1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Bảo trì hệ thống bôi trơn làm mát (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Cao đẳng) - Trường Cao Đẳng Dầu Khí

61 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Bảo trì hệ thống bôi trơn làm mát (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Cao đẳng)
Tác giả Trần Thanh Ngọc, Đỗ Văn Thọ, Nguyễn Xuân Thịnh
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Bảo trì thiết bị cơ điện
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT BÔI TRƠN, LÀM MÁT (10)
  • BÀI 2: THÁO HỆ THỐNG BÔI TRƠN, LÀM MÁT TRÊN THIẾT BỊ CƠ KHÍ (20)
  • BÀI 3: BẢO DƯỠNG BƠM VÀ HỆ THỐNG ỐNG DẪN DUNG DỊCH BÔI TRƠN, LÀM MÁT (28)
  • BÀI 4: BẢO DƯỠNG BỂ, MÁNG CHỨA CHẤT LIỆU BÔI TRƠN, LÀM MÁT (45)
  • BÀI 5: BẢO DƯỠNG CÁC LỖ, RÃNH DẪN CHẤT BÔI TRƠN TRONG THIẾT BỊ CƠ KHÍ (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)

Nội dung

(NB) Giáo trình Bảo trì hệ thống bôi trơn làm mát (Nghề: Bảo trì thiết bị cơ điện - Cao đẳng) được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Tổng quan về kỹ thuật bôi trơn, làm mát; Tháo hệ thống bôi trơn, làm mát trên thiết bị cơ khí; Bảo dưỡng bơm và hệ thống ống dẫn dung dịch bôi trơn làm mát; Bảo dưỡng bể, máng chứa chất liệu bôi trơn, làm mát; Bảo dưỡng các lỗ, rãnh dẫn chất bôi trơn trong thiết bị cơ khí. Mời các bạn cùng tham khảo!

TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT BÔI TRƠN, LÀM MÁT

Bài 1 giới thiệu tổng quan về kỹ thuật bôi trơn, làm mát để người học có được kiến thức cơ bản và dễ dàng tiếp cận nội dung bài liên quan

 MỤC TIÊU CỦA BÀI 1 LÀ:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày được các khái niệm về bôi trơn, làm mát

- Trình bày được quy trình bôi trơn và làm mát

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1:

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng cơ khí

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

Hình 0.1 Cách sử dụng dầu bôi trơn

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: trắc nghiệm)

 Kiểm tra định kỳ thực hành: không có

 Mục đích của sự bôi trơn

- Giảm ma sát và mài mòn nhờ phân cách các bề mặt tiếp xúc bằng một lớp mỏng chất bôi trơn bề mặt, giảm tiếng ồn

- Che kín bề mặt khái bụi bẩn, bụi kim loại trong điều kiện vật liệu bôi trơn được cung cấp liên tục, nếu không bôi trơn thích hợp, máy mòn nhanh, quá nhiệt và kẹt

 Các chế độ bôi trơn

Bôi trơn thủy động: Dầu bị cuốn vào khe hẹp nên tăng áp suất cân bằng với tải trọng tác động lên ngõng trục: Điều kiện thực hiện bôi trơn thủy động:

+ Có khe hở có hình nêm (chêm dầu)

+ Có vận tốc đủ lớn

+ Dầu có độ nhớt cao

Ngoài ra còn có bôi trơn hỗn hợp và bôi trơn màng mỏng

- Phần lớn người ta dùng dầu và mỡ, mỗi loại có một đặc tính khác nhau phù hợp đặc điểm từng loại thiết bị

- Dầu bôi trơn thường có ba loại: dầu có độ nhớt thấp, dầu có độ nhớt trung bình, dầu có độ nhớt cao

Sử dụng dầu có độ nhớt thấp Sử dụng dầu có độ nhớt trung bình Sử dụng dầu có độ nhớt cao

- Khi chọn chất bôi trơn, phải xét đến điều kiện làm việc của bề mặt bôi trơn (nhiệt độ, điều kiện lực và động học ở chỗ tiếp xúc) Ngoài ra, còn xét đến áp lực, vận tốc trượt và lăn, nhiệt độ, vật liệu của bề mặt trượt và môi trường xung quanh…

Nguyên tắc chung để chọn chất bôi trơn

- Cơ cấu chạy nhanh nên dùng dầu có độ nhớt thấp Nếu dùng dầu có độ nhớt cao sẽ tốn công suất của máy và làm nóng bề mặt trượt của máy

- Cơ cấu chạy chậm, chiu tải trọng lớn phải dùng dầu có độ nhớt cao hay chất bôi trơn dẻo như mỡ Nếu dùng dầu có độ nhớt không đủ, dưới áp lực lớn, dầu sẽ bị đẩy ra khoải vùng tiếp xúc của các bề mặt trượt

- Cơ cấu chạy chậm, chiệu tải trọng nặng, làm việc ở nhiệt độ cao, phải dùng chất bôi trơn rắn như bột graphít hay bột mica…

- Chất bôi trơn dẻo thường được dùng để bôi trơn các bộ truyền hở có vận tốc tiếp tuyến nhỏ hơn 4m/s hay trong các bộ truyền không thể dùng chất bôi trơn láng

- Đối với ổ lăn nên dùng chất bôi trơn láng chọn theo điều kiện làm việc (vận tốc, tải trọng, nhiệt độ môi trưêng xung quanh) Kết cấu đặt biệt của ổ lăn và các yếu tố đặc biệt khác

Có nhiều phương pháp bôi trơn bộ phận chuyển động, phụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Đặc tính của bộ phận chuyển động

- Vận tốc của bộ phận chuyển động Đặc tính của hệ thống bôi trơn:

Tóm tắt đặc tính Công dụng

Không tự động, không thể điều chỉnh được, độ tin cậy trong khi làm việc kém, giá thành thấp, nhưng lượng tiêu hao dầu trong khi sử dụng cao

Dùng để bôi trơn các ổ trục quay chậm và chịu tải nhỏ, các bộ truyền hở, có trục thẳng đứng, truyền động xích có vận tốc V 

4 m/s Bằng nhỏ Không tự động, yêu cầu sử Dùng để bôi trơn các ổ trục và

Tóm tắt đặc tính Công dụng giọt dụng cẩn thận, cho phép điều chỉnh lượng bôi trơn trong một giới hạn nhỏ trục chính quay nhanh, các bộ truyền có bảo vệ kém, truyền động xích có vận tốc V  4m/s

Không tự động, không cho phép điều chỉnh lượng bôi trơn (trừ trưêng hợp dùng những dụng cụ tra dầu có kết cấu đặc biệt)

Dùng để bôi trơn các ổ trục và các trục chính, cơ cấu truyền dẫn chạy dao

Tự động, độ tin cậy trong làm việc cao.lượng bôi trơn được điều chỉnh bằng cách thay đổi mức độ nhóng vào dầu

Dùng để bôi trơn các ổ trục của trục truyền và trục chính nằm ngang ở máy cỡ trung, các bộ truyền hở có bảo vệ tốt, truyền động xích có vận tốc V12m/s

Tự động, độ tin cậy trong làm việc cao, không cho phép điều chỉnh lượng bôi trơn

Hộp giảm tốc, hộp tốc độ kiểu kín

Tự động, độ tin cậy trong làm việc cao, cho phép kiểm tra tự động bằng thiết bị định lượng, giá thành đầu tư lúc đầu tương đối cao

Dùng để bôi trơn các ổ trục quan trọng, các đưêng trượt, các bộ phận máy chạy tự động, truyền động xích có vận tốc V > 12m/s

Ví dụ về phương pháp bôi trơn các thiết bị máy móc trong công nghiệp

Hình 0.2 Bôi trơn bằng văng dầuHình 0.3 Bôi trơn bằng ngâm dầu

1.2.1 Khái niệm dầu làm mát tưới nguội :

Dầu tưới nguội là dầu được thiết kế cho máy bảo vệ bôi trơn làm mát công cụ cắt trong gia công cơ khí Bên cạnh việc tạo ra một lớp film màng mỏng giúp tăng cường hệ số bôi trơn giảm ma sát, đảm bảo dung sai của chi tiết đúng yêu cầu kỹ thuật Dầu làm mát tưới nguội phải dáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Khả năng giải nhiệt tốt

+ Khả năng bôi trơn tốt, có độ nhờn cao (tăng cường hệ số bôi trơn giảm ma sát) + Khả năng bảo vệ bề mặt chi tiết chống ăn mòn, ôxy hóa

+ Đảm bảo điều kiện vệ sinh trong lao động, không gây độc hại cho môi trường

+ Không tạo bọt trong điều kiện xịt với áp lực cao pittong Vòi phun

Vít ép Đĩa vít ép Khoang chứa mỡ

Hình 0.6 Thiết bị bôi trơn nhỏ giọt Hình 0.4 Thiết bị bôi trơn dạng phun sương

Hình 0.5 Thiết bị bôi trơn bằng bấc thấm

Hình 0.7 Súng bơm mỡHình 0.8 Thiết bị tách mỡ

Hình 1.2.1 Dầu làm mát tưới nguội pha nước cho máy CNC

1.2.2 Phân loại dầu làm mát tưới nguội:

Dầu làm mát tưới nguội cho máy thường là dầu được pha với nước tạo thành dung dịch gia công hoặc dùng để tưới trực tiếp lên Tùy theo tính chất và đặc tính mà người ta chia dầu làm theo các loại sau đây:

+ Dầu tưới nguội pha nước

THÁO HỆ THỐNG BÔI TRƠN, LÀM MÁT TRÊN THIẾT BỊ CƠ KHÍ

Nội dung bài học nhằm luyện tập kỹ năng tháo hệ thống bôi trơn, làm mát trên thiết bị cơ khí của máy công cụ để tiến hành bảo dưỡng

 MỤC TIÊU CỦA BÀI 2 LÀ:

- Trình bày được thứ tự các bước và yêu cầu kỹ thuật khi tháo hệ thống bôi trơn, làm mát của thiết bị cơ khí cần bảo trì;

- Thực hiện được việc tháo các chi tiết của hệ thống bôi trơn, làm mát ra khỏi thiết bị đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong phiếu công nghệ tháo và các tài liệu kỹ thuật liên quan;

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và an toàn trong công việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2:

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng cơ khí

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

 Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)

2.1 Kỹ thuật tháo hệ thống bôi trơn, làm mát trong một số thiết bị cơ khí:

2.1.1 Tổng quan hệ thống bôi trơn làm mát:

Hiện tượng ma sát đã được con người biết đến và sử dụng từ lâu đời, sáng chế đầu tiên là vào khoảng 4000 năm trước công nguyên là sử dụng các thanh lăn và xe đẩy để chuyển chở các vật nặng, biến ma sát trượt thành ma sát lăn Trải qua nhiều thiên niên kỷ, con người đã cải tiến và bổ sung để các công cụ đó, tuy thô sơ nhưng tiện dụng và giảm nhẹ sức lao động cho con người

Công nghiệp phát triển ngày một nhanh đã đẩy nhanh tốc độ nghiên cứu và ứng dụng về ma sát và bôi trơn Nghiên cứu về ma sát học (tribology) là khoa học nghiên cứu về 3 vấn đề: Bôi trơn, ma sát và mài mòn Thực chất là nghiên cứu về thành phần

”sống” của máy móc, thiết bị, tức là các bộ phận có chuyển động trong máy móc và thiết bị công nghiệp Kỹ thuật bôi trơn được kể đến như một ngành đầu tiên được nghiên cứu rất mạnh trong khoa học

2.1.2 Các phương pháp bôi trơn:

Nghiên cứu về lĩnh vực bôi trơn, người ta chia ra các dạng bôi trơn như sau:

- Theo dạng ma sát, ngoài ma sát khô, chúng ta còn có bôi trơn nửa ướt và bôi trơn ướt

- Theo vật liệu bôi trơn có chất bôi trơn răng (graphít, hay bisunfure hay molybdène), chất bôi trơn lỏng (nước, dầu, mỡ) và chất bôi trơn khí

- Với bôi trơn ma sát ướt chúng ta có bôi trơn thủy động và bôi trơn thủy tĩnh

- Với bôi trơn ma sát nửa uớt chúng ta thường gặp hai phương pháp bôi trơn đó là bôi trơn văng dầu và bôi trơn theo kiểu tưới dầu

2.1.3 Hệ thống bôi trơn làm mát trong máy khoan K125

Máy khoan kiểu K125 là loại máy khoan đứng do nhà máy chế tạo máy công cụ số 1 Hà Nội sản xuất Hệ thống bôi trơn làm mát trong máy bao gồm 2 bơm dầu piston đơn có nhiệm vụ cung cấp dầu bôi trơn cho hộp tốc độ và hộp chạy dao Sau đây ta nghiên cứu hệ thống bôi trơn trong hộp tốc độ của máy K125

Bao gồm các bộ phận chính như sau:

2 Hệ thống đường ống cấp dầu cho bơm

3 Hệ thống đường ống dẫn dầu để bôi trơn

4 Hệ thống bể, máng chứa dầu

5 Các lỗ rãnh dẫn dầu

Trước tiên, khi chúng ta khởi động máy; dầu có sẵn trong hệ thống bể máng chứa dầu sẽ được bơm piston bơm lên hệ thống đường ống dẫn dầu bôi trơn

Trên hình vẽ chúng ta thấy hệ thống dẫn dầu bôi trơn sẽ cung cấp dầu đi tới các cặp bánh răng ăn khớp và các cặp chi tiết khác có sự chuyển động tương đối với nhau như các các ổ lăn, ổ trượt

Như vậy phương pháp bôi trơn được sử dụng trong hộp tốc độ máy khoan K125 là phươp pháp tưới dầu vì dầu được dẫn trong hệ thống đường ống và tưới trực tiếp vào các cị trí cần bôi trơn

Ngoài phương pháp tưới dầu, trong các máy khác người ta còn sử dụng phương pháp văng dầu:

Hình 1 2 Phương pháp bôi trơn văng dầu

Dầu sẽ được đổ đảm bảo ngập khoảng 1/3 bánh răng lớn Trong quá trình hoạt động, bánh răng lớn quay làm dầu bôi trơn văng tới các vị trí cần bôi trơn

Trong máy khoan K125 sử dụng 02 bơm dầu để cung cấp dầu bôi trơn cho 2 hộp là hộp tốc độ trục chính và hộp tốc độ tiến dao ở hộp tốc độ trục chính, bơm được lắp cố định vào thân hộp, chuyển động tiến lùi của piston được lấy từ trục mang cam lệch tâm Dầu cung cấp cho bơm được chứa trong một vùng ở đáy thành hộp Các hệ thống dẫn dầu và rãnh chứa dầu được lắp ghép liền với thành hộp

2.1.4 Kỹ thuật tháo hệ thống bôi trơn làm mát của máy khoan kiểu K125

Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị:

- Các loại dụng cụ tháo, lắp cầm tay thông dụng

- Bản vẽ khai triển hệ thống bôi trơn làm mát hộp tốc độ và hộp chạy dao máy K125

- Mẫu phiếu quy trình công nghệ tháo, lắp a Biện pháp an toàn: a) Trang phục bảo hộ: Quần áo, giày, mũ phải gọn gàng b) Thiết bị: bàn nâng hạ phải kê đúng vị trí và chắc chắn

Mức dầu bôi trơn c) Dụng cụ: chỉ được đưa ra những dụng cụ dùng cho các bước tháo và phải đúng quy cách e) Khi tháo hệ thống bôi trơn làm mát phải có người hỗ trợ đảm bảo an toàn b Công tác chuẩn bị: a) Chuẩn bị bút, thước và đồ dùng để lập phiếu công nghệ tháo b) Lập phiếu công nghệ tháo hệ thống bôi trơn làm mát c) Kiểm tra và sửa chữa các phiếu đã lập d) Tắt cầu dao điện của máy và treo biển báo ”Máy đang bảo dưỡng” e) Thu dọn vị trí để tháo g) Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để tháo c Trình tự tháo

1) Làm sạch bên ngoài máy trước khi tháo

BẢO DƯỠNG BƠM VÀ HỆ THỐNG ỐNG DẪN DUNG DỊCH BÔI TRƠN, LÀM MÁT

Nội dung bài học nhằm luyện tập kỹ năng bảo dưỡng bơm và hệ thống ống dẫn dung dịch bôi trơn, làm mát trên máy công cụ để tiến hành bảo dưỡng

 MỤC TIÊU CỦA BÀI 3 LÀ:

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại bơm dùng trong hệ thống bôi trơn của thiết bị cơ khí;

- Tháo được các chi tiết của bơm đạt các yêu cầu kỹ;

- Làm sạch, kiểm tra và xử lý các sai hỏng của bơm đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Thay thế, bảo trì hệ thống ống dẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Lắp ráp hoàn chỉnh bơm đạt chỉ tiêu kỹ thuật;

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và an toàn trong công việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3:

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 3 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng cơ khí

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

 Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)

3.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bơm dầu:

Hình 3.1 Bơm dầu gắn liền động cơ

Là thiết bị dùng để biến đổi biến đổi cơ năng thành động năng và thế năng (dưới dạng áp suất) của dầu

Có nhiều nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo bơm như nguyên lý thể tích, nguyên lý phun tia, nguyên lý li tâm, nguyen lý cánh nâng; nhưng các loại bơm theo nguyên lý thể tích được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất Trong giới hạn bài giảng ta chỉ nghiên cứu các loại bơm dầu hoạt động theo nguyên lý này

Nguyên lý chính của các máy hoạt động theo nguyên lý thể tích là tạo ra một dung tích thay đổi từ nhỏ đến lớn và ngược lại; khi dung tích của máy thay đổi từ giá trị bằng không tăng lên đến giá trị lớn nhất có thể được là quá trình hút lưu thể và ngược lại, khi dung tích giảm dần về giá trị không là quá trình nén và đẩy lưu thể Cứ mỗi lần hút và đẩy, máy vận chuyển được một lưu lượng lưu thể nhất định

Trong quá trình máy hoạt động sự thay đổi trạng thái của chất lỏng tuân theo định luật sau:

Trong đó: P là áp suất chất lỏng; V là thể tích chất lỏng; k là hệ số; k=1,4

Cần tránh tăng hay giảm quá nhanh thể tích làm việc của máy để không làm hư hỏng máy hoặc cháy động cơ do quá tải; do đó phải chú ý: Trước khi cho máy vận hành phải mở van chặn phía cửa đẩy; Lắp van an toàn để xả nhanh chất lỏng từ không gian nén sang không gian hút của máy

Bơm bánh răng được ứng dụng trong các máy thuỷ lực (máy ép, máy đào đất, máy nâng, cần cẩu…); hệ thống điều khiển tự động, trong công nghệ người máy, trong bôi trơn các bộ phận chuyển động của các máy

Do không có van hút và van đẩy nên bơm bánh răng có thể quay với vận tốc lớn (np0-5000v/ph) nên thường nhận truyền động trực tiếp từ động cơ Vì khi làm việc các bánh răng luôn tiếp xúc với dầu nhờn nên có tuổi thọ cao Các bề mặt làm việc của bơm phải được chế tạo với độ chính các và độ bóng cao thì mới tạo được áp lực lớn và không tổn thất nhiều lưu lượng

Nguyên lý cấu tạo như hình vẽ:

Hình 3.2 Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của bơm bánh răng ngoài Để khắc phục hiện tượng tải ttọng đột ngột lên bánh răng và gối đỡ do chất lỏng bị kẹt lại giữa hai răng lúc cuối quá trình đẩy người ta khoét rãnh thông dầu

Bơm dầu bánh răng thường được sử dụng trong hệ thống bôi trơn các máy công cụ cần cung cấp dầu liên tục trong qúa trình hoạt động

Ngoài bơm bánh răng ngoài, còn sử dụng bơm bánh răng trong như trên hình vẽ

Hình 3.3 Bơm bánh răng ăn khớp trong

3.1.2 Bơm Piston: a Bơm pis ton đơn:

Hình 3.4 Cấu tạo của bơm piston

Cấu tạo của bơm piston đơn bao gồm các bộ phận chính sau:

1 Piston 2 Xylanh 3.Vít 4.Thân bơm 5.Van vào

6 Đầu nối 7 Viên bi cầu 8 Van ra 9 Ống đồng 10 Lò xo chính

Khi trục lệch tâm quay, piston sẽ chuyển động lên xuống (qua lại) trong xy lanh Ban đầu, khi piston ở vị trí cao nhất lùi xuống vị trí thấp nhất, thể tích buồng xylanh tăng, áp suất giảm xuống do cấu tạo của các van 1 chiều nên dầu được hút vào xylanh theo đường van vào 5 Sau đó, khi piston ở vị trí thấp nhất tiến lên vị trí cao nhất, thể tích buồng xylanh giảm, áp suất tăng lên; do cấu tạo của các van 1 chiều nên dầu bị đẩy ra khỏi xylanh theo đường van ra 8

Như vậy khi trục lệch tâm chuyển động quay được 1 vòng thì piston cũng thực hiện được 1 chu kỳ hút và đẩy dầu để cung cấp cho các vị trí cần bôi trơn Do đó bơm dầu piston đơn chỉ cung cấp dầu một cách gián đoạn

Bơm dầu piston đơn thường chỉ sử dụng đối với các máy công cụ có công suất nhỏ và vừa, hệ thống bôi trơn làm mát không yêu cầu phải được cung cấp dầu liên tục b Bơm nhiều pis ton hướng trục: Đây là loại bơm piston được tạo thành từ nhiều piston, các trục cảu piston và trục của bơm song song với nhau nên được gọi là bơm piston hướng trục; hoạt động tương tự như bơm piston đơn

Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý bơm pis ton hướng trục c Bơm pis ton hướng kính:

Trong bơm pis ton loại này, các pis ton có trục hướng về tâm bơm nên gọi là Bơm piston hướng kính; hoạt động tương tự pis ton đơn

Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý bơm pis ton hướng kính d Bơm cánh gạt:

Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý bơm cánh gạt

3.2 Kỹ thuật tháo bơm, bầu lọc ống dẫn dung dịch bôi trơn, làm mát:

Trong quá trình làm việc dầu không tránh khỏi sự nhiễm bẩn do các chất bẩn từ bên ngoài lọt vào hoặc các chất bẩn từ bản thân dầu sinh ra Những chất bẩn ấy thường làm kẹt các khe hở các tiết diện cháy có kích thước nhở trong các cơ cấu dầu ép do đó trong hệ thống dầu ép người ta thường dùng bộ lọc dầu để ngăn ngừa chất bẩn thâm nhập vào bên trong, bộ lọc dầu thường lắp tại đầu ống hút, trường hợp cần dầu tinh khiết hơn người ta đặt cả ở cửa ra một bộ lưới lọc

- Tùy thuộc vào kích thước của chất bẩn mà bộ lọc dầu có thể chia thành bộ lọc thô, bộ lọc trung bình, bộ lọc tinh và bộ lọc đặt biệt

- Bộ lọc thô có thể lọc chất bẩn 0,1 mm, bộ lọc trung bình có thể lọc được chất bẩn 0,01 mm

- Bộ lọc tinh có thể lọc chất bẩn 0,005 mm, bộ lọc đặc biệt có thể lọc chất bẩn 0,0001 mm

Trong các máy công cụ, khi yêu cầu bôi trơn không thật sự cao, người ta gắn trực tiếp bộ lọc vào đầu của ống dẫn cung cấp dầu cho bơm

Bộ lọc dạng lưới thép Bộ lọc bằng giấy xếp nếp

Hình 3.8 Một số loại bộ lọc thường gặp

BẢO DƯỠNG BỂ, MÁNG CHỨA CHẤT LIỆU BÔI TRƠN, LÀM MÁT

Nội dung bài học nhằm luyện tập kỹ năng bảo dưỡng bể, máng chứa chất liệu bôi trơn của máy công cụ

 MỤC TIÊU CỦA BÀI 4 LÀ:

- Trình bày được cấu tạo của bể, máng chứa chất liệu bôi trơn, làm mát;

- Tháo được chất liệu bôi trơn, làm mát trong bể hoặc máng ra thùng chứa đảm bảo vệ sinh và an toàn;

- Thực hiện được việc làm sạch bể, máng hết cặn bẩn và xử lý được các sai sót đảm bảo chất liệu bôi trơn, làm mát không bị rò gỉ;

- Thực hiện được việc làm sạch hoặc thay thế các màng chắn ở mắt dầu của bể và máng chứa dầu đảm bảo không chảy dầu, dễ kiểm tra bằng mắt thường;

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và an toàn trong công việc

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 4:

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 4 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 4) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 4:

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng cơ khí

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 4:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

 Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra

4.1 Cấu tạo của bể, máng chứa chất liệu bôi trơn, làm mát

Bể dầu dùng để chứa lượng dầu cần thiết cho sự hoạt động của máy, bể dầu có thể là một khoảng không được đúc trong thân máy hoặc chế tạo riêng đặt ở bên ngoài thân máy Để tránh tác dụng nhiệt của các bộ phận máy người ta đặt bể dầu ra ngoài Những bể dầu chế tạo riêng biệt thường có dạng hình hộp và ở trên đó có gắn một số thiết bị cần thiết để đảm bảo cho sự hoạt động của hệ thống

Một bình chứa đầu đủ thường có các bộ phận sau:

* Nắp bình chứa: yêu cầu độ kín khít, không rò rỉ dầu Một số nắp bình có thể có ống thông gió

* Bộ phân kiểm tra mức dầu: Để kiểm tra mức dầu còn lại trong bể chứa, có vạch mức độ dầu thấp nhất (Min) và mức dầu cao nhất (Max)

* Đường dầu ra và đường dầu về: Cung cấp dầu cho bơm và thu hồi dầu trở về từ hệ thống thủy lực

* Nút xả dầu: Dùng để xả sạch dầu khi cần làm vệ sinh

Bộ lọc dầu rất quan trọng trong hệ thống thủy lực vì nó đảm bảo cho sự hoạt động bền lâu của hệ thống

Nhiệm vụ của bộ lọc dầu là lọc các chất cặn bẩn đến mức có thể chấp nhận được nhằm bảo vệ các thiết bị trong hệ thống tráng hiện tượng bị mài mòn

Có nhiều loại bộ lọc với các mức độ lọc khác nhau ứng dụng cho các ngành công nghiệp khác nhau:

Trên các loại máy công cụ, trong một số trường hợp, người ta không sử dụng bể chứa dầu độc lập, có đầy đủ các chức năng trên Thông thường, vỏ hộp máy thường được sử dụng luôn như một bể chứa dầu; bộ lọc được gắn trực tiếp ở đầu của đường ống dẫn dầu từ bể lên bơm Hệ thống bể chứa này có kết cấu như hình 4.2:

Hình 4.2 Vỏ hộp chứa dầu

4.1.2 Lượng dầu trong bể chứa:

Như chúng ta đã biết, có hai phương pháp bôi trơn được sử dụng trong các hộp của các máy công cụ là bôi trơn văng dầu và bôi trơn tưới dầu

* Bôi trơn theo phương pháp văng dầu:

Hình 4.3 Phương pháp bôi trơn văng dầu

Trong phương pháp bôi trơn này, mức dầu chứa trong vỏ hộp phải luôn đảm bảo ngập từ khoảng 1/5 đến 1/3 bánh răng lớn Khi lượng dầu quá ít, các bánh răng sẽ không văng được dầu lên để bôi trơn các bánh răng khác; ngược lại khi lương dầu quá lớn, bánh răng sẽ ngập trong dầu, không đảm bảo công suất và làm phát sinh ra nhiệt độ làm độ nhớt của dầu giảm, không đảm bảo chế độ bôi trơn

* Bôi trơn theo phương pháp tưới dầu: Đối với máy móc, thiết bị bôi trơn theo phương pháp tưới dầu, thông thường người ta chế tạo que thăm dầu để kiểm tra mức dầu trong bể chứa:

Trên que thăm dầu có một đoạn bề mặt được khía carô với mục đích tạo thành các rãnh để ta có thể quan sát được mức dầu trong bể chứa Phương pháp kiểm tra như sau: Đầu tiên, ta nhúng que thăm dầu vào bể chứa dầu; giữ ổn định trong 5-10 giây; sau đó rút que thăm dầu ra và quan sát mức dầu đọng lại trên que thăm

Có 3 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Mức dầu đọng lại trên que thăm cao hơn mức tối đa (hình vẽ) thì dầu chứa trong bể quá nhiều; chúng ta phải xả bớt dầu

Trường hợp 2: Mức dầu đọng lại trên que thăm thấp hơn mức tối thiểu (hình vẽ) thì dầu chứa trong bể quá ít; chúng ta thêm dầu vào bể chứa

Trường hợp 3: Mức dầu đọng lại trên que thăm nằm giữa mức tối thiểu và mức tối đa

(hình vẽ) thì dầu chứa trong bể hợp lý

Ngoài ra, một phương pháp khác để theo dõi lượng dầu trong bể, trên thành các hộp người ta chế tạo các cửa quan sát mức dầu như hình vẽ:

Cửa quan sát dầu được chế tạo từ vật liệu trong suốt để ta có thể nhìn thấy mức dầu trong bể Cũng có 3 trường hợp xẩy ra khi ta quan sát mức dầu trong bể chứa:

Hình 4.5 Cửa quan sát mức dầu

Trường hợp 1: Mức dầu quan sát được cao hơn mức tối đa (hình vẽ) thì dầu chứa trong bể quá nhiều; chúng ta phải xả bớt dầu

Trường hợp 2: Mức dầu quan sát được thấp hơn mức tối thiểu (hình vẽ) thì dầu chứa trong bể quá ít; chúng ta thêm dầu vào bể chứa

Trường hợp 3: Mức quan sát được nằm giữa mức tối thiểu và mức tốg đa (hình vẽ) thì dầu chứa trong bể hợp lý

4.2 Kỹ thuật tháo chất liệu bôi trơn, làm mát trong bể và máng:

Ngày đăng: 24/12/2022, 21:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm