các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1:
Câu 1: Ký hiệu nào sau đây là của động cơ điện không đồng bộ
Câu 2: Động cơ có ký hiệu sau là của:
C) Động cơ điện đồng bộ
D) Máy phát điện đồng bộ
Câu 3: Sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện là:
Câu 4: Trong bản vẽ điện, sơ đồ nguyên lý có chức năng như thế nào?
A) Trình bày chi tiết mạch điện, mạng điện dùng trong thi công, có thể vẽ độc lập hoặc kết hợp trên sơ đồ vị trí
B) Trình bày nguyên lý vận hành của mạch điện, mạng điện Nó giải thích, giúp người thợ hiểu biết sự vận hành của mạch điện, mạng điện
C) Là sơ đồ thể hiện số lượng dây dẫn ngoài thực tế, có vị trí thiết bị, đường dây giống với sơ đồ đi dây
D) Là sơ đồ bố trí thiết bị trong nhà xưởng
Câu 5: Công suất tác dụng của dòng điện xoay chiều 3 pha là:
Câu 6: Ký hiệu nào sau đây là ký hiệu của hộp nối dây 3 ngã
Câu 7: Ký hiệu nào sau đây là ký hiệu dùng để chỉ lò cảm ứng
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A) Máy có công suất lớn thì hiê ̣u suất của máy đó nhất đi ̣nh cao
B) Hiệu suất của mô ̣t máy có thể lớn hơn 1
C) Máy có hiê ̣u suất cao thì công suất của máy nhất đi ̣nh lớn
D) Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh
Câu 9: Đơn vi ̣ nào dưới đây không phải đơn vi ̣ của công suất :
Câu 10: Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
A) Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
B) Cường độ dòng điện qua vật dẫn
C) Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn
D) Điện trở của vật dẫn
Câu 11: Chọn câu sai Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng điện I Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là:
Câu 12: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động ?
D) Acquy đang được nạp điện
Câu 13: Sơ đồ mạch điện của hình bên dưới được gọi là:
D) Cả 3 câu trên đều sai
Câu 14: Sơ đồ mạch điện của hình bên dưới được gọi là:
D) Cả 3 câu trên đều sai
Câu 15: Sơ đồ mạch điện của hình bên dưới được gọi là:
D) Cả 3 câu trên đều sai
Câu 16: Biểu thức bên dưới được gọi là:
D) Cả 3 câu trên đều sai
Câu 17: Đơn vị của công suất phản kháng là
Câu 18: Đơn vị của công suất biểu kiến là
Câu 19: Ký hiệu nào sau đây là của động cơ điện không đồng bộ 3 pha
Câu 20: Ký hiệu nào bên dưới là của Rơ le thời gian
D) Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 21: Ký hiệu nào sau đây là của máy biến áp tự ngẫu
Câu 22: Ký hiệu sau là ký hiệu dùng để chỉ:
A) Máy đổi điện dùng động cơ điện đồng bộ và máy phát điện một chiều
B) Máy đổi điện dùng động cơ điện không đồng bộ và máy phát điện xoay chiều Máy đổi điện dùng động cơ điện không đồng bộ và máy động cơ điện chiều
Câu 23: Một động cơ có công suất 90W Hãy tính lượng điện tiêu thụ trong vòng 3 giờ
Câu 24: Hai bóng đèn có công suất lần lượt là P1 < P2 làm việc bình thường ở cùng một hiệu điện thế Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn và điện trở của bóng đèn nào lớn hơn
Câu 25: Ký hiệu của hình vẽ bên dưới là của thiết bị nào
A) CB chống dòng rò 3 pha
D) Công tắc bảo vệ động cơ 3 pha
Câu 26: Ký hiệu của hình vẽ bên dưới là của thiết bị nào
A) CB chống dòng rò 1 pha (RCBO)
D) Công tắc bảo vệ động cơ 3 pha
Câu 27: Hai đầu đoạn mạch có điện thế không đổi Nếu điện trở của đoạn mạch giảm hai lần thì công suất điện của đoạn mạch
Câu 28: Công của dòng điện có đơn vị là
Câu 29: Công suất điện cho biết
A) Khả năng thực hiện công của dòng điện
B) Năng lượng của dòng điện
C) Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
D) Mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Câu 30: Công suất biểu kiến của dòng điện xoay chiều 3 pha là:
BÀI 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG
Bài 2 là bài trình bày về một số nội dung về lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung môn học liên quan
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Trình bày được các yêu cầu của mạng điện chiếu sáng theo nội dung bài đã học
- Lắp đặt được mạng điện chiếu sáng theo sơ đồ
- Thực hiện được các mạch chiếu sáng đạt yêu cầu kỹ thuật
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rè n luyê ̣n tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2:
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình(bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2:
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra
CÁC PHƯƠNG THỨC ĐI DÂY
Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện trong nhà, tùy theo yêu cầu sử dụng và đặc điểm môi trường của nơi đặt dây dẫn mà người ta áp dụng phương pháp lắp đặt dây và thiết bị điện cho phù hợp Về cơ bản, lắp đặt mạng điện trong nhà có 2 kiều : lắp đặt nổi và lắp đặt ngầm
Mạng điện được lắp đặt nổi là dây dẫn được đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà… trên các vật cách điện như puli sứ, sứ kép, khuôn gỗ, đường ống bằng chất cách điện
Mạng điện đươc lắp đặt ngầm là đường dây được đặt bên trong tường, dưới sàn bê tông
Phương pháp đặt dây ngầm thường phải tiến hành song song khi xây dựng công trình kiến trúc
2.1.1 Lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây:
Hiện nay, phương pháp lắp đặt day dẫn trong ống được dùng nhiều trong mạng điện gia đình (h.3.1) cách lắp đặt này đảm bảo yêu câu mĩ thuật và cũng tránh được tác động xấu của môi trườngđến dây dẫn điện Đường ống được đặt nổi song song với vật kiến trúc
(tường nhà, trân nha hoặc cột nhà…)
Các ống luồn dây thông dụng hiện nay thường lá ống PVC hoặc ống boc tôn, kẽm bên trong lót cách điện Ống đươc sản xuất với đường kính 7; 9; 11; 13,5; 16; 23; 29;36; và
Hình 2 1: Mạng điện lắp đặt kiểu nổi
1 Bảng điện; 2 Cút đặt góc
3 Ống luồn dây; 4 Ống nối T; 5 Máng đèn
Loại ống vuông có nắp đậy cũng được sử dụng nhiều trong mạng điện sinh hoạt
Các phụ kiện đi với ống gồm có:
- Ống nối T :được dùng để phân nhánh dây dẫn ma không sử dụng mối nối rẽ.Các ống đươc nối với nhau bằng đoạn nối măng sông dài tư 6- 8mm
- Ống nối chử L : được sử dụng khi nối hai ống vuông goc với nhau
- Ống Cách điện được đặt ở miệng ống luồn dây để tránh cho dây dẫn bị thủng lớp cách điện (h.3.2)
Hình 2 2: Các phụ kiện của ống dây
Việc lắp đặt mạng điện nổi gồm 3 bước : vạch dấu định vị; lắp đặt và đi dây
Theo sơ đồ lắp đặt (sơ đồ đi dây) mạng điện, vạch dấu các điểm lắp đặt bảng điện, thiết bị điện lên mặt tường, trần nhà ,cột…
Hình vẽ của căn phòng cho ta biết vị trí lắp đặt các linh kiện, từ đó tiến hành vạch dấu, đục và chôn các phụ kiện gá lắp (h.3.3)
Hình 2 3: Vạch dấu chổ lắp quạt trần
Vạch dấu vị trí đặt bảng điện
Dùng thước lá đo từ mặt đất lên đến mép dưới bảng điện (1,3-1,5), cách mép tường cửa ra vào 200mm, Như vậy tất cả các bảng điện đều chung một kích thước và vị trí đặt như nhau
Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch,dùng bút chì đánh dấu chu vi bảng điện Đánh dấu 4 lỗ vuông bắt vít vào 4 góc bảng điện
Vạch dấu điểm đặt các thiết bị: quạt trần, đèn điện…
Ví dụ : Vạch dấu điểm đặt đèn chiếu sáng trung tâm (hoặc quạt trần)
Vạch dấu 2 đường chéo trên sàn nhà Từ giao điểm 2 đường chéo, dùng gậy có dây dọi, dọi lên trần nhà sao cho dây dọi đặt quả dọi đúng vào giao điểm 2 đường chéo
Vạch dấu đường đi dây va dọc theo đường đi dây đánh dấu các điểm đặt vòng ốp ống dây (quai nhê)
Công việc lắp đặt bảng điện, các pụ kiện gá lắp thiết bị điện dọc tuyến dây gôm một số viêc sau:
- Để lắp bảng điện và các phụ kiện gá lắp thiết bị điện cho chắc chắn, phải bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tường hay bắt trên bulông, côngxon đã được chèn sẵn vào tường
Hiện nay người ta thường dùng quả nở (ống nhựa giữ vít) để bắt vít cho chắc chắn Vít cấy quả nở thường dung để gá lắp thiết bị, dụng cụ lên tường và trần nhà, chịu tải cố định và tĩnh Lực chịu tải nhỏ và trung bình Vít và quả nở được cấy trên nền bê tông và phần gạch thì lực giữ vít cấy mới đảm bảo chắc chắn
Hình 2 4: Vít và quả nở nhựa giữ vít vào tường
- Lắp đặt bảng điện và các phụ kiện gá lắp thiết bị điện
Hình 2 5: Lắp đặt bảng điện và ống dây Đi dây trong ông luồn dây:
- Các ống được cố định lên tường hay trần nhờ vòng ốp
- Dây dẫn đặt trong ống phải chọn loại dây có bộc cách điện PVC dẻo Toàn bộ tiết diện của dây dẫn luồn trong ống không vượt quá 40% tiết diện của ống
- Không luồn cácđường dây khac câp điện áp vào chung một ống
- Cấm không đươc nối dây ở trong dường ống, phải nối dây tại hôp nối dây
- Dây dẫn được luồn vào trong ống nhờ một dụng cụ kéo dây có đầu tròn để bắt dây.Để dể luồn, trước khi luồn dây người ta thổi bột tan vào trong ống
- Nên luồn dây vào ống ( ống tròn) trươc khi lắp cố định đường ống lên tường
- Số dây dẫn cho phép luồn qua ống và đường kính nhỏ nhất cua ông được tính theo bảng sau
Bảng 2 1: Số dây dẫn cho phép trong ống luồn dây
(mm) ĐƯỜNG KÍNH THÍCH HỢP NHỎ
NHẤT CỦA ỐNG (mm) SÔ DÂY DẪN
(dây cách điên một lõi) Ống dày Ống mỏng
2.1.2 Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp: Đi dây trên puli sứ được bắt đầu từ một phía, thường từ bảng điện Dây dẫn được cố định trên puli đầu tiên, sau đó căng thẳng và cố định ở puli tiếp theo
Tiếp tục như vậy cho đến puli cuối cùng Để dây dẩn ổn định, người ta buộc dây dẫn điện vào puli bằng một dây đồng hoặc dây thép nhỏ Có hai cách buộc:
Buộc đơn: Đặt dây dẫn lên cột sứ, dùng dây buộc quấn 3-4 vòng lên dây dẫn, vòng qua puli một vòng, quấn qua dây dẫn bên kia hai vòng
Xoắn hai đầu dây buộc với nhau, cắt bỏ phần đầu thừa
Cách tiến hành như buộc đơn, nhưng quàng thêm mọtt vòng qua cổ sứ tạo thành hình dấu nhân
Đi dây trên kẹp sứ:
Kẹp sứ có hai rãnh và loại ba rãnh, cách đi dây này đơn giản, dễ thực hiện nhưng hiện any phuơng pháp đi dây trên kẹp sứ ít thông dụng Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây, dùng tua vít vặn chặt đinh vít Dùng cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn, lắp tiếp vào kẹp sứ thứ tư, sau đó quay lại lắp tiếp vào kẹp thứ hai và ba, làm như vậy việc lắp đặt sẽ nhanh, đường dây thẳng
Hình 2 9: Cách cột dây cổ sứ cách điện
2.1.3 Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm:
CÁC KÍCH THƯỚC TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ LỰA CHỌN DÂY DẪN
2.2.1 Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở:
Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau Đối với mục đích nhà ở, hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây/cáp như dưới đây Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở
Bảng 2 2: Công suất chịu tải của cáp Duplex Du-CV, Duplex Du-CX
Chiều dài đường dây đề nghị sử dụng ở bảng này được tính tóan theo độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải Đối với nguồn 1pha 2dây, 220V, sau khi chọn được tiết diện ruột dẫn phù hợp với công suất nhưng chưa phù hợp với chiều dài đường dây mong muốn thì chỉ việc tăng tiết diện lên một cấp (ví dụ tăng từ 3mm2 lên 4mm2) và kiểm tra lại theo công thức dưới đây
(0,187 P L / S