1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt (Nghề Nuôi trồng thuỷ sản - Cao đẳng)

225 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt
Tác giả Lê Phan Anh Phụng
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Nghề Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (14)
    • 1. Đặc điểm thành thục sinh dục của cá (12)
      • 1.1 Tuổi thành thục và trọng lượng thành thục của cá (14)
      • 1.2. Sự thành thục của cá mang tính chất chu kỳ (16)
    • 2. Sự phát triển tuyến sinh dục của cá cái (12)
      • 2.1. Th ờ i k ỳ phân c ắ t (sinh s ả n) (18)
      • 2.2. Th ờ i k ỳ sinh trưở ng (18)
    • 3. Sự phát triển của tuyến sinh dục đực (12)
      • 3.1. Th ờ i k ỳ sinh s ả n (22)
      • 3.2. Th ờ i k ỳ sinh trưở ng (22)
      • 3.3. Th ờ i k ỳ chín (22)
      • 3.4. Th ờ i k ỳ bi ế n thái (22)
      • 3.5. S ự phân chia giai đoạ n thành th ụ c c ủ a tinh sào (23)
    • 1. Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong (12)
      • 1.1. Não thùy (25)
      • 1.2. Ảnh hưởng của tuyến giáp trạng đối với sự thành thục của cá (27)
      • 1.3. Ảnh hưởng của tuyến thượng thận đối với sự thành thục của cá (27)
    • 2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (12)
      • 2.1. Dinh dưỡng (28)
      • 2.2. Nhiệt độ (29)
      • 2.3. Dòng nước và chất nước (30)
      • 2.4. Ánh sáng và một số yếu tố thủy lý hóa (30)
    • 3. Sự chín trứng và rụng trứng ở cá (12)
    • 4. Sự phát triển của phôi cá (12)
      • 4.1. Giai đoạn trương nước (32)
      • 4.2. Sự phân cắt của trứng (33)
      • 4.3. Sự phát triển hậu phôi (35)
    • 5. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của phôi cá (12)
      • 5.1. Th ờ i k ỳ nh ạ y c ả m c ủ a phôi (35)
      • 5.2. Đị ch h ạ i c ủ a phôi (35)
      • 5.3. Hàm lượng các chất khí hòa tan (36)
      • 5.4. Các ki ể u d ị hình ở phôi cá (36)
    • 1. Các loại kích thích tố sử dụng trên cá (12)
    • 2. Phương pháp sử dụng kích thích tố kích thích cá sinh sản (12)
      • 2.1. Chia kích t ố nhi ề u l ầ n v ớ i li ều lượ ng th ấ p (0)
      • 2.2. K ế t h ợ p hai ho ặ c nhi ề u kích thích t ố (0)
    • 3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của kích thích tố (12)
      • 3.1. Mùa v ụ sinh s ả n (41)
      • 3.2. Loài cá (41)
      • 3.3. Cách tiêm kích d ụ c t ố (42)
      • 3.4. Các y ế u t ố môi trườ ng (42)
  • CHƯƠNG 4 (25)
    • 1. Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng dính (13)
      • 1.1 Đặc điểm sinh học một số loài nhóm cá đẻ trứng dính (45)
        • 1.1.6.1 Đặc điểm phân bố của cá Nàng Hai (57)
        • 1.1.6.2 Đặc điểm dinh dưỡng của cá Nàng Hai (58)
        • 1.1.6.3 Đặc điểm sinh trưỡng của cá Nàng Hai (58)
        • 1.1.6.4 Đặc điểm sinh sản của cá Nàng Hai (58)
    • 2. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ nhóm cá đẻ trứng nổi (59)
      • 2.1 Chuẩn bị ao (59)
      • 2.2 Chọn cá bố mẹ vào nuôi vỗ (67)
      • 2.3. Vấn đề thả nuôi cá bố mẹ (0)
      • 2.4. Kỹ thuật vận chuyển cá bố mẹ (71)
      • 2.5. Biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ (72)
      • 2.6 Quản lý môi trường nước, màu nước (75)
      • 2.7. Giải pháp xử lý các vấn đề về màu nước (theo bảng) (0)
      • 2.8. Quản lý bệnh (77)
      • 2.9. Kiểm tra mức độ cá thành thục (77)
      • 2.10. Đánh giá kết quả nuôi vỗ (79)
    • 3. Kích thích sinh sản nhân tạo (80)
      • 3.1. Chuẩn bị cho cá đẻ (80)
      • 3.2. Chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ (82)
        • 3.2.3. Ch ọn cá đự c thành th ụ c (83)
      • 3.3. Sử dụng kích dục tố (0)
      • 3.4. Quản lý và vận hành bể cá (87)
      • 3.5. Kỹ thuật ấp trứng nhóm cá đẻ trứng dính (90)
    • 4. Kỹ thuật sinh sản một số loài cá nhóm cá đẻ trứng dính (97)
      • 4.1. Kỹ thuật sinh sản cá tra (97)
      • 4.2. Kỹ thuật sinh sản cá chép (108)
      • 4.3 Kỹ thuật sinh sản cá trê vàng (110)
    • 2. Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng nổi (13)
      • 2.1 Đặc điểm sinh học một số loài nhóm cá đẻ trứng nổi (113)
        • 2.1.2. Cá lóc bông (Channa micropeltes Cuvier, 1831) (115)
        • 2.1.3. Cá sặc rằn (Trichopodus pectoralis) (118)
        • 2.1.4. Cá rô đồng ( Anabas testudineus Bloch, 1792) (119)
        • 2.1.5. Cá Tai tượng (Osphronemus goramy Lacepede, 1802) (122)
      • 2.2 Nuôi vỗ cá bố mẹ (124)
        • 2.2.5. Qu ản lý môi trường nướ c, màu nước (146)
      • 2.3 Kích thích sinh sản nhóm cá đẻ trứng nổi (150)
      • 2.5 Kỹ thuật sinh sản một số loài nhóm cá đẻ trứng nổi (167)
    • 3. Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi (13)
      • 3.1 Đặc điểm sinh học một số loài nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi (175)
      • 3.2. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi (191)
      • 3.3 Kỹ thuật kích thích sinh sản nhân tạo nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi (191)
      • 3.4 Kỹ thuật ấp trứng nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi (191)
      • 3.5. Kỹ thuật sinh sản một số loài cá nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi (191)
    • 4. Thực hành (13)
      • 4.1. Kỹ thuật sinh sản nhóm cá đẻ trứng dính (194)
      • 4.2. Kỹ thuật sinh sản nhóm cá đẻ trứng nổi (197)
  • CHƯƠNG 5 (38)
    • 1. Một số đặc điểm sinh học của cá con (13)
      • 1.1. Đặc điểm dinh dưỡng của cá (200)
    • 2. Quy trình ương nuôi cá giống (13)
      • 2.1. Điều kiện ao ương (0)
      • 2.2 Chất lượng cá bột (0)
      • 2.3. Cho cá ăn (0)
      • 2.4. Quản lý môi trường (0)
      • 2.5. Thu hoạch (0)
      • 2.6. Đánh giá kết quả ương n uôi (0)
    • 3. Kỹ thuật ương một số loài cá (13)
      • 3.1. Kỹ thuật ương cá tra (0)
      • 3.2. Kỹ thuật ương cá chép (0)
      • 3.3. Kỹ thuật ương cá trê vàng (0)
      • 3.4. Kỹ thuật ương cá mè vinh (0)
      • 3.5. Kỹ thuật ương cá sặc rằn (0)
  • CHƯƠNG 6 (44)
    • 1. Những yếu tố ảnh hưởng tới cá khi vận chuyển (0)
      • 1.1. Nhiệt độ (0)
      • 1.2. Khí CO 2 (0)
      • 1.3. Khí NH 3 (0)
      • 1.4. pH c ủa nướ c (0)
      • 1.5. Ảnh hưở ng c ủ a áp su ấ t (0)
    • 2. M ộ t s ố bi ệ n pháp k ỹ thu ậ t nâng cao t ỷ l ệ cá s ố ng khi v ậ n chuy ể n (0)
      • 2.1. Nước vận chuyển (0)
      • 2.2. Gi ả m nhi ệt độ nướ c (0)
      • 2.3. Tính toán m ật độ v ậ n chuy ể n cá (0)
      • 2.4. Thuần nước trước khi thả cá (0)
    • 3. Một số phương pháp vận chuyển cá (0)
      • 3.1. V ậ n chuy ể n h ở (0)
      • 3.2. V ậ n chuy ể n kín (0)
      • 3.3. V ậ n chuy ển cá trong các phương tiệ n chuyên dùng (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Nội dung Chương giảng gồm 6 chương, sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các đặc điểm sinh học, thành thục sinh dục của một số loài cá nuôi ở Đồng bằng Sông Cửu Long, các

Đặc điểm thành thục sinh dục của cá

Sự phát triển tuyến sinh dục của cá cái

sinh dục của cá cái

Sự phát triển của tuyến sinh dục đực

2 Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng tới sư sinh sản cá

Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong

Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

Sự chín trứng và rụng trứng ở cá

Sự phát triển của phôi cá

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của phôi cá

ảnh hưởng tới sự phát triển của phôi cá

3 Chương 3: Vấn đề sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

Các loại kích thích tố sử dụng trên cá

tố sử dụng trên cá

Phương pháp sử dụng kích thích tố kích thích cá sinh sản

dụng kích thích tố kích thích cá sinh sản

Các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của kích thích tố

hưởng tới tác dụng của kích thích tố

4 Chương 4: Kỹ thuật 38 10 28 xii sản xuất giống

1 Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng dính

2 Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng nổi

3 Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi

5 Chương 5: Kỹ thuật ương cá giống

1 Một số đặc điểm sinh học của cá con

2 Quy trình ương nuôi cá giống

3 Kỹ thuật ương một số loài cá

6 Chương 6: Vận chuyển cá giống

Thi kết thúc mô đun 1 1

CHƯƠNG 1 SINH HỌC SINH SẢN MỘT SỐ LOÀI CÁ NUÔI

Sinh sản là đặc trưng cơ bản của sinh vật, đặc biệt ở cá, giúp tạo ra thế hệ mới để duy trì và phát triển nòi giống Hoạt động sinh sản là biểu hiện cao nhất của sự thích nghi của loài với điều kiện sống, đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của cá trong môi trường tự nhiên.

Trình bày đặc điểm thành thục sinh dục của cá giúp hiểu rõ quá trình phát triển của tuyến sinh dục và các giai đoạn trưởng thành Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của cá gồm có nhiều giai đoạn chuyển tiếp, từ sơ khai đến trưởng thành, đảm bảo khả năng sinh sản tối ưu Thang bậc phân chia các giai đoạn thành thục của tuyến sinh dục đực và cái dựa trên các đặc điểm sinh lý và hình thái học, giúp dễ dàng nhận diện trạng thái sinh dục của cá trong quá trình nuôi dưỡng và nghiên cứu.

+ Kỹ năng: Nhận biết được cấu tạo và các giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đam mê công việc, thể hiện đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp chuyên nghiệp Người lao động có ý thức tổ chức kỷ luật cao, luôn tổ chức công việc một cách có khoa học và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng làm việc và đạt được mục tiêu của cá nhân cũng như tổ chức.

1 Đặc điểm thành thục sinh dục của cá

1.1 Tuổi thành thục và trọng lượng thành thục của cá

Tuổi thành thục của các loài cá được định nghĩa là thời gian sớm nhất cá có thể sản xuất trứng hoặc tinh trùng để sinh sản, đánh dấu khả năng sinh sản lần đầu trong đời (Theo Thành và Kiểm, 2009; Nguyễn Văn Kiểm, 2004) Thời điểm này được tính từ lúc cá nở đến khi cá tạo ra sản phẩm sinh dục lần đầu, và tuổi thành thục còn phụ thuộc vào loài, vùng địa lý, thức ăn và điều kiện môi trường sống Sự khác biệt về điều kiện địa lý, thậm chí trong cùng một vùng nhỏ, cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục của cá (Bảng 1.1).

Khối lượng thành thục là khối lượng của cá trong quá trình sinh trưởng và phát triển khi cá bắt đầu thành thục sinh dục Khối lượng thành thục lần đầu của cá thường dao động lớn, và cá có thể bắt đầu sinh sản khi còn ở mức khối lượng nhỏ hơn nhiều so với khối lượng thành thục bình quân của loài Điều này cho thấy sự biến động rõ rệt về thời điểm thành thục sinh dục lần đầu của cá trong quá trình phát triển (Kiểm, 2004).

Khối lượng thành thục của cá mè trắng Việt Nam thường là 2 kg tương ứng với 24 tháng tuổi Tuy nhiên, cũng có những cá thể đạt tuổi thành thục khi chỉ đạt khối lượng khoảng 0,3−0,4 kg Điều này cho thấy sự biến đổi về kích thước và độ tuổi thành thục của cá mè trắng tùy thuộc vào các yếu tố môi trường và điều kiện nuôi dưỡng.

Bảng 1 1 Tu ổ i thành th ụ c c ủ a m ộ t s ố loài cá nuôi c ủ a Vi ệ t Nam

Theo Kiểm (2004), tuổi thành thục của cá thay đổi đáng kể khi môi trường sống thay đổi Cá sống ở vĩ độ cao với nhiệt độ thấp thường có tuổi thành thục lần đầu cao hơn so với cá cùng loài sống ở vĩ độ thấp có nhiệt độ cao Điều này cho thấy yếu tố môi trường, đặc biệt là nhiệt độ và vĩ độ, ảnh hưởng lớn đến quá trình trưởng thành của cá Hiểu rõ mối liên hệ này giúp các nhà nghiên cứu và người nuôi cá điều chỉnh các yếu tố môi trường phù hợp để tối ưu hóa quá trình sinh trưởng và phát triển của cá.

Cá chép sống ở Amur (thuộc Liên Xô cũ) trưởng thành sau 4 năm tuổi với khối lượng từ 2,5-3,5 kg/con, trong khi tại Việt Nam, cá chép lại đạt độ thành thục khi mới 12 tháng tuổi, thậm chí từ 8-9 tháng tuổi đã thành thục với khối lượng chỉ từ 0,3-0,5 kg/con Sự khác biệt về khả năng thành thục của cá chép giữa các vùng xuất phát từ yếu tố môi trường và điều kiện nuôi dưỡng Tại Việt Nam, điều kiện khí hậu ấm áp và chế độ chăm sóc phù hợp giúp cá chép đạt khả năng sinh sản sớm hơn so với ngoài khơi Bắc Á.

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành thục của cá, ảnh hưởng đến tốc độ thành thục, khối lượng cá và hệ số thành thục (Kiểm, 2004) Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, đặc biệt là thành phần đạm, khi cá đến tuổi thành thục giúp phát triển hệ sinh dục tối ưu Trong nuôi thương phẩm, một số loài cá có tuổi thành thục sớm yêu cầu giảm hàm lượng protein để tránh cá mang trứng, vì tuyến sinh dục phát triển sẽ làm cá chậm lớn.

Loài cá Đồng bằng Sông Cửu

Nghiên cứu của Kiểm (2004) chỉ ra rằng, tuổi thành thục và khối lượng thành thục lần đầu của cá không có mối quan hệ rõ rệt và phụ thuộc nhiều vào điều kiện sống Điều kiện môi trường và dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phát triển và độ tuổi thành thục của cá Do đó, các yếu tố môi trường cần được xem xét kỹ lưỡng để nhận biết chính xác thời điểm thành thục của cá trong các nghiên cứu và thực tiễn nuôi trồng.

1.2 Sự thành thục của cá mang tính chất chu kỳ

Theo Thành và Kiểm (2009), sự thay đổi các yếu tố môi trường hàng năm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thành thục và mùa vụ sinh sản của cá, với từng loài có thể sinh sản một hoặc nhiều lần trong năm Cá tự nhiên sinh sản vào những thời điểm thuận lợi về môi trường như thức ăn, oxy, nhiệt độ, dòng chảy và môi trường sống để đảm bảo sự phát triển của phôi và cá con sau khi nở Quá trình phát triển của tế bào sinh dục theo một trình tự cố định và lặp lại nhiều lần trong chu kỳ sống của loài Quy luật thành thục sinh dục của các loài cá tương tự nhau, chỉ khác ở thời điểm hoàn thành một chu kỳ sinh dục, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường (Kiểm, 2004) Ở Việt Nam, cá ở miền Bắc thường sinh sản từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 4, trong khi đó các loài cá ở miền Nam có xu hướng sinh sản vào đầu mùa mưa, khoảng tháng 5 dương lịch (Thành và Kiểm, 2009).

Các loài cá sinh sản nhiều lần trong năm thường có chu kỳ sinh sản ngắn hơn so với các loài cá chỉ sinh sản một lần trong năm, vốn có thời gian hoàn thành chu kỳ thành thục dài hơn Những loài cá như cá chép, rô phi, cá lóc sinh sản mạnh mẽ vào mùa chính của năm, với số lượng cá thể sinh sản và sức sinh sản cao hơn, trong khi vào các mùa khác, hoạt động sinh sản của chúng ít hơn đáng kể (Kiểm và Thành, 2009).

Sau khi cá sinh sản xong, tuyến sinh dục trải qua quá trình thoái hóa và tái hấp thu, trở về giai đoạn II hoặc III tùy loài Cá đẻ nhiều lần trong năm sẽ có tuyến sinh dục trở về giai đoạn III sau khi thoái hóa, trong khi cá đẻ một lần trong năm sẽ trở về giai đoạn II Thời gian hoàn thành quá trình thoái hóa và tái hấp thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là nhiệt độ và độ đồng đều của tế bào trứng; nhiệt độ thấp kéo dài quá trình này, còn nhiệt độ cao sẽ rút ngắn thời gian (Kiểm, 2004).

Trong các ao nuôi vỗ, thời gian hoàn thành một chu kỳ sinh dục của cá có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện cụ thể, trong đó vấn đề dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng Theo Kiểm (2004), chất lượng và chế độ dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cá mà còn làm thay đổi chu kỳ sinh sản của chúng, dẫn đến sự biến đổi về thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh dục.

Trong các nhóm động vật có xương sống, cá có khả năng sinh sản cao nhất, giúp chúng duy trì số lượng lớn trong môi trường tự nhiên (Thành và Kiểm, 2009) Nguyên nhân chính là do đặc tính tiến hóa phù hợp, cho phép cá thích nghi nhanh chóng và sinh sản rất nhiều để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài.

Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng dính

giống nhóm cá đẻ trứng dính

2 Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng nổi

3 Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi

5 Chương 5: Kỹ thuật ương cá giống

1 Một số đặc điểm sinh học của cá con

2 Quy trình ương nuôi cá giống

3 Kỹ thuật ương một số loài cá

6 Chương 6: Vận chuyển cá giống

Thi kết thúc mô đun 1 1

CHƯƠNG 1 SINH HỌC SINH SẢN MỘT SỐ LOÀI CÁ NUÔI

Sinh sản là đặc trưng cơ bản của sinh vật, giúp tạo ra thế hệ mới để duy trì và phát triển nòi giống Hoạt động sinh sản thể hiện sự thích nghi cao của loài cá với điều kiện sống, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của sinh vật.

Trình bày đặc điểm thành thục sinh dục của cá là yếu tố quan trọng trong quá trình sinh sản của chúng Các cá thể trải qua nhiều giai đoạn phát triển tuyến sinh dục, từ giai đoạn chưa trưởng thành đến thành thục hoàn toàn Thang bậc phân chia các giai đoạn thành thục của tuyến sinh dục đực và cái giúp nhận biết sự tiến triển của quá trình sinh dục, đảm bảo quá trình sinh sản diễn ra hiệu quả và đúng thời điểm.

+ Kỹ năng: Nhận biết được cấu tạo và các giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc Người làm việc có đam mê, đạo đức nghề nghiệp cao, tác phong chuyên nghiệp và ý thức tổ chức, kỷ luật tốt sẽ đạt được thành công bền vững Việc duy trì tinh thần tự chủ giúp nhân viên chủ động giải quyết nhiệm vụ, đồng thời thể hiện trách nhiệm cao trong công việc hàng ngày.

1 Đặc điểm thành thục sinh dục của cá

1.1 Tuổi thành thục và trọng lượng thành thục của cá

Tuổi thành thục của các loài cá được định nghĩa là thời điểm sớm nhất cá có thể sinh sản, tức là tạo ra trứng hoặc tinh trùng để sinh sản và sinh con Theo Thành và Kiểm (2009), tuổi thành thục bắt đầu từ khi cá có khả năng tạo sản phẩm sinh dục đầu tiên trong đời Nguyễn Văn Kiểm (2004) cho rằng, tuổi thành thục tính từ lúc cá nở đến lần đầu tiên tạo ra sản phẩm sinh dục Thời gian này còn phụ thuộc vào loài, vùng địa lý phân bố, cũng như các yếu tố về thức ăn và môi trường sống; thậm chí, trong cùng một vùng nhỏ, điều kiện địa lý khác nhau cũng ảnh hưởng đến độ tuổi thành thục của cá (Xem Bảng 1.1).

Khối lượng thành thục là khối lượng của cá trong quá trình sinh trưởng và phát triển khi cá bắt đầu thành thục sinh dục Khối lượng thành thục lần đầu của cá có sự biến động lớn, giúp cá có thể sinh sản khi còn nhỏ hơn nhiều so với khối lượng thành thục trung bình của loài (Kiểm, 2004) Việc xác định đúng khối lượng thành thục là yếu tố quan trọng trong các nghiên cứu về sinh thái học và quản lý nguồn lợi thủy sản.

Khối lượng thành thục của cá mè trắng Việt Nam thường đạt khoảng 2 kg khi cá trưởng thành 24 tháng tuổi Tuy nhiên, vẫn có những cá thể thành thục khi khối lượng chỉ đạt khoảng 0,3−0,4 kg This variability in maturity size highlights the importance of monitoring growth stages for optimal fishing and breeding strategies.

Bảng 1 1 Tu ổ i thành th ụ c c ủ a m ộ t s ố loài cá nuôi c ủ a Vi ệ t Nam

Theo Kiểm (2004), tuổi thành thục của cá thay đổi đáng kể khi môi trường sống của chúng thay đổi Cá sống ở vùng vĩ độ cao với nhiệt độ thấp thường có tuổi thành thục lần đầu cao hơn so với những con cá cùng loài sống ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao Điều này cho thấy yếu tố khí hậu và nhiệt độ môi trường ảnh hưởng lớn đến quá trình trưởng thành sinh dục của cá Các yếu tố môi trường như nhiệt độ và địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tuổi thành thục của các loài cá khác nhau.

Cá chép sống ở Amur (thuộc Liên Xô cũ) cần đến 4 năm để trưởng thành và đạt khối lượng từ 2,5 đến 3,5 kg mỗi con Trong khi đó, tại Việt Nam, cá chép lại có khả năng thành thục khi chỉ mới 12 tháng tuổi, thậm chí có những con từ 8 đến 9 tháng tuổi đã trưởng thành với khối lượng chỉ từ 0,3 đến 0,5 kg Điều này cho thấy sự khác biệt rõ rệt về thời gian và kích thước thành thục của cá chép giữa các khu vực, phù hợp với điều kiện sinh thái và kỹ thuật chăm sóc của từng địa phương.

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thành thục của cá, giúp cá đạt kích thước lớn hơn và hệ số thành thục cao hơn (Kiểm, 2004) Để cá phát triển tốt sản phẩm sinh dục khi đến tuổi thành thục, cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là thành phần đạm trong khẩu phần ăn Trong nuôi thương phẩm, một số loài cá có thể thành thục sớm, do đó cần giảm hàm lượng protein để ngăn chặn cá mang trứng và đảm bảo tốc độ tăng trưởng nhanh hơn.

Loài cá Đồng bằng Sông Cửu

Nghiên cứu của Kiểm (2004) cho thấy tuổi thành thục và khối lượng thành thục lần đầu của cá không có mối tương quan rõ rệt, mà phụ thuộc nhiều vào điều kiện sống của cá.

1.2 Sự thành thục của cá mang tính chất chu kỳ

Theo Thành và Kiểm (2009), sự biến đổi của các yếu tố môi trường trong năm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thành thục và mùa vụ sinh sản của cá; các loài cá có thể sinh sản nhiều lần trong năm hoặc chỉ một lần tùy thuộc vào đặc điểm sinh thái của chúng Trong tự nhiên, cá thường sinh sản vào thời điểm thuận lợi nhất về môi trường như nguồn thức ăn phong phú, oxy cao, nhiệt độ phù hợp, dòng chảy thích hợp và môi trường sống ổn định để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của phôi cũng như cá con sau khi nở Quá trình phát triển của tế bào sinh dục theo một trình tự nhất định và lặp lại qua các chu kỳ sống, với quy luật thành thục sinh dục của các loài cá tương tự nhau, chỉ khác về thời điểm hoàn thành một chu kỳ sinh dục, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài (Kiểm, 2004) Ở Việt Nam, cá ở miền Bắc thường sinh sản tập trung vào cuối tháng 3 đến cuối tháng 4, trong khi cá ở miền Nam có xu hướng sinh sản vào đầu mùa mưa, khoảng tháng 5 dương lịch (Thành và Kiểm, 2009).

Các loài cá sinh sản nhiều lần trong năm như cá chép, rô phi và cá lóc thường có chu kỳ sinh sản ngắn hơn và tập trung sinh sản vào mùa chính của năm Trong khi đó, các loài cá sinh sản một lần trong năm như theo Kiểm (2004) thường có thời gian hoàn thành chu kỳ thành thục dài hơn khi sống trong tự nhiên Cá sinh sản nhiều lần sẽ sinh sản nhiều hơn về số lượng cá thể tham gia sinh sản và cả sức sinh sản, nhưng vào mùa chính, chúng sinh sản mạnh mẽ hơn so với các mùa khác trong năm.

Sau khi cá sinh sản xong, tuyến sinh dục trải qua quá trình thoái hóa và tái hấp thu, trở về giai đoạn II hoặc III tùy loài (Kiểm, 2004) Cá đẻ nhiều lần trong năm sẽ mất ít thời gian hơn để tuyến sinh dục trở về giai đoạn III so với cá đẻ một lần trong năm, khi tuyến sinh dục trở về giai đoạn II Thời gian hoàn thành quá trình thoái hóa và tái hấp thu sản phẩm sinh dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là nhiệt độ và sự đồng đều của tế bào trứng, trong đó nhiệt độ thấp làm kéo dài quá trình này, còn nhiệt độ cao khiến quá trình diễn ra nhanh hơn (Kiểm, 2004).

Trong các ao nuôi vỗ, thời gian hoàn thành một chu kỳ sinh dục của cá có thể thay đổi do nhiều yếu tố, trong đó nguyên nhân chính là vấn đề dinh dưỡng Chất lượng thức ăn và chế độ dinh dưỡng phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chu kỳ sinh sản của cá, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản Theo Kiểm (2004), dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh sản của cá, giúp chúng phát triển khả năng sinh sản tối ưu.

Trong các nhóm loài động vật có xương sống, cá có sức sinh sản cao nhất, là yếu tố quan trọng giúp duy trì và mở rộng quần thể của chúng (Thành và Kiểm, 2009) Nguyên nhân chính có thể là do đặc tính tiến hóa thích nghi nhanh với môi trường, giúp cá dễ dàng sinh sản và phát triển số lượng lớn Sức sinh sản cao của cá đóng vai trò quan trọng trong sự đa dạng sinh học và khả năng thích nghi của nhóm loài này trong các hệ sinh thái khác nhau.

Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ nhóm cá đẻ trứng nổi

2.1.1 Điều kiện ao nuôi vỗ

Gần hệ thống sinh sản là yếu tố quan trọng cần được xem xét khi bố trí các hệ thống nuôi cá và ao cá bố mẹ Trong quá trình kéo lưới chọn lựa cá thành thục, thao tác nhanh gọn giúp tránh gây sốc cho cá và giảm thiểu chi phí vận chuyển Điều này đảm bảo quá trình sinh sản diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn, góp phần nâng cao năng suất nuôi trồng thủy sản.

Nguồn nước là yếu tố hàng đầu quyết định thành công của hoạt động nuôi cá bố mẹ, yêu cầu ao nuôi đặt ở vị trí gần nguồn nước sông, có nguồn nước dồi dào và chất lượng tốt Chất nước phải đảm bảo không bị ô nhiễm hoặc nhiễm phèn, góp phần duy trì sức khỏe tốt cho cá bố mẹ và nâng cao hiệu quả sinh sản Việc bố trí ao nuôi ở nơi có nguồn nước sạch, ổn định là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo môi trường sống lý tưởng cho cá bố mẹ phát triển bền vững.

Chất đất đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến chất lượng nước ao, đặc biệt là về độ pH của nước Khi xây dựng ao, việc chọn loại đất phù hợp đảm bảo môi trường khí hậu lý tưởng cho sự phát triển của thủy sản và duy trì chất lượng nước tốt Do đó, cần chú ý đến đặc tính đất để kiểm soát tốt độ pH, góp phần ổn định hệ sinh thái trong ao nuôi.

Để xây dựng ao đúng cách, cần chọn vùng đất không bị nhiễm phèn (chua), tốt nhất là đất thịt pha cát để đảm bảo độ thoáng và khả năng thoát nước tốt Tránh đào ao ở những khu vực đất sét có độ pH thấp vì dễ gây mất cân bằng chất lượng nước Ngoài ra, không nên chọn đất cát để đào ao vì khả năng giữ nước kém, dẫn đến giảm hiệu quả nuôi trồng thủy sản.

Chế độ chiếu sáng cho ao cá bố mẹ cần đảm bảo đủ ánh sáng mặt trời để tăng cường hàm lượng oxy hòa tan, hỗ trợ quá trình quang hợp và thúc đẩy sự trưởng thành của cá Tránh để các loại thực vật bậc cao như rong, bèo, cỏ nước che phủ mặt nước hoặc đặt bóng cây che nắng trên mặt ao để duy trì ánh sáng tối ưu cho ao nuôi.

Hình dạng ao không ảnh hưởng đến sự thành thục của cá, nhưng lại ảnh hưởng đến hiệu quả đánh bắt cá Do đó, ao có hình chữ nhật là lựa chọn tối ưu vì dễ dàng kéo lưới bắt cá, đặc biệt trong quá trình sinh sản của cá, giúp nâng cao năng suất khai thác.

2.1.2 Không gian của ao nuôi

Hình 4.4: Chuẩn bị ao nuôi vỗ cá bố mẹ

Không gian ao nuôi được xác định bởi diện tích và độ sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến đổi của các yếu tố môi trường Khoảng không gian này còn quyết định khả năng đánh bắt cá cũng như khả năng tiến hành sinh sản hiệu quả Lựa chọn diện tích và độ sâu phù hợp giúp tối ưu hóa lượng cá nuôi và nâng cao hiệu quả sản xuất trong hệ thống nuôi trồng thủy sản.

Ao có diện tích lớn và độ sâu cao ít chịu biến động môi trường hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành thục của cá, đặc biệt là các loài xuất xứ từ sông Tuy nhiên, ao lớn và sâu cũng gây khó khăn hơn trong việc đánh bắt cá Yêu cầu về diện tích và độ sâu phù hợp sẽ khác nhau tùy theo từng loài cá; các loài cá nguồn gốc từ sông cần diện tích và độ sâu cao, trong khi các loài cá từ đồng ruộng cần môi trường có độ sâu không lớn.

Việc bố trí diện tích và độ sâu ao nuôi cá bố mẹ cần dựa trên đặc điểm sinh học của từng loài cá, như khả năng sinh sản, khả năng tái thành thục và khả năng lẫn trốn khi bị bắt Ngoài ra, cần xem xét quy mô sản xuất và nhu cầu cá bột để xác định lượng cá bố mẹ cần nuôi vỗ Tổng diện tích ao nuôi không những ảnh hưởng đến diện tích và độ sâu của từng ao mà còn liên quan đến số lượng ao nuôi cần thiết để đảm bảo quá trình sinh sản hiệu quả.

Dựa trên các yếu tố như đối tượng nuôi (sinh học) và đặc tính khí hậu vùng nuôi, diện tích và độ sâu ao nuôi cá được thiết kế phù hợp để đảm bảo hiệu quả phát triển Kế hoạch này dựa trên thực tiễn nuôi cá bố mẹ tại Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó, việc tham khảo bảng 1 giúp xác định chính xác các thông số phù hợp cho từng đối tượng nuôi Việc xác định diện tích và độ sâu ao nuôi phù hợp là yếu tố quan trọng nhằm tối ưu hóa năng suất và đảm bảo sự phát triển bền vững của mô hình nuôi trồng.

2.1.3 Các yếu tố môi trường trong ao nuôi ảnh hưởng đến sự nuôi vỗ và thành thục cá

Quyết định ảnh hưởng đến quá trình phát sinh, phát triển và thoái hóa của các sản phẩm sinh dục là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu sinh học Các ảnh hưởng này theo chiều thuận, nghĩa là tốc độ các quá trình gia tăng cùng với sự gia tăng của nhiệt độ, tuân theo quy luật tổng nhiệt lượng Hiểu rõ quy luật này giúp tối ưu hóa quá trình sinh dục, đồng thời nâng cao hiệu quả trong các ứng dụng liên quan đến sinh học và y học Công thức thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt lượng và tốc độ của các quá trình là một phần thiết yếu trong các nghiên cứu phát sinh, phát triển và thoái hóa của các sản phẩm sinh dục.

Trong bài viết này, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ không sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của cá, với S là tổng nhiệt độ không đổi, T1 là nhiệt độ nước môi trường, và T0 là nhiệt độ không sinh học, nơi cá không thể phát triển dù thời gian nuôi kéo dài Ở miền Nam (ĐBSCL), sự gia tăng nhiệt độ cuối mùa khô (tháng 4) lên đến 38-39°C tại tầng mặt của các ao cá nông có thể gây hại cho cá Để giảm thiểu tác động của nhiệt độ cao, người nuôi cần tăng độ sâu của ao và cấp nước từ nguồn nước tầng đáy hoặc từ các giếng khoan sâu hàng trăm mét, giúp duy trì nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cá.

Hàm lượng oxy hòa tan

Oxy là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sinh lý và sinh thái của cá Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển tuyến sinh dục, nâng cao chất lượng sản phẩm sinh dục và thúc đẩy quá trình thành thục của cá Việc duy trì nồng độ oxy thích hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh và khả năng sinh sản của cá trong môi trường tự nhiên cũng như trong nuôi dưỡng.

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước là chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng môi trường ao nuôi cá bố mẹ, đặc biệt đối với các loài cá không có cơ quan hô hấp phụ như cá chép Chỉ số này giữ vai trò chủ đạo trong việc duy trì sự sống của những loài cá này Ngược lại, đối với các loài cá có cơ quan hô hấp phụ như tra, trê, lóc, thác lác, bống tượng, thì hàm lượng oxy hòa tan trong nước không còn ảnh hưởng lớn và không còn là yếu tố đánh giá ưu tiên.

Trong ao nuôi cá, hàm lượng oxy hòa tan thay đổi theo nhiều yếu tố như độ sâu của nước, chu kỳ ngày đêm, sự phát triển của tảo và mức độ xáo trộn của nước Ngoài ra, hàm lượng hữu cơ và sinh lượng động vật trong ao cũng ảnh hưởng đáng kể đến oxy hòa tan, cùng với cường độ chiếu sáng mặt trời Hiểu rõ các yếu tố này giúp quản lý và duy trì môi trường nước lý tưởng cho sự phát triển của cá.

Kích thích sinh sản nhân tạo

3.1 Chuẩn bị cho cá đẻ

3.1.1 Yêu cầu điều kiện sinh thái bắt buộc Đối với cá chọn cho sinh sản yêu cầu:

Tránh làm sốc cá; Điều kiện thủy lý hóa môi trường cho sinh sản và môi trường nuôi vỗ cá bố mẹ không quá chênh lệch;

Nên chọn thời điểm lúc trời mát mẻ để thao tác việc sinh sản

Nắm được đặc tính sinh học, đặc tính sinh sản của từng loài để chuẩn bị loại kích dục tố, trang thiết bị phù hợp

3.1.2 Chuẩn bị dụng cụ phục vụcá đẻ

Dụng cụ mổ cá Đĩa Petri

Kim tiêm, sổ ghi chép, dụng cụ đánh dấu

Thau, xô, ca nhựa, khăn, muổng vợt, lông gà, băng ca bắt cá…

Hệ thồng bể Composite, bể chứa cá bố mẹ, bình Weys, vv…

Nước muối sinh lý., Tanin

Từ ao lắng: sử dụng lục bình lọc trong nước cung cấp cho cá hệ thống thí nghiệm trong trại, bể để, bể ấp.

Từ nước máy: Sử dụng cho hệ thống bình jar, sinh hoạt trong trại thực nghiệm

Nguồn cá bố mẹ được nuôi vỗ trong các ao đã chọn đạt độ thành thục

HCG (Human Chorionic Gonadotropin), 10.000UI/ lọ

Não thùy cá chép (ngâm sẵn trong aceton)

3.1.3 Chuẩn bị nguyên vật liệu

Để cá sinh sản hiệu quả, cần chuẩn bị nguyên vật liệu phù hợp theo từng loài cá và hình thức sinh sản của chúng Việc chọn lựa nguyên liệu đúng đắn sẽ giúp tạo môi trường sinh trưởng thích hợp, đảm bảo sự phát triển và sinh sản của cá được diễn ra thuận lợi Tùy thuộc vào đặc điểm sinh học của từng loài, người nuôi cần điều chỉnh cách chuẩn bị nguyên vật liệu để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình sinh sản cá.

Một số loài cá có yêu cầu về điều kiện sinh thái sinh sản rất đơn giản và dễ đáp ứng, chỉ cần tạo ra các tín hiệu sinh thái thích hợp thì chúng có thể tự sử dụng hormone nội sinh để sinh sản mà không cần hormone nhân tạo Phương pháp này, được gọi là “kích thích sinh sản tự nhiên”, thường áp dụng cho các loài như cá chép và cá nàng hai, khi điều kiện phù hợp như trứng đã chín muồi, tạo môi trường thích hợp, mưa và nguồn nước mới, giúp cá tự sinh sản một cách tự nhiên và hiệu quả.

Trong quá trình kích thích cá sinh sản, có thể sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh tự nhiên tùy thuộc vào mức độ can thiệp của con người vào quá trình tiếp xúc giữa tinh trùng và trứng Việc chọn phương pháp phù hợp giúp nâng cao tỷ lệ thành công trong quá trình sinh sản của cá Thụ tinh nhân tạo thường được áp dụng để kiểm soát chính xác quá trình thụ tinh, đảm bảo năng suất cao hơn so với thụ tinh tự nhiên trong việc thúc đẩy sinh sản cá.

Thụ tinh nhân tạo là phương pháp chủ động của con người để đưa trứng và tinh trùng gặp nhau nhằm thực hiện quá trình thụ tinh Phương pháp này phù hợp với các loài cá có thể thụ tinh trong phòng thí nghiệm, kể cả những loài không được tiêm kích thích tố để tăng khả năng sinh sản.

Kích dục tố thường xuất phát từ cá chép, đặc biệt khi cá đã rụng trứng Việc chọn thời điểm phù hợp để vuốt trứng nhằm tiếp xúc với tinh trùng là yếu tố quan trọng để tăng khả năng thụ tinh Phương pháp này thường mang lại tỷ lệ thụ tinh cao nhờ xác suất gặp gỡ giữa tinh trùng và trứng đạt mức tối ưu, đặc biệt khi người thực hiện có kỹ năng điêu luyện.

Hình thức thụ tinh trong tự nhiên diễn ra khi trứng và tinh trùng gặp nhau trong môi trường nước sau khi trứng được thả ra Phương pháp này ít tốn công nhưng có tỷ lệ thụ tinh thấp hơn do xác suất gặp nhau của tinh trùng và trứng giảm Thường được áp dụng cho các loài cá đẻ trứng nổi và bán trôi nổi, trong đó một số loài đẻ trứng dính cũng được kích thích bằng các biện pháp sinh lý, sinh thái để chúng tự giao phối và đẻ như ngoài tự nhiên, như cá chép, cá bống tượng, cá nàng hai, thác lác.

Trước khi kích thích cá sinh sản, cần kiểm tra độ an toàn và điều kiện kỹ thuật của bể đẻ, bể ấp để đảm bảo môi trường phù hợp Sau đó, tiến hành rửa sạch các bể và bố trí hệ thống sục khí, cấp nước để tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình sinh sản của cá.

Chuẩn bị kích thích tố và vật tư phục vụ việc tiêm kích thích tố (cối sứ, nước muối sinh lý, kim tiêm, ống chích, )

Kiểm tra thiết bị bơm nước sục khí.

Sử dụng lưới để bắt cá bố mẹ thành thục là phương pháp hiệu quả để đảm bảo quá trình sinh sản diễn ra thuận lợi Tiêu chuẩn cá thành thục đã được xác định rõ, giúp kích thích sinh sản và nâng cao tỷ lệ thành công Trong quá trình lựa chọn cá bố mẹ, tỷ lệ đực và cái phù hợp là khoảng 1/1 cho hình thức thụ tinh tự nhiên; đối với thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ này thường là 1/3 đến 1/5 tùy theo từng loài Ngoài ra, cần lên kế hoạch sắp xếp thời gian kéo cá hợp lý, tránh kéo vào giữa trưa nắng để đảm bảo chất lượng cá giống, đồng thời giữ cá lâu trên bể để chuẩn bị cho đẻ, nâng cao hiệu quả sinh sản.

Sau khi kéo lưới bắt cá, việc lưu giữ chúng trong bể chứa cần đảm bảo điều kiện thuận lợi về không gian bơi lội và hàm lượng oxy, thường xuyên cấp nước kết hợp sục khí để tránh gây mệt mỏi cho cá Điều này giúp duy trì sức khỏe của cá, giảm stress và tăng hiệu suất sinh sản hiệu quả.

3.2 Chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ

3.2.1 Phân biệt cá đực, cái

Cá cái thường bụng to, mềm Lỗ sinh dục sưng hồng

Các cá đực thường có vẻ ngoại hình gầy hơn cá cái, và nhiều loài cá đực nổi bật với màu sắc sặc sỡ, thu hút sự chú ý Ngoài ra, chúng còn có vây ngực nhám hoặc có gai, cùng với sinh dục dài giúp phân biệt rõ ràng giới tính.

3.2.2 Chọn cá cái thành thục

Trong quá trình phát triển, các tế bứng trứng không đồng đều về tốc độ và kích thước, tuy nhiên, khi chúng đã thành thục, kích thước và hình dạng của chúng trở nên tương đối đồng đều, chủ yếu là hình cầu Khả năng “đợi chờ” của các tế bứng trứng đã thành thục giúp đảm bảo tỷ lệ đồng đều của các tế bứng trong mẫu quan sát đạt từ 80 – 90%, điều này rất phù hợp cho việc kích thích sinh sản.

Thời gian đợi chờ sau khi trứng và tuyến sinh dục đạt độ thành thục là yếu tố quan trọng trong nhân giống thủy sản (NTTS) Thời điểm này phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ và chế độ dinh dưỡng, trong đó nhiệt độ cao và chế độ dinh dưỡng kém sẽ rút ngắn thời gian đợi chờ Ở khí hậu ĐBSCL, trong mùa thành thục của buồng trứng, nếu không được kích thích sinh sản, thời gian đợi chờ sẽ khoảng 15-20 ngày Trong khoảng thời gian này, bất kỳ lúc nào cá được kích thích sinh sản đều cho tỷ lệ đẻ cao.

3.2.3 Chọn cá đực thành thục

Sự thành thục sinh dục của cá đực khác nhiều so với cá cái, đặc biệt là do tinh sào của cá đực nhỏ hơn nên bụng nhỏ hơn và không mềm như cá cái Do đó, tinh dịch của cá đực không chảy ra qua đường niệu sinh dục khi có tác động cơ học như vuốt bụng Để đánh giá, người ta thường dựa vào tiêu chuẩn ngoại hình, như hình thái ngoài cá thon hơn do giảm độ béo.

Khi cá gần đến tuổi thành thục, màu sắc "áo cưới" bắt đầu xuất hiện cùng với các dấu hiệu sinh dục thứ cấp Mức độ thể hiện các đặc điểm này khác nhau tùy từng loài cá Đây chính là tiêu chuẩn quan trọng giúp xác định cá đực đã thành thục hay chưa.

Một số loài cá thành thục xuất hiện các nốt sần khi dùng tay sờ vào thất nhám, thường nằm trên vây hoặc trên nắp mang ( ché p) Những nốt sần này là dấu hiệu đặc trưng của cá đã trưởng thành, giúp nhận biết độ tuổi và tình trạng sinh dục của chúng Việc phát hiện các nốt sần này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xác định giới tính và sức khỏe của cá.

Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng nổi

giống nhóm cá đẻ trứng nổi

Quy trình sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi

giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi

Thực hành

5 Chương 5: Kỹ thuật ương cá giống

1 Một số đặc điểm sinh học của cá con

2 Quy trình ương nuôi cá giống

3 Kỹ thuật ương một số loài cá

6 Chương 6: Vận chuyển cá giống

Thi kết thúc mô đun 1 1

CHƯƠNG 1 SINH HỌC SINH SẢN MỘT SỐ LOÀI CÁ NUÔI

Sinh sản là đặc trưng cơ bản của sinh vật, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra thế hệ mới để duy trì và phát triển nòi giống Đây là hoạt động sống thể hiện cao nhất khả năng thích nghi của loài cá với điều kiện môi trường Việc sinh sản giúp đảm bảo sự đa dạng di truyền và sự tồn tại lâu dài của các loài trong hệ sinh thái.

Cá có đặc điểm thành thục sinh dục rõ ràng, thể hiện qua các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục phù hợp với quá trình sinh sản Quá trình này bắt đầu từ giai đoạn sơ khai, tiếp theo là các bước trưởng thành từng bước, dẫn đến trạng thái thành thục hoàn chỉnh Thang bậc phân chia các giai đoạn thành thục của tuyến sinh dục đực và cái giúp nhận biết mức độ phát triển và năng lực sinh sản của cá, đảm bảo quá trình sinh sản diễn ra hiệu quả Hiểu rõ đặc điểm thành thục sinh dục và các giai đoạn phát triển là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu sinh học, nuôi trồng và bảo vệ các loài cá.

+ Kỹ năng: Nhận biết được cấu tạo và các giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm là yếu tố quan trọng giúp nhân viên thể hiện đam mê công việc và xây dựng đạo đức nghề nghiệp vững vàng Họ cần duy trì tác phong công nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt trong quá trình làm việc để đạt hiệu quả cao và góp phần thúc đẩy sự phát triển của tổ chức.

1 Đặc điểm thành thục sinh dục của cá

1.1 Tuổi thành thục và trọng lượng thành thục của cá

Tuổi thành thục của các loài cá được định nghĩa là thời điểm sớm nhất mà cá có thể sản xuất trứng hoặc tinh trùng để sinh sản và sinh ra cá con (Theo Thành và Kiểm, 2009) Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004), tuổi thành thục được tính từ khi cá nở cho tới lần đầu tạo ra sản phẩm sinh dục trong đời Thời điểm này còn phụ thuộc vào loài cá, vùng địa lý phân bố, cũng như các yếu tố môi trường và thức ăn, dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về tuổi thành thục giữa các loài và khu vực Ngay cả trong cùng một vùng địa lý, các điều kiện địa lý khác nhau cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục của cá, làm gia tăng sự đa dạng về thời điểm trưởng thành sinh dục (Bảng 1.1).

Khối lượng thành thục là mức trọng lượng của cá khi bắt đầu bước vào quá trình sinh dục trưởng thành Khối lượng thành thục lần đầu của cá có sự biến động lớn và có thể xảy ra khi cá còn nhỏ hơn nhiều so với khối lượng thành thục bình quân của loài Hiểu biết về khối lượng thành thục giúp xác định thời điểm thích hợp để cá sinh sản, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản.

Khối lượng thành thục của cá mè trắng Việt Nam trung bình là 2 kg ở tuổi 24 tháng, cho thấy sự phát triển đáng kể qua thời gian Tuy nhiên, cũng có những cá thể thành thục khi chỉ đạt khối lượng từ 0,3 đến 0,4 kg, cho thấy sự biến đổi trong quá trình trưởng thành của loài cá này.

Bảng 1 1 Tu ổ i thành th ụ c c ủ a m ộ t s ố loài cá nuôi c ủ a Vi ệ t Nam

Theo Kiểm (2004), tuổi thành thục của cá chịu ảnh hưởng đáng kể bởi yếu tố môi trường sống Cá sống ở vùng có vĩ độ cao và nhiệt độ thấp thường có tuổi thành thục lần đầu cao hơn so với những cá cùng loài sinh sống ở vĩ độ thấp, nơi nhiệt độ cao hơn Các điều kiện khí hậu và nhiệt độ môi trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và trưởng thành của cá Do đó, sự thay đổi trong môi trường sống ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thành thục của từng loài cá.

Cá chép sống ở vùng Amur (liên Xô cũ) thường trở thành thành thục sau 4 năm, với khối lượng từ 2,5 đến 3,5 kg/con Trong khi đó, tại Việt Nam, cá chép đạt độ thành thục khi mới 12 tháng tuổi, thậm chí có những con thành thục chỉ sau 8−9 tháng tuổi với trọng lượng khoảng 0,3−0,5 kg/con Điều này cho thấy sự khác biệt về thời điểm và kích thước thành thục của cá chép tùy thuộc vào điều kiện môi trường và phương pháp nuôi dưỡng.

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến sự thành thục của cá, với những nơi cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cá thành thục nhanh hơn, lớn hơn và có hệ số thành thục cao hơn (Kiểm, 2004) Để cá phát triển sản phẩm sinh dục tốt khi đến tuổi thành thục, cần cung cấp đầy đủ thức ăn chứa nhiều đạm Tuy nhiên, trong nuôi thương phẩm một số loài cá có tuổi thành thục sớm, cần giảm hàm lượng protein để tránh cá mang trứng, vì sự phát triển tuyến sinh dục (nhất là cá cái) làm chậm quá trình lớn của cá.

Loài cá Đồng bằng Sông Cửu

Nghiên cứu của Kiểm (2004) cho thấy tuổi thành thục và khối lượng thành thục lần đầu của cá không có mối tương quan rõ rệt, mà phụ thuộc nhiều vào các điều kiện sống Điều này cho thấy yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành sinh dục của cá Hiểu rõ các yếu tố này có thể giúp tối ưu hóa các biện pháp quản lý thủy sản và nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

1.2 Sự thành thục của cá mang tính chất chu kỳ

Sự thay đổi các yếu tố môi trường trong năm ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành thục và mùa vụ sinh sản của cá (Thành và Kiểm, 2009) Cá có thể sinh sản một lần hoặc nhiều lần trong năm, tùy thuộc vào loài, và chúng chọn thời điểm thuận lợi về môi trường như thức ăn, oxy, nhiệt độ, dòng chảy và môi trường sống để sinh sản (Thành và Kiểm, 2009) Quá trình phát triển của tế bào sinh dục theo trình tự và lặp lại trong chu kỳ sống, với quy luật thành thục sinh dục chung, các loài chỉ khác nhau về thời gian hoàn thành chu kỳ (Kiểm, 2004) Ở Việt Nam, cá miền Bắc thường sinh sản từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 4, còn cá miền Nam có xu hướng sinh sản vào đầu mùa mưa, khoảng tháng 5 dương lịch (Thành và Kiểm, 2009).

Các loài cá sinh sản nhiều lần trong năm thường có chu kỳ thành thục ngắn hơn so với các loài cá sinh sản một lần trong năm, vốn cần nhiều thời gian hơn để hoàn thành quá trình sinh sản tự nhiên (Kiểm, 2004) Các loài cá như cá chép, rô phi, cá lóc thường sinh sản nhiều vào mùa chính, đồng thời sinh sản ít hơn trong các mùa khác trong năm, nhấn mạnh quá trình sinh sản theo chu kỳ phù hợp với từng thời điểm trong năm (Kiểm và Thành, 2009).

Sau khi cá sinh sản xong, tuyến sinh dục trải qua quá trình thoái hóa và tái hấp thu, trở về giai đoạn II hoặc III tùy loài (Kiểm, 2004) Cá đẻ nhiều lần trong năm sẽ có tuyến sinh dục trở về giai đoạn III sau khi hoàn thành quá trình thoái hóa, trong khi cá đẻ một lần mỗi năm sẽ chuyển về giai đoạn II thể hiện sự khác biệt về chu kỳ sinh dưỡng Thời gian để cá hoàn thành quá trình thoái hóa và tái hấp thu sản phẩm sinh dục thường tương đương với thời gian tạo trứng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ và độ đồng đều của tế bào trứng; nhiệt độ thấp kéo dài thời gian này, trong khi nhiệt độ cao giúp rút ngắn quá trình (Kiểm, 2004).

Trong các điều kiện cụ thể của ao nuôi, thời gian hoàn thành một chu kỳ sinh dục của cá có thể thay đổi, do nhiều yếu tố ảnh hưởng Một nguyên nhân quan trọng gây ra sự thay đổi này chính là vấn đề dinh dưỡng, đã được nghiên cứu và xác nhận bởi Kiểm (2004).

Trong các nhóm loài động vật có xương sống, cá có khả năng sinh sản cao nhất, góp phần vào sự đa dạng và phát triển mạnh mẽ của nhóm này (Thành và Kiểm, 2009) Nguyên nhân chính có thể là do đặc tính tiến hóa thích nghi tốt với môi trường sống, giúp cá tối ưu hóa quá trình sinh sản và duy trì quần thể ổn định trong tự nhiên.

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm