Để nghiên cứu một đối tượng nuôi nào đó thì không th ể bỏ qua các đặc điểm sinh học về hình dạng bên ngoài hay các hệ cơ quan bên trong c ủa sinh vật.. Bài gi ảng Hình thái và phân loại
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quy ết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2018
c ủa Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2018
Trang 3II
LỜI GIỚI THIỆU
Hi ện nay nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam đã và đang phát triển một cách
m ạnh mẽ Nhiều loài động vật thủy sản đã được nghiên cứu nhiều và trở thành
nh ững đối tượng nuôi chủ lực trong nước như cá tra, tôm sú, tôm thẻ… Bên cạnh
đó, các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu các đối tượng nuôi mới nhằm đa dạng hóa các gi ống loài nuôi thủy sản Để nghiên cứu một đối tượng nuôi nào đó thì không th ể bỏ qua các đặc điểm sinh học về hình dạng bên ngoài hay các hệ cơ quan bên trong c ủa sinh vật
Bài gi ảng Hình thái và phân loại tôm cá trình bày đặc điểm cấu tạo các hệ cơ quan lên ngoài và bên trong cơ thể tôm cá, phương pháp phân loại tôm cá và đặc điểm nguồn lợi tôm cá ở ĐBSCL Bài giảng này được viết cho sinh viên cao đẳng, trung c ấp ngành Nuôi trồng thủy của trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp Hình thái và phân lo ại tôm cá là môn học không thể thiếu trong chương trình học Nuôi trồng thủy sản Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hình thái gi ải phẩu cũng như phân loại tôm cá Qua đó sinh viên có thể vận dụng vào ngh ề nuôi, khai thác, chẩn đoán và phòng trị bệnh Ngoài ra, sinh viên còn có
th ể biết thêm thành phần giống loài tôm cá ở khu vực ĐBSCL
M ặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài giảng nhưng chắc chắn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp để bài giảng được hoàn chỉnh hơn
Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2018
Chủ biên
Lê Thị Mai Anh
Trang 4III
M ỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU ii
BÀI 1 1
HÌNH THÁI CẤU TẠO CƠ THỂ CÁ 1
1 Hình dạng và cơ quan bên ngoài cơ thể cá 1
1.1 Hình dạng cá 1
1.2 Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá 3
2 Các hệ cơ quan bên trong cơ thể cá 8
2.1 Hệ hô hấp 8
2.2 Hệ tiêu hóa 12
2.3 Hệ tuần hoàn – thần kinh 17
2.4 Hệ niệu sinh dục cá 24
3 Thực hành 28
3.1 Xác định các nhóm hình dạng, các cơ quan bên ngoài của cá 28
3.2 Quan sát hệ hô hấp, hệ niệu sinh dục của cá 30
3.3 Mô tả hệ tiêu hóa của các nhóm cá có tính ăn khác nhau 31
BÀI 2 33
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ 33
1 Đặc điểm dùng trong phân loại cá 33
1.1 Hệ thống phân loại 33
1.2 Những đặc điểm thường dùng trong phân loại 34
2 Mô tả định loại một số giống loài cá thường gặp 35
2.1 Khóa phân loại một số bộ cá 35
2.2 Mô tả định loại một số giống loài cá 39
3 Thực hành 50
BÀI 3 51
Trang 5IV
HÌNH THÁI CẤU TẠO CƠ THỂ TÔM 51
1 Đặc điểm hình thái của tôm 51
1.1 Đặc điểm chung 51
1.2 Phân loại đại cương 52
2 Chu kỳ sống ở tôm 52
2.1 Tôm biển (Penaeid shrimp) 52
2.2 Tôm sông (Carid shrimp) 54
3 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các đôi phụ bộ 55
3.1 Phần đầu ngực (Cephalothorax) 56
3.2 Phần bụng (Abdomen) 63
4 Phân biệt giới tính ở tôm 67
4.1 Ở tôm biển 67
4.2 Ở tôm sông 68
5 Thực hành 69
5.1 Xác định cấu tạo cơ thể tôm 69
5.2 Phân biệt được hai nhóm tôm sông - tôm biển và giới tính của chúng 70
BÀI 4 72
ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ MỘT SỐ HỌ TÔM 72
1 Đặc điểm phân loại - phân bố tôm Penaeid shrimp 72
1.1 Đặc điểm chung của tôm Penaeid shrimp 72
1.2 Mô tả một số giống loài tôm biển (Penaeid shrimp) 73
2 Đặc điểm phân loại - phân bố tôm Carid shrimp 92
2.1 Đặc điểm chung của tôm Carid shrimp 92
2.2 Mô tả một số giống loài tôm sông (Carid shrimp) 93
3 Thực hành 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 6V
GIÁO TRÌNH MÔN H ỌC
Tên MÔN H ỌC: Hình thái và phân loại tôm cá
Mã s ố MÔN HỌC: CNN268
V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của MÔN HỌC:
- Vị trí của MÔN HỌC: là MÔN HỌC cơ sở ngành bắt buộc trong chương
trình cao đẳng Nuôi trồng thủy sản MÔN HỌC là cơ sở cho một số môn học/MÔN
HỌC khác như Sinh lý động vật thủy sinh, Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Kỹ thuật
nuôi giáp xác, Bệnh học thủy sản…
- Tính chất của MÔN HỌC: MÔN HỌC trình bày đặc điểm cấu tạo các hệ cơ
quan bên ngoài và bên trong cơ thể tôm cá, phương pháp phân loại tôm cá và đặc
điểm nguồn lợi tôm cá ở đồng bằng sông Cửu Long
M ục tiêu MÔN HỌC:
Sau khi học xong học phần này sinh viên đạt được:
Về kiến thức:
Hiểu hình dạng, cấu tạo, chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể cá tôm
biết phương pháp phân loại tôm cá
vận dụng vào nghề nuôi, khai thác, chẩn đoán và phòng trị bệnh
Về kỹ năng:
nhận dạng được hình dạng, cấu tạo các hệ cơ quan trong cơ thể cá tôm
xác định đúng chức năng của các cơ quan trong cơ thể cá tôm
nhận diện được một số thành phần giống loài tôm cá
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập và chịu
trách nhiệm với công việc liên quan đến nội dung hình thái và phân loại tôm cá
Nội dung MÔN HỌC:
Trang 7VI
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm,
thảo
luận, bài tập
Kiểm tra (định
kỳ)/ôn tập/Thi
kết thúc MÔN
HỌC
1 Bài 1: Hình thái c ấu tạo cơ thể cá
1 Hình dạng và cơ quan bên ngoài
cơ thể cá
2 Các hệ cơ quan trong cơ thể cá
3 Thực hành
2 Bài 2: H ệ thống phân loại cá
1 Đặc điểm dùng trong phân loại cá
2 Mô tả định loại một số giống loài
1 Đặc điểm hình thái của tôm
2 Chu kỳ sống của tôm
3 Đặc điểm cấu tạo và chức năng
Trang 91
CHƯƠNG 1 HÌNH THÁI CẤU TẠO CƠ THỂ CÁ
dạng các loài cá, các nhà khoa học dựa trên 3 trục chính trên cơ thể để phân chia hình
dạng cá Ba trục đó là trục đầu đuôi, trục lưng bụng và trục phải trái
Hình 1.1: Các tr ục trên cơ thể cá (Nguồn: tepbac.com) 1: tr ục đầu đuôi, 2: trục lưng bụng, 3: trục phải trái
Theo đó, hình dạng của đa số các loài cá có bốn dạng chính: dạng thủy lôi, dạng
dẹp bên, dạng dẹp bằng và dạng ống dài Tuy nhiên, sự phân chia này cũng chỉ mang tính chất tương đối, vì có một số loài cá hình dạng của chúng rất đặc biệt, không xếp vào những dạng chung này
Trang 102
a D ạng thủy lôi
Những loài cá dạng thủy lôi có đặc điểm như sau: trục đầu đuôi dài nhất trong 3 trục, trục phải trái và trục lưng bụng ngắn tương đương nhau Cá dạng này thường có đầu nhọn đuôi thon nên chúng bơi lội nhanh nhẹn, chiếm tỷ lệ cao ở các thủy vực, các
tầng nước Thường những loài cá dữ, cá có tập tính di cư, cơ thể có dạng này Ví dụ như cá lóc, cá bống tượng,…
b D ạng dẹp bên
Cơ thể của các loài cá dạng dẹp bên có đặc điểm chính là trục phải trái ngắn nhất
so với trục đầu đuôi và trục lưng bụng Trục đầu đuôi có thể bằng hoặc dài hơn so với
trục lưng bụng Nhóm cá này thường bơi lội chậm chạp, sống ở các thủy vực nước tĩnh hoặc nước chảy yếu như: đầm, hồ, hạ lưu các con sông Tuy nhiên chúng cũng chiếm tỉ lệ cao trong thủy vực, ví dụ như cá mè vinh, cá sơn, cá mú,…
c D ạng dẹp bằng
Cơ thể cá dẹp bằng có đặc điểm chính là trục lưng bụng ngắn nhất so với hai trục còn lại Trục đầu đuôi có thể dài bằng hoặc dài hơn so với trục phải trái Các loài cá này cũng bơi lội chậm chạp, thường sống ở tầng đáy của thủy vực Chúng chiếm số lượng ít hơn so với nhóm cá dạng thủy lôi và dẹp bên, ví dụ như cá đuối, cá chai
d D ạng ống dài
Các loài cá này có trục đầu đuôi rất dài, trục lưng bụng và trục phải trái ngắn tương đương nhau, do đó nhìn hình dạng của chúng giống như ống dài Hầu hết những loài cá này sống chui rúc trong hang nên các vi thường kém phát triển, bơi lội chậm chạp như lươn, cá bống kèo, cá chình … Tuy nhiên, cũng có một số loài sống ở
tầng mặt của các thủy vực như cá lìm kìm, cá nhái
Trang 113
1.2 Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá
Hình 1.2: Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá (Nguồn: Loan, 2004)
a Mi ệng
Hình dạng và kích thước của miệng thay đổi theo tập tính của từng loài cá
- Hình d ạng miệng: Dựa vào chiều dài xương hàm trên và xương hàm dưới,
người ta chia miệng cá thành 3 dạng:
+ Cá miệng trên: chiều dài xương hàm trên nhỏ hơn chiều dài xương hàm dưới Nhóm cá này thường bắt mồi ở tầng mặt, ví dụ như cá thiểu, cá mè trắng
+ Cá có miệng giữa: chiều dài xương hàm trên và xương hàm dưới tương đương nhau Cá có dạng miệng giữa có thể bắt mồi tầng giữa, tầng mặt và tầng đáy, ví dụ cá tra…
+ Cá miệng dưới: chiều dài hàm trên lớn hơn chiều dài hàm dưới Cá miệng dưới thường bắt mồi ở tầng đáy, ví dụ: cá trôi, cá hú…
Ở đây còn có khái niệm miệng cận trên hay miệng cận dưới Hai khái niệm này
thể hiện chiều dài của xương hàm trên và xương hàm dưới chỉ hơi chênh lệch nhau
một ít
Trang 135
b Mũi
Cá có hai đôi lỗ mũi nằm hai bên đầu của cá Đôi lỗ trước thường thông với đôi
lỗ mũi sau Chức năng của mũi cá là cảm nhận mùi vị thức ăn hay giúp chúng phân biệt được quần đàn hoặc địch hại
c Râu
Cá có bốn đôi râu và được gọi tên theo vị trí của chúng như sau:
+ Râu mũi: một đôi nằm kề bên đôi lỗ mũi trước
+ Râu mép: một đôi nằm hai bên mép Đây là đôi râu dài nhất
+ Râu hàm: một đôi nằm kế đôi râu mép
+ Râu càm: một đôi nằm ở hàm dưới, kế râu hàm
Hình 1.4: Các lo ại râu của cá (Nguồn: docau.com)
Số lượng và chiều dài của râu khác nhau tùy loại cá Các loại cá sống và kiếm ăn
tầng đáy thường có râu phát triển, trong khi đó các loài cá sống tầng mặt thường râu không đủ 4 đôi và rất ngắn hoặc là không có râu Râu có chức năng là cơ quan xúc giác của cá
Trang 14có chức năng là cơ quan hô hấp chính của cá
f Vây (vi)
Vây là cơ quan di chuyển và giữ thăng bằng của cá Cấu tạo của vây gồm màng
da, các tia vây và các cơ ở gốc vây
- Màng da: nằm ở ngoài cùng Nhiệm vụ của màng da là bao quanh và nối các tia vây với nhau
- Tia vây: dựa vào cấu tạo có thể chia các tia vây thành các dạng sau:
+ Gai cứng: không phân đốt, không phân nhánh, cấu trúc đơn, hóa xương hoàn toàn
+ Gai mềm: không phân đốt, không phân nhánh, cấu trúc đơn, hóa xương không hoàn toàn
+ Tia mềm không phân nhánh: phân đốt, không phân nhánh, cấu trúc đôi + Tia mềm phân nhánh: phân đốt, phân nhánh, cấu trúc đôi
- Cơ gốc vây: nằm ở gốc các vây Các cơ này phối hợp với các tia vây giúp cá bơi lội và giữ thăng bằng
Hình 1.5: C ấu tạo tia vi đuôi của cá
Trang 157
g Cơ quan đường bên
Cơ quan đường bên thường nằm ở hai bên thân cá Đây là một trong những cơ quan cảm giác của cá
h L ỗ hậu môn – lỗ sinh dục
Lỗ hậu môn nằm ở mặt bụng của cá, trước lỗ sinh dục Đây là cơ quan bài tiết các chất thải trong quá trình tiêu hóa của cơ thể cá
Lỗ sinh dục nằm ở mặt bụng của cá, phía trước gốc vi hậu môn Lỗ sinh dục là nơi cá phóng trứng hoặc cá con ra môi trường ngoài Lỗ niệu: nằm ở giữa lỗ sinh dục
và lỗ hậu môn, có vai trò là cơ quan bài tiết nước tiểu cho cá Lỗ niệu và lỗ sinh dục
chỉ có ở có cái
Ở cá đực lỗ niệu và lỗ sinh dục chỉ là một, vừa là nơi phóng tinh trùng vừa là nơi bài tiết nước tiểu của cá và được gọi tên chung là lỗ niệu sinh dục
i V ẩy
Dựa vào nguồn gốc phát sinh và cấu tạo, vẩy cá được chia làm 3 loại là: vẩy tấm,
vẩy láng và vẩy xương
Hình 1.6: Các lo ại vẩy ở cá (Nguồn: Loan, 2004)
Vẩy láng: chỉ có ở cá cổ và cá hóa thạch
Vẩy tấm
- Có ở cá đuối và cá nhám
Trang 168
- Cấu tạo của vẩy tấm gồm 2 phần:
+ Gai vẩy: nhọn, lộ ra ngoài và hướng về phía sau
+ Tấm gốc chìm dưới da Bên trong tấm gốc có xoang tủy, mạch máu và dây thần kinh phân bố
Vẩy xương: có ở cá xương, vẩy cá xếp chồng lên nhau theo hình mái ngói
* Hình dạng cấu tạo của một vẩy thường gồm 4 phần:
- Phần trước: cắm vào da, có nhiều rãnh đồng tâm và xuyên tâm
- Phần sau: lộ ra ngoài, có nhiều tế bào sắc tố phân bố, đôi khi có gai ở rìa sau của vẩy Trong phân loại, dựa vào phần sau của vẩy xương để chia làm hai loại là: vẩy tròn và vẩy lược Vẩy tròn là những vẩy rìa sau không có gai, trơn láng, vẩy lược
là những vẩy rìa sau có gai nên sờ vào có cảm giác rất nhám
- Phần bên trên và phần bên dưới có nhiều rãnh đồng tâm
* Hình dạng cấu tạo của một vẩy đường bên ngoài 4 phần trên còn có thêm ống
cảm giác nằm ở phần sau của vẩy
* Ý nghĩa của vẩy xương
- Ứng dụng trong nghiên cứu về phân loại để xác định giống, loài cá
- Ứng dụng trong nghiên cứu về sinh học để nghiên cứu về dinh dưỡng và tăng trưởng của cá
- Dùng làm nguyên liệu trong sản xuất: keo, phim ảnh, công nghiệp dệt
2 Các hệ cơ quan bên trong cơ thể cá
2.1 Hệ hô hấp
Những sinh vật nhỏ như vi khuẩn, nguyên sinh động vật,… cơ thể có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên việc trao đổi khí có thể diễn ra qua bề mặt cơ thể
Những sinh vật có kích thước cơ thể lớn và cấu tạo phức tạp hơn như: cá, động vật
bậc cao, thì có cơ quan hô hấp chuyên hóa Hệ hô hấp của các loài cá là mang nằm trong xoang mang ở hai bên đầu cá Ở một số loài cá còn có những cơ quan hô hấp
phụ khác như cá rô đồng, cá lóc, cá trê, cá tra,…
Trang 179
Nhiệm vụ của hệ hô hấp là lấy O2 từ môi trường ngoài đưa vào máu (cơ thể cá), đồng thời thải CO2 từ máu cá ra môi trường ngoài Hai quá trình này trái ngược nhau nhưng lại diễn ra song song cùng một lúc
a Mang cá
Hình 1.7: C ấu tạo mang cá (Nguồn: agriviet.com)
Đơn vị cấu tạo của mang là cung mang Trên mỗi cung mang thường có các
phần:
- Lá mang: có màu đỏ, trên mỗi cung mang thường có hai lá mang (còn gọi là phiến mang) Mỗi là mang do nhiều tia mang mảnh, dài, màu đỏ xếp khíc nhau tạo thành Trên tia mang lại có nhiều sợi mang nhỏ, vách các sợi mang nhỏ rất mỏng, có tính bán thấm và có nhiều mạch máu phân bố Quá trình trao đổi khí giữa máu và nước tiến hành qua vách của các tia mang và các sợi mang nhỏ Bên cạnh đó, trên các tia mang còn có các tế bào nâng đỡ
- Lược mang: màu trắng, mỗi cung mang thường có 1 – 2 hàng lược mang Gốc các lược mang gắn vào cung mang, ngọn mang luôn hướng vào xoang miệng
- Xương cung mang: do nhiều xương nối với nhau tạo thành để nâng đỡ lá mang và lược mang nằm trên cung mang
- Động mạch ra, vào mang: dẫn máu vào ra khỏi các cung mang
- Các dây thần kinh
b Cơ quan hô hấp khí trời (hô hấp phụ)
Cơ quan hô hấp chủ yếu của cá là mang, nhưng do môi trường sống thường xuyên bị biến động về thành phần khí nhất là khí oxi, nên ở một số loài cá sự hô hấp
bằng mang không đủ để đáp ứng nhu cầu oxi của cơ thể do đó chúng phát triển cơ
Trang 1810
quan hô hấp khác ngoài mang được gọi là cơ quan hô hấp phụ Cơ quan hô hấp phụ có nhiều hình thức khác nhau như hô hấp qua ruột, da, cơ quan trên mang và bóng hơi Các cơ quan hô hấp phụ này tuy có nhiều dạng khác nhau nhưng có cùng một đặc điểm chung là có nhiều mạch máu phân bố dày đặc và có thể hấp thu khí oxi trực tiếp
từ không khí Hô hấp khí trời có hai hình thức là bắt buộc và không bắt buộc Hô hấp khí trời bắt buộc là cá phải lấy oxy cả trong môi trường nước và ngoài không khí, mặc
dù oxy trong môi trường không thấp, ví dụ như cá lóc, cá rô Hô hấp khí trời không bắt buộc là hình thức cá lấy chỉ lấy oxy từ không khí khi oxy trong môi trường giảm
thấp, ví dụ như cá tra, cá chình,…
Hô h ấp bằng cơ quan tiêu hóa
Có một số loài cá như cá chạch, cá heo, khi trong nước thiếu oxy hoặc thừa CO2
thì chúng lại hô hấp bằng ruột Cá ngoi lên mặt nước đớp không khí rồi nuốt vào ruột, không khí lưu lại trong ruột một thời gian, phần lớn oxy bị hấp thu, phần còn lại thải
ra ngoài qua lỗ hậu môn
Cá lau kiếng có thể sống trên cạn được một khoảng thời gian rất lâu là nhờ chúng
có thể hô hấp phụ qua dạ dày
Hô h ấp qua da
Nói chung những loài cá không vẩy hay tương đối ít vảy đều thực hiện cách hô
hấp này như cá chình, họ cá da trơn Các loài cá này có cấu tạo da rất đặc biệt, dưới
lớp da ngoài được tạo nên bằng tế bào thượng bì dạng vảy, còn có một lớp với rất nhiều vi ti huyết quản, nhờ vậy mà sự trao đổi khí giữa không khí và máu có thể tiến hành dễ dàng
Cơ quan trên mang
Cơ quan hô hấp trên mang của cá rất đa dạng, có thể là những túi thừa của hầu như ở cá lóc; có thể là những túi thừa của mang như cơ quan mê lộ của cá rô hay hoa khế của cá trê
Màng nh ầy xoang miệng hầu
Một số loài cá như cá lóc, cá bống kèo, cá thòi lòi, trong xoang miệng hầu có
lớp màng nhầy với nhiều mạch máu phân bố, có tác dụng giúp những loài cá này lấy
O2 từ không khí để hô hấp
Trang 1911
Bóng hơi
Bóng hơi cá là một cơ quan nằm giữa ống tiêu hóa và thận, chứa đầy một hỗn hợp O2, CO2 và N2 Bóng hơi có hai loại:
- Bóng hơi hở: có ống thông với thực quản
- Bóng hơi kín: không có ống thông với thực quản
Người ta thấy rằng, một số loài cá có bóng hơi khi trong môi trường thiếu oxy trầm trọng, bóng hơi giúp cá tồn tại trong một thời gian ngắn
Mê l ộ của cá rô Hoa khế của cá trê
Màng nh ầy xoang miệng hầu Bóng hơi của cá
Hình 1.8: Các cơ quan hô hấp phụ của cá (Nguồn: agriviet.com)
Hô h ấp bằng phổi
“Phổi” là do bóng bơi biến đổi thành, chỉ có ở nhóm cá phổi (Dipnoi) Mặt trong của phổi có nhiều vách ngăn bằng mô liên kết, chia phổi thành nhiều ngăn nhỏ,
Trang 20thể, sinh trưởng và sinh sản của cơ thể
Hệ tiêu hóa của cá bao gồm hai phần là ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
a Ống tiêu hóa
Mi ệng
Miệng là cơ quan bắt mồi quan trọng của cá Dựa vào vị trí và kích thước của
miệng có thể dự đoán được tính ăn của cá
- Vị trí miệng
+ Miệng trên: cá bắt mồi tầng mặt như cá mè trắng, cá mè hoa, cá thiểu, cá trích
+ Miệng giữa: cá thường bắt mồi tầng giữa, và cũng có thể bắt mồi ở tầng
mặt và tầng đáy, như cá tra, cá mè vinh, cá he, …
+ Miệng dưới: cá bắt mồi tầng đáy như cá trôi, cá trê, cá ngát, cá hú
- Kích thước miệng
+ Cá hiền: miệng nhỏ hẹp như cá linh
+ Cá dữ: miệng rộng lớn như cá lóc, cá bống tượng
Răng
Răng cá thể hiện một phần tính ăn, hình dạng và kích thước của răng khác nhau tùy theo tính ăn của cá
- Cá ăn lọc: không có răng
- Cá ăn động vật kích thước nhỏ: răng nhỏ, mịn
Trang 2113
- Cá ăn động vật kích thước lớn, ăn thịt: răng to, bén, thường có răng chó
Ở cá có các loại răng tùy theo vị trí mọc của chúng như răng hàm trên, răng hàm dưới, răng khẩu cái, răng lá mía, răng hầu
Hình 1.9: Răng hàm cá và răng hầu cá linh (Nguồn: seriouslyfish.com)
Lưỡi
Lưỡi không cử động được do có nhiều xương gắn vào xoang miệng hầu, nếu có
cử động chỉ là cử động lên xuống như ở cá chình Một số loài cá không có lưỡi hoặc lưỡi bị thoái hóa Lưỡi là một cơ quan xúc giác của cá
Hình 1.10: Hình d ạng lưỡi cá (Nguồn: seriouslyfish.com)
Lược mang
- Vị trí: nằm trong xoang mang, gốc các lược mang gắn vào các cung mang,
ngọn hướng vào xoang miệng hầu
- Hình dạng: khác nhau tùy tính ăn của loài
+ Cá ăn lọc: lược mang dài, mãnh, xếp khít vào nhau
+ Cá ăn động vật kích thước nhỏ: lược mang dài, mãnh, xếp thưa
+ Cá ăn thịt, động vật kích thước lớn, lược mang biến thành núm gai
Trang 2214
Hình 1.11: Hình d ạng lược mang của một số loài cá (Nguồn: agriviet.com)
- Nhiệm vụ: lọc và giữ thức ăn, bảo vệ các tia mang
Số lượng lược mang trên các cung mang có sự thay đổi từ cung mang thứ nhất đến cung mang thứ tư Số lược mang trên mỗi loài cá cũng có sự khác nhau, người ta còn dựa vào số lược mang để làm đặc điểm phân loại Khi tính số lược mang thì tính tổng số lược mang ở hai dải Có những loài cá lúc còn là cá giống có tập tính ăn khác
với trưởng thành, do đó lược mang của chúng cũng thay đổi cho phù hợp với tập tính
sống của chúng
Th ực quản
- Vị trí: là phần nối tiếp xoang miệng hầu
- Hình dạng: dạng ống, kích thước thực quản to hay nhỏ, dài hay ngắn khác nhau tùy loài
+ Cá hiền: thực quản thường nhỏ, dài, vách mỏng
+ Cá dữ: thực quản thường to, ngắn, vách dầy
- Cấu tạo vách thực quản gồm 3 lớp: màng bao liên kết, lớp cơ, lớp màng nhầy
- Chức năng: là cầu nối đưa thức ăn từ xoang miệng xuống dạ dày
Thực quản của cá nóc có một túi phụ, khi gặp nguy hiểm cá hút nước hoặc khí vào túi thực quản làm cho túi phồng lên và toàn thân có hình cầu như quả bong Ở cá chim trắng thực quản có hình trứng tròn, vách cơ rất dày, lớp màng nhầy bị hóa sừng
và có nhiều gai nhỏ
Trang 2315
D ạ dày
Dạ dày là phần nối tiếp thực quản, hình dạng cũng rất đa dạng tùy theo mỗi loài
cá Hình chữ I: lươn, cá ngát, cá lìm kìm Hình chữ U: chim trắng, trê, tra, chốt Hình chữ Y: họ cá trích Hình chữ V: cá nhám, cá tráp Hình chóp tròn, có nhánh ngang to
và hạ vị rất nhỏ: cá thu
Tùy theo tính ăn của mỗi loài cá mà dạ dày của chúng có thể chưa phân hóa, hoặc có dạ dày nhưng kém phát triển, hoặc rất phát triển
- Cấu tạo: vách dạ dày cũng bao gầm 3 lớp:
+ Ngoài cùng: là màng bao liên kết
+ Giữa là lớp cơ trơn
+ Trong cùng là lớp màng nhầy
- Chức năng: là nơi chứa thức ăn, tiết ra men tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn
Manh tràng
Manh tràng là những ống dài giống như ruột nhưng một đầu bịt kín, đầu còn lại
gắn vào ống tiêu hóa ở nơi tiếp giáp giữa ruột và dạ dày
Cấu tạo vách manh tràng cũng bao gồm 3 lớp: màng bao liên kết, lớp cơ trơn, lớp màng nhầy
Chức năng của manh tràng: tăng diện tích hấp thu chất dinh dưỡng Một số tài
liệu ghi nhận manh tràng có thể tiết ra men tiêu hóa, tuy nhiên điều này chưa được
thống nhất
Ru ột
Ruột là đoạn cuối của ống tiêu hóa, nối tiếp sau dạ dày Cấu tạo: cũng gồm 3
lớp giống vách thực quản và dạ dày Hình dạng có thể ở dạng ống thẳng, dài, xếp
dạng gấp khúc hoặc cuộn tròn Độ dài của ruột thay đổi tùy tính năng của mỗi loài cá
Ruột ngắn: có ở cá ăn động vật, chiều dài ruột bằng ¼ hay 1/3 so với chiều dài thân
Ruột dài: có ở cá ăn thực vật, chiều dài ruột bằng 2 đến 5 so với chiều dài thân,
có khi lên đến 15 lần so với chiều dài thân
Trang 2416
Ruột trung bình: có ở cá ăn tạp, chiều dài ruột dài hơn cá ăn động vật nhwngg
ngắn hơn cá ăn thưc vật
Chức năng của ruột: tiết ra các men tiêu hóa thức ăn, hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn cung cấp cho cơ thể
Hình 1.12: H ệ tiêu hóa của cá rô phi và hệ tiêu hóa của cá lóc
b Tuy ến tiêu hóa
Tuy ến dạ dày và ruột
Tuyến dạ dày và ruột nằm ở lớp biểu bì của dạ dày và ruột, thường có dạng túi
Sản phẩm do tuyến dạ dày và ruột tiết ra được đưa vào ruột và dạ dày của cá để tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn
Gan
Gan là tuyến tiêu hóa lớn nhất của cá Hình dạng, kích thước, màu sắc và vị trí
của gan khác nhau tùy theo loài cá
Hình dạng: thường gan chia làm 2 thùy không điều nhau Ở họ cá chép, gan không có hình dạng nhất định
Vị trí: nằm ở phần đầu xoang nội quan
Màu sắc: nâu, nâu đỏ, nâu vàng, hồng, hồng đỏ
Chức năng: chức năng quan trọng nhất của gan là tiết ra dịch mật màu xanh
hoặc xanh vàng đỏ vào túi mật và ruột non qua ống dẫn mật Gan còn là nơi giải độc cho cơ thể và tích trữ đường dưới dạng glycogen (tham gia điều hòa lượng đường trong máu cá)
Trang 2517
T ụy (tụy tạng)
Hình dạng và vị trí: tụy của cá thường vùi một phần và toàn bộ vào trong gan
Ở họ cá chép, tụy phân bố rãi rác khắp ruột
Chức năng: tiết ra các men tiêu hóa tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn của cá như tripsin, amialze, lipaze
2.3 Hệ tuần hoàn – thần kinh
2.3.1 H ệ tuần hoàn
Nhiệm vụ của hệ tuần hoàn là:
- Chuyển O2 và vật chất dinh dưỡng từ cơ quan hô hấp và tim đến các cơ quan trên cơ thể cá Đồng thời nhận CO2 và chất thải từ các cơ quan chuyển đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
- Chuyển kích thích tố từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan hiệu ứng
- Tham gia bảo vệ cơ thể
Tim cá có 3 phần là xoang tĩnh mạch, tâm nhĩ và tâm thất
* Xoang tĩnh mạch: xoang tĩnh mạch có màu đỏ thẫm, vách mỏng, nối với tĩnh mạch gan ở giữa và 2 xoang cuvier ở 2 bên Đây là nơi tiếp nhận máu từ các cơ quan
đổ về tim
* Tâm nhĩ: thường lớn và dễ nhìn, nằm ở phía lưng của xoang tĩnh mạch, đôi khi nằm phủ lên tâm thất Tâm nhĩ nằm kế tiếp xoang tĩnh mạch cũng có màu đỏ thẫm nhưng vách dày hơn xoang tĩnh mạch
Trang 2618
* Tâm thất: tâm thất nằm kế tiếp tâm nhĩ Tâm thất có màu đỏ nhạt hơn so với tâm nhĩ và vách dày nhất trong 3 phần của tim Đây là bộ phận co bóp chủ yếu của tim
Ngoài ra tim còn có các van (van xoang – nhĩ, van nhĩ – thất) và bầu động
mạch Bầu động mạch có cấu tạo đơn giản, chỉ là phần phình rộng của động mạch, không có van và cơ nên không thể co bóp, do đó không được xem là một bộ phận của tim
Nhiệm vụ chính của tim là nhận máu từ các cơ quan đổ về và co bóp để đẩy máu đi đến mang
Có nhiều động mạch dẫn máu đi đến các cơ quan ở phần thân và phần đuôi như:
- Động mạch chủ bụng: chỉ có một động mạch chủ bụng dẫn máu đen đi từ tim đến các động mạch vào mang cá
- Động mạch chủ lưng: có một động mạch chủ lưng dẫn máu đỏ đi từ mang đến các động mạch khác để đến các cơ quan
- Động mạch xương đòn: có một đôi động mạch xương đòn dẫn máu đỏ từ động mạch chủ lưng đi đến 2 vây ngực
- Động mạch xoang bụng: phân làm nhiều nhánh dẫn máu đỏ đi từ động mạch
chủ lưng đến các cơ quan nội tạng như: dạ dày, gan, ruột, túi mật,
- Động mạch thận: có một đôi động mạch thận dẫn máu đỏ đi đến thận
Trang 27Mao mạch là những mạch máo nhỏ li ti phân bố ở các cơ quan Chúng là cầu nối
giữa các động mạch và các tĩnh mạch, giữa động mạch chủ với các động mạch nhỏ hay tĩnh mạch chủ với các tĩnh mạch nhỏ
Vòng tu ần hoàn của máu cá:
Động mạch chủ bụng dẫn máu từ tâm thất về phía trước, chia thành 4 động mạch tới mang Máu sau khi được trao đổi khí ở mang theo 4 động mạch rời mang, tập trung vào rễ động mạch chủ, sau đó phân thành hai nhánh:
+ Đi về phía sau theo động mạch chủ lưng phân nhánh tới nội quan và các
cơ quan ở thân và đuôi
+ Đi về phía trước nuôi các cơ quan ở đầu theo động mạch cổ trong và ngoài
Hệ tĩnh mạch: máu ở phần đuôi tập trung thành tĩnh mạch đuôi, sau đó phân thành 2 nhánh: Một nhánh đổ vào tĩnh mạch dưới ruột, một nhánh đổ vào tĩnh mạch thận, qua thận vào tĩnh mạch chính sau Tĩnh mạch cổ trong đưa máu từ phần đầu tập trung vào tĩnh mạch chủ lưng, đổ vào ống Cuvie Tĩnh mạch cổ ngoài mang máu phần
bụng của mang hợp với tĩnh mạch gan rổi đổ vào ống Cuvie Máu từ ống Cuvie đổ vào xoang tĩnh mạch rồi sang tâm nhĩ, sang tâm thất Máu lại vào vòng tuần hoàn tiếp theo
Trang 28Huyết tương có màu vàng nâu, là bộ phận chủ yếu tiếp nhận và vận chuyển các
chất thải từ các tổ chức trong cơ thể cá đến cơ quan bài tiết để thải ra ngoài Thành phần huyết tương gồm có:
- Nước: chiếm 90%
- Các chất hòa tan: protein, các acid amin, glucid và muối khoáng
- Các chất bài tiết: Ure, acid uric
Trang 2921
B ạch cầu
Bạch huyết cầu là những tế bào có nhân Có 2 loại bạch cầu:
- Bạch cầu có hạt (tế bào ưa acid, tế bào trung tính và tế bào ưa kiềm)
- Bạch cầu không hạt: monocyte và lymphocyte
Nhiệm vụ của bạch cầu là tham gia vào việc bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm
nhập của các mầm bệnh, tạo nên hệ miễn dịch cho cá, góp phần vào quá trình tiêu hóa, quá trình chín và rụng của trứng cá
Ti ểu cầu
Kích thước của tiểu cầu rất nhỏ, chỉ tương đương với kích thước nhân của hồng
cầu Chức năng của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu
2.3.2 H ệ thần kinh
Hệ thần kinh của cá có nguồn gốc từ lá phôi ngoài và được hình thành trong thời
kỳ phôi thai Dựa vào vị trí và chức năng có thể chia hệ thần kinh của cá ra làm 3
phần:
* Thần kinh trung ương: Gồm có não bộ và tuỷ sống
* Thần kinh ngoại biên: Gồm các dây thần kinh xuất phát từ não bộ và các dây thần kinh xuất phát từ tuỷ sống
* Thần kinh giao cảm (thần kinh thực vật): Cũng gồm các dây thần kinh xuất phát từ não bộ và các dây thần kinh xuất phát từ tuỷ sống nhưng trên đường đi đến các
cơ quan cảm ứng nó phải đi qua một hạch thần kinh
Não b ộ
* Vị trí: Nằm trong hộp xương sọ ở đầu của cá
* Hình dạng cấu tạo: Não bộ của cá thường gồm có 5 phần:
Não trước: là hai thùy hình bầu dục Từ đây phát ra đôi dây thần kinh khứu giác
đi đến mũi nên còn được xem là trung khu khứu giác
a Th ần kinh trung ương
Trang 3022
Não trung gian: mặt trên có tuyến mấu não mảnh và dài, mặt dưới có hai thùy hình cầu hoặc bầu dục, tuyến não thùy và túi mạch máu Bên trong có buồng não số 3
Não giữa: gồm 2 thùy hình cầu hoặc bầu dục, từ đây phát ra đôi dây thần kinh
thị giác đi đến mắt nên còn được xem là trung khu thị giác; giữa có xoang não giữa Não giữa thường là phần phát triển nhất của não bộ
Não sau (tiểu não): chỉ có một bán cầu hình bầu dục, lớn và thường nằm chồng lên hành tủy, giữa có buồng não số 3 Chức năng của não sau là điều khiển việc giũ thăng bằng cho cá
Hành tủy: Gồm có thùy mặt, thùy mê tẩu và một số trung khu thần kinh quan
trọng Phần trước của hành tủy thường bị não sau che khuất
Hành tủy phát ra các đôi dây thần kinh đi đến nội tạng, cơ quan đường bên và các đôi khe mang thứ 2, 3, 4 nên còn được gọi là trung khu hô hấp
* Chức năng: Não bộ nhận và xử lý các thông tin từ các cơ quan cảm giác truyền
về Đồng thời, não bộ cũng phát ra lệnh vận động đi đến các cơ quan
T ủy sống
* Vị trí: Tủy sống nằm trong các cung thần kinh ở bên trên xương sống
* Hình dạng cấu tạo:
Tủy sống là ống hình trụ nằm tiếp theo sau hành tủy và kéo dài đến đốt sống đuôi
cuối cùng Tủy sống cấu tạo gồm 3 có phần:
Ngoài cùng là màng bao gồm 2 lớp:
- Lớp bên ngoài màu đen có các mạch máu và các tế bào sắc tố phân bố nhằm
bảo vệ phần tủy sống bên trong
- Lớp bên trong mỏng và trong suốt
Giữa là chất xám và chất trắng; ở cá chất xám và chất trắng chưa hình thành
chữ H như ở động vật cao đẳng
Trong cùng là ống tủy
* Chức năng: Tủy sống là trung tâm điều khiển các phản xạ đơn giản
b Th ần kinh ngoại biên
Trang 3123
Dây th ần kinh tủy sống
Là những đôi dây thần kinh xuất phát từ tủy sống Mỗi đôi gồm có một rễ lưng
và một rễ bụng
* Một rễ lưng: Đây là dây thần kinh cảm giác (hướng tâm)
* Một rễ bụng: Đây là dây thần kinh vận động (ly tâm)
Rễ lưng và rễ bụng xuất phát ngang nhau Sau khi kết hợp nhau để đi ra khỏi tủy sống chúng lại chia thành 3 nhánh: nhánh lưng, nhánh bụng và nhánh nội tạng Mỗi nhánh gồm một dây thần kinh cảm giác và một dây thần kinh vận động
Dây th ần kinh não
Dây thần kinh não là những đôi dây thần kinh xuất phát từ các trung khu thần kinh ở não, xuyên qua các lỗ xương sọ đi ra ngoài Dựa vào chức năng có thể chia dây thần kinh não ra làm 3 loại: Dây thần kinh cảm giác, dây thần kinh vận động và dây
thần kinh pha Có 11 đôi dây thần kinh xuất phát từ não được sắp xếp theo thứ tự như sau:
- Đôi dây số 0: Rất nhỏ, xuất phát từ bầu khứu giác đến màng nhầy của mũi
- Đôi dây số 1: Là đôi dây thần kinh khứu giác, xuất phát từ não trước đi đến mũi (dây thần kinh cảm giác)
- Đôi dây số 2: Là đôi dây thần kinh thị giác, xuất phát từ não giữa đến mắt Có
sự bắt chéo của hai dây thần kinh này
- Đôi dây số 3: Là đôi dây thần kinh động mắt (dây thần kinh vận động)
- Đôi dây số 4: Là đôi dây thần kinh hoạt xạ (dây thần kinh vận động)
- Đôi dây số 5: Là đôi dây thần kinh pha, xuất phát từ mặt trước của hành tủy chia làm 3 nhánh: Nhánh I và nhánh II đi đến hàm trên và hàm dưới, nhánh III đi đến
mắt Dây thần kinh này có chức năng nhận cảm giác ở da đầu, môi, hàm xoang mũi và điều khiển hoạt động của hàm, mắt
- Đôi dây số 6: Là đôi dây thần kinh ngoại triển, xuất phát từ hành tủy đến mắt (dây thần kinh vận động)
- Đôi dây số 7: Là đôi dây thần kinh cảm giác, xuất phát từ hành tủy đến cơ ở da đầu và lưỡi Có chức năng nhận cảm giác ở da đầu, môi, lưỡi và mang
Trang 3224
- Đôi dây số 8: Là đôi dây thần kinh thính giác, xuất phát từ mặt bên của hành
tuỷ đến tai trong (dây thần kinh cảm giác)
- Đôi dây số 9: Là đôi dây thần kinh lưỡi - hầu, xuất phát từ mặt bên của hành tủy đến khe mang thứ 1, xương khẩu cái, hầu và hệ thống đường bên đầu (dây thần kinh pha)
- Đôi dây số10: Là đôi dây thần kinh mê tẩu, xuất phát từ hành tủy chia làm 3 nhánh đến nội tạng, hệ thống đường bên ở thân và các khe mang còn lại Đây là một trong những đôi dây thần kinh lớn
c Th ần kinh giao cảm
Thần kinh giao cảm cũng là những đôi dây thần kinh xuất phát từ thần kinh trung ương nhưng trên đường đi đến các cơ quan hiệu ứng nó đều phải qua một đốt thần kinh giao cảm Sợi thần kinh xuất phát từ thần kinh trung ương đến đốt thần kinh giao
cảm gọi là sợi trước đốt, sợi thần kinh xuất phát từ đốt thần kinh giao cảm đến cơ quan hiệu ứng gọi là sợi sau đốt
Dựa vào nguồn gốc và chức năng có thể xếp thần kinh giao cảm vào 2 nhóm:
* Thần kinh trực giao cảm: Xuất phát từ tủy sống Đây là loại thần kinh vận động nên gây hưng phấn cho cơ thể cá
* Thần kinh đối giao cảm: Xuất phát từ não bộ Đây là loại thần kinh vận động gây ức chế cho cơ thể cá
Thần kinh giao cảm chuyên quản lý hoạt động của cơ trơn trên vách của các cơ quan nội tạng như: Dạ dày, ruột, mạch máu, ống dẫn niệu, Chúng có quan hệ mật thiết với các hoạt động sinh lý của các cơ quan nội tạng và quá trình trao đổi chất của
Trang 3325
- Tuyến sinh dục của cá cái là 2 ống dài, trơn láng và còn được gọi là buồng
trứng hoặc noãn sào
- Tuyến sinh dục của cá đực còn được gọi là buồng tinh hoặc tinh sào Hầu hết
các loài cá có buồng tinh trơn láng ở cả 2 mặt và trên đó có vài rãnh cạn Riêng một
số loài cá trơn, buồng tinh của cá đực chỉ có một bên trơn láng, bên còn lại chia thành
nhiều thùy nhỏ (buồng tinh của các loài cá thuộc họ cá trê, cá tra trừ cá xác sọc và cá
dứa)
Hình 1.13: Bu ồng tinh và buồng trứng cá bông lau (Nguồn: Loan, 2004)
b Ống dẫn sản phẩm sinh dục
* Vị trí: Ống dẫn sản phẩm sinh dục nằm tiếp theo sau tuyến sinh dục
* Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn sản phẩm sinh dục là một ống ngắn, màu trắng Ở
cá đực, ống dẫn tinh là đôi ống Wolffi Ở cá cái, ống dẫn trứng là đôi ống Muller
Vách ống dẫn sản phẩm sinh dục cũng được cấu tạo bởi 3 lớp:
- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt
- Giữa: Là lớp cơ trơn
- Trong cùng: Là lớp màng nhầy
* Chức năng: Chuyển các sản phẩm sinh dục từ tuyến sinh dục đến lỗ sinh dục
hoặc lỗ niệu - sinh dục để phóng ra môi trường ngoài
c L ỗ sinh dục (Lỗ niệu - sinh dục )
Cá đực có lỗ niệu - sinh dục nằm phía sau lỗ hậu môn Cá cái có lỗ sinh dục nằm
phía sau lỗ hậu môn, kế đến là lỗ niệu
d Cơ quan giao cấu
Trang 3426
Cơ quan giao cấu chỉ có ở cá đực của các loài cá thụ tinh trong
* Hình dạng cấu tạo: Cơ quan này thường là những ống dài do hai hoặc vài tia vi bụng hoặc vi hậu môn kéo dài ra tạo thành
* Chức năng: Đưa sản phẩm sinh dục của cá đực vào xoang niệu - sinh dục của
cá cái
e S ản phẩm sinh dục
Tinh trùng: Là sản phẩm sinh dục của cá đực
* Hình dạng của tinh trùng thay đổi tuỳ theo loài cá
Cấu tạo: gồm có nguyên sinh chất và nhân, được chia thành 3 phần: đầu, cổ và đuôi Thành phần: nước, protein, lipid, muối khoáng
Tr ứng: Là sản phẩm sinh dục của cá cái
* Hình dạng: Trứng có dạng hình cầu hoặc bầu dục
Trang 3527
Chức năng của hệ tiết niệu là bài tiết và tham gia điều hóa áp suất thẩm thấu
Sản phẩm bài tiết chủ yếu của cá là nước tiểu Thành phần của nước tiểu gồm có: Nước (chủ yếu), chất hữu cơ (urê, acid uric, creatinin, ), chất vô cơ (muối hoá trị II)
Th ận
* Phát sinh và cấu tạo: Thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá và các động vật có xương sống khác Quá trình phát triển của thận cá trải qua hai giai đoạn là tiền thận và trung thận
Tiền thận
- Vị trí: Tiền thận nằm ở phần đầu của xoang cơ thể
- Hình dạng cấu tạo: Tiền thận gồm nhiều ống nhỏ tiền thận Mỗi ống nhỏ
tiền thận là một ống dài, uốn khúc, có miệng dạng phiểu (miệng thận); Mặt trong của
miệng phiểu có nhiều lông tơ (tiêm mao) Từ động mạch chủ lưng có các mạch máu phân bố đến các miệng phiểu, chúng cuộn tròn dạng búi gọi là tiểu cầu thận
- Chức năng: Tiền thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá ở giai đoạn phôi thai và cá con Ở hầu hết các loài cá tiền thận chỉ hoạt động đến giai đoạn cá hương Sang giai đoạn cá trưởng thành tiền thận thoái hóa, trung thận xuất hiện và bắt đầu
hoạt động
Trung thận:
- Vị trí: Nằm bên dưới cột sống của cá, có biểu bì che chở Là cơ quan bài
tiết chủ yếu ở cá trưởng thành
- Hình dạng cấu tạo: Trung thận gồm nhiều ống nhỏ trung thận Mỗi ống
nhỏ trung thận là một ống có vách mỏng (chỉ có một lớp tế bào) Một đầu của ống trung thận phình to, kín và vách phía trước của ống này lõm vào trong tạo thành dạng cái cốc được gọi là nang Bawman Xen kẻ với các ống nhỏ trung thận còn có các mô liên kết, mạch máu, mạch bạch huyết nên trung thận của cá khá rắn chắc
Trang 36* Vị trí: Nằm ở đoạn cuối của ống dẫn niệu hoặc niệu sinh dục
* Hình dạng cấu tạo: Bàng quan của cá có dạng túi hình cầu hoặc bầu dục Vách của bàng quan cũng được cấu tạo bởi 3 lớp giống như ống dẫn niệu:
- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết Lớp này có khả năng đàn hồi tốt
- Giữa: Là lớp cơ trơn
Trang 37- Vị trí lỗ hậu môn, lỗ sinh dục/lỗ niệu sinh dục
d Đếm tia vây: vây lưng (D), vây hậu môn (A), vây đuôi (C)
3.1.2 Đo đếm các chỉ tiêu hình thái cá
- Đo các chiều dài: chiều dài toàn thân, chiều dài chuẩn, chiều dài fort, chiều dài đầu, chiều dài gốc các vi, chiều dài đầu sau mắt, chiều dài cuống đuôi
- Đo chiều cao: chiều cao thân, chiều cao cuống đuôi
- Đường kính mắt
- Đếm: số vẩy đường bên, vẩy dưới đường bên, vẩy trên đường bên, vẩy quanh
cuống đuôi
Hình 1.16: Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái của cá (Loan, 2004)
1 Chiều dài tổng cộng; 2 Chiều dài fort; 3 Chiều dài không có vi đuôi; 4 Chiều dài đầu; 5 Đường kính mắt; 6 Chiều dài đầu sau mắt; 7 Chiều dài gốc vi lưng 2; 8
Trang 3830
Chiều dài cuống đuôi; 9 Chiều cao thân; 10 Chiều cao cuống đuôi; 11 Số vẩy đường bên; 12 Số vẩy trên đường bên; 13 Số vẩy dưới đường bên
Vi ết phúc trình kết quả các nội dung thực hành theo nhóm
3.2 Quan sát hệ hô hấp, hệ niệu sinh dục của cá
3.2.1 Quan sát h ệ hô hấp cá
a C ấu tạo mang cá: dùng kéo mổ lấy mang cá ra ngoài
- Cung mang: cá có mấy cung mang? Màu sắc của các cung mang?
- Lá mang (phiến mang): màu sắc của lá mang? Một lá mang có bao nhiêu
hàng?
- Lược mang: màu sắc của lược mang? Lược mang cá thuộc dạng nào? Có bao
nhiêu hàng?
- Nêu chức năng của mang cá?
b Xác định các cơ quan hô hấp phụ của mỗi loài cá (tên gọi, vị trí, chức năng)
3.2.2 Quan sát h ệ niệu sinh dục cá
- Quan sát vị trí, hình dạng, màu sắc của thận cá
- Quan sát vị trí, hình dạng, màu sắc của tuyến sinh dục cá của cá
Viết phúc trình kết quả các nội dung thực hành theo nhóm
B ảng 1.1: Bảng báo cáo thực hành
Loài cá
Mang cá
(Cung mang, lá mang, lược mang)
Cơ quan hô hấp phụ
Thận
(Màu s ắc, vị trí)
Tuyến sinh dục
(Màu s ắc, vị trí)
……
Trang 3931
…
3.3 Mô tả hệ tiêu hóa của các nhóm cá có tính ăn khác nhau
a Quan sát các cơ quan tiêu hoá bên ngoài
- Miệng: xác định hình dạng, kích thước miệng?
- Răng: các loại răng cá?
- Lược mang: vị trí, màu sắc, lược mang thuộc dạng gì (sợi, gai)?
b Quan sát nội quan bên trong: mổ cá để tiến hành quan sát
So sánh m ỗi chỉ tiêu của các mẫu cá với nhau
* Thực quản: hình dạng, đo kích thước, độ dày của vách thực quản
* Dạ dày: hình dạng, đo kích thước, độ dày của vách dạ dày
* Ruột: cách sắp xếp của ruột trước khi tháo, đo kích thước, độ dày của vách ruột
* Gan: màu sắc của gan, đo kích cỡ gan
* Mật: đo kích thước, màu sắc, mật có mối liên hệ gì với gan
* Mang tràng: cá có mang tràng không? Số lượng?
c Xác định sơ bộ về tính ăn của các loài cá thực hành (dựa vào các kết quả
quan sát được)
Vi ết phúc trình kết quả các nội dung thực hành theo nhóm
Câu hỏi ôn tập kết thúc bài:
1 Nêu phương pháp xác định hình dạng các nhóm cá?
2 Phân biệt cơ quan hô hấp chính và cơ quan hô phụ của cá? Hô hấp phụ bắt
buộc và không bắt buộc?
Trang 4032
3 So sánh hệ tiêu hóa của cá ăn thực vật và cá ăn động vật? Để xác định tính ăn
của cá dựa vào những chỉ tiêu nào?
4 Cấu tạo và chức năng các cơ quan bài tiết của cá?
5 Cấu tạo và chức năng các cơ quan sinh dục của cá?
Đánh giá cuối bài: thông qua các kiến thức, kỹ năng, năng lực trong mục tiêu của bài