1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Hình thái và phân loại tôm cá (Nghề Phòng và chữa bệnh thuỷ sản Cao đẳng)

119 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thái và phân loại tôm cá
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Nghề Phòng và chữa bệnh thuỷ sản
Thể loại Giáo trình đào tạo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1 (0)
    • 1. Hình dạng và cơ quan bên ngoài cơ thể cá (7)
      • 1.1. Hình d ạ ng cá (9)
      • 1.2. Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá (11)
    • 2. Các h ệ cơ quan bên trong cơ thể cá (16)
      • 2.1. H ệ hô h ấ p (16)
      • 2.2. Hệ tiêu hóa (20)
      • 2.3. H ệ tu ầ n hoàn – th ầ n kinh (25)
      • 2.4. H ệ ni ệ u sinh d ụ c cá (32)
    • 3. Th ự c hành (7)
      • 3.1. Xác định các nhóm hình dạng, các cơ quan bên ngoài của cá (36)
      • 3.2. Quan sát h ệ hô h ấ p, h ệ ni ệ u sinh d ụ c c ủ a cá (38)
      • 3.3. Mô t ả h ệ tiêu hóa c ủa các nhóm cá có tính ăn khác nhau (39)
  • BÀI 2 (41)
    • 1. Đặc điểm dùng trong phân loại cá (7)
      • 1.1. H ệ th ố ng phân lo ạ i (41)
      • 1.2. Nh ững đặc điểm thườ ng dùng trong phân lo ạ i (42)
    • 2. Mô t ả đị nh lo ạ i m ộ t s ố gi ố ng loài cá thườ ng g ặ p (7)
      • 2.1. Khóa phân loại một số bộ cá (43)
      • 2.2. Mô t ả đị nh lo ạ i m ộ t s ố gi ố ng loài cá (47)
  • BÀI 3 (59)
    • 1. Đặc điể m hình thái c ủ a tôm (7)
      • 1.1. Đặc điể m chung (59)
      • 1.2. Phân lo ại đại cương (60)
    • 2. Chu kỳ sống ở tôm (60)
      • 2.1. Tôm bi ể n (Penaeid shrimp) (60)
      • 2.2. Tôm sông (Carid shrimp) (62)
    • 3. Đặc điể m c ấ u t ạ o và ch ức năng của các đôi phụ b ộ (7)
      • 3.1. Ph ần đầ u ng ự c (Cephalothorax) (64)
      • 3.2. Phần bụng (Abdomen) (71)
    • 4. Phân bi ệ t gi ớ i tính ở tôm (7)
      • 4.1. Ở tôm bi ể n (75)
      • 4.2. Ở tôm sông (76)
    • 5. Thực hành (7)
      • 5.1. Xác đị nh c ấ u t ạo cơ thể tôm (77)
      • 5.2. Phân bi ệt đượ c hai nhóm tôm sông - tôm bi ể n và gi ớ i tính c ủ a chúng (78)
  • BÀI 4 (80)
    • 1. Đặc điểm phân loại - phân bố tôm Penaeid shrimp (8)
      • 1.1. Đặc điể m chung c ủ a tôm Penaeid shrimp (80)
      • 1.2. Mô t ả m ộ t s ố gi ố ng loài tôm bi ể n (Penaeid shrimp) (81)
    • 2. Đặc điể m phân lo ạ i - phân b ố tôm Carid shrimp (8)
      • 2.1. Đặc điểm chung của tôm Carid shrimp (100)
      • 2.2. Mô t ả m ộ t s ố gi ố ng loài tôm sông (Carid shrimp) (101)

Nội dung

Để nghiên cứu một đối tượng nuôi nào đó thì không th ể bỏ qua các đặc điểm sinh học về hình dạng bên ngoài hay các hệ cơ quan bên trong c ủa sinh vật.. Bài gi ảng Hình thái và phân loại

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

(Ban hành kèm theo Quy ết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2018

c ủa Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2018

Trang 3

II

LỜI GIỚI THIỆU

Hi ện nay nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam đã và đang phát triển một cách

m ạnh mẽ Nhiều loài động vật thủy sản đã được nghiên cứu nhiều và trở thành

nh ững đối tượng nuôi chủ lực trong nước như cá tra, tôm sú, tôm thẻ… Bên cạnh

đó, các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu các đối tượng nuôi mới nhằm đa dạng hóa các gi ống loài nuôi thủy sản Để nghiên cứu một đối tượng nuôi nào đó thì không th ể bỏ qua các đặc điểm sinh học về hình dạng bên ngoài hay các hệ cơ quan bên trong c ủa sinh vật

Bài gi ảng Hình thái và phân loại tôm cá trình bày đặc điểm cấu tạo các hệ cơ quan lên ngoài và bên trong cơ thể tôm cá, phương pháp phân loại tôm cá và đặc điểm nguồn lợi tôm cá ở ĐBSCL Bài giảng này được viết cho sinh viên cao đẳng, trung c ấp ngành Nuôi trồng thủy của trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp Hình thái và phân lo ại tôm cá là môn học không thể thiếu trong chương trình học Nuôi trồng thủy sản Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hình thái gi ải phẩu cũng như phân loại tôm cá Qua đó sinh viên có thể vận dụng vào ngh ề nuôi, khai thác, chẩn đoán và phòng trị bệnh Ngoài ra, sinh viên còn có

th ể biết thêm thành phần giống loài tôm cá ở khu vực ĐBSCL

M ặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài giảng nhưng chắc chắn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp để bài giảng được hoàn chỉnh hơn

Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2018

Chủ biên

Lê Thị Mai Anh

Trang 4

III

M ỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU ii

BÀI 1 1

HÌNH THÁI CẤU TẠO CƠ THỂ CÁ 1

1 Hình dạng và cơ quan bên ngoài cơ thể cá 1

1.1 Hình dạng cá 1

1.2 Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá 3

2 Các hệ cơ quan bên trong cơ thể cá 8

2.1 Hệ hô hấp 8

2.2 Hệ tiêu hóa 12

2.3 Hệ tuần hoàn – thần kinh 17

2.4 Hệ niệu sinh dục cá 24

3 Thực hành 28

3.1 Xác định các nhóm hình dạng, các cơ quan bên ngoài của cá 28

3.2 Quan sát hệ hô hấp, hệ niệu sinh dục của cá 30

3.3 Mô tả hệ tiêu hóa của các nhóm cá có tính ăn khác nhau 31

BÀI 2 33

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ 33

1 Đặc điểm dùng trong phân loại cá 33

1.1 Hệ thống phân loại 33

1.2 Những đặc điểm thường dùng trong phân loại 34

2 Mô tả định loại một số giống loài cá thường gặp 35

2.1 Khóa phân loại một số bộ cá 35

2.2 Mô tả định loại một số giống loài cá 39

3 Thực hành 50

BÀI 3 51

Trang 5

IV

HÌNH THÁI CẤU TẠO CƠ THỂ TÔM 51

1 Đặc điểm hình thái của tôm 51

1.1 Đặc điểm chung 51

1.2 Phân loại đại cương 52

2 Chu kỳ sống ở tôm 52

2.1 Tôm biển (Penaeid shrimp) 52

2.2 Tôm sông (Carid shrimp) 54

3 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các đôi phụ bộ 55

3.1 Phần đầu ngực (Cephalothorax) 56

3.2 Phần bụng (Abdomen) 63

4 Phân biệt giới tính ở tôm 67

4.1 Ở tôm biển 67

4.2 Ở tôm sông 68

5 Thực hành 69

5.1 Xác định cấu tạo cơ thể tôm 69

5.2 Phân biệt được hai nhóm tôm sông - tôm biển và giới tính của chúng 70

BÀI 4 72

ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ MỘT SỐ HỌ TÔM 72

1 Đặc điểm phân loại - phân bố tôm Penaeid shrimp 72

1.1 Đặc điểm chung của tôm Penaeid shrimp 72

1.2 Mô tả một số giống loài tôm biển (Penaeid shrimp) 73

2 Đặc điểm phân loại - phân bố tôm Carid shrimp 92

2.1 Đặc điểm chung của tôm Carid shrimp 92

2.2 Mô tả một số giống loài tôm sông (Carid shrimp) 93

3 Thực hành 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 6

V

GIÁO TRÌNH MÔN H ỌC

Tên MÔN H ỌC: Hình thái và phân loại tôm cá

Mã s ố MÔN HỌC: CNN268

V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của MÔN HỌC:

- Vị trí của MÔN HỌC: là MÔN HỌC cơ sở ngành bắt buộc trong chương

trình cao đẳng Nuôi trồng thủy sản MÔN HỌC là cơ sở cho một số môn học/MÔN

HỌC khác như Sinh lý động vật thủy sinh, Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Kỹ thuật

nuôi giáp xác, Bệnh học thủy sản…

- Tính chất của MÔN HỌC: MÔN HỌC trình bày đặc điểm cấu tạo các hệ cơ

quan bên ngoài và bên trong cơ thể tôm cá, phương pháp phân loại tôm cá và đặc

điểm nguồn lợi tôm cá ở đồng bằng sông Cửu Long

M ục tiêu MÔN HỌC:

Sau khi học xong học phần này sinh viên đạt được:

Về kiến thức:

 Hiểu hình dạng, cấu tạo, chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể cá tôm

 biết phương pháp phân loại tôm cá

 vận dụng vào nghề nuôi, khai thác, chẩn đoán và phòng trị bệnh

Về kỹ năng:

 nhận dạng được hình dạng, cấu tạo các hệ cơ quan trong cơ thể cá tôm

 xác định đúng chức năng của các cơ quan trong cơ thể cá tôm

 nhận diện được một số thành phần giống loài tôm cá

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập và chịu

trách nhiệm với công việc liên quan đến nội dung hình thái và phân loại tôm cá

Nội dung MÔN HỌC:

Trang 7

VI

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm,

thảo

luận, bài tập

Kiểm tra (định

kỳ)/ôn tập/Thi

kết thúc MÔN

HỌC

1 Bài 1: Hình thái c ấu tạo cơ thể cá

1 Hình dạng và cơ quan bên ngoài

cơ thể cá

2 Các hệ cơ quan trong cơ thể cá

3 Thực hành

2 Bài 2: H ệ thống phân loại cá

1 Đặc điểm dùng trong phân loại cá

2 Mô tả định loại một số giống loài

1 Đặc điểm hình thái của tôm

2 Chu kỳ sống của tôm

3 Đặc điểm cấu tạo và chức năng

Trang 9

1

CHƯƠNG 1 HÌNH THÁI CẤU TẠO CƠ THỂ CÁ

dạng các loài cá, các nhà khoa học dựa trên 3 trục chính trên cơ thể để phân chia hình

dạng cá Ba trục đó là trục đầu đuôi, trục lưng bụng và trục phải trái

Hình 1.1: Các tr ục trên cơ thể cá (Nguồn: tepbac.com) 1: tr ục đầu đuôi, 2: trục lưng bụng, 3: trục phải trái

Theo đó, hình dạng của đa số các loài cá có bốn dạng chính: dạng thủy lôi, dạng

dẹp bên, dạng dẹp bằng và dạng ống dài Tuy nhiên, sự phân chia này cũng chỉ mang tính chất tương đối, vì có một số loài cá hình dạng của chúng rất đặc biệt, không xếp vào những dạng chung này

Trang 10

2

a D ạng thủy lôi

Những loài cá dạng thủy lôi có đặc điểm như sau: trục đầu đuôi dài nhất trong 3 trục, trục phải trái và trục lưng bụng ngắn tương đương nhau Cá dạng này thường có đầu nhọn đuôi thon nên chúng bơi lội nhanh nhẹn, chiếm tỷ lệ cao ở các thủy vực, các

tầng nước Thường những loài cá dữ, cá có tập tính di cư, cơ thể có dạng này Ví dụ như cá lóc, cá bống tượng,…

b D ạng dẹp bên

Cơ thể của các loài cá dạng dẹp bên có đặc điểm chính là trục phải trái ngắn nhất

so với trục đầu đuôi và trục lưng bụng Trục đầu đuôi có thể bằng hoặc dài hơn so với

trục lưng bụng Nhóm cá này thường bơi lội chậm chạp, sống ở các thủy vực nước tĩnh hoặc nước chảy yếu như: đầm, hồ, hạ lưu các con sông Tuy nhiên chúng cũng chiếm tỉ lệ cao trong thủy vực, ví dụ như cá mè vinh, cá sơn, cá mú,…

c D ạng dẹp bằng

Cơ thể cá dẹp bằng có đặc điểm chính là trục lưng bụng ngắn nhất so với hai trục còn lại Trục đầu đuôi có thể dài bằng hoặc dài hơn so với trục phải trái Các loài cá này cũng bơi lội chậm chạp, thường sống ở tầng đáy của thủy vực Chúng chiếm số lượng ít hơn so với nhóm cá dạng thủy lôi và dẹp bên, ví dụ như cá đuối, cá chai

d D ạng ống dài

Các loài cá này có trục đầu đuôi rất dài, trục lưng bụng và trục phải trái ngắn tương đương nhau, do đó nhìn hình dạng của chúng giống như ống dài Hầu hết những loài cá này sống chui rúc trong hang nên các vi thường kém phát triển, bơi lội chậm chạp như lươn, cá bống kèo, cá chình … Tuy nhiên, cũng có một số loài sống ở

tầng mặt của các thủy vực như cá lìm kìm, cá nhái

Trang 11

3

1.2 Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá

Hình 1.2: Các cơ quan bên ngoài cơ thể cá (Nguồn: Loan, 2004)

a Mi ệng

Hình dạng và kích thước của miệng thay đổi theo tập tính của từng loài cá

- Hình d ạng miệng: Dựa vào chiều dài xương hàm trên và xương hàm dưới,

người ta chia miệng cá thành 3 dạng:

+ Cá miệng trên: chiều dài xương hàm trên nhỏ hơn chiều dài xương hàm dưới Nhóm cá này thường bắt mồi ở tầng mặt, ví dụ như cá thiểu, cá mè trắng

+ Cá có miệng giữa: chiều dài xương hàm trên và xương hàm dưới tương đương nhau Cá có dạng miệng giữa có thể bắt mồi tầng giữa, tầng mặt và tầng đáy, ví dụ cá tra…

+ Cá miệng dưới: chiều dài hàm trên lớn hơn chiều dài hàm dưới Cá miệng dưới thường bắt mồi ở tầng đáy, ví dụ: cá trôi, cá hú…

Ở đây còn có khái niệm miệng cận trên hay miệng cận dưới Hai khái niệm này

thể hiện chiều dài của xương hàm trên và xương hàm dưới chỉ hơi chênh lệch nhau

một ít

Trang 13

5

b Mũi

Cá có hai đôi lỗ mũi nằm hai bên đầu của cá Đôi lỗ trước thường thông với đôi

lỗ mũi sau Chức năng của mũi cá là cảm nhận mùi vị thức ăn hay giúp chúng phân biệt được quần đàn hoặc địch hại

c Râu

Cá có bốn đôi râu và được gọi tên theo vị trí của chúng như sau:

+ Râu mũi: một đôi nằm kề bên đôi lỗ mũi trước

+ Râu mép: một đôi nằm hai bên mép Đây là đôi râu dài nhất

+ Râu hàm: một đôi nằm kế đôi râu mép

+ Râu càm: một đôi nằm ở hàm dưới, kế râu hàm

Hình 1.4: Các lo ại râu của cá (Nguồn: docau.com)

Số lượng và chiều dài của râu khác nhau tùy loại cá Các loại cá sống và kiếm ăn

tầng đáy thường có râu phát triển, trong khi đó các loài cá sống tầng mặt thường râu không đủ 4 đôi và rất ngắn hoặc là không có râu Râu có chức năng là cơ quan xúc giác của cá

Trang 14

có chức năng là cơ quan hô hấp chính của cá

f Vây (vi)

Vây là cơ quan di chuyển và giữ thăng bằng của cá Cấu tạo của vây gồm màng

da, các tia vây và các cơ ở gốc vây

- Màng da: nằm ở ngoài cùng Nhiệm vụ của màng da là bao quanh và nối các tia vây với nhau

- Tia vây: dựa vào cấu tạo có thể chia các tia vây thành các dạng sau:

+ Gai cứng: không phân đốt, không phân nhánh, cấu trúc đơn, hóa xương hoàn toàn

+ Gai mềm: không phân đốt, không phân nhánh, cấu trúc đơn, hóa xương không hoàn toàn

+ Tia mềm không phân nhánh: phân đốt, không phân nhánh, cấu trúc đôi + Tia mềm phân nhánh: phân đốt, phân nhánh, cấu trúc đôi

- Cơ gốc vây: nằm ở gốc các vây Các cơ này phối hợp với các tia vây giúp cá bơi lội và giữ thăng bằng

Hình 1.5: C ấu tạo tia vi đuôi của cá

Trang 15

7

g Cơ quan đường bên

Cơ quan đường bên thường nằm ở hai bên thân cá Đây là một trong những cơ quan cảm giác của cá

h L ỗ hậu môn – lỗ sinh dục

Lỗ hậu môn nằm ở mặt bụng của cá, trước lỗ sinh dục Đây là cơ quan bài tiết các chất thải trong quá trình tiêu hóa của cơ thể cá

Lỗ sinh dục nằm ở mặt bụng của cá, phía trước gốc vi hậu môn Lỗ sinh dục là nơi cá phóng trứng hoặc cá con ra môi trường ngoài Lỗ niệu: nằm ở giữa lỗ sinh dục

và lỗ hậu môn, có vai trò là cơ quan bài tiết nước tiểu cho cá Lỗ niệu và lỗ sinh dục

chỉ có ở có cái

Ở cá đực lỗ niệu và lỗ sinh dục chỉ là một, vừa là nơi phóng tinh trùng vừa là nơi bài tiết nước tiểu của cá và được gọi tên chung là lỗ niệu sinh dục

i V ẩy

Dựa vào nguồn gốc phát sinh và cấu tạo, vẩy cá được chia làm 3 loại là: vẩy tấm,

vẩy láng và vẩy xương

Hình 1.6: Các lo ại vẩy ở cá (Nguồn: Loan, 2004)

 Vẩy láng: chỉ có ở cá cổ và cá hóa thạch

 Vẩy tấm

- Có ở cá đuối và cá nhám

Trang 16

8

- Cấu tạo của vẩy tấm gồm 2 phần:

+ Gai vẩy: nhọn, lộ ra ngoài và hướng về phía sau

+ Tấm gốc chìm dưới da Bên trong tấm gốc có xoang tủy, mạch máu và dây thần kinh phân bố

 Vẩy xương: có ở cá xương, vẩy cá xếp chồng lên nhau theo hình mái ngói

* Hình dạng cấu tạo của một vẩy thường gồm 4 phần:

- Phần trước: cắm vào da, có nhiều rãnh đồng tâm và xuyên tâm

- Phần sau: lộ ra ngoài, có nhiều tế bào sắc tố phân bố, đôi khi có gai ở rìa sau của vẩy Trong phân loại, dựa vào phần sau của vẩy xương để chia làm hai loại là: vẩy tròn và vẩy lược Vẩy tròn là những vẩy rìa sau không có gai, trơn láng, vẩy lược

là những vẩy rìa sau có gai nên sờ vào có cảm giác rất nhám

- Phần bên trên và phần bên dưới có nhiều rãnh đồng tâm

* Hình dạng cấu tạo của một vẩy đường bên ngoài 4 phần trên còn có thêm ống

cảm giác nằm ở phần sau của vẩy

* Ý nghĩa của vẩy xương

- Ứng dụng trong nghiên cứu về phân loại để xác định giống, loài cá

- Ứng dụng trong nghiên cứu về sinh học để nghiên cứu về dinh dưỡng và tăng trưởng của cá

- Dùng làm nguyên liệu trong sản xuất: keo, phim ảnh, công nghiệp dệt

2 Các hệ cơ quan bên trong cơ thể cá

2.1 Hệ hô hấp

Những sinh vật nhỏ như vi khuẩn, nguyên sinh động vật,… cơ thể có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên việc trao đổi khí có thể diễn ra qua bề mặt cơ thể

Những sinh vật có kích thước cơ thể lớn và cấu tạo phức tạp hơn như: cá, động vật

bậc cao, thì có cơ quan hô hấp chuyên hóa Hệ hô hấp của các loài cá là mang nằm trong xoang mang ở hai bên đầu cá Ở một số loài cá còn có những cơ quan hô hấp

phụ khác như cá rô đồng, cá lóc, cá trê, cá tra,…

Trang 17

9

Nhiệm vụ của hệ hô hấp là lấy O2 từ môi trường ngoài đưa vào máu (cơ thể cá), đồng thời thải CO2 từ máu cá ra môi trường ngoài Hai quá trình này trái ngược nhau nhưng lại diễn ra song song cùng một lúc

a Mang cá

Hình 1.7: C ấu tạo mang cá (Nguồn: agriviet.com)

Đơn vị cấu tạo của mang là cung mang Trên mỗi cung mang thường có các

phần:

- Lá mang: có màu đỏ, trên mỗi cung mang thường có hai lá mang (còn gọi là phiến mang) Mỗi là mang do nhiều tia mang mảnh, dài, màu đỏ xếp khíc nhau tạo thành Trên tia mang lại có nhiều sợi mang nhỏ, vách các sợi mang nhỏ rất mỏng, có tính bán thấm và có nhiều mạch máu phân bố Quá trình trao đổi khí giữa máu và nước tiến hành qua vách của các tia mang và các sợi mang nhỏ Bên cạnh đó, trên các tia mang còn có các tế bào nâng đỡ

- Lược mang: màu trắng, mỗi cung mang thường có 1 – 2 hàng lược mang Gốc các lược mang gắn vào cung mang, ngọn mang luôn hướng vào xoang miệng

- Xương cung mang: do nhiều xương nối với nhau tạo thành để nâng đỡ lá mang và lược mang nằm trên cung mang

- Động mạch ra, vào mang: dẫn máu vào ra khỏi các cung mang

- Các dây thần kinh

b Cơ quan hô hấp khí trời (hô hấp phụ)

Cơ quan hô hấp chủ yếu của cá là mang, nhưng do môi trường sống thường xuyên bị biến động về thành phần khí nhất là khí oxi, nên ở một số loài cá sự hô hấp

bằng mang không đủ để đáp ứng nhu cầu oxi của cơ thể do đó chúng phát triển cơ

Trang 18

10

quan hô hấp khác ngoài mang được gọi là cơ quan hô hấp phụ Cơ quan hô hấp phụ có nhiều hình thức khác nhau như hô hấp qua ruột, da, cơ quan trên mang và bóng hơi Các cơ quan hô hấp phụ này tuy có nhiều dạng khác nhau nhưng có cùng một đặc điểm chung là có nhiều mạch máu phân bố dày đặc và có thể hấp thu khí oxi trực tiếp

từ không khí Hô hấp khí trời có hai hình thức là bắt buộc và không bắt buộc Hô hấp khí trời bắt buộc là cá phải lấy oxy cả trong môi trường nước và ngoài không khí, mặc

dù oxy trong môi trường không thấp, ví dụ như cá lóc, cá rô Hô hấp khí trời không bắt buộc là hình thức cá lấy chỉ lấy oxy từ không khí khi oxy trong môi trường giảm

thấp, ví dụ như cá tra, cá chình,…

Hô h ấp bằng cơ quan tiêu hóa

Có một số loài cá như cá chạch, cá heo, khi trong nước thiếu oxy hoặc thừa CO2

thì chúng lại hô hấp bằng ruột Cá ngoi lên mặt nước đớp không khí rồi nuốt vào ruột, không khí lưu lại trong ruột một thời gian, phần lớn oxy bị hấp thu, phần còn lại thải

ra ngoài qua lỗ hậu môn

Cá lau kiếng có thể sống trên cạn được một khoảng thời gian rất lâu là nhờ chúng

có thể hô hấp phụ qua dạ dày

Hô h ấp qua da

Nói chung những loài cá không vẩy hay tương đối ít vảy đều thực hiện cách hô

hấp này như cá chình, họ cá da trơn Các loài cá này có cấu tạo da rất đặc biệt, dưới

lớp da ngoài được tạo nên bằng tế bào thượng bì dạng vảy, còn có một lớp với rất nhiều vi ti huyết quản, nhờ vậy mà sự trao đổi khí giữa không khí và máu có thể tiến hành dễ dàng

Cơ quan trên mang

Cơ quan hô hấp trên mang của cá rất đa dạng, có thể là những túi thừa của hầu như ở cá lóc; có thể là những túi thừa của mang như cơ quan mê lộ của cá rô hay hoa khế của cá trê

Màng nh ầy xoang miệng hầu

Một số loài cá như cá lóc, cá bống kèo, cá thòi lòi, trong xoang miệng hầu có

lớp màng nhầy với nhiều mạch máu phân bố, có tác dụng giúp những loài cá này lấy

O2 từ không khí để hô hấp

Trang 19

11

Bóng hơi

Bóng hơi cá là một cơ quan nằm giữa ống tiêu hóa và thận, chứa đầy một hỗn hợp O2, CO2 và N2 Bóng hơi có hai loại:

- Bóng hơi hở: có ống thông với thực quản

- Bóng hơi kín: không có ống thông với thực quản

Người ta thấy rằng, một số loài cá có bóng hơi khi trong môi trường thiếu oxy trầm trọng, bóng hơi giúp cá tồn tại trong một thời gian ngắn

Mê l ộ của cá rô Hoa khế của cá trê

Màng nh ầy xoang miệng hầu Bóng hơi của cá

Hình 1.8: Các cơ quan hô hấp phụ của cá (Nguồn: agriviet.com)

Hô h ấp bằng phổi

“Phổi” là do bóng bơi biến đổi thành, chỉ có ở nhóm cá phổi (Dipnoi) Mặt trong của phổi có nhiều vách ngăn bằng mô liên kết, chia phổi thành nhiều ngăn nhỏ,

Trang 20

thể, sinh trưởng và sinh sản của cơ thể

Hệ tiêu hóa của cá bao gồm hai phần là ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa

a Ống tiêu hóa

Mi ệng

Miệng là cơ quan bắt mồi quan trọng của cá Dựa vào vị trí và kích thước của

miệng có thể dự đoán được tính ăn của cá

- Vị trí miệng

+ Miệng trên: cá bắt mồi tầng mặt như cá mè trắng, cá mè hoa, cá thiểu, cá trích

+ Miệng giữa: cá thường bắt mồi tầng giữa, và cũng có thể bắt mồi ở tầng

mặt và tầng đáy, như cá tra, cá mè vinh, cá he, …

+ Miệng dưới: cá bắt mồi tầng đáy như cá trôi, cá trê, cá ngát, cá hú

- Kích thước miệng

+ Cá hiền: miệng nhỏ hẹp như cá linh

+ Cá dữ: miệng rộng lớn như cá lóc, cá bống tượng

Răng

Răng cá thể hiện một phần tính ăn, hình dạng và kích thước của răng khác nhau tùy theo tính ăn của cá

- Cá ăn lọc: không có răng

- Cá ăn động vật kích thước nhỏ: răng nhỏ, mịn

Trang 21

13

- Cá ăn động vật kích thước lớn, ăn thịt: răng to, bén, thường có răng chó

Ở cá có các loại răng tùy theo vị trí mọc của chúng như răng hàm trên, răng hàm dưới, răng khẩu cái, răng lá mía, răng hầu

Hình 1.9: Răng hàm cá và răng hầu cá linh (Nguồn: seriouslyfish.com)

Lưỡi

Lưỡi không cử động được do có nhiều xương gắn vào xoang miệng hầu, nếu có

cử động chỉ là cử động lên xuống như ở cá chình Một số loài cá không có lưỡi hoặc lưỡi bị thoái hóa Lưỡi là một cơ quan xúc giác của cá

Hình 1.10: Hình d ạng lưỡi cá (Nguồn: seriouslyfish.com)

Lược mang

- Vị trí: nằm trong xoang mang, gốc các lược mang gắn vào các cung mang,

ngọn hướng vào xoang miệng hầu

- Hình dạng: khác nhau tùy tính ăn của loài

+ Cá ăn lọc: lược mang dài, mãnh, xếp khít vào nhau

+ Cá ăn động vật kích thước nhỏ: lược mang dài, mãnh, xếp thưa

+ Cá ăn thịt, động vật kích thước lớn, lược mang biến thành núm gai

Trang 22

14

Hình 1.11: Hình d ạng lược mang của một số loài cá (Nguồn: agriviet.com)

- Nhiệm vụ: lọc và giữ thức ăn, bảo vệ các tia mang

Số lượng lược mang trên các cung mang có sự thay đổi từ cung mang thứ nhất đến cung mang thứ tư Số lược mang trên mỗi loài cá cũng có sự khác nhau, người ta còn dựa vào số lược mang để làm đặc điểm phân loại Khi tính số lược mang thì tính tổng số lược mang ở hai dải Có những loài cá lúc còn là cá giống có tập tính ăn khác

với trưởng thành, do đó lược mang của chúng cũng thay đổi cho phù hợp với tập tính

sống của chúng

Th ực quản

- Vị trí: là phần nối tiếp xoang miệng hầu

- Hình dạng: dạng ống, kích thước thực quản to hay nhỏ, dài hay ngắn khác nhau tùy loài

+ Cá hiền: thực quản thường nhỏ, dài, vách mỏng

+ Cá dữ: thực quản thường to, ngắn, vách dầy

- Cấu tạo vách thực quản gồm 3 lớp: màng bao liên kết, lớp cơ, lớp màng nhầy

- Chức năng: là cầu nối đưa thức ăn từ xoang miệng xuống dạ dày

Thực quản của cá nóc có một túi phụ, khi gặp nguy hiểm cá hút nước hoặc khí vào túi thực quản làm cho túi phồng lên và toàn thân có hình cầu như quả bong Ở cá chim trắng thực quản có hình trứng tròn, vách cơ rất dày, lớp màng nhầy bị hóa sừng

và có nhiều gai nhỏ

Trang 23

15

D ạ dày

Dạ dày là phần nối tiếp thực quản, hình dạng cũng rất đa dạng tùy theo mỗi loài

cá Hình chữ I: lươn, cá ngát, cá lìm kìm Hình chữ U: chim trắng, trê, tra, chốt Hình chữ Y: họ cá trích Hình chữ V: cá nhám, cá tráp Hình chóp tròn, có nhánh ngang to

và hạ vị rất nhỏ: cá thu

Tùy theo tính ăn của mỗi loài cá mà dạ dày của chúng có thể chưa phân hóa, hoặc có dạ dày nhưng kém phát triển, hoặc rất phát triển

- Cấu tạo: vách dạ dày cũng bao gầm 3 lớp:

+ Ngoài cùng: là màng bao liên kết

+ Giữa là lớp cơ trơn

+ Trong cùng là lớp màng nhầy

- Chức năng: là nơi chứa thức ăn, tiết ra men tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn

Manh tràng

Manh tràng là những ống dài giống như ruột nhưng một đầu bịt kín, đầu còn lại

gắn vào ống tiêu hóa ở nơi tiếp giáp giữa ruột và dạ dày

Cấu tạo vách manh tràng cũng bao gồm 3 lớp: màng bao liên kết, lớp cơ trơn, lớp màng nhầy

Chức năng của manh tràng: tăng diện tích hấp thu chất dinh dưỡng Một số tài

liệu ghi nhận manh tràng có thể tiết ra men tiêu hóa, tuy nhiên điều này chưa được

thống nhất

Ru ột

Ruột là đoạn cuối của ống tiêu hóa, nối tiếp sau dạ dày Cấu tạo: cũng gồm 3

lớp giống vách thực quản và dạ dày Hình dạng có thể ở dạng ống thẳng, dài, xếp

dạng gấp khúc hoặc cuộn tròn Độ dài của ruột thay đổi tùy tính năng của mỗi loài cá

Ruột ngắn: có ở cá ăn động vật, chiều dài ruột bằng ¼ hay 1/3 so với chiều dài thân

Ruột dài: có ở cá ăn thực vật, chiều dài ruột bằng 2 đến 5 so với chiều dài thân,

có khi lên đến 15 lần so với chiều dài thân

Trang 24

16

Ruột trung bình: có ở cá ăn tạp, chiều dài ruột dài hơn cá ăn động vật nhwngg

ngắn hơn cá ăn thưc vật

Chức năng của ruột: tiết ra các men tiêu hóa thức ăn, hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn cung cấp cho cơ thể

Hình 1.12: H ệ tiêu hóa của cá rô phi và hệ tiêu hóa của cá lóc

b Tuy ến tiêu hóa

Tuy ến dạ dày và ruột

Tuyến dạ dày và ruột nằm ở lớp biểu bì của dạ dày và ruột, thường có dạng túi

Sản phẩm do tuyến dạ dày và ruột tiết ra được đưa vào ruột và dạ dày của cá để tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn

Gan

Gan là tuyến tiêu hóa lớn nhất của cá Hình dạng, kích thước, màu sắc và vị trí

của gan khác nhau tùy theo loài cá

Hình dạng: thường gan chia làm 2 thùy không điều nhau Ở họ cá chép, gan không có hình dạng nhất định

Vị trí: nằm ở phần đầu xoang nội quan

Màu sắc: nâu, nâu đỏ, nâu vàng, hồng, hồng đỏ

Chức năng: chức năng quan trọng nhất của gan là tiết ra dịch mật màu xanh

hoặc xanh vàng đỏ vào túi mật và ruột non qua ống dẫn mật Gan còn là nơi giải độc cho cơ thể và tích trữ đường dưới dạng glycogen (tham gia điều hòa lượng đường trong máu cá)

Trang 25

17

T ụy (tụy tạng)

Hình dạng và vị trí: tụy của cá thường vùi một phần và toàn bộ vào trong gan

Ở họ cá chép, tụy phân bố rãi rác khắp ruột

Chức năng: tiết ra các men tiêu hóa tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn của cá như tripsin, amialze, lipaze

2.3 Hệ tuần hoàn – thần kinh

2.3.1 H ệ tuần hoàn

Nhiệm vụ của hệ tuần hoàn là:

- Chuyển O2 và vật chất dinh dưỡng từ cơ quan hô hấp và tim đến các cơ quan trên cơ thể cá Đồng thời nhận CO2 và chất thải từ các cơ quan chuyển đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài

- Chuyển kích thích tố từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan hiệu ứng

- Tham gia bảo vệ cơ thể

Tim cá có 3 phần là xoang tĩnh mạch, tâm nhĩ và tâm thất

* Xoang tĩnh mạch: xoang tĩnh mạch có màu đỏ thẫm, vách mỏng, nối với tĩnh mạch gan ở giữa và 2 xoang cuvier ở 2 bên Đây là nơi tiếp nhận máu từ các cơ quan

đổ về tim

* Tâm nhĩ: thường lớn và dễ nhìn, nằm ở phía lưng của xoang tĩnh mạch, đôi khi nằm phủ lên tâm thất Tâm nhĩ nằm kế tiếp xoang tĩnh mạch cũng có màu đỏ thẫm nhưng vách dày hơn xoang tĩnh mạch

Trang 26

18

* Tâm thất: tâm thất nằm kế tiếp tâm nhĩ Tâm thất có màu đỏ nhạt hơn so với tâm nhĩ và vách dày nhất trong 3 phần của tim Đây là bộ phận co bóp chủ yếu của tim

Ngoài ra tim còn có các van (van xoang – nhĩ, van nhĩ – thất) và bầu động

mạch Bầu động mạch có cấu tạo đơn giản, chỉ là phần phình rộng của động mạch, không có van và cơ nên không thể co bóp, do đó không được xem là một bộ phận của tim

Nhiệm vụ chính của tim là nhận máu từ các cơ quan đổ về và co bóp để đẩy máu đi đến mang

Có nhiều động mạch dẫn máu đi đến các cơ quan ở phần thân và phần đuôi như:

- Động mạch chủ bụng: chỉ có một động mạch chủ bụng dẫn máu đen đi từ tim đến các động mạch vào mang cá

- Động mạch chủ lưng: có một động mạch chủ lưng dẫn máu đỏ đi từ mang đến các động mạch khác để đến các cơ quan

- Động mạch xương đòn: có một đôi động mạch xương đòn dẫn máu đỏ từ động mạch chủ lưng đi đến 2 vây ngực

- Động mạch xoang bụng: phân làm nhiều nhánh dẫn máu đỏ đi từ động mạch

chủ lưng đến các cơ quan nội tạng như: dạ dày, gan, ruột, túi mật,

- Động mạch thận: có một đôi động mạch thận dẫn máu đỏ đi đến thận

Trang 27

Mao mạch là những mạch máo nhỏ li ti phân bố ở các cơ quan Chúng là cầu nối

giữa các động mạch và các tĩnh mạch, giữa động mạch chủ với các động mạch nhỏ hay tĩnh mạch chủ với các tĩnh mạch nhỏ

Vòng tu ần hoàn của máu cá:

Động mạch chủ bụng dẫn máu từ tâm thất về phía trước, chia thành 4 động mạch tới mang Máu sau khi được trao đổi khí ở mang theo 4 động mạch rời mang, tập trung vào rễ động mạch chủ, sau đó phân thành hai nhánh:

+ Đi về phía sau theo động mạch chủ lưng phân nhánh tới nội quan và các

cơ quan ở thân và đuôi

+ Đi về phía trước nuôi các cơ quan ở đầu theo động mạch cổ trong và ngoài

Hệ tĩnh mạch: máu ở phần đuôi tập trung thành tĩnh mạch đuôi, sau đó phân thành 2 nhánh: Một nhánh đổ vào tĩnh mạch dưới ruột, một nhánh đổ vào tĩnh mạch thận, qua thận vào tĩnh mạch chính sau Tĩnh mạch cổ trong đưa máu từ phần đầu tập trung vào tĩnh mạch chủ lưng, đổ vào ống Cuvie Tĩnh mạch cổ ngoài mang máu phần

bụng của mang hợp với tĩnh mạch gan rổi đổ vào ống Cuvie Máu từ ống Cuvie đổ vào xoang tĩnh mạch rồi sang tâm nhĩ, sang tâm thất Máu lại vào vòng tuần hoàn tiếp theo

Trang 28

Huyết tương có màu vàng nâu, là bộ phận chủ yếu tiếp nhận và vận chuyển các

chất thải từ các tổ chức trong cơ thể cá đến cơ quan bài tiết để thải ra ngoài Thành phần huyết tương gồm có:

- Nước: chiếm 90%

- Các chất hòa tan: protein, các acid amin, glucid và muối khoáng

- Các chất bài tiết: Ure, acid uric

Trang 29

21

B ạch cầu

Bạch huyết cầu là những tế bào có nhân Có 2 loại bạch cầu:

- Bạch cầu có hạt (tế bào ưa acid, tế bào trung tính và tế bào ưa kiềm)

- Bạch cầu không hạt: monocyte và lymphocyte

Nhiệm vụ của bạch cầu là tham gia vào việc bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm

nhập của các mầm bệnh, tạo nên hệ miễn dịch cho cá, góp phần vào quá trình tiêu hóa, quá trình chín và rụng của trứng cá

Ti ểu cầu

Kích thước của tiểu cầu rất nhỏ, chỉ tương đương với kích thước nhân của hồng

cầu Chức năng của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu

2.3.2 H ệ thần kinh

Hệ thần kinh của cá có nguồn gốc từ lá phôi ngoài và được hình thành trong thời

kỳ phôi thai Dựa vào vị trí và chức năng có thể chia hệ thần kinh của cá ra làm 3

phần:

* Thần kinh trung ương: Gồm có não bộ và tuỷ sống

* Thần kinh ngoại biên: Gồm các dây thần kinh xuất phát từ não bộ và các dây thần kinh xuất phát từ tuỷ sống

* Thần kinh giao cảm (thần kinh thực vật): Cũng gồm các dây thần kinh xuất phát từ não bộ và các dây thần kinh xuất phát từ tuỷ sống nhưng trên đường đi đến các

cơ quan cảm ứng nó phải đi qua một hạch thần kinh

Não b ộ

* Vị trí: Nằm trong hộp xương sọ ở đầu của cá

* Hình dạng cấu tạo: Não bộ của cá thường gồm có 5 phần:

 Não trước: là hai thùy hình bầu dục Từ đây phát ra đôi dây thần kinh khứu giác

đi đến mũi nên còn được xem là trung khu khứu giác

a Th ần kinh trung ương

Trang 30

22

 Não trung gian: mặt trên có tuyến mấu não mảnh và dài, mặt dưới có hai thùy hình cầu hoặc bầu dục, tuyến não thùy và túi mạch máu Bên trong có buồng não số 3

 Não giữa: gồm 2 thùy hình cầu hoặc bầu dục, từ đây phát ra đôi dây thần kinh

thị giác đi đến mắt nên còn được xem là trung khu thị giác; giữa có xoang não giữa Não giữa thường là phần phát triển nhất của não bộ

 Não sau (tiểu não): chỉ có một bán cầu hình bầu dục, lớn và thường nằm chồng lên hành tủy, giữa có buồng não số 3 Chức năng của não sau là điều khiển việc giũ thăng bằng cho cá

 Hành tủy: Gồm có thùy mặt, thùy mê tẩu và một số trung khu thần kinh quan

trọng Phần trước của hành tủy thường bị não sau che khuất

Hành tủy phát ra các đôi dây thần kinh đi đến nội tạng, cơ quan đường bên và các đôi khe mang thứ 2, 3, 4 nên còn được gọi là trung khu hô hấp

* Chức năng: Não bộ nhận và xử lý các thông tin từ các cơ quan cảm giác truyền

về Đồng thời, não bộ cũng phát ra lệnh vận động đi đến các cơ quan

T ủy sống

* Vị trí: Tủy sống nằm trong các cung thần kinh ở bên trên xương sống

* Hình dạng cấu tạo:

Tủy sống là ống hình trụ nằm tiếp theo sau hành tủy và kéo dài đến đốt sống đuôi

cuối cùng Tủy sống cấu tạo gồm 3 có phần:

 Ngoài cùng là màng bao gồm 2 lớp:

- Lớp bên ngoài màu đen có các mạch máu và các tế bào sắc tố phân bố nhằm

bảo vệ phần tủy sống bên trong

- Lớp bên trong mỏng và trong suốt

 Giữa là chất xám và chất trắng; ở cá chất xám và chất trắng chưa hình thành

chữ H như ở động vật cao đẳng

 Trong cùng là ống tủy

* Chức năng: Tủy sống là trung tâm điều khiển các phản xạ đơn giản

b Th ần kinh ngoại biên

Trang 31

23

Dây th ần kinh tủy sống

Là những đôi dây thần kinh xuất phát từ tủy sống Mỗi đôi gồm có một rễ lưng

và một rễ bụng

* Một rễ lưng: Đây là dây thần kinh cảm giác (hướng tâm)

* Một rễ bụng: Đây là dây thần kinh vận động (ly tâm)

Rễ lưng và rễ bụng xuất phát ngang nhau Sau khi kết hợp nhau để đi ra khỏi tủy sống chúng lại chia thành 3 nhánh: nhánh lưng, nhánh bụng và nhánh nội tạng Mỗi nhánh gồm một dây thần kinh cảm giác và một dây thần kinh vận động

Dây th ần kinh não

Dây thần kinh não là những đôi dây thần kinh xuất phát từ các trung khu thần kinh ở não, xuyên qua các lỗ xương sọ đi ra ngoài Dựa vào chức năng có thể chia dây thần kinh não ra làm 3 loại: Dây thần kinh cảm giác, dây thần kinh vận động và dây

thần kinh pha Có 11 đôi dây thần kinh xuất phát từ não được sắp xếp theo thứ tự như sau:

- Đôi dây số 0: Rất nhỏ, xuất phát từ bầu khứu giác đến màng nhầy của mũi

- Đôi dây số 1: Là đôi dây thần kinh khứu giác, xuất phát từ não trước đi đến mũi (dây thần kinh cảm giác)

- Đôi dây số 2: Là đôi dây thần kinh thị giác, xuất phát từ não giữa đến mắt Có

sự bắt chéo của hai dây thần kinh này

- Đôi dây số 3: Là đôi dây thần kinh động mắt (dây thần kinh vận động)

- Đôi dây số 4: Là đôi dây thần kinh hoạt xạ (dây thần kinh vận động)

- Đôi dây số 5: Là đôi dây thần kinh pha, xuất phát từ mặt trước của hành tủy chia làm 3 nhánh: Nhánh I và nhánh II đi đến hàm trên và hàm dưới, nhánh III đi đến

mắt Dây thần kinh này có chức năng nhận cảm giác ở da đầu, môi, hàm xoang mũi và điều khiển hoạt động của hàm, mắt

- Đôi dây số 6: Là đôi dây thần kinh ngoại triển, xuất phát từ hành tủy đến mắt (dây thần kinh vận động)

- Đôi dây số 7: Là đôi dây thần kinh cảm giác, xuất phát từ hành tủy đến cơ ở da đầu và lưỡi Có chức năng nhận cảm giác ở da đầu, môi, lưỡi và mang

Trang 32

24

- Đôi dây số 8: Là đôi dây thần kinh thính giác, xuất phát từ mặt bên của hành

tuỷ đến tai trong (dây thần kinh cảm giác)

- Đôi dây số 9: Là đôi dây thần kinh lưỡi - hầu, xuất phát từ mặt bên của hành tủy đến khe mang thứ 1, xương khẩu cái, hầu và hệ thống đường bên đầu (dây thần kinh pha)

- Đôi dây số10: Là đôi dây thần kinh mê tẩu, xuất phát từ hành tủy chia làm 3 nhánh đến nội tạng, hệ thống đường bên ở thân và các khe mang còn lại Đây là một trong những đôi dây thần kinh lớn

c Th ần kinh giao cảm

Thần kinh giao cảm cũng là những đôi dây thần kinh xuất phát từ thần kinh trung ương nhưng trên đường đi đến các cơ quan hiệu ứng nó đều phải qua một đốt thần kinh giao cảm Sợi thần kinh xuất phát từ thần kinh trung ương đến đốt thần kinh giao

cảm gọi là sợi trước đốt, sợi thần kinh xuất phát từ đốt thần kinh giao cảm đến cơ quan hiệu ứng gọi là sợi sau đốt

Dựa vào nguồn gốc và chức năng có thể xếp thần kinh giao cảm vào 2 nhóm:

* Thần kinh trực giao cảm: Xuất phát từ tủy sống Đây là loại thần kinh vận động nên gây hưng phấn cho cơ thể cá

* Thần kinh đối giao cảm: Xuất phát từ não bộ Đây là loại thần kinh vận động gây ức chế cho cơ thể cá

Thần kinh giao cảm chuyên quản lý hoạt động của cơ trơn trên vách của các cơ quan nội tạng như: Dạ dày, ruột, mạch máu, ống dẫn niệu, Chúng có quan hệ mật thiết với các hoạt động sinh lý của các cơ quan nội tạng và quá trình trao đổi chất của

Trang 33

25

- Tuyến sinh dục của cá cái là 2 ống dài, trơn láng và còn được gọi là buồng

trứng hoặc noãn sào

- Tuyến sinh dục của cá đực còn được gọi là buồng tinh hoặc tinh sào Hầu hết

các loài cá có buồng tinh trơn láng ở cả 2 mặt và trên đó có vài rãnh cạn Riêng một

số loài cá trơn, buồng tinh của cá đực chỉ có một bên trơn láng, bên còn lại chia thành

nhiều thùy nhỏ (buồng tinh của các loài cá thuộc họ cá trê, cá tra trừ cá xác sọc và cá

dứa)

Hình 1.13: Bu ồng tinh và buồng trứng cá bông lau (Nguồn: Loan, 2004)

b Ống dẫn sản phẩm sinh dục

* Vị trí: Ống dẫn sản phẩm sinh dục nằm tiếp theo sau tuyến sinh dục

* Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn sản phẩm sinh dục là một ống ngắn, màu trắng Ở

cá đực, ống dẫn tinh là đôi ống Wolffi Ở cá cái, ống dẫn trứng là đôi ống Muller

Vách ống dẫn sản phẩm sinh dục cũng được cấu tạo bởi 3 lớp:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt

- Giữa: Là lớp cơ trơn

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy

* Chức năng: Chuyển các sản phẩm sinh dục từ tuyến sinh dục đến lỗ sinh dục

hoặc lỗ niệu - sinh dục để phóng ra môi trường ngoài

c L ỗ sinh dục (Lỗ niệu - sinh dục )

Cá đực có lỗ niệu - sinh dục nằm phía sau lỗ hậu môn Cá cái có lỗ sinh dục nằm

phía sau lỗ hậu môn, kế đến là lỗ niệu

d Cơ quan giao cấu

Trang 34

26

Cơ quan giao cấu chỉ có ở cá đực của các loài cá thụ tinh trong

* Hình dạng cấu tạo: Cơ quan này thường là những ống dài do hai hoặc vài tia vi bụng hoặc vi hậu môn kéo dài ra tạo thành

* Chức năng: Đưa sản phẩm sinh dục của cá đực vào xoang niệu - sinh dục của

cá cái

e S ản phẩm sinh dục

Tinh trùng: Là sản phẩm sinh dục của cá đực

* Hình dạng của tinh trùng thay đổi tuỳ theo loài cá

Cấu tạo: gồm có nguyên sinh chất và nhân, được chia thành 3 phần: đầu, cổ và đuôi Thành phần: nước, protein, lipid, muối khoáng

Tr ứng: Là sản phẩm sinh dục của cá cái

* Hình dạng: Trứng có dạng hình cầu hoặc bầu dục

Trang 35

27

Chức năng của hệ tiết niệu là bài tiết và tham gia điều hóa áp suất thẩm thấu

Sản phẩm bài tiết chủ yếu của cá là nước tiểu Thành phần của nước tiểu gồm có: Nước (chủ yếu), chất hữu cơ (urê, acid uric, creatinin, ), chất vô cơ (muối hoá trị II)

Th ận

* Phát sinh và cấu tạo: Thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá và các động vật có xương sống khác Quá trình phát triển của thận cá trải qua hai giai đoạn là tiền thận và trung thận

 Tiền thận

- Vị trí: Tiền thận nằm ở phần đầu của xoang cơ thể

- Hình dạng cấu tạo: Tiền thận gồm nhiều ống nhỏ tiền thận Mỗi ống nhỏ

tiền thận là một ống dài, uốn khúc, có miệng dạng phiểu (miệng thận); Mặt trong của

miệng phiểu có nhiều lông tơ (tiêm mao) Từ động mạch chủ lưng có các mạch máu phân bố đến các miệng phiểu, chúng cuộn tròn dạng búi gọi là tiểu cầu thận

- Chức năng: Tiền thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá ở giai đoạn phôi thai và cá con Ở hầu hết các loài cá tiền thận chỉ hoạt động đến giai đoạn cá hương Sang giai đoạn cá trưởng thành tiền thận thoái hóa, trung thận xuất hiện và bắt đầu

hoạt động

 Trung thận:

- Vị trí: Nằm bên dưới cột sống của cá, có biểu bì che chở Là cơ quan bài

tiết chủ yếu ở cá trưởng thành

- Hình dạng cấu tạo: Trung thận gồm nhiều ống nhỏ trung thận Mỗi ống

nhỏ trung thận là một ống có vách mỏng (chỉ có một lớp tế bào) Một đầu của ống trung thận phình to, kín và vách phía trước của ống này lõm vào trong tạo thành dạng cái cốc được gọi là nang Bawman Xen kẻ với các ống nhỏ trung thận còn có các mô liên kết, mạch máu, mạch bạch huyết nên trung thận của cá khá rắn chắc

Trang 36

* Vị trí: Nằm ở đoạn cuối của ống dẫn niệu hoặc niệu sinh dục

* Hình dạng cấu tạo: Bàng quan của cá có dạng túi hình cầu hoặc bầu dục Vách của bàng quan cũng được cấu tạo bởi 3 lớp giống như ống dẫn niệu:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết Lớp này có khả năng đàn hồi tốt

- Giữa: Là lớp cơ trơn

Trang 37

- Vị trí lỗ hậu môn, lỗ sinh dục/lỗ niệu sinh dục

d Đếm tia vây: vây lưng (D), vây hậu môn (A), vây đuôi (C)

3.1.2 Đo đếm các chỉ tiêu hình thái cá

- Đo các chiều dài: chiều dài toàn thân, chiều dài chuẩn, chiều dài fort, chiều dài đầu, chiều dài gốc các vi, chiều dài đầu sau mắt, chiều dài cuống đuôi

- Đo chiều cao: chiều cao thân, chiều cao cuống đuôi

- Đường kính mắt

- Đếm: số vẩy đường bên, vẩy dưới đường bên, vẩy trên đường bên, vẩy quanh

cuống đuôi

Hình 1.16: Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái của cá (Loan, 2004)

1 Chiều dài tổng cộng; 2 Chiều dài fort; 3 Chiều dài không có vi đuôi; 4 Chiều dài đầu; 5 Đường kính mắt; 6 Chiều dài đầu sau mắt; 7 Chiều dài gốc vi lưng 2; 8

Trang 38

30

Chiều dài cuống đuôi; 9 Chiều cao thân; 10 Chiều cao cuống đuôi; 11 Số vẩy đường bên; 12 Số vẩy trên đường bên; 13 Số vẩy dưới đường bên

Vi ết phúc trình kết quả các nội dung thực hành theo nhóm

3.2 Quan sát hệ hô hấp, hệ niệu sinh dục của cá

3.2.1 Quan sát h ệ hô hấp cá

a C ấu tạo mang cá: dùng kéo mổ lấy mang cá ra ngoài

- Cung mang: cá có mấy cung mang? Màu sắc của các cung mang?

- Lá mang (phiến mang): màu sắc của lá mang? Một lá mang có bao nhiêu

hàng?

- Lược mang: màu sắc của lược mang? Lược mang cá thuộc dạng nào? Có bao

nhiêu hàng?

- Nêu chức năng của mang cá?

b Xác định các cơ quan hô hấp phụ của mỗi loài cá (tên gọi, vị trí, chức năng)

3.2.2 Quan sát h ệ niệu sinh dục cá

- Quan sát vị trí, hình dạng, màu sắc của thận cá

- Quan sát vị trí, hình dạng, màu sắc của tuyến sinh dục cá của cá

Viết phúc trình kết quả các nội dung thực hành theo nhóm

B ảng 1.1: Bảng báo cáo thực hành

Loài cá

Mang cá

(Cung mang, lá mang, lược mang)

Cơ quan hô hấp phụ

Thận

(Màu s ắc, vị trí)

Tuyến sinh dục

(Màu s ắc, vị trí)

……

Trang 39

31

3.3 Mô tả hệ tiêu hóa của các nhóm cá có tính ăn khác nhau

a Quan sát các cơ quan tiêu hoá bên ngoài

- Miệng: xác định hình dạng, kích thước miệng?

- Răng: các loại răng cá?

- Lược mang: vị trí, màu sắc, lược mang thuộc dạng gì (sợi, gai)?

b Quan sát nội quan bên trong: mổ cá để tiến hành quan sát

So sánh m ỗi chỉ tiêu của các mẫu cá với nhau

* Thực quản: hình dạng, đo kích thước, độ dày của vách thực quản

* Dạ dày: hình dạng, đo kích thước, độ dày của vách dạ dày

* Ruột: cách sắp xếp của ruột trước khi tháo, đo kích thước, độ dày của vách ruột

* Gan: màu sắc của gan, đo kích cỡ gan

* Mật: đo kích thước, màu sắc, mật có mối liên hệ gì với gan

* Mang tràng: cá có mang tràng không? Số lượng?

c Xác định sơ bộ về tính ăn của các loài cá thực hành (dựa vào các kết quả

quan sát được)

Vi ết phúc trình kết quả các nội dung thực hành theo nhóm

Câu hỏi ôn tập kết thúc bài:

1 Nêu phương pháp xác định hình dạng các nhóm cá?

2 Phân biệt cơ quan hô hấp chính và cơ quan hô phụ của cá? Hô hấp phụ bắt

buộc và không bắt buộc?

Trang 40

32

3 So sánh hệ tiêu hóa của cá ăn thực vật và cá ăn động vật? Để xác định tính ăn

của cá dựa vào những chỉ tiêu nào?

4 Cấu tạo và chức năng các cơ quan bài tiết của cá?

5 Cấu tạo và chức năng các cơ quan sinh dục của cá?

Đánh giá cuối bài: thông qua các kiến thức, kỹ năng, năng lực trong mục tiêu của bài

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễ n Tr ọng Chơn, (2010), Bài giảng Ngư loạ i h ọ c – Ph ầ n I, Gi ả i ph ẩ u cá, Khoa Thủy sản, trường Đại học Nông lâm TPHCM Khác
2. Trần Đắc Định, (2013), Mô tả định loại cá nước ngọt Đồng bằng sông Cửu Lo ng, NXB Đạ i h ọ c C ần Thơ Khác
3. Trương Thủ Khoa, Tr ầ n Th ị Thu Hương, (1998), Đị nh lo ại cá nướ c ng ọ t ĐBSCL, Khoa Thủy sản - Đại Học Cần Thơ Khác
4. Nguyễn Bạch Loan, (2004), Giáo trình Ngư loại I, Khoa Thủy sản - Đại Học C ần Thơ Khác
5. Lê Tr ọ ng Nhân, Tr ần Đôn, Hồ Sĩ Bình, (1999), Cơ sở sinh h ọ c cá bi ể n nhi ệ t đớ i Vi ệ t Nam, Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p Khác
6. Đặng Ngọc Thanh (2001), Động vật chí Việt Nam (Giáp xác nước ngọt), Nhà xu ấ t b ả n khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t Hà N ộ i Khác
7. Nguy ễn Văn Thườ ng & ctv (2006), C ậ p nh ậ t v ể h ệ th ống đị nh danh tôm bi ể n và ngu ồ n l ợ i tôm h ọ Penaeidae ở vùng ven bi ển Đồ ng B ằ ng Sông C ử u Long, T ạ p chí Nghiên c ứ u Khoa h ọ c: trang 134- 143, Trường Đạ i h ọ c C ần Thơ Khác
8. Nguyễn Văn Thường & Trương Quốc Phú (2004), Giáo trình ngư loại II, khoa Th ủ y s ả n - Đạ i H ọ c C ần Thơ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm