LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình môn h ọc KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT sẽ trình bày từ t ổng quan về tình hình sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt, Giớ thiệu cho sinh viên bi ết được các mô
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
NGÀNH, NGHỀ: PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH THUỶ SẢN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quy ết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình môn h ọc KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT sẽ trình bày từ
t ổng quan về tình hình sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt, Giớ thiệu cho sinh viên bi ết được các mô hình nuôi cá nước ngọt đang phổ biến hiện nay Đồng thời giúp sinh viên nắm rõ kiến thức và kỹ năng về các kỹ thuật chọn vị trí nuôi, công trình nuôi, các bi ện pháp xử lý nước hoặc ao mới đào, ao cũ đã qua
s ử dụng, cách chọn giống đảm bảo về chất lượng góp phần thành công cho vụ nuôi
Đồng thời, môn học cũng sẽ cung cấp các quy trình nuôi cá nước ngọt thương phẩm một số loài có giá trị kinh tế Hướng dẫn biện pháp kỹ thuật từ khâu th ả giống, chăm sóc, theo dõi trình trạng sức khỏe của vật nuôi, cho ăn và cách qu ản lý môi trường ao nuôi theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, môn h ọc còn giới thiệu một số tiêu chuẩn quốc tế về chứng nhận chất lượng sản phẩm thủy sản, quy trình nuôi thủy sản đạt những tiêu chuẩn chất lượng cao Giáo trình này được xây dựng trên cơ sở dựa vào những nghiên cứu đã công b ố, tài liệu, giáo trình của quý đồng nghiệp từ các Trường, các Viện nghiên c ứu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, các cơ quan quản lý…Trong nội dung c ủa giáo trình nếu có gì sai sót tác giả rất vui lòng tiếp nhận các ý kiến đóng góp cho nội dung giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn nhằm bổ sung vào ngu ồn tài liệu nghiên cứu, học tập cho sinh viên và những người có quan tâm đến ngành thủy sản
Tác gi ả xin chân thành cảm ơn!
Đồng Tháp, ngày 04 tháng 06 năm 2018
Chủ biên: ThS NGUYỄN KIM KHA
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ii
CHƯƠNG 1: CÁC NGUYÊN LÝ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
THƯƠNG PHẨM 1
1 Các mô hình nuôi cá nước ngọt 1
1.1 Nuôi quảng canh 1
1.2 Nuôi quảng canh cải tiến 1
1.3 Nuôi bán thâm canh 2
1.4 Nuôi thâm canh 2
2 Lựa chọn địa điểm nuôi 2
2.1 Chất đất và dòng nước 2
2.2 Thiết kế ao, bè nuôi 4
3 Chuẩn bị ao, bè nuôi 6
3.1 Chuẩn bị ao nuôi 6
3.3 Chuẩn bị bè nuôi 9
4 Chọn giống và thả giống 9
4.1.Tiêu chuẩn chọn cá giống 9
4.2 Thả cá giống 10
5 Chăm sóc và quản lý 10
5.1 Quản lý về thức ăn 10
5.2 Quản lý môi trường nuôi 13
5.3 Quản lý sức khỏe cá nuôi 14
6 Thu hoạch 14
6.1 Hình thức thu hoạch 15
6.2 Trước khi thu hoạch 15
6.3 Trong khi thu hoạch 15
6.4 Sau khi thu hoạch 16
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT NUÔI CÁ THÂM CANH 18
1.Kỹ thuật nuôi cá tra 18
1.1.Đặc điểm sinh học của cá tra 18
1.2.Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm 20
2.Kỹ thuật nuôi cá lóc, cá rô đồng, cá rặc rằn 22
2.1.Nuôi cá lóc 22
2.2.Nuôi cá rô đồng 26
3.Kỹ thuật nuôi cá trong lồng bè 32
4.Kỹ thuật nuôi cá trong hệ thống tuần hoàn 34
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT NUÔI CÁ KẾT HỢP 36
1.Các mô hình nuôi cá kết hợp 36
1.1.Mô hình Lúa – Cá 36
1.2.Mô hình Vườn – Ao – Chuồng (VAC) 38
1.3 Mô hình nuôi khác 39
2.Kỹ thuật nuôi cá kết hợp 40
2.1.Chuẩn bị ruộng nuôi 40
Trang 52.2 Chọn đối tượng 41
2.3 Thời gian sạ lúa và thả cá nuôi 42
2.4 Quản lý hệ thống nuôi Cá – Lúa kết hợp 42
3 Các tiêu chuẩn nuôi thủy sản theo hướng phát triển bền vững 46
3.1 Gắn với bảo vệ môi trường 46
3.2 Phát triển du lịch sinh thái 47
3.3 Xây dựng chính sách tín dụng 47
3.4 Các tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản uy tín, đáng tin cậy trên thế giới 49
CHƯƠNG 4: NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT THEO
CH ỨNG NHẬN 50
1.Các loại chứng nhận chất lượng sản phẩm thủy sản nước ngọt 50
1.1.Tầm quan trọng của kiểm nghiệm thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản 50
1.2.Một số tiêu chuẩn quy định về thủy sản 50
1.3 Kiểm nghiệm thủy sản và sản phẩm thủy sản tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia 51
1.4.Trang thiết bị 52
1.5.Lý do chọn Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia 52
2.Một số tiêu chuẩn trong mô hình nuôi cá tra theo tiêu chuẩn chứng nhận (ASC, BAP và GlobalGAP) 53
2.1 Tiêu chuẩn ASC 53
2.2 Tiêu chuẩn BAP 53
2.3 Tiêu chuẩn GlobalGAP 54
3.Tham quan thực tế một số mô hình nuôi cá nước ngọt 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: NUÔI ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
Mã môn học: CNN264
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: là môn chuyên ngành quan trọng cho ngành cao đẳng Nuôi trồng thủy sản Thông qua môn học người học sẽ được cung cấp các thông tin kỹ thuật cơ bản để có thể vận hành các mô hình nuôi thủy sản nước ngọt khác nhau ứng với từng
hộ gia đình, từng công ty hay các mô hình nuôi khác nhau ở nhiều địa phương
- Tính chất: Môn học bao gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi các đối tượng thuỷ sản nước ngọt chủ yếu, các chứng nhận hiện đang áp dụng trong quá trình nuôi
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Giúp cho sinh viên hiểu và vận dụng được những kiến thức và kỹ năng chuyên môn có thể tự thực hiện được từ khâu chuẩn bị ao nuôi, các công trình nuôi, cấp xử lý nước, chuẩn bị thức ăn và quản
lý trong suốt quá trình nuôi các đối tượng các nước ngọt có giá trị kinh tế hiện nay
M ục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Tình bày được hiện trạng nuôi trồng thủy sản nước ngọt
+ Giải thích được cơ sở khoa học và nguyên lý kỹ thuật trong nuôi thủy sản nước ngọt
+ Trình bày được qui trình kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt
- Về kỹ năng:
+ Quản lý được các mô hình nuôi thủy sản nước ngọt
+ Phân tích được các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kỹ thuật và tài chính của mô hình nuôi thủy sản nước ngọt
+ Tổ chức thảo luận, làm việc nhóm, báo cáo nhóm, giải quyết các tình huống
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phát triển ý thức học tập và tự học với
tinh thần nghiêm túc, chăm chỉ, trung thực, cầu tiến, chia sẻ
Nội dung của môn học:
Trang 7TT
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Ki ểm tra (định
k ỳ)/ôn thi, thi kết thúc môn học
1 Chương 1: Tổng quan về nuôi
động vật thủy sản
1 Giới thiệu về nuôi thủy sản
2 Các mô hình nuôi thủy sản
3 Nguyên lý chung về nuôi thủy
3 Chương 3: Kỹ thuật nuôi ếch
1 Đặc điểm sinh học của ếch
2 Kỹ thuật nuôi ếch
12 6 6
4 Chương 4: Kỹ thuật nuôi giáp xác
1 Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh
2 Kỹ thuật nuôi tôm biển
3 Kỹ thuật nuôi cua đồng
Trang 8CHƯƠNG 1 CÁC NGUYÊN LÝ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT THƯƠNG PHẨM
MH19 - 01
Giới thiệu: Đây là chương có nội dung giới thiệu khái quát cho sinh viên
biết có mô hình nuôi cá nước ngọt phổ biến hiện nay, từ đó có thể tiếp cận tốt hơn với những nội dung chuyên sâu về nuôi các đối tượng cá nước ngọt có giá
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phát triển ý thức học tập và tự học với
tinh thần nghiêm túc, chăm chỉ, trung thực, cầu tiến, chia sẻ
1 Các mô hình nuôi cá nước ngọt
1.1 Nuôi qu ảng canh
Nuôi quảng canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn tự nhiên trong ao Mật độ cá trong ao thường thấp do dựa hoàn toàn vào nguồn giống tự nhiên hoặc sẵn có Diện tích ao nuôi thường lớn để đạt sản lượng cao
- Ưu điểm: Vốn vận hành thấp vì không tốn chi phí giống và thức ăn, kích
cỡ cá thu lớn, giá bán cao, cần ít nhân lực cho một đơn vị sản xuất (ha) và thời gian nuôi thường không dài do giống đã lớn, ít bị bệnh
tăng sản lượng nên khó vận hành va quản lý, nhất là ở các ao đầm tự nhiên có hình dạng không cố định Hiện nay mô hình này đang bị hạn chế do giá đất cao
1.2 Nuôi qu ảng canh cải tiến
Nuôi quảng canh cải tiến là hình thức nuôi dự trên nền tảng của hình thức nuôi quảng canh nhưng có bổ sung hoặc là giống ở mật độ thấp tùy theo loài hoặc là thức ăn theo tuần, đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn
gom hay giốn nhân tạo, kích cỡ cá thu hoạch lớn, giá bán cao, tăng năng suất
của đầm nuôi
Trang 9- Nhược điểm: Phải bổ sung giống lớn để tránh hao hụt do địch hại trong
ao nhiều, hình dạng và kích cỡ ao theo dạng quảng canh nên quản lý khó khăn, năng suất và lợi nhuận vẫn còn thấp
1.3 Nuôi bán thâm canh
Nuôi bán thâm canh là hình thức nuôi dùng phân bón để gia tăng thức ăn tự nhiên trong trong ao và bổ sung thức ăn từ bên ngoài như thức ăn tươi sống, cám
gạo, phụ phẩm nông nghiệp giống được thả nuôi ở mật độ tương đối cao (tùy theo loài) trong diện tích ao nuôi nhỏ
quản lý, kích cỡ tôm thu khá lớn, giá bán cao, chi phí vận hành thấp vì thả ít
giống, thức ăn hỗn hợp dùng chưa nhiều và thức ăn tự nhiên vẫn còn quan trọng
1.4 Nuôi thâm canh
Nuôi thâm canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên đơn thuần hay kết hợp với thức ăn tươi sống), thức ăn tự nhiên không quan trọng Mật độ thả cao (tùy theo loài) Diện tích ao nuôi từ 1000 - 1
ha (tùy theo loài nuôi)
động, có trang bị đầy đủ các phương tiện máy móc nên dễ quản lý và vận hành
môi trường nuôi dễ bị ô nhiễm
2 L ựa chọn địa điểm nuôi
2.1 Ch ất đất và dòng nước
a Vị trí ao nuôi
- Vị trí chọn ao nuôi cá nên ở những nơi có thể chủ động được nguồn nước, gần những con sông lớn hoặc kênh rạch có điều kiện lưu thông nước tốt
để chủ động trong việc cấp và thoát nước
- Ao nuôi cá tránh bị ảnh hưởng bởi sự ô nhiễm môi trường nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp
- Nền đất có kết cấu tốt để giữ nước tránh cho nước bị rò rỉ,
- Không chọn vùng đất nhiễm phèn nặng có pH thấp để đào ao nuôi cá thát lát cườm Xung quanh ao cần được thông thoáng, có đủ ánh sáng
- Có lối đi phù hợp cho việc đi lại chăm sóc quản lý hàng ngày và vận chuyển thức ăn, các nguyên vật liệu khác
Trang 10- Có hệ thống điện lưới điện đầy đủ
- Nếu gia đình có nhiều lồng thì đặt xen kẽ nhau 3 – 5m, đặt so le nhau để tăng lưu tốc dòng nước qua lồng
- Nếu nhiều hộ nông dân tham gia nuôi cá lồng cần bố trí lồng này cách lồng kia ít nhất từ 10 – 15 m
- Nếu đặt lồng theo cụm thì khoảng cách giữa các cụm lồng ít nhất từ 15 –
20 m
- Lồng trong một cụm nên đặt so le để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh
Hình 1.1 : Cá nuôi lồng bè đặt trên sông
Trang 11- Bên ngoài tốt nhất nên có 1 lớp mùng bảo vệ, các cọc cắm có thể làm bằng tre, gỗ; phía trên có lưới cước đậy để phòng cá thoát ra ngoài
- Chuẩn bị vèo lưới trước khi thả cá giống ít nhất 3 ngày, để lưới đóng rong tránh xây xát cá và giảm mùi của lưới mới gây độc cho cá
- Nên làm rào xung quanh vèo lưới để phòng tránh cây hoặc phương tiện giao thông thủy làm hỏng lưới,
- Thiết kế 1 – 2 sàng cho ăn đặt trong vèo để kiểm soát được lượng thức
ăn
- Mật độ thả cá 50 con/m2, không nên nuôi với mật độ quá dày
Hình 1.2: Vèo nuôi cá đặt trong ao nuôi ghép
- pH nước: 6,5 – 7,5
- Hàm lượng oxy hoà tan: > 3 mg/l
- Chất đáy nơi đặt lồng: đất cát pha bùn
2.2 Thi ết kế ao, bè nuôi
a Thiết kế ao nuôi
- Có thể tận dụng những ao cũ đã được sử dụng để nuôi các loài cá khác nhau
- Tùy theo điều kiện mà chọn cách thiết kế ao nuôi có diện tích lớn hay
nhỏ Diện tích ao nuôi trong khoảng 500 – 3.000 m2, có thể nuôi ở diện tích lớn hơn tùy theo điều kiện của từng hộ nuôi
- Độ sâu nước ao từ 1 – 1,5 m
- Ao có hình chữ nhật, tỷ lệ chiều dài và chiều rộng là 2:1 hoặc 3:1 để dễ chăm sóc, quản lý và thu hoạch
Trang 12- Độ sâu từ 1,2-1,5 m, mỗi ao nên có cống cấp và thoát riêng
- Ao gần nơi có nguồn nước sạch và có cống cấp thoát nước chủ động
- Bờ ao phải cao hơn mực nước cao nhất trong năm là 0,5 m, ao phải có cống tràn để thuận tiện trong việc điều chỉnh mực nước trong ao
- Trên bờ ao không nên trồng nhiều cây to, che ánh nắng mặt trời
- Lưới: kích thước mắc lưới 2a = 18 mm
- Các loại dây buộc: thông thường được sử dụng bởi các dây nylong dùng
để cố định các vị trí buộc
- Lồng nuôi cá trên sông: thường có chiều dài 10 m, chiều rộng 7 m, chiều cao 3m trở lên hoặc chiều dài gấp đôi chiều rộng tùy theo độ rộng và độ sâu của sông
- Tuỳ theo số lượng cá thả nuôi có thể làm lồng kích thước lớn hơn
Lồng nuôi trên phá có cách lắp ráp như sau:
- Khung lồng gỗ, sắt hoặc bằng tre, có kích thước 10m x 7m x 3m (tùy theo độ sâu và rộng của thủy vực) Dùng 64 cọc tre đứng có chiều cao 3 m trở lên (tuỳ theo độ sâu của thủy vực) cắm xuống nền đáy lồng theo hình chữ nhật với khoảng cách giữa hai cộc là 0,5 m
- Kết lưới thành hình hộp chữ nhật gồm 6 mặt lưới có kích thước dài 10
Trang 133 Chu ẩn bị ao, bè nuôi
3.1 Chu ẩn bị ao nuôi
a Cải tạo ao mới đào
Ao mới đào thường bị nhiễm phèn, cho nên việc rửa phèn là rất cần thiết Thực hiện ở những ao ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng trong ao
có màu nâu đỏ, vàng, có váng nổi trên mặt nước Khi đào ao, lớp đất ở bề mặt
bờ và đáy ao tiếp xúc với không khí, chất sinh phèn (pyrit sắt) tồn tại trong đất
sẽ phản ứng với oxy và nước để tạo thành phèn sắt (phèn nóng) và phèn nhôm (phèn lạnh)
Hình 1.3: Đất và nước bị nhiễm phèn nặng (nguồn: Internet)
Việc rửa phèn được tiến hành theo trình tự sau:
- Lấy nước từ sông, rạch vào đầy ao
- Ngâm ao 3-4 ngày để phèn từ trong bờ và đáy ao hòa tan vào nước
- Tháo bỏ khối nước đã nhiễm phèn này
- Lấy nước vào đầy ao trở lại
- Ngâm 3-4 ngày để phèn từ trong đất tiếp tục hòa tan vào nước
- Tháo bỏ hết nước trong ao
- Thực hiện rửa nhiều lần giúp phèn trong đất càng giảm
- Bón vôi: Có 4 loại vôi được dùng để bón vào ao
+ Vôi nung, vôi sống (CaO): làm tăng mạnh pH
+ Vôi tôi (Ca(OH)2)dùng cải tạo ao, tăng pH đất, nước
+ Vôi đá, vôi nông nghiệp, super canxi (CaCO3 ) hạ phèn, khử trùng
+ Dolomite (Vôi đen CaMg(CO3)2): hạ phèn, ít ảnh hưởng tới pH
Trang 14Loại và lượng vôi bón tùy thuộc vào mức độ phèn trong ao, thể hiện qua
pH đất Ao không bị phèn: bón 100-150kg vôi nông nghiệp cho 1.000 m2 đáy và
bờ ao Ao bị phèn: Khi phải đào ao ở vùng đất phèn, cần tích cực rửa phèn bằng nước và bón vôi nung hoặc vôi bung với lượng tùy theo pH đất
Bảng 1.1: Lượng vôi sống bón cho 1000 m 2 tương ứng với chỉ số pH của đất
pH Lượng vôi sống bón kg/1000 m2
< 5 5-6 6-7
>7
200-250 150-200 100-150 Bón vôi như ao không bị phèn
Để xác định pH trong đất ta dùng thiết bị đo pH, hiện nay có nhiều loại thiết bị đo pH của đất được bày bán phổ biến trên thị trường Để vận hành tốt các thiết bị này, cần phải đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất
Hình 1.4 : Thiết bị đo pH của đất
Hình 1.5: Đào bón vôi rửa phèn cho ao mới (nguồn: Internet)
Khâu cải tạo ao cũ đã sử dụng được tiến hành theo các bước sau:
Trang 15- Tát cạn ao, dọn sạch cỏ xung quanh bờ ao, nạo vét bùn đáy, chỉ để lại lớp bùn dày không quá 30cm
- Dùng dây thuốc cá diệt cá tạp, cá dữ, lượng dùng 0,5 - 1kg rễ dây thuốc
cá cho 100m3nước
- Tu sửa bờ ao, lấp lỗ mọi, chống rò rỉ, mất nước, chống cá khác vào ao
- Dùng vôi bột với liều lượng 8-10kg/100m2 rải đều xuống đáy ao, mái bờ
để diệt các loài cá tạp còn sót và diệt mầm bệnh Vùng nhiễm phèn thì bón lượng vôi cao hơn khoảng 50% Sau khi rải vôi xong phải bừa đáy ao để trộn đều vôi với lớp bùn mặt ao
- Phơi đáy ao 2 - 3 ngày chỉ cần phơi ráo mặt là tốt nhất, không nên phơi nứt nẻ chân chim Đối với ao ở vùng nhiễm phèn thì không nên phơi đáy
- Cấp nước vào ao đến mực nước 0,5 - 0,6m thì thả cá giống Sau đó tiếp tục cấp nước vào ao đến 1 - 1,2 m Việc cấp nước phải được lọc qua túi lọc để loại bỏ rác bẩn và cá tạp hay địch hại
Hình 1.6: Tát cạn ao cũ đã qua sử dụng (nguồn: Internet)
Chú ý khi lấy nước vào ao nuôi cần chọn nguồn nước tốt vào thời điểm
thủy triều cao nhất (nước lớn), không bị ô nhiễm hữu cơ, chất thảy từ sinh hoạt, chăn nuôi, các khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp chuyên canh Nếu có điều kiện về diện tích nên có một ao lắng riêng để tiện việc xử lý nước trước khi
cấp trực tiếp vào ao nuôi cá
Khi cấp nước cần sử dụng túi lọc để tránh địch hại, ký chủ trung gian của các mầm bệnh xâm nhập vào ao nuôi
Trang 16Gây màu nước nhằm cung cấp môi trường thích hợp cho các loại thực vật, động vật phù du phát triển từ đó vừa hạn chế ánh sáng cho các loài rong tảo dưới đáy ao phát triển, ổn định hệ đệm trong môi trường ao nuôi vừa tạo nguồn thức
ăn tự nhiên cho cá lúc còn nhỏ
Bón phân gây màu có thể dùng phân gà đã được ủ hoai (7 – 10kg/100m2),
có thể dùng phân heo ủ hoai (20kg/100m2) Tuy nhiên, phân chuồng thường mang những vi sinh vật có hại cho cá nên hạn chế sử dụng Cũng có thể dùng phân vô cơ như phân urê 0,5kg/100m2, lân 0,3kg/100m2, phân hỗn hợp N-P-K 2kg/100m2, thành phần hỗn hợp gồm bột cá, bột đậu nàng, cám gạo thường được sử dụng để bón gây màu nước nhằm mục đích để tạo thức ăn tự nhiên ban
đầu cho cá
3.3 Chu ẩn bị bè nuôi
Bè nuôi cũ cần phải được gia cố cẩn thận và chắc chắn ở những chỗ bị hư
hỏng để tránh thất thoát cá nuôi, kiểm tra kỹ cá trụ và dây neo bè để đảm bảo
rằng hệ thống bè nuôi được đảm bảo an toàn khi mưa gió, nước từ thượng nguồn đổ về
- Trước khi thả cá và sau mỗi đợt thu hoạch, đưa lồng lên cạn (nếu có điều kiện) dùng vôi quét trong và ngoài lồng hoặc dùng Chlorine 30 ppm phun lên
lồng, sau đó phơi khô 1 - 2 ngày
- Trong quá trình nuôi, mỗi tuần vệ sinh lồng ít nhất một lần, cọ sạch các
cạnh bên trong và ngoài lồng lưới, loại bỏ rác trôi nổi và các vật cứng bám vào cụm lồng nuôi Trước khi cho ăn cần vớt bỏ thức ăn thừa trong lồng, bè
- Trong quá trình làm vệ sinh cần kiểm tra lồng, phát hiện kịp thời các mắt lưới gần rách, vết rạn nứt để vá lại ngay nhằm hạn chế cá thất thoát
4 Ch ọn giống và thả giống
4.1 Tiêu chuẩn chọn cá giống
Cá đồng đều kích cỡ, khoẻ mạnh không xây xát, không mất nhớt, không
dị tật, bơi lội nhanh nhẹn, kích cở đạt từ 5 – 8 cm trở lên (kiểm tra nội tạng bên trong nếu được) ở gian đoạn này nếu đem về ao nuôi nên tiếp tục thuần dưỡng trong vèo cho đến khi cá đạt kích cỡ khoảng 12 cm thì hạ vèo thả ra ao nuôi
Không nên thả cá khi thấy có màu sắc không bình thường như có các đốm màu đỏ, vây bị ăn mòn hoặc trầy xước
Có thể thả ghép trong ao nuôi cá còm một vài loài khác như cá mè trắng, tai tượng, cá mùi hoặc sặc rằn với tỷ lệ không quá 50% tổng số cá nuôi trong ao
và cũng không thả những loài cá tranh giành thức ăn với cá chuẩn bị nuôi
Trang 174 2 Thả cá giống
Thời điểm thả cá nuôi bằng ao và lồng tháng 02 – 03 hàng năm Thời gian nuôi 5 - 6 tháng lúc này cá đạt trọng lượng 0,5 kg trở lên có thể tiến hành thu tỉa
Mật độ thả nuôi thích hợp tùy theo mô hình và loài cần nuôi Cần chú ý khi nuôi cá bằng thức ăn chế biến là cá tạp thì cần nuôi với mật độ thấp hơn so với nuôi bằng thức ăn viên
Khi vận chuyển giống cá về, ngâm bao cá trong lồng khoảng 10 – 15 phút nhằm cân bằng nhiệt độ, sau đó mở túi ra cho nước vào từ từ để cá tự bơi ra
Thời gian thả cá vào sáng sớm hoặc buổi chiều mát, thời gian thả tốt nhất là: Buổi sáng từ 6 – 8 giờ; buổi chiều từ 17 – 19 giờ, trước khi thả giống ra ao,
bè nuôi cần kiểm tra nhiệt độ nước, nếu nhiệt độ nước quá cao nên thả muộn hơn để cá tránh bị sốc nhiệt độ Tránh thả cá vào giữa trưa, trời sắp mưa và những ngày mưa lớn kéo dài
Để đảm bảo cá giống trước khi thả đạt tỷ lệ sống cao, không bị ký sinh trùng và nấm phát triển trên cơ thể cần yêu cầu trại giống tắm cá bằng:
- Hoà tan thuốc tím liều lượng 5 – 7 g/m3nước trong thau hoặc xô lớn trong vòng 5 phút
- Trước khi thả xuống ao tắm cá bằng nuớc muối có độ mặn 5 – 7‰, trong thời gian 5 phút hoặc tắm nước muối 2 - 3‰ cho cá trong 10-15 phút
Trang 18Ý nghĩa của việc cho cá ăn cung cấp đủ số lượng và dưỡng chất chứa đựng
trong thức ăn để cá phát triển tốt nhất
a Phân loại thức ăn:
Trong nuôi thủy sản thường sử 4 loại thức ăn là thức ăn tự nhiên như trùn chỉ, trứng nước, artemia, rong tảo; thức ăn nhân tạo hay TACN; thức ăn tươi sống như tôm tép, cá tạp biển và cá tạp nước ngọt; và Thức ăn tự chế Thức ăn cung cấp cho cá dù là loại nào cũng phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng về chất đạm, chất dầu mỡ; vitamin, khoáng (là những dưỡng chất thiết yếu) và chất bột đường, nhất là chất đạm rất quan trọng để cá tăng trưởng Nhu cầu chất đạm đối với nhóm cá ăn thịt thường cao (khoảng 40%), thức ăn của cá có vảy không nên nhỏ hơn 38% đạm
Tùy thuộc vào kỹ thuật ương dưỡng tại các trại sản xuất giống mà chuẩn bị cho nuôi thương phẩm thì khả năng chấp nhận các loại thức ăn sẽ khác nhau Trong nuôi cá nước ngọt thương thẩm thường sử dụng 2 loại thức ăn là TATC
và TACN hoặc kết hợp cả 2 loại thức ăn trên Khả năng chấp nhận các loại thức
ăn này sẽ gia tăng khi cá được tập ăn sớm, cá giống càng nhỏ thì khả năng thích nghi với các loại thức ăn càng tốt
Cách cho ăn hay phương pháp cho ăn rất quan trọng, giúp định hướng về chiến lược cho ăn Trong phương pháp cho ăn là các hình thức cho ăn khác nhau được áp dụng linh hoạt, phù hợp với từng mô hình nuôi cụ thể
Trong nuôi thủy sản có 2 cách cho ăn là cho ăn theo nhu cầu và cho ăn theo khẩu phần
Cho ăn theo nhu cầu: là lượng thức ăn được cung cấp thõa mãn nhu cầu
ăn của cá, đến khi cá ngưng ăn thì dừng lại Cách cho ăn này cá ăn được nhiều thức ăn hơn, nhưng khả năng tiêu hóa và hấp thu kém dẫn đến hiệu quả sử dụng thức ăn kém Cách cho ăn này không được khuyến cáo trong thực hành nuôi cá hiện nay
Cho ăn theo khẩu phần: là lượng thức ăn được cung cấp cho cá trong 1
ngày tính theo % so với khối lượng cá nuôi Khối lượng thức ăn theo cách này chỉ chiếm khoảng 90-95% lượng thức ăn so với cho ăn theo khẩu phần Cách cho ăn này được áp dụng phổ biến hiện nay
Dưới phương pháp cho ăn có các hình thức cho ăn như cho ăn cố định và rải đều Tùy điều kiện của các mô hình nuôi cụ thể mà có thể chọn hình thức cho
ăn thích hợp
Trang 19Khi cho ăn, một số trường hợp cần cân nhắc áp dụng hình thức rải đều thức
ăn như:
- Cá giống mới thả vào ao nuôi, nhữ cá tập cá phản xạ tốt với thức ăn, giúp
cá bắt mồi nhanh với điều kiện ao mới
- Cá phân đàn, tạo điệu điện thuận lợi cho các cá thể nhỏ tiếp cận được với thức ăn
- Mức nước trong ao thấp và khối lượng đàn cá lớn khi cho ăn cá sẽ tập trung sẽ xáo trộn nền đáy, bùn đáy và khí độc từ nền đáy sẽ phóng thích vào nước gây hại cho cá nuôi
Một số ít trường hợp, khi cho ăn cần cho ăn theo hình thức cố định:
- Chọn 1 điểm hoặc vài điểm cố định trong ao tùy theo tập tính ăn và diện tích nuôi Một số loài cá quen ăn tại 1 vài điểm cố đinh nhất là đối với các loài
cá ít di chuyển, có tập tính rình mồi trong các giá thể, sống đáy Diện tích nuôi càng lớn thì bố trí nhiều điểm cho ăn tao điều kiện cho cá bắt mồi thuận lợi Khi cho ăn cần tạo tiếng động để cá tập trung lại trước khi cho ăn
- Cá ăn mạnh theo đàn, săn mồi theo đàn
- Kích cỡ cá lớn, khả năng di chuyển linh hoạt
- Quen với thời điểm cho ăn
- Cá đồng cỡ và mức nước sâu, khi cá ăn ít làm xáo trộn nền đáy
Để cá tăng trưởng tốt thì thức ăn cung cấp phải đảm bảo về mặt chất lượng
và số lượng
Chất lượng thức ăn: thức ăn phải cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất (các chất thiết yếu) và chất bột đường (không thiết yếu) phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá Các dưỡng chất trên phải được cá sử dụng hiệu quả
Ngoài chất lượng thì khối khối lượng thức ăn có ảnh hưởng lớn đến độ tiêu hoá thức ăn và năng lượng dành cho sự tăng trưởng của cá nuôi Khi khối lượng thức ăn càng lớn thì tốc độ tiêu hoá càng chậm và thức ăn cũng không được sử dụng một cách triệt để Khối lượng thức ăn không những làm chậm tốc
độ tiêu hoá mà còn làm giảm sự hấp thu chất dinh dưỡng Khi khối lượng thức
ăn càng lớn, men tiêu hoá khó ngấm vào bên trong và mức độ ngấm không đều
dẫn đến quá trình tiêu hoá chậm lại, ảnh hưởng đến độ tiêu hoá thức ăn
Trang 20Thời gian cho ăn: Chọn thời gian hay thời điểm cho ăn phù hợp với tập
tính bắt mồi của cá, lúc cá hoạt động mạnh với các thông số môi trường (Oxy và nhiệt độ) đảm bảo có thể tiến hành cho cá ăn Chọn thời gian cá hoạt động mạnh
về đêm nên có thể cho ăn chủ yếu vào buổi chiều tối (khoảng 60%) nhiều hơn buổi sáng (40%) nếu cho ăn 2 lần trong ngày
hoá thức ăn, khả năng tiêu hóa gia tăng khi số lần cho ăn tăng, vì với cùng một lượng thức ăn trong ngày nếu chia làm nhiều lần cho ăn thì mỗi lần cho ăn với một lượng thức ăn ít, men tiêu hoá sẽ hoạt động tốt, dẫn đến khả năng tiêu hoá
và hấp thụ thức ăn sẽ tốt hơn Tuy nhiên không nên chia ra nhiều lần cho ăn vì
sẽ tốn nhiều công sức và lượng thức ăn ít có thể khó cho cá ăn đồng đều, cá dễ phân đàn Tuy nhiên nuôi cá thương phẩm giai đoạn nhỏ (từ 1-3 tháng) cần cho
ăn 2 lần trong ngày vào buổi sáng (8-9 giờ) và buổi chiều (17-18 giờ), giai đoạn
cá lớn (từ 4 tháng về cuối vụ) có thể cho ăn 1 lần vào buổi chiều tối
5.2 Quản lý môi trường nuôi
Nhiệt độ thích hợp cho cá từ 26 – 280C, ở nhiệt độ 360C, cá có hiện tượng nhảy và trở nên lờ đờ, chết dần sau 5 phút Ở nhiệt độ 140C, cá bị hôn mê, tê
cứng, lật ngang, các mang, vây ngưng hoạt động
Cá thích sống trong môi trường nước trung tính, có pH dao động từ 6,5 – 7 Sau khi cải tạo từ 3-5 ngày cho nước mới vào ao tiến hành thả cá nuôi Kích thước cá nuôi từ 5-8cm Mật độ 10 - 15 con/m2, có thể thả ghép với các loài cá khác cùng cỡ nhưng không cùng tính ăn
Hàng ngày theo dõi tình hình bắt mồi của cá để tăng hoặc giảm lượng thức
ăn cho hợp lý, định kỳ cấp nước mới cho ao hoặc cho nước ra vô theo thủy triều Thường xuyên theo dõi chất lượng nước của môi trường ao nuôi cá để có biện pháp xử lý kịp thời
- Hàng ngày, cho cá ăn thức ăn đã được hấp hoặc nấu chín, trước khi cho
ăn vớt bỏ thức ăn dư thừa trong lồng
Trang 21 Môi trường nước nuôi
- Dùng vôi Nông nghiệp khử trùng và khử chua cho môi trường nước
- Treo túi vôi (2 – 4 kg/túi) ở vị trí đầu nguồn nước và 4 túi ở trong lồng Khi vôi tan hết tiếp tục treo túi khác
- Định kỳ 7 – 10 ngày hoà tan 2 – 3 kg vôi, tạt trong lồng và khu vực nuôi
để phòng bệnh cho cá, làm sạch môi trường nuôi xung quanh
- Định kỳ 7 ngày/lần, dùng vitamin C trộn vào thức ăn công nghiệp với liều luợng 2 – 3 g/kg thức ăn để tăng sức đề kháng cho cá
nguồn nước hoặc khu vực cho ăn trong các lồng bè để khử trùng và khử chua cho môi trường nước Những ngày thời tiết xấu như mưa, bão… nên kiểm tra
lồng cẩn thận, neo và thêm dây neo đảm bảo không bị đứt dây neo khi có dòng
chảy mạnh, neo lồng vào những nơi an toàn, có thể thu hoạch bớt cá lớn để giảm
trọng lượng trong lồng và giảm thiệt hại Khi cá đạt kích cỡ thương phẩm có thể
tiến hành thu hoạch toàn bộ hoặc thu tỉa cá lớn, tiếp tục nuôi các cá nhỏ hơn và đến cuối vụ thu hoạch toàn bộ
cứng xung quanh ao, nổi bơi thành đàn, mất thăng bằng
- Kiểm tra định kỳ cá nuôi dù chưa thấy biểu hiện lâm sàng của bệnh
- Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung định kỳ vitamin và khoáng
chất giúp cá tăng cường sức đề kháng
- Kiểm tra các thiết bị điện, máy sục khí, cống cấp và thoát nước
- Ngăn chăn không cho các loài chim hay các địch hại xâm nhập từ bên ngoài vào ao
- Chuẩn bị sẵn nguồn nước sạch để thay nước ngay trong trường hợp khẩn
Trang 22Thu tỉa: Có thể tiến hành thu tỉa 1 phần lượng cá Việc thu tỉa sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đàn cá còn lại phát triển tốt hơn do giảm mật độ và giảm sự cạnh tranh với nhau Việc thu tỉa dễ áp dụng với cá nuôi trong vèo đặt trong ao Thu toàn bộ: Kéo lưới thu hoạch phần lớn cá nuôi sau đó tát cạn thu toàn
bộ số cá còn lại
6.2 Trước khi thu hoạch
Trước khi thu hoạch cần cân mẫu để xác định khối lượng trung bình/ cá thể, đảm bảo kích cỡ thương phẩm Xác định sản lượng đàn cá thông qua tổng lượng thức ăn sử dụng có cân đối với điều kiện nuôi (tỉ lệ sống, thời gian nuôi
và chế độ cho ăn) và thông qua khối lượng trung bình từng cá thể
Tìm đầu ra cho sản phẩm: hợp đồng với bên mua (công ty, thương lái) về điều kiện mua bán như kích cỡ cá, sản lượng, giá cả, hình thức thanh toán bằng hơp đồng kinh tế
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị và nhân công: Có thể thuê khoán việc thu hoạch cho công đoàn chuyên nghiệp để thực hiện hoặc người nuôi tự chuẩn bị các dụng cụ lưới kéo, sọt đựng cá, xe chở cá, máy bơm hay motor, nước đá, cân đồng hồ, bạt phân cỡ, thùng chứa, xe/ tàu vận chuyển đến nơi tiêu thụ Cân nhắc
và lựa chọn phương án thu hoạch tối ưu phù hợp với khả năng của người nuôi Chọn thời điểm thu hoạch phù hợp: chọn thời điểm để tiến hành thu hoạch được thuận lợi, hạn chế kéo lưới vào buổi trưa nắng gắt hay vào sáng sớm của mùa đông
Ước lượng thời gian thu hoạch: tính toán xác sao tổng thời gian thực hiện từng công việc cụ thể như thời gian kéo lưới (bao nhiêu lần, mất bao nhiêu ngày, bao nhiêu giờ), thời gian tát cạn (bao nhiêu giờ), thời gian thu cá khi tát cạn đáy (bao nhiêu giờ), thời gian phân loại và sơ chế (bao nhiêu giờ), và thời gian vận chuyển (bao nhiêu giờ)
Có thể tận dụng mức trên lệch thủy triều để tháo cạn một phần nước tạo điều kiện kéo lưới thuận lợi hay rút ngắn thời gian bơm nước, Không cho cá ăn một ngày trước khi kéo lưới thu hoạch cá
6.3 Trong khi thu hoạch
Theo dõi và kiểm soát các công đoạn trong quá trình kéo lưới theo đúng kế hoạch
Nếu chỉ thu tỉa thì cần ưu tiên tuyển chọn những cá thể có kích thước nhỏ thả lại nuôi tiếp, chỉ thu một phần cá lớn Nên kéo lưới vào thời điểm mát mẻ và
Trang 23thao tác tuyển chọn phải nhanh nhẹn, hạn chế gấy sốc cho cá Cá thả lại cần được xử lý sát khuẩn bên ngoài tránh cá bị xay xác dẫn đến nhiễm bệnh
Nếu mẻ lưới có khối lượng cá quá nhiều gây khó khăn trong việc thu hoạch, tùy loài cá mà có thể phân đoạn ra nhiều lần thu hoạch
Phân bổ nhân lực cho hợp lý ở từng công đoạn hợp lý để nâng cao năng suất lao động, kéo giảm thời gian thu hoạch
Cân định lượng và thống nhất ghi nhận khối lượng cá nhanh và chính xác từng sọt cá thu hoạch tương ứng với từng mã thu hoạch Cộng tổng khối lượng thu hoạch dồn tích lũy tương ứng từng lần kéo Sau đó tính tổng cộng toàn bộ sau khi kết thúc thu hoạch
6.4 Sau khi thu hoạch
Dựa vào số liệu thu hoạch cần phân tích để đánh giá hiệu quả vụ nuôi:
Tỷ lệ sống (%) = Tổng số cá thu được (con) x100
Tổng số cá thả ban đầu (con)
cần dùng để tăng một đơn vị khối lượng vật nuôi Hệ số tiêu tốn thức ăn là lượng
thức ăn sử dụng để tăng một đơn vị khối lượng Hệ số này được tính trong thực
tế sản xuất Hệ số tiêu tốn thức ăn được tính theo các công thức sau:
Công th ức 1: Áp dụng ít sai số đối với ương cá bột vì khối lượng ban đầu
thả ương rất nhỏ so với khối lượng thu hoạch nên có thể bỏ qua
FCR = Lượng thức ăn sử dụng (kg)
Lượng cá thu hoạch (kg)
Công th ức 2: Áp dụng ít sai số đối các loài nuôi có tỉ lệ sống cao
FCR = Thức ăn sử dụng (kg)
Khối lượng gia tăng (kg)
Ho ặc
Trang 24Lượng cá thu hoạch (kg) – Lượng giống thả vào (kg)
Công th ức 3: chính xác cho tất cả các trường hợp nuôi, được áp dụng gần
đây
FCR =
Lượng thức ăn sử dụng (kg) Lượng cá thu hoạch (kg) – Lượng giống thả vào (kg) + Lượng cá chết
(kg)
Hệ số chuyển hóa thức ăn là lượng thức ăn động vật thực sự ăn vào để tăng
một đơn vị thể trọng Hệ số này thường được tính trong các thí nghiệm Thức ăn
sử dụng được tính bằng khối lượng khô, động vật nuôi tính bằng khối lượng tươi
Lợi nhuận: Lợi nhuận = Thu nhập – Chi phí
Câu hỏi ôn tập:
1 Hãy nêu những mô hình nuôi cá nước ngọt nào thường được áp dụng trong thơi gian gần đây? Ưu điểm và hạn chế của mỗi mô hình?
2 Trình bày cách chọn và chuẩn bị các công trình nuôi thủy sản nước ngọt?
3 Các biện pháp chăm sóc và quản lý trong nuôi thủy sản nước ngọt?
Trang 25CHƯƠNG 2
K Ỹ THUẬT NUÔI CÁ THÂM CANH
MH19 - 02 Giới thiệu: Nội dung của chương giới thiệu đến sinh viên về đặc điểm sinh
học, tập tính và kỹ thuật nuôi thâm canh một số loài cá nước ngọt có giá trị kinh
tế hiện nay Đồng thời cung câp những kiến thức nuôi cá nước ngọt bằng hệ
thống nuôi lồng, bè và hệ thống nuôi tuần hoàn nước
+ Quản lý được các mô hình nuôi thủy sản nước ngọt
+ Phân tích được các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp để nâng cao
hiệu quả kỹ thuật và tài chính của mô hình nuôi thủy sản nước ngọt
+ Tổ chức thảo luận, làm việc nhóm, báo cáo nhóm, giải quyết các tình
huống
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phát triển ý thức học tập và tự học với
tinh thần nghiêm túc, chăm chỉ, trung thực, cầu tiến, chia sẻ
1 K ỹ thuật nuôi cá tra
1.1 Đặc điểm sinh học của cá tra
Tên tiếng anh: Pangasius catfish
Tên khoa học: Pangasius hypophthalmus
Trang 26b Đặc điểm
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài Từ khoảng 2,5 kg trở đi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể Cỡ cá trên 10 tuổi trong tự nhiên (ở Campuchia) tăng trọng rất
ít Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Trong tự nhiên đã gặp cá nặng
18 kg hoặc có mẫu cá dài tới 1,8 m
Tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn
có hàm lượng đạm nhiều hay ít Ðộ béo Fulton của cá tăng dần theo trọng lượng
và nhanh nhất ở những năm đầu, cá đực thường có độ béo cao hơn cá cái và độ béo thường giảm đi khi vào mùa sinh sản
Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái lan Ở Thái Lan còn gặp cá tra ở lưu vực sông Mêkông và Chao Phraya
d Tập tính
Cá tra là cá da trơn , thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có
2 đôi râu dài Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng độ muối 7-10%o), có thể chịu đựng được nước phèn với pH
>5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiều hơn các lòai cá khác Cá có cơ quan hô hấp phụ
và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan
Cá tra thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau khi còn nhỏ và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu không được cho ăn đầy đủ Ngoài ra, khi khảo sát cá bột vớt trên sông, còn thấy trong dạ dày của chúng có rất nhiều phần cơ thể và mắt cá con của các loài cá khác
Dạ dày của cá phình to hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục, là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt Cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và
Trang 27ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các lọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật.Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau, động vật đáy Khi phân tích thức ăn trong ruột cá đánh bắt ngoài tự nhiên, cho thấy thành phần thức ăn khá đa dạng, trong đó cá tra ăn tạp thiên về động vật Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tự nhiên
Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục lần đầu từ 2,5-3 kg Trong tự nhiên chỉ gặp cá thành thục trên sông ở địa phận của Campuchia và Thái lan Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ (sinh dục thứ cấp), nên nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt được cá đực, cái
Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 - 6 dương lịch,
cá có tập tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái lan, không đẻ tự nhiên ở phần sông của Việt Nam Bãi đẻ của cá nằm từ khu vực ngã tư giao tiếp 2 con sông Mêkông và Tonlesap, từ Kratie (Campuchia) trở lên đến thác Khone, nơi giáp biên giới Campuchia và Lào
Cá đẻ trứng dính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn Trong sinh sản nhân tạo, ta có thể nuôi thành thục sớm và cho đẻ sớm hơn trong
tự nhiên (từ tháng 3 dương lịch hàng năm), cá tra có thể tái phát dục 1-3 lần trong một năm Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng Sức sinh sản tương đối có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái
1.2 L ựa chọn địa điểm nuôi
C ải tạo ao mới đào
Đối với ao mới đào thường bị nhiễm phèn, cho nên việc rửa phèn là rất cần thiết Thực hiện ở những ao ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng trong ao có màu nâu đỏ, vàng, có váng nổi trên mặt nước Khi đào ao, lớp đất ở
bề mặt bờ và đáy ao tiếp xúc với không khí, chất sinh phèn (pyrit sắt) tồn tại trong đất sẽ phản ứng với oxy và nước để tạo thành phèn sắt (phèn nóng) và phèn nhôm (phèn lạnh) Bón vôi để hạ phèn trong ao
C ải tạo ao cũ
Khâu cải tạo ao cũ đã sử dụng được tiến hành theo các bước sau:
Trang 28- Tát cạn ao, dọn sạch cỏ xung quanh bờ ao, nạo vét bùn đáy, chỉ để lại lớp bùn dày không quá 30cm
- Dùng dây thuốc cá diệt cá tạp, cá dữ, lượng dùng 0,5 - 1kg rễ dây thuốc
cá cho 100m3nước
- Tu sửa bờ ao, lấp lỗ mọi, chống rò rỉ, mất nước, chống cá khác vào ao
- Dùng vôi bột với liều lượng 8-10kg/100m2 rải đều xuống đáy ao, mái bờ
để diệt các loài cá tạp còn sót và diệt mầm bệnh Vùng nhiễm phèn thì bón lượng vôi cao hơn khoảng 50% Sau khi rải vôi xong phải bừa đáy ao để trộn đều vôi với lớp bùn mặt ao
- Phơi đáy ao 2 - 3 ngày chỉ cần phơi ráo mặt là tốt nhất, không nên phơi nứt nẻ chân chim Đối với ao ở vùng nhiễm phèn thì không nên phơi đáy
- Cấp nước vào ao đến mực nước 2 - 3m thì thả cá giống Việc cấp nước phải được lọc qua túi lọc để loại bỏ rác bẩn và cá tạp hay địch hại
C ấp nước
Chú ý khi lấy nước vào ao nuôi cần chọn nguồn nước tốt vào thời điểm
thủy triều cao nhất (nước lớn), không bị ô nhiễm hữu cơ, chất thảy từ sinh hoạt, chăn nuôi, các khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp chuyên canh Nếu có điều kiện về diện tích nên có một ao lắng riêng để tiện việc xử lý nước trước khi
cấp trực tiếp vào ao nuôi cá
Khi cấp nước cần sử dụng túi lọc để tránh địch hại, ký chủ trung gian của các mầm bệnh xâm nhập vào ao nuôi
1.3 Ch ọn và thả giống
Cá tra phân đàn rất lớn trong thời gian nuôi Chính lý do trên, nên chọn đàn cá cùng ngày tuổi, cùng kích thước là điều hết sức quan trọng, vấn đề này sẽ quyết định năng suất nuôi sau này
Nên chọn mua cá giống ở những nơi tin cậy; cá có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không dị hình,không bị trầy xướt, bơi lội nhanh nhẹn, không có triệu chứng bệnh Con giống có chiều cao 2 phân trở lên là thích hợp cho thả nuôi thương phẩm Cũng cần phải áp dụng kĩ thuật ương cá giống để chất lượng
cá thương phẩm sau này đạt hiệu quả cao
Mật độ cá thả nuôi tùy thuộc vào quan điểm của từng người, tuy nhiên
mật độ khoảng 40 con/m2 là thích hợp Khi thả nuôi với mật độ cao, điều cần lưu
ý là hàm lượng oxy trong ao thấp, đặc biệt vào lúc sáng sớm Bên cạnh đó, nguồn nước trong ao thường xuyên bị ô nhiễm nặng do sự tích tụ của phân cá và
thức ăn dư thừa làm cá chậm lớn và dễ bị nhiễm bệnh
Trang 29- Trong mùa mưa lũ, nước nguồn đổ xuống rất đục (nước quay), mang theo nhiều mầm bệnh, thuốc trừ sâu và ô nhiễm hữu cơ dễ gây bệnh cho cá trong
Sau 8 đến 10 tháng nuôi, cá đạt cỡ từ 1 đến 1,2 kg/con, lúc này có thể thu hoạch được rồi Tuy nhiên cần theo dõi tình hình tiêu thụ cũng như giá cả thị trường để chọn thời điểm thu hoạch thích hợp nhằm mang lại lợi nhuận cao Sản lượng cá trung bình trong những năm gần đây đạt khoảng: 30 tấn đối với bè nhỏ,
50 tấn đối với bè trung bình và trên 100 tấn đối với bè lớn Năng suất trungbình
từ 120 đến 130 kg/m3 bè
Thu hoạch và bảo quản cá
Để hạn chế tình trạng cá chết trong lúc vận chuyển, trước khi thu hoạch khoảng 3 ngày nên giảm lượng thức ăn và đến ngày thu hoạch thì ngưng hẳn Cần chuẩn bị đầu đủ nhân lực và các dụng cụ bắt cá, rửa cá cũng như phương tiện vận chuyển Dùng lưới bắt từng mẻ cá cho đến khi hết cá Nên thu gom cá trong thời gian ngắn để tránh hao hụt và thất thoát Phải rửa sạch bùn bám trên mình cá trước khi vận chuyển đến nơi tiêu thụ hoặc chế biến Trường hợp phải bảo quản cá tươi, không được dùng các loại hóa chất hoặc thuốc đã bị
Trang 30(Ophiocephalus sp.) Có nhiều loại hình nuôi đang được áp dụng: nuôi đơn trong ao, bè (thường được nuôi theo phương thức bán công nghiệp hay công nghiệp), nuôi trong lồng lưới kết hợp với ao cá nước tĩnh nghĩa là cá lóc được nuôi thâm canh trong lồng lưới, lồng lưới được đặt trong ao nuôi các loài cá khác, hoặc nuôi ghép cá lóc với các loài cá khác (rô đồng, sặc rằn, rô phi, mè, trôi, trắm cỏ…) trong ao, ruộng, hay nuôi trong mô hình VAC
Ngoài tự nhiên cá phân bố ở nhiều loại thủy vực nước ngọt, lợ, chúng có mặt ở sông, kênh rạch, ao, đầm lầy, ruộng, bưng, đìa… Cá thích sống nơi có
thực vực thủy sinh (rong, cỏ, bèo…) để thuận lợi cho việc rình và bắt mồi
Cá có thể sống trong cả môi trường nước ngọt và lợ (8 – 12 %), độ pH thích hợp 6.3 – 7.5, nhiệt độ phù hợp cho tăng trưởng của cá 25 – 30oC Đặc
biệt, nhờ vào cấu tạo thích nghi của cơ quan hô hấp, sự phát triển của cơ quan hô
hấp phụ trên mang, ngoài việc sử dụng oxy có trong nước, cá còn có khả năng
lấy oxy trực tiếp từ ngoài không khí (khí trời) Cá có thể sống trong môi trường
chật hẹp, trong điều kiện nước dơ bẩn, nước tù, thiếu oxy Đây cũng là ưu thế để phát triển các mô hình nuôi thâm canh trong bè, trong ao
Về đặc tính dinh dưỡng: Cá lóc mới nở tự dưỡng bằng noãn hoàng trong 3 ngày,
có thể ăn các động vật rất nhỏ trong nước (luân trùng) hay lòng đỏ trứng, sau 5 –
7 ngày có thể ăn moi na (con đỏ), trùn chỉ, thức ăn tổng hợp dạng bột Khi trưởng thành cá ăn động vật là chủ yếu, khả năng rình bắt mồi rất tốt, trong thủy vực chúng ăn nhiều nhất là các loại cá có kích thước nhỏ tôm, tép Trong điều kiện nuôi cá ăn được nhiều loại thức ăn cá biển, phụ phế phẩm của nhà máy chế
biến thủy hải sản, phế phẩm từ lò mổ gia súc, gia cầm và cả cám viên tổng hợp
Về sức tăng trưởng: Nếu nuôi cá lóc từ cở 5 – 7cm sau 12 tháng nuôi cá đạt trong lượng từ 500 – 700 g/con Cá lớn nhanh từ tháng nuôi thứ tư, thứ năm (khi
cá đạt được 100 g/con) lúc này cá ăn rất mạnh Cá ăn nhiều, hoạt động mạnh và
lớn nhanh vào mùa Xuân – Hè Và đây cũng là giai đoạn cá béo nhất trước khi
bước vào mùa sinh sản vào đầu mùa mưa
b Chuẩn bị ao nuôi
Ao nuôi cá lóc có diện tích 50 – 500 m vuông là phù hợp Độ sâu nước ao
từ 1.5 – 2 m
Vét sạch lớp bùn đáy càng sạch càng tốt Tuy nhiên, cũng cần chú ý tính
chất đất ở nền đáy và tầng sinh phèn, có những vùng càng vét sâu và phèn càng cao Những ao ở vùng này nếu nuôi cá lóc sẽ gặp khó khăn khi gây nuôi thức ăn
tự nhiên và nhất là khi thu hoạch
Trang 31Bón vôi 10 – 20 kg/100 mét vuông ao, phơi đáy ao 3 - 5 ngày, lấy nước vào
ao 60 – 80 cm, tiến hành diệt tạp (2 kg thân và rễ cây thuốc cá cho vào 100 mét
khối nước ao hoặc dùng các sản phẩm Rotenone, Saponine có bán sẳn trên thị trường) Sau khi diệt tạp được 5 – 7 ngày, bón 20 – 30 kg phân chuồng đã ủ hoai cho 100 mét vuông ao hoặc phân vô cơ DAP 300g/100 mét vuông ao Sau 4 –6 ngày thấy nước có màu xanh và có nhiều động vật nhỏ (phiêu sinh động) ở quanh bờ vào buổi sáng là có thể thả cá lóc con vào nuôi
Đối với ao nuôi cá lóc cần chú ý cá lóc trưởng thành có khả năng phóng cao hơn 1m khỏi mặt nước Vì thế, để đề phòng mất mát, bờ ao phải cao, chắc
chắn và được bao lưới quanh bờ (dùng lưới khổ 1.6 – 1.8 m), nhất là đoạn bờ
gần cống cấp nước vào; vì, khi có nước mới vào hoặc sau các cơn mưa, cá sẽ tìm cách phóng đi Mặt khác, cống cấp thoát nước cho ao cũng phải được bao lưới
sắt Trên mặt ao, nên thả lục bình, rong, bèo chiếm 30 – 50% diện tích mặt nước
ao nuôi Chủ yếu là bố trí quanh ao, dọc theo chiều dài bờ, để vừa hạn chế ô nhiễm nước ao, vừa che mát cho cá, vừa là chỗ cho cá trú ẩn, cũng vừa hạn chế
cá phóng ra ngoài
Ch ọn giống: Chọn cỡ giống từ 8 – 10 cm (giống càng lớn, cá càng lớn
nhanh và ít hao hụt), giống đồng đều, không bị bong vẫy, trầy sướt ở đầu, mình, màu sắc sáng bóng đặc trưng
M ật độ thả nuôi: Cá lóc có thể nuôi ở mật độ 30 con/mét vuông Tuy nhiên,
khi tính toán đến mật độ thả cần tính đến khả năng cung cấp thức ăn cho cá trong thời gian nuôi dài Cá lóc có thể thả nuôi ghép với một số loài cá khác: hường, rô phi, tai tượng, sặc rằn (các loài cá ghép nên thả mật độ 1 – 2 con/mét vuông và chú ý đến cở giống thả phải lớn hơn cá lóc)
Cách th ả giống: Thả vào lúc trời mát, bao giống được ngâm trong ao 20 –
30 phút, khi thả mở miệng bao để cá lội nhẹ nhàng ra ao, thả giữa ao hoặc cách
bờ ít nhất 5m (đối với ao lớn)
- Thức ăn tận dụng từ các loại cá rẻ tiền, các phụ phế phẩm từ nhà máy
chế biến thủy sản, lò mổ gia súc, gia cầm, cần rửa sạch, cắt nhỏ (phù hợp với cỡ cá) nấu chín rồi mới cho cá ăn
- Thức ăn tự chế biến thức ăn cho cá có thể áp dụng theo công thức: 75 % đầu tôm, cá xay + 25 % cám gạo, xay nhuyễn, nấu chín, trộn vitamine, khoáng,
vò viên cho cá ăn
Trang 32- Nếu sử dụng cám viên để nuôi, phải tập cho cá ăn ngay từ nhỏ Lượng thức ăn hàng ngày: Trong 2 tháng nuôi đầu lượng thức ăn 7 – 8 % trọng lượng đàn Sau đó, giảm dần đến cuối giai đoạn nuôi còn 3 – 4 % lượng thức ăn
phải được theo dỏi và điều chỉnh hàng ngày dựa vào điều kiện thời tiết, sức ăn
của cá Ngày cho ăn 3 - 4 lần lúc nhỏ và 2 lần lúc lớn
- Nên bố trí nhiều sàn ăn trong ao để cho cá ăn (nhất là đối với thức ăn tự
chế biến hay các loại thức ăn tận dụng khác), vì cá ăn thức ăn có thành phần nguyên liệu là thịt động vật cao nên dể gây ô nhiễm nước ao Cách cho ăn trên sàn vừa tiết kiệm chi phí thức ăn vừa quản lý được sức ăn của cá cũng vừa tiết
kiệm được năng lượng tìm kiếm thức ăn cho cá và đề phòng ô nhiễm nguồn nước
- Không cho ăn quá thừa hay thiếu, cá lóc rất phàm ăn nên sau khi cho ăn
20 phút, thấy thức ăn trong ao vẫn còn tức thức ăn đã bị nhiều, cần vớt bỏ và
giảm lượng thức ăn cho lần sau Tuyệt đối không để thức ăn bị ôi thiu, chỉ nên
chế biến cho ăn trong ngày, thức ăn tươi cần được bảo quản kỹ Thay nước theo thủy triều hoặc ít nhất 1 lần/tuần (lúc nhỏ), 2 lần/tuần (lúc lớn) Khi thấy nước ao bị đục hay có màu xanh đậm cần tăng cường thay nước Lượng nước thay từ 30 – 60% tuỳ theo diễn biến màu nước Thường xuyên thăm ao, kiểm tra cống bọng, bờ, lưới bao nhất là vào những ngày triều cường hay có mưa để đề phòng cá ra ngoài Cũng đề phòng trộm câu
cá vào ban đêm (cá lóc háu ăn nên rất dể câu)
- Nếu trong ao có thả bèo, lục bình nên định kỳ vớt bỏ các bèo, lục bình già, tránh ô nhiễm nước ao và phòng bệnh cho cá
- Khi trời quá nóng hay lạnh cần châm thêm nước vào ao sao cho mực nước ít nhất 1.5 m để cá có thể xuống sâu tránh nóng, tránh rét
Nguyên nhân: Do vi khuẩn thường xuyên có mặt trong ao nuôi cá gây ra
(Aeromonas sp.; Pseudomonas sp.; Streptococcus spp.; Mycobacterium sp …)
Cá b ị nhiễm khuẩn thường có các triệu chứng đặc trưng sau: Da cá sậm
màu hơn bình thường hoặc bị mất màu Có hiện tượng xuất huyết ở bụng, ở vây,
ở quanh miệng, nắp mang, bị tróc vẫy, da bị lỡ loét, kể cả trên đầu, đuôi và vây
bị hoại tử