1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác (Nghề Bệnh học thuỷ sản Trung cấp)

77 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác (Nghề Bệnh học thủy sản Trung cấp)
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Bệnh học thủy sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 902,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (9)
    • 1. Các đối tượng giáp xác trong nuôi trồng thủy sản (9)
      • 1.1. Giáp xác nước ngọt (11)
      • 1.2. Giáp xác nước lợ mặn (12)
    • 2. Lịch sử và tác động của nghề nuôi giáp xác (9)
    • 3. Lịch sử và tác động của nghề nuôi giáp xác (0)
      • 3.1. Lịch sử nghề nuôi TCX (14)
      • 3.2. Lịch sử và tác động nghề nuôi Tôm sú (15)
      • 3.3. Lịch sử và tác động nghề nuôi Cua biển (15)
      • 3.4. Tác động của nghề nuôi giáp xác (15)
    • 4. Tiềm năng của nghề nuôi giáp xác (0)
      • 4.1. Tiềm năng (16)
      • 4.2. Thách thức (17)
  • CHƯƠNG 2 (9)
    • 1. Đặc điểm sinh học của TCX (19)
      • 1.1. Phân loại và hình thái (19)
      • 1.2. Phân bố (21)
      • 1.3. Vòn g đời của TCX (21)
      • 1.4. Tập tính ăn, bắt mồi (21)
      • 1.5. Sinh trưởng (22)
      • 1.6. Sinh sản (23)
      • 1.7. Nhu cầu dinh dưỡng (28)
      • 1.8. Môi trường sống (29)
    • 2. Sản xuất giống TCX (29)
      • 2.1. Xây dựng và chuẩn bị trại giống (29)
      • 2.2. Chuẩn bị nước ương (31)
      • 2.3. Tuyển chọn tôm mẹ mang trứng (32)
      • 2.4. Các mô hình sản xuất giống tôm càng xanh (33)
      • 2.5. Chọn tôm trứng và cho nở (0)
      • 2.6. Thu và bố trí ấu trùng (35)
      • 2.7. Ương ấu trùng (35)
      • 2.8. Chăm sóc , cho ăn và quản lý thức ăn (36)
      • 2.9. Quản lý môi trường (0)
      • 2.10. Vận chuyển ấu trùng và tôm giống (36)
    • 3. Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm càng xanh phổ biến hiện (9)
      • 3.1. Các mô hình nuôi TCX (37)
      • 3.4. M ột số mô hình nuôi TCX (38)
  • CHƯƠNG 3 (9)
    • 1. Đặc điểm sinh học của tôm biển (0)
      • 1.1. Vòng đời (42)
      • 1.2. Sinh trưởng (44)
      • 1.3. Lột xác (45)
    • 2. Kỹ thuật sản xuất giống tôm biển (9)
      • 2.2. Tuyển chọn tôm bố mẹ (0)
      • 2.3. Cho tôm đẻ và nở trứng (50)
      • 2.4. Thu và bố trí ấu trùng (51)
      • 2.5. Ương ấu trùng (51)
      • 2.6. Chăm sóc cho ăn và quản lý thức ăn (51)
      • 2.7. Quản lý môi trường (52)
      • 2.8. Vận chuyển và thuần hóa (53)
      • 2.9. Ương tôm bột lên giống (53)
    • 3. Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm biển (9)
      • 3.1. Quảng canh (54)
      • 3.2. Bán thâm canh (0)
      • 3.3. Thâm canh (0)
    • 4. Một số mô hình nuôi tôm biển (56)
      • 4.1. Công nghệ bioflocs (56)
      • 4.2. Nuôi tôm 2 giai đoạn (57)
      • 4.3. Nuôi tôm trong nhà màng (57)
      • 4.4. Nuôi tôm kết hợp cá rô phi (58)
  • CHƯƠNG 4 (9)
    • 1. Đặc điểm sinh học của cua biển (61)
      • 1.1. Vị trí phân loại (61)
      • 1.2. Hình thái và cấu tạo cơ thể (61)
      • 1.3. Vòng đời của cua biển (62)
      • 1.4. Sinh sản và phát triển cơ thể (63)
      • 1.6. Tập tính sống (67)
      • 1.7. Khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường của cua biển (67)
      • 1.8. Tập tính hoạt động (68)
    • 2. Kỹ thuật sản xuất giống cua biển (9)
      • 2.2. Ương ấu trùng cua (70)
    • 3. Kỹ thuật nuôi cua thương phẩm (9)
      • 3.1. Nuôi cua con thành cua thịt (72)
      • 3.2. Nuôi cua ốp thành cua thịt (73)
      • 3.3. Nuôi cua gạch (74)
      • 3.4. Nuôi cua lột (75)

Nội dung

So với cá tra, mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam có từ sớm, sản lượng trước kia có được chủ lực từ mảng khai thác nhưng hơn 10 năm qua sản lượng tôm xuất khẩu lại được đóng góp từ nuôi

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

(Ban hành kèm theo Quy ết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017

c ủa Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Giáp xác là đối tượng thủy sản truyền thống xuất khẩu chủ lực của Việt Nam So với cá tra, mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam có từ sớm, sản lượng trước kia có được chủ lực từ mảng khai thác nhưng hơn 10 năm qua sản lượng tôm xuất khẩu lại được đóng góp từ nuôi trồng, nhất là tôm biển như tôm sú, thẻ chân trắng tập trung ở các tỉnh ven biển ĐBSCL như Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh,… Theo VASEP (2020), ngành tôm xuất khẩu đạt 3,7

tỉ USD, bốn thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất là EU, Mĩ, Nhật Bản, Trung Quốc – Hồng Kông chiếm gần 75% tổng giá trị

Trong chiến lược tập trung tất cả các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế biển trong thời gian tới, giáp xác biển là đối tượng có nhiều tiềm năng, triển vọng để phát triển Ngoài 2 loài giáp xác xuất khẩu chính hiện nay với lợi thế đường bờ biển dài hơn 3.260 km, khí hậu ôn hòa, 28 tỉnh thành tiếp giáp biển, diện tích tiếp giáp biển hàng triệu km 2 , Việt Nam còn có nhiều đối tượng khác

có thể đầu tư phát triển để phát như cua biển, TCX, Artemia

Trong giáo trình này chúng tôi chỉ đề cập đến kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm TCX, tôm sú, tôm thẻ chân trắng và cua biển

Bài giảng được biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót rất mong sự đóng góp chân thành từ quý đồng nghiệp và bạn đọc để nhóm tác giả điều chỉnh lại hợp lý hơn ở lần sau

Đồng Tháp, ngày 25 tháng 5 năm 2017

Chủ biên

1 Trương Nhật Triết

2 Tạ Hoàng Bảnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU ii

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ NGHỀ NUÔI GIÁP XÁC 1

1 Các đối tượng giáp xác trong nuôi trồng thủy sản 1

1.1 Giáp xác nước ngọt 1

1.2 Giáp xác nước lợ mặn 2

2 Lịch sử và tác động của nghề nuôi giáp xác 2

3 Lịch sử và tác động của nghề nuôi giáp xác 4

3.1 Lịch sử nghề nuôi TCX 4

3.2 Lịch sử và tác động nghề nuôi Tôm sú 5

3.3 Lịch sử và tác động nghề nuôi Cua biển 5

3.4 Tác động của nghề nuôi giáp xác 5

4 Tiềm năng của nghề nuôi giáp xác 6

4.1 Tiềm năng 6

4.2 Thách thức 7

CHƯƠNG 2 9

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI 9

TÔM CÀNG XANH 9

1 Đặc điểm sinh học của TCX 9

1.1 Phân loại và hình thái 9

1.2 Phân bố 11

1.3 Vòng đời của TCX 11

1.4 Tập tính ăn, bắt mồi 11

1.5 Sinh trưởng 12

1.6 Sinh sản 13

1.7 Nhu cầu dinh dưỡng 18

1.8 Môi trường sống 19

2 Sản xuất giống TCX 19

2.1 Xây dựng và chuẩn bị trại giống 19

Trang 6

2.2 Chuẩn bị nước ương 21

2.3 Tuyển chọn tôm mẹ mang trứng 22

2.4 Các mô hình sản xuất giống tôm càng xanh 23

2.5 Chọn tôm trứng và cho nở 25

2.6 Thu và bố trí ấu trùng 25

2.7 Ương ấu trùng 25

2.8 Chăm sóc, cho ăn và quản lý thức ăn 26

2.9 Quản lý môi trường 26

2.10 Vận chuyển ấu trùng và tôm giống 26

3 Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm càng xanh phổ biến hiện 27

3.1 Các mô hình nuôi TCX 27

3.4 Một số mô hình nuôi TCX 28

CHƯƠNG 3 32

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI TÔM BIỂN 32

1 Đặc điểm sinh học của tôm biển 32

1.1 Vòng đời 32

1.2 Sinh trưởng 34

1.3 Lột xác 35

1.4 Dinh dưỡng 35

1.5 Sinh sản 37

2 Kỹ thuật sản xuất giống tôm biển 39

2.1 Xây dựng và chuẩn bị trại giống 39

2.2 Tuyển chọn tôm bố mẹ 40

2.3 Cho tôm đẻ và nở trứng 40

2.4 Thu và bố trí ấu trùng 41

2.5 Ương ấu trùng 41

2.6 Chăm sóc cho ăn và quản lý thức ăn 41

2.7 Quản lý môi trường 42

2.8 Vận chuyển và thuần hóa 43

2.9 Ương tôm bột lên giống 43

Trang 7

3 Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm biển 44

3.1 Quảng canh 44

3.2 Bán thâm canh 45

3.3 Thâm canh 45

4 Một số mô hình nuôi tôm biển 46

4.1 Công nghệ bioflocs 46

4.2 Nuôi tôm 2 giai đoạn 47

4.3 Nuôi tôm trong nhà màng 47

4.4 Nuôi tôm kết hợp cá rô phi 48

CHƯƠNG 4 50

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ KỸ THUẬT NUÔI CUA BIỂN 50

1 Đặc điểm sinh học của cua biển 51

1.1 Vị trí phân loại 51

1.2 Hình thái và cấu tạo cơ thể 51

1.3 Vòng đời của cua biển 52

1.4 Sinh sản và phát triển cơ thể 53

1.6 Tập tính sống 57

1.7 Khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường của cua biển 57

1.8 Tập tính hoạt động 58

2 Kỹ thuật sản xuất giống cua biển 59

2.1 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo 59

2.2 Ương ấu trùng cua 60

3 Kỹ thuật nuôi cua thương phẩm 62

3.1 Nuôi cua con thành cua thịt 62

3.2 Nuôi cua ốp thành cua thịt 63

3.3 Nuôi cua gạch 64

3.4 Nuôi cua lột 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Trang 8

Tên môn h ọc: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI GIÁP XÁC

Mã môn h ọc: TNN482

V ị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí của môn học: Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng nuôi trồng thuỷ sản Môn học liên quan mật thiết với môn quản lý dịch bệnh, dinh dưỡng và thức ăn thuỷ sản

- Tính chất của môn học: Môn học cung cấp những nguyên lý, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi các loài giáp xác hiện đang được nuôi chủ yếu

M ục tiêu môn học:

Sau khi học xong học phần này sinh viên đạt được:

- V ề kiến thức:

+ Am hiểu các bước kỹ thuật trong quy trình sản xuất và ương giống một

số loại giáp xác đang được nuôi phổ biến và có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam + Am hiểu được quy trình kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao nuôi giáp xác

- V ề kỹ năng:

+ Áp dụng được các bước trong quy trình sản xuất và ương giống một số loại giáp xác đang được nuôi phổ biến và có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam + Thực hiện chính xác các bước trong quy trình chăm sóc và quản lý ao nuôi giáp xác

- V ề năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chủ động phòng chống nhiễm khuẩn từ các yếu tố bên ngoài xâm nhập vào trại

+ Tuân thủ các bước trong hệ thống sản xuất và ương nuôi giáp xác

+ Phối hợp công việc trong đội nhóm hiệu quả

+ Có thái độ trung thực, thật thà trong quá trình làm việc và báo cáo

N ội dung môn học:

Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Trang 9

TT

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm,

thảo luận, bài tập

Kiểm tra (định

kỳ)/ôn thi, thi kết thúc môn học

Chương 2: Kỹ thuật sản xuất giống và

nuôi tôm càng xanh

1 Đặc điểm sinh học tôm càng xanh

2 Kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh

3 Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm

càng xanh phổ biến hiện nay

10 10

3

Chương 3: Kỹ thuật sản xuất giống và

nuôi tôm biển

1 Đặc điểm sinh học tôm biển

2 Kỹ thuật sản xuất giống tôm biển

3 Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm

1 Đặc điểm sinh học cua biển

2 Kỹ thuật sản xuất giống cua biển

3 Kỹ thuật nuôi cua biển

Trang 10

Ôn thi 1 1

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHỀ NUÔI GIÁP XÁC

MĐ 17 - 00 Giới thiệu

Nội dung trọng tâm của chương nhằm giới thiệu cho sinh viên thực trạng của nghề nuôi giáp xác của Việt Nam và thế giới cũng như các đối tượng giáp xác kinh tế chủ lực của từng vùng Tiềm năng, thế mạnh và xu thế nuôi giáp xác trong thời gian tới

Giáp xác nước ngọt ở nước ta được quan tâm phát triển nhưng vì điều kiện

và tiềm năng phát triển còn hạn chế so với giáp xác nước lợ mặn Các giống loài

và sản lượng giáp xác nước ngọt nước còn khiêm tốn so với giáp xác lợ mặn Đại diện nhóm này gồm TCX, cua đồng, tép rong

Loài có kích thước và sản lượng lớn nhất là TCX, loài này không chỉ nuôi thuận lợi trong khu vực thuần nước ngọt mà còn có tiềm năng lớn để nuôi ở các vùng ven biển có chế độ ngọt mặn theo mùa Các tỉnh ven biển ở ĐBSCL vốn

có diện tích ngập mặn theo mùa rất lớn TCX cũng được quan tâm như là đối tượng để cân nhắc nuôi thay thế các đối giáp xác lợn mặn đang được nuôi chủ

Trang 12

lực ở các tỉnh ven biển nhằm đa dạng các đối giáp xác nuôi như tôm sú và tôm thẻ chân trắng, giảm hiện tượng tích tụ mầm bệnh và thị trường

Giáp xác nước ngọt được nuôi phổ biến nhất trên thế giới là 2 loài TCX phân bố ở nhiều nước nhiệt đới và tôm càng đỏ hay TCX của Úc Hai loài tôm này có kích thước lớn và giá trị kinh tế cao

Giáp xác nước ngọt ở nước ta được quan tâm phát triển nhưng vì điều kiện

và tiềm năng phát triển còn hạn chế so với giáp xác nước lợ mặn Các giống loài

và sản lượng giáp xác nước ngọt nước còn khiêm tốn so với giáp xác lợ mặn Đại diện nhóm này gồm TCX, cua đồng, tép rong

Loài có kích thước và sản lượng lớn nhất là TCX, loài này không chỉ nuôi thuận lợi trong khu vực thuần nước ngọt mà còn có tiềm năng lớn để nuôi ở các vùng ven biển có chế độ ngọt mặn theo mùa Các tỉnh ven biển ở ĐBSCL vốn

có diện tích ngập mặn theo mùa rất lớn TCX cũng được quan tâm như là đối tượng để cân nhắc nuôi thay thế các đối giáp xác lợn mặn đang được nuôi chủ lực ở các tỉnh ven biển nhằm đa dạng các đối giáp xác nuôi như tôm sú và tôm thẻ chân trắng, giảm hiện tượng tích tụ mầm bệnh và thị trường

1.2 Giáp xác nước lợ mặn

Thủy sản gần đây được chính phủ sản định là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, đặc biệt là thủy sản nước lợ mặn thường gắn với các khu vực biển, đảo

và ven biển Nó không chỉ có ý nghĩa thuần túy về mặt kinh tế Giáp xác lợ mặn

là nhóm loài có giá trị kinh tế cao nhất với 54 loài kinh tế chủ yếu là các giống loài thuộc họ tôm he, cua biển, artemia, tôm tích, tôm bạc, tôm đất, tôm sắt, tôm chì, tôm giang, tôm hùm,… Sản lượng đóng góp chủ yếu từ nuôi trồng và khai thác Tổng sản lượng giáp xác lợ mặn tăng lên từ việc tăng sản lượng nuôi trồng

do mức độ thâm canh hóa ngày càng tăng, đó là xu hướng hiện nay trong khi sản lượng khai thác không thể tăng do nguồn lợi tự nhiên bị giới hạn Sản lượng giáp xác xuất khẩu hiện nay chủ yếu là giáp xác có nguồn gốc từ nuôi trồng, với

2 loài nuôi chủ lực là tôm sú – đối tượng nuôi truyền thống và tôm thẻ chân trắng được nuôi nhiều nhất ở nước ta hiện nay Giáp xác lợ mặn hiện nay là một trong hai mặt hàng thủy sản hiếm hoi đạt kim ngạch xuất khẩu hơn tỷ USD hàng năm

2 Lịch sử và tác động của nghề nuôi giáp xác

Theo Chamberlain (2011), nghề nuôi tôm là một ngành kinh doanh trẻ và năng động, với lịch sử thay đổi nhanh chóng theo những tiến bộ công nghệ Công nghệ nuôi tôm đạt được bước đột phá đầu tiên ở Nhật Bản vào cuối những năm 1930, tuy nhiên khí hậu và các loài tôm của nước này không thích hợp để

Trang 13

sản xuất quy mô lớn Từ những năm 1970, công nghệ của Nhật Bản dần được chuyển giao sang các nước châu Á và châu Mỹ

Lịch sử nghề nuôi tôm cũng tương tự các nghề chăn nuôi trên cạn Đó là quá trình chuyển từ việc nhốt động vật hoang dã trong điều kiện tự nhiên sang nuôi tập trung dưới các điều kiện có kiểm soát Sự khác biệt là gia súc, gia cầm

đã được thuần hóa qua hàng nghìn năm, trong khi quá trình thuần hóa tôm chỉ mới bắt đầu từ vài thập kỷ gần đây

Nuôi tôm dưới hình thức sơ khai nhất bắt đầu cách đây vài thế kỷ ở châu

Á Khi đó, ấu trùng tôm tự nhiên theo thủy triều bị đưa vào các đầm nuôi cá măng, cá đối hay các loài cá khác Hoạt động này ngẫu nhiên đã mang lại mỗi năm 100 - 200 kg tôm/ha mà không cần mất công chăm sóc hay cho ăn, ngoài việc thu hoạch

Chỉ đến thế kỷ 20, công nghệ nuôi tôm mới đạt được một số tiến bộ Khó khăn đầu tiên để phát triển nghề nuôi tôm là hiểu biết hạn chế về vòng đời của tôm liên quan đến giai đoạn sinh sản ở đại dương và quá trình biến thái phức tạp

từ ấu trùng đến con giống

Bước đột phá của Fujinaga

Năm 1934, giáo sư Motosaku Fujinaga của Nhật Bản đã thành công trong

việc kích thích cho tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus) sinh sản, ấp nở trứng

và ương nuôi ấu trùng từ giai đoạn Nauplius sang Mysis nhờ sử dụng tảo silic Trong 2 thập kỷ sau Chiến tranh Thế giới thứ 2, Fujinaga tiếp tục phát triển các kỹ thuật mới về sinh sản tôm, nuôi ấu trùng và tôm thương phẩm Các kỹ thuật đó vẫn là nền tảng của công nghệ nuôi tôm ngày nay Vì thế, Fujinaga được xem là ông tổ của nghề nuôi tôm và Nhật Bản trở thành điểm khởi đầu cho

sự phát triển của ngành tôm

Thành công của Fujinaga và cộng sự có tầm ảnh hưởng to lớn và lâu dài Những thành tựu đó cho phép sản xuất hậu ấu trùng tôm quy mô thương phẩm trong các chương trình nuôi và tái tạo nguồn lợi Có sẵn nguồn cung cấp hậu ấu trùng, các nhà khoa học Nhật Bản có thể đi sâu nghiên cứu công nghệ nuôi tôm thương phẩm

Mặc dù đã thành công đáng kể tại Nhật Bản, nhưng ngành nuôi tôm thương phẩm chỉ phát triển được khi chuyển sang các khu vực có thời tiết thuận lợi hơn, đất đai rộng hơn và những loài phù hợp hơn Từ những năm 1960 bắt đầu làn sóng phát triển thứ 2 của ngành tôm khi các nhà khoa học cố gắng chuyển giao các phương pháp của Fujinaga cho khu vực khác và các loài khác Tâm điểm của sự chuyển giao ban đầu là Mỹ và Đài Loan

Trang 14

Tôm biển

Ở Việt Nam, nghiên cứu sinh sản nhân tạo tôm biển đầu tiên được tiến

hành ở Miền Bắc từ những năm đầu thập kỷ 70 với các loài tôm P merguiensis,

P penicilatus và P japonicas Năm 1982, trại sản xuất giống tôm biển đại trà được thành lập ở Quy Nhơn do FAO hỗ trợ Từ 1985, tôm sú đã được sinh sản nhân tạo thành công ở Nha Trang và dần trở thành đối tượng chủ yếu trong sản xuất giống và nuôi tôm biển ở nước ta Năm 2000, tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên được nhập vào nước ta để nuôi thử nghiệm tại Bạc Liêu, sau đó, đã được sản xuất giống và nuôi ở một số tỉnh khác trong nước Nghiên cứu sản xuất giống lần đầu tiên được tiến hành vào năm 1987-1988 trên đối tượng tôm thẻ Sau đó, các trại sản suất giống đại trà bắt đầu được thành lập và được phát triển nhanh chóng

Đối với nghề nuôi tôm thịt, nghề nuôi tôm ở nước ta cũng phát triển với nhiều giai đoạn khác nhau từ hình thức quảng canh những năm 1970, quảng canh cải tiến từ những năm 1980, bán thâm canh và thâm canh từ 1990 đến nay Ngoài ra, còn có nhiều mô hình kết hợp rất triển vọng như mô hình tôm-rừng, tôm-lúa

3 Lịch sử và tác động của nghề nuôi giáp xác

Trong nuôi tôm thịt, năm 2002, cả nước đạt 10.000 tấn (Bộ Thủy sản, 2003), chủ yếu từ các tỉnh ĐBSCL Các mô hình nuôi tôm với nhiều hình thức khác nhau như nuôi tôm kết hợp với lúa đạt năng suất bình quân 184kg ha/vụ; nuôi tôm luân canh với lúa đạt 686 kg ha/vụ, nuôi ao đạt 1,2 tấn ha/vụ và nuôi tôm đăng quầng trên sông đạt bình quân 4,12 tấn ha vụ

Năm 2005, diện tích nuôi TCX đạt 6.000 ha, sản lượng 1.400 tấn Đến năm

2010, diện tích nuôi TCX đạt 32.000 ha, sản lượng 60.000 tấn (Huỳnh Tấn Đạt, 2009)

Hiện nay nuôi TCX thịt không chỉ giới hạn ở vùng nước ngọt truyền thống

mà đã lan toa ra các vùng nước lợ các tỉnh ven biển, khu vực vốn có tiềm năng diện tích rất lớn, góp phần đa dạng hóa các đối tượng nuôi giáp xác

Trang 15

3.2 Lịch sử và tác động nghề nuôi Tôm sú

Trong các loài tôm he, tôm sú (Penaeus monodon) có tốc độ tăng trưởng nhanh và thích nghi tốt nhất với điều kiện nuôi Kỹ thuật nuôi thâm canh tôm sú nhanh chóng lan rộng ra toàn châu Á và tôm sú trở thành loài tôm nuôi có ưu thế nhất

Trong những năm 1980, năng suất nuôi tôm sú thâm canh hiếm khi dưới mức 10 tấn ha, cỡ tôm 30g, sử dụng tôm bố mẹ tự nhiên Tuy nhiên, dịch bệnh gia tăng trong các quần đàn tôm tự nhiên khiến chất lượng giống liên tục sụt giảm

Ở nước ta hiện nay, tôm sú là vẫn là đối tượng giáp xác được ưu tiên nuôi trong các mô hình nuôi quảng canh mật độ thấp, nhất là các tỉnh ĐBSCL

3.3 Lịch sử và tác động nghề nuôi Cua biển

Ở Việt Nam có 2 loài là S paramamosain, S olivacea Trong nghiên cứu

sản xuất giống cua biển, năm 1964 - 1966, Ong kah Sin lần đầu tiên thành công trong việc nghiên cứu ương ấu trùng và nuôi cua thịt và khép kín vòng đời của cua Từ đó, làm cơ sở cho nhiều nghiên cứu khác ở các nơi Việc sản xuất giống cua biển khởi đầu khá khó khăn do với qui mô thực nghiệm Do tập tính ăn nhau

từ giai đoạn sớm của ấu trùng, việc ương ấu trùng cua biển có tỷ lệ sống thấp Nghề sản xuất giống cua biển phát triển khá mạnh ở các tỉnh ven biển của nước

ta, đặc biệt ở Cà Mau Tỷ lệ sống của cua biển ương từ giai đoạn Zoae 1 đến C1còn thấp, đạt từ 5-11%, phổ biến ở mức 7,68% (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009)

Các mô hình nuôi cua biển khá đa dạng như nuôi cua con thành cua thịt, nuôi cua gạch, nuôi ốp thành cua chắt và nuôi cua lột Cua có thể nuôi trong ao hay trong lồng

3.4 Tác động của nghề nuôi giáp xác

Nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi giáp xác nói riêng đã và đang có nhiều đóng góp rất quan trọng vào nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, việc phát triển các hệ thống nuôi giáp xác hiện nay đang gây ra nhiều vấn đề môi trường và xã hội ở nước ta:

Do thiếu quy hoạch, nuôi trồng thủy sản ven biển phát triển mang tính tự phát và ồ ạt, quy mô và phương thức nuôi cũng rất đa dạng Điều này đã phá hủy phần lớn các nơi cư trú của các loài ở vùng ven biển, thu hẹp không gian vùng ven biển và đẩy môi trường vào tình trạng khắc nghiệt hơn về mặt sinh thái, tăng rủi ro bệnh dịch cho vật nuôi do thiếu các yếu tố có vai trò điều hòa và điều chỉnh tôi trường

Trang 16

Việc mở rộng diện tích nuôi nước lợ cũng góp phần cạnh tranh với các hệ thống sản xuất nông nghiệp khác như suy giảm diện tích rừng, trồng lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp, do diện tích nước lợ, mặn ngày càng xâm nhập vào nội địa

Vấn đề nước thải của các hệ thống nuôi thủy sản đã và đang gây ra nhiều vấn đề lớn cho môi trường nước xung quanh Lượng nước thải của các ao nuôi tôm, đặc biệt là các ao nuôi thâm canh với dư lượng hóa chất và bùn thải đang là vấn đề cấp bách đặt ra cho xã hội và cả các nhà khoa học môi trường

Việc thiết kế, xây dựng ao nuôi tôm, cua ở vùng cửa sông ven biển dẫn đến những thay đổi về nơi sinh sống của quần xã sinh vật, độ muối, xói lở bờ biển, Một số khu vực nuôi tôm, cá tập trung (trong đó có nuôi trên cát), do việc xả thải các chất hữu cơ phú dưỡng, chất độc vi sinh vật (cả mầm bệnh) và các chất sinh hoạt bừa bãi làm cho môi trường suy thoái, bùng nổ dịch bệnh và gây thiệt hại đáng kể về kinh tế cũng như về điều kiện môi trường sinh thái Lạm dụng nước ngầm để nuôi tôm trên cát, không tuân thủ luật tài nguyên

nước đang là hiện tượng khá phổ biến ở vùng cát ven biển miền Trung Hậu quả lâu dài sẽ làm cạn kiệt nguồn nước ngọt và nước ngầm, ô nhiễm biển và nước ngầm, gây mặn hóa đất và nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng phòng hộ, làm tăng hoạt động cát bay và bão cát

4 Tiềm năng của nghề nuôi giáp xác

4.1 Tiềm năng

Chính phủ có nhiều ưu đãi cho phát triển kinh tế biển và ngành thủy sản, quy hoạch trung tâm sản xuất giống tôm biển (Bạc Liêu) là cơ sở để phát triển ngành tôm nuôi trong tương lai

Tôm là mặt hàng nông sản xuất khẩu truyền thống, đã được khẳng định thượng hiệu, uy tín trên thế giới

Tôm là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng nhất là đạm, không thua kém các loại thực phẩm khác Trong thịt tôm chứa 20,6% đạm, thịt cá đối: 26,9% đạm và thịt cua: 14% đạm, trong khi đó ở thịt bò hàm lượng đạm đạt 15,2%, thịt lợn: 11,6% Ngoài đạm, tôm còn chứa đựng nhiều dưỡng chất thiết yếu như lipid

không no và khoáng chất cần yếu

Tôm là nguồn thực phẩm được nhiều nước ưa chuộng, có giá trị xuất khẩu cao (> tỉ USD hàng năm)

Ở Việt Nam, với bờ biển dài 3.260 km, vùng biển rộng hơn 1 triệu km2, với 28/63 tỉnh thành tiếp giáp biển, điều kiện khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi thủy sản

Trang 17

nước lợ và đặc biệt là nghề nuôi tôm.Trong thời gian tới, diện tích các mô hình nuôi bán thâm canh và thâm canh được kỳ vọng sẽ ngày càng mở rộng, thay thế dần diện tích nuôi tôm theo hình thức nuôi ít thâm canh hơn Ngoài ra, ở một số địa phương ven biển đang có xu hướng phát triển các mô hình nuôi tôm luân canh (một vụ trồng lúa, một vụ nuôi tôm) hay xen canh lúa - tôm nhằm tăng lợi nhuận trên một đơn vị diện tích canh tác

Nhiều đối tượng giáp xác mới đang được nghiên cứu và đưa vào nuôi trong thời gian tới

4.2 Thá ch thức

Tuy nhiên, nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi loài giáp xác nói chung còn đang đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh rất nguy hiểm và không có khả năng khắc phục được như các bệnh đốm trắng ở tôm sú (WSSV), bệnh đầu vàng (Taura) ở tôm thẻ chân trắng, Những thách thức cụ thể đặt ra cho việc phát triển nghề nuôi thủy sản trong thời gian tới:

- Trong giai đoạn đại dịch nguồn cung ứng toàn cầu bị đức gãy, giá thức ăn tăng vọt, trong khi xuất khẩu trì trệ, giá tôm thương phẩm sụt giảm, chất lượng thức ăn chưa được kiểm soát chặt chẽ

- Biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, khó lường, thời tiết thay đổi nhanh chóng gây bất lợi cho nghề nuôi giáp xác

- Thiên tai gây tổn hại ngày càng cho nghề khai thác biển và nuôi giáp xác nhất nuôi lồng trên biển

- Năng suất nuôi trồng vẫn còn thấp và chưa bền vững Sản xuất mang tính mùa vụ rất cao

- Thiếu con giống chất lượng cao và quy trình kỹ thuật để phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững Nhất là các loài giáp xác mới có tiềm năng phát triển

- Tình trạng thiếu nghiêm trọng các nguyên liệu dùng làm thức ăn thủy sản

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm vẫn còn gặp nhiều khó khăn

- Quy hoạch nuôi một số loài giáp xác còn chậm so với thực tế, một số đối tượng được nuôi trong nước ngọt chưa có cơ sở sản xuất bền vững

- Dịch bệnh vẫn là mối đe dọa nghiêm trọng đến các loài và đối tượng nuôi

- Việt Nam đã đạt được hàng loạt các thõa thuận kinh tế quan trọng với các nền kinh tế lớn lớn, hội nhập sâu rộng nền kinh tế quốc tế đang đặt ra nhiều cơ

Trang 18

hội thuận lợi để phát triển kinh tế đất nước nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn cho đất nước trên con đường hội nhập

Định hướng nuôi giáp xác hiện nay là nuôi theo hướng bền vững với sự đa dạng hóa đối tượng nuôi, cải thiện quy hoạch và quản lý tốt hóa chất, chất thải không gây ô nhiễm với môi trường

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1 Trình bày khái quát về lịch sử các đối tượng giáp xác được nuôi chính hiện nay ở Việt Nam và thế giới?

Câu 2 Nêu một số lợi thế về tiềm năng sản xuất và nuôi giáp xác ở ĐBSCL và Việt Nam?

Câu 3 Nêu các mối nguy hay thách thức đối với nghề nuôi giáp xác nước ta hiện nay?

Trang 19

CHƯƠNG 2

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI

TÔM CÀNG XANH

MH 21 – 02 Giới thiệu:

Nội dung chính của chương nhằm giới thiệu cho sinh viên đặc điểm sinh học của TCX, các bước chính trong quy trình kỹ thuật sản xuất TCX và các mô hình nuôi TCX thương phẩm hiện nay

- V ề năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Phối hợp công việc trong đội nhóm hiệu quả Có thái độ trung thực, thật thà trong quá trình làm việc và báo cáo

1 Đặc điểm sinh học của TCX

1.1 Phân loại và hình thái

TCX có vị trí phân loại như sau:

Trang 20

Hình 2.1: Hình thái bên ngoàiTCX

TCX là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm tôm nước ngọt Cơ thể gồm

có 2 phần là phần đầu ngực và phần bụng Phần đầu ngực được bao dưới tấm vỏ dày gọi là giáp đầu ngực Phần bụng gồm có 6 đốt có thể cử động và 1 đốt đuôi Tấm vỏ phía trước xếp chồng lên tấm vỏ phía sau Tuy nhiên, tấm vỏ của đốt bụng thứ hai phủ lên cả hai tấm vỏ trước và sau nó Các đốt bụng hơi tròn trên mặt lưng và dẹp hai bên Tôm nhỏ, cơ thể có màu trong sáng Trên giáp đầu ngực có những sọc dọc hai bên Tôm trưởng thành có những vệt màu xanh hơi sậm ngang lưng xen kẻ với màu trắng trong của cơ thể Tôm có chủy dài vượt vảy râu, uốn cong lên từ đoạn giữa chủy, gốc chủy ở nơi hốc mắt nhô cao lên thành mào Chủy có 11-16 răng trên chủy (2-3 răng sau hốc mắt) và 10-15 răng dưới chủy

Các phụ bộ có hình dạng, kích cỡ và chức năng khác nhau với hai đôi râu

có chức năng xúc giác, một đôi hàm lớn, hai đôi hàm nhỏ, ba đôi chân hàm có chức năng giữ và nghiền mồi, năm đôi chân ngực có chức năng để bò, năm đôi chân bụng để bơi và một đôi chân đuôi có chức năng như bánh lái Hai đôi chân ngực đầu tiên của tôm chuyên hóa thành hai đôi càng, đôi càng thứ hai to và dài dùng để bắt mồi và tự vệ Đặc điểm về kích cỡ, hình dạng, màu sắc và các gai trên đôi càng sẽ thay đổi theo giai đoạn thành thục của tôm, nhất là ở tôm đực Khi tôm còn nhỏ, đôi càng có màu trong, sau chuyển thành vàng cam (còn gọi là càng lửa), chưa có gai hay có gai rất mịn trên càng, chưa có hay rất ít lông tơ Khi tôm lớn, đôi càng có màu xanh đậm, xuất hiện nhiều gai nhọn và lông tơ trên càng Quá trình thay đổi trên được thể hiện qua các giai đoạn như: tôm nhỏ,

Trang 21

tôm càng lửa nhạt, tôm càng lửa đậm, tôm càng lửa đậm chuyển tiếp càng xanh, TCX nhạt, TCX đậm và tôm già

1.2 Phân bố

Trong tự nhiên, tôm càng xanh phân bố ở hầu hết các thủy vực nước ngọt trong nội địa như sông, hồ, ruộng, đầm hay cả các thủy vực nước lợ, khu vực cửa sông ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của thế giới, nhưng tập trung nhất ở khu vực Ấn Độ Dương và Tây Nam Thái Bình Dương, chủ yếu ở khu vực

từ Châu Úc đến Tân Guinea, Trung Quốc và Ấn Độ

Ở Việt Nam, tôm càng xanh phân bố nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đặc biệt

là vùng đồng bằng Sông Cửu Long, chúng có hầu hết các vùng nước ngọt nội địa gồm: sông, hồ, đầm, kênh dẫn nước… Ở các thủy vực độ mặn 18‰ hay đôi khi cả 25‰ vẫn có thể tìm thấy tôm càng xanh xuất hiện Tùy từng thủy vực đối với đặc điểm môi trường khác nhau và tùy mùa vụ khác nhau mà tôm càng xanh xuất hiện với kích cỡ, giai đoạn thành thục và mức độ phong phú khác nhau

(Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2004)

1.3 Vòng đời của TCX

Vòng đời của TCX có 4 giai đoạn bao gồm trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng

và tôm trưởng thành Khi thành thục, tôm bắt cặp, đẻ trứng và trứng dính vào các chân bụng của tôm cái Tôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước lợ (6-18%o),

ấu trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấu trùng Khi thành tôm thì có xu hướng vào vùng nước ngọt như sông, rạch, ruộng, ao hồ Ở đó, chúng sinh sống và lớn lên Tôm có thể di cư rất xa, trong phạm vi hơn 200 km từ bờ biển vào nội địa Khi trưởng thành chúng lại di cư ra vùng nước lợ nơi độ mặn thích hợp để sinh sản và vòng đời lại tiếp tục

Hình 2.2: Vòng đời TCX

1.4 Tập tính ăn, bắt mồi

TCX là giáp xác ăn tạp thiên về động vật Giai đoạn nhỏ chúng sống lơ lững, đến khi tôm bột chúng chuyển xuống sống đáy Tính lựa chọn thức ăn

Trang 22

TCX không cao Giống như các loài giáp xác khác chúng có tập tính ăn khá chậm Chúng sử dụng các phụ bộ ở ngực dạng kiềm để đưa thức ăn vào miệng Phụ bộ lớn nhất là cơ quan tấn công và tự vệ TCX hoạt động và bắt mồi mạnh

về đêm TCX có tập tính ăn lẫn nhau, cúung thích ăn đồng loại hơn các loại thức

ăn khác Khi nuôi mật độ dày cá thể lớn có thể ăn cá thể nhỏ, mạnh ăn yếu và vỏ cứng ăn vỏ mềm

1.5 Sinh trưởng

Tôm càng xanh thuộc loài giáp xác nên trong quá trình lớn lên, tôm phải trải qua nhiều lần lột xác Chu kỳ lột xác tùy thuộc vào kích cỡ của tôm, giới tính, tình trạng sinh lý, điều kiện dinh dưỡng và điều kiện môi trường Tôm nhỏ

có chu kỳ lột xác ngắn hơn tôm lớn Trong giai đoạn từ tôm bột đến đạt kích cỡ

25 – 30 g sự sinh trưởng của tôm đực và tôm cái tương đương nhau Sau đó, chúng khác nhau rõ theo giới tính Tôm đực sinh trưởng nhanh hơn tôm cái và đạt trọng lượng gấp đôi tôm cái trong cùng thời gian nuôi Tôm cái khi bắt đầu thành thục thì sinh trưởng giảm vì nguồn dinh dưỡng tập trung cho sự phát triển của buồng trứng (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 1999) Trong quá trình nuôi nếu kết hợp cho ăn thức ăn viên có chất lượng tốt với bổ sung thức ăn động vật tươi sống tôm sẽ lớn nhanh và chậm thành thục hơn so với chỉ cho ăn bằng thức ăn công nghiệp hoàn toàn (New, 2005)

Trong quá trình phát triển, tôm thể hiện các dạng khác nhau như tôm nhỏ

có đôi càng trong suốt, sau chuyển sang càng lửa và cuối cùng là càng xanh Tôm càng lửa có sức lớn nhanh, ít hung dữ và ít tham gia vào sinh sản hơn tôm càng xanh (Sagi và Raanan, 1988 trích dẫn bởi Trần Thanh Hải, 2007)

Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh ở các giai đoạn khác nhau (ở nhiệt độ 28 0 C) (Sandifer và Smith, 1985, trích bởi Nguyễn Thanh Phương

và ctv., 2004)

Trang 23

Trọng lượng (g) Số ngày giữa các lần lột xác

1.6.1 Phân biệt tôm đực và tôm cái

Có thể dễ dàng phân biệt tôm đực và cái qua hình dạng bên ngoài của chúng (Bảng 1.1) Tôm đực có kích cỡ lớn hơn tôm cái cùng tuổi Đầu ngực tôm đực to hơn và khoang bụng hẹp hơn tôm cái Đôi càng thứ hai to, dài và thô Trong quá trình phát triển, tôm đực có các dạng khác nhau như: tôm nhỏ có càng trong suốt, sau chuyển thành tôm càng lửa và cuối cùng TCX đậm Sự khác nhau

về hình dạng và màu sắc ở đôi càng của tôm đực có thể được thể hiện từ khi tôm còn rất nhỏ (2,8 cm)

Cơ quan sinh dục trong của con đực gồm một đôi tinh sào, một đôi ống dẫn tinh và đầu mút Đôi tinh sào ngoằn ngoèo nằm giữa mặt lưng của giáp đầu ngực được nối với ống dẫn tinh chạy từ trước tim dọc sang hai bên viềng sau của giáp đầu ngực và đổ vào đầu mút nằm ở đốt gốc của chân ngực 5 Túi tinh hình thành trong quá trình phóng tinh Túi tinh chứa khối tinh trùng không di động

Ở con cái, buồng trứng nằm trên mặt lưng của phần đầu ngực, giữa dạ dày

và gan tụy Khi buồng trứng thành thục sẽ có màu vàng có thể nhìn thấy qua giáp đầu ngực, trải dài từ sau mắt đến đốt đầu của phần bụng Ống dẫn trứng nối

từ buồng trứng ở trước tim chạy dọc hai bên về phía bụng đổ về túi chứa tinh ở đốt gốc của chân ngực thứ ba

Trang 24

Hình 2.3: Phân biệt tôm đực (trái) và tôm cái (phải) Bảng 2.2: Tóm tắt đặc điểm của tôm đực và tôm cái

Kích cỡ Lớn hơn và đầu ngực to hơn

tôm cái

Nhỏ hơn và đầu ngực nhỏ hơn tôm đực

Càng (kẹp) Đôi càng thứ hai rất to, gồ ghề,

nhiều gai Nhỏ hơn và nhẵn hơn càng của tôm đực

Lỗ sinh dục Hiện diện dưới gốc của chân

ngực thứ năm và có nắp đậy Hiện diện dưới gốc chân ngực thứ ba, có màng

mỏng bao phủ

Phụ bộ giao vĩ Xuất hiện giữa nhánh trong và

nhánh phụ trong của chân bụng thứ hai

Không có

Bụng Mặt bụng của đốt bụng thứ nhất

có điểm cứng ở giữa Tôm cái thành thục có tấm bụng thứ nhất, thứ

hai và thứ ba dài và nở rộng, hình thành buồng

androgenic

Dãy tế bào dính vào vùng gần cuối của ống dẫn

Không có

Trang 25

1.6.2 T hành thục, giao vĩ, đẻ trứng và ấp trứng của tôm

Trong tự nhiên, tôm sinh sản hầu như quanh năm nhưng có tập trung vào những mùa chính tùy từng nơi Tôm cái thành thục lần đầu ở khoảng 3-3,5 tháng Kích cỡ tôm nhỏ nhất đạt thành thục ở khoảng 10-13 cm và 7,5 g Trong quá trình thành thục, buồng trứng trải qua 4 giai đoạn phát triển trong vòng 14-

20 ngày Đặc điểm của các giai đoạn phát triển như sau:

Giai đoạn I (Chưa thành thục): Buồng trứng nhỏ, trong suốt, nằm ở

vùng sau cùng của khoang giáp đầu ngực Trứng có hình cầu với nhân rõ ràng

và nguyên sinh chất trong suốt Đường kính trứng đạt 0,064-0,128 mm

Giai đoạn II (Chớm thành thục): Buồng trứng chiếm khoảng 1/4-1/2

chiều dài của khoang giáp đầu ngực và có màu vàng Trứng hơi ngà ngà do có noãn hoàng trong nguyên sinh chất Nhân không thấy rõ Trứng có đường kính 0,191-0,447 mm

Giai đoạn III (Thành thục): Buồng trứng phát triển hơn và chiếm hơn

3/4 chiều dài khoang đầu ngực, có màu vàng cam Trứng hơi đục Nhân không thấy được do hình thành noãn hoàng Trứng có đường kính 0,319-0,545 mm

Giai đoạn IV (Chín muồi): Buồng trứng chiếm toàn bộ khoang giáp đầu

ngực, màu vàng sậm Trứng có hình cầu, đục do noãn hoàng tích tụ nhiều Đường kính trứng 0,447-0,766 mm

Khi buồng trứng đạt giai đoạn IV, tôm cái lột xác tiền giao vĩ Sau khi tôm cái lột xác 1-22 giờ, thường 3-6 giờ, tôm bắt đầu giao vĩ Tôm đực lúc này vẫn ở trạng thái vỏ cứng Quá trình giao vĩ của tôm có thể chia thành 4 giai đoạn gồm tôm đực tiếp xúc tôm cái; tôm đực ôm giữ tôm cái; tôm đực trèo lên lưng tôm cái; tôm đực lật ngửa tôm cái lên giao vĩ Trong vòng 20-30 giây sau đó, con đực chuyển túi tinh vào túi chứa tinh của tôm cái

Quá trình giao vĩ xảy ra vào ban đêm trong vòng 20-35 phút Sau khi giao

vĩ, tôm đực nằm cạnh tôm cái khoảng 5-10 phút Tôm đực bảo vệ tôm cái vốn còn vỏ mềm khỏi bị tôm khác tấn công Sau khi giao vĩ 2-5 giờ, tôm cái bắt đầu

đẻ trứng Trong quá trình đẻ trứng, trứng được thụ tinh khi đi ngang túi chứa tinh Trứng sẽ lần lượt dính từng chùm vào các lông tơ của các đôi chân bụng Thời gian đẻ trứng khoảng 10-60 phút và thường 15-25 phút Tôm cái dùng các chân ngực cuối để hướng trứng xuống phần bụng và dính vào 4 đôi chân bụng đầu tiên

Trang 26

Sức sinh sản của tôm thông thường khoảng 20.000-80.000 trứng Trung bình, sức sinh sản tương đối của tôm khoảng 500-1.000 trứng/g trọng lượng tôm Tôm cái có thể tái phát dục và đẻ lại sau 16-45 ngày hay có thể chỉ sau 7 ngày Tùy trường hợp, chúng có thể tái phát dục và đẻ lại 5-6 lần trong năm Sức sinh sản của tôm cũng thay đổi theo các lần đẻ trứng của tôm

Trong quá trình ấp trứng, tôm cái thường dùng chân bụng quạt nước để tạo dòng nước, làm thoáng khí cho trứng Tôm cũng thường dùng các chân ngực

để loại bỏ những trứng hư hay vật lạ dính vào khối trứng Tùy theo nhiệt độ ấp

mà thời gian ấp trứng có thể từ 15-23 ngày

1.6.3 Phát triển phôi

Trứng mới đẻ ra có hình elip, có kích cỡ khoảng 0,6-0,7 mm Trứng thụ tinh bắt đầu phân cắt nhân lần đầu tiên sau 4 giờ Lần phân chia tiếp theo khoảng 1-3 giờ Thời gian giữa các lần phân chia nhân sau đó sẽ ngắn dần trong quá trình phát triển của phôi Sự phân chia nhân hoàn thành sau 24 giờ

Theo sự phát triển của phôi, trứng dần dần chuyển từ màu vàng nhạt sang vàng cam, sau đó có màu xám và khi sắp nở trứng có màu xám đen Sự thay đổi màu sắc này tương ứng với quá trình tiêu hết noãn hoàng (màu vàng) và hình thành phôi với mắt to màu đen Sau 17-23 ngày, trứng sẽ nở và quá trình nở hoàn thành sau 4-6 giờ

Hình 2.4: Các giai đoạn phát triển của phôi

1.6.4 Phát triển của ấu trùng

Trang 27

Ấu trùng nở ra sống phù du và cần nước lợ (6-18%o) để phát triển Ấu trùng sẽ chết sau 3-4 ngày nếu không được sống trong nước lợ Ấu trùng bơi lội chủ động, bụng ngửa và đuôi ở phía trước Ấu trùng có tính hướng quang mạnh, chúng bơi lội gần sát mặt nước thành từng đám, ăn liên tục Thức ăn bao gồm các loại động vật phù du, giun nhỏ, ấu trùng các động vật thủy sinh Ấu trùng trải qua

11 lần lột xác và biến thái để hình thành hậu ấu trùng Đặc điểm của các giai đoạn

ấu trùng được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 2.3 Đặc điểm các giai đoạn ấu trùng TCX (Uno và Soo, 1969)

Đặc điểm

III 3-4 2,14 Xuất hiện chân đuôi (Uropod)

IV 4-6 2,50 Có 2 răng trên chủy, chân đuôi có hai

nhánh, có lông tơ

V 5-8 2,80 Telson hẹp và kéo dài ra

VI 7-10 3,75 Mầm chân bụng xuất hiện

VII 11-17 4,06 Chân bụng có hai nhánh, chưa có lông tơ VIII 14-19 4,68 Chân bụng có lông tơ

IX 15-22 6,07 Nhánh trong của chân bụng có nhánh phụ

trong

X 17-24 7,05 Có 3-4 răng trên chủy

XI 19-26 7,73 Răng xuất hiện hết nửa trên chủy

Post-

Larvae

23-27 7,69 Răng xuất hiện cả trên và dưới chủy, có tập

tính như tôm lớn

Trang 28

Hình 2.5: Các giai đoạn phát triển ấu trùng (theo Takuji Fujimura)

1.6.5 Phát triển hậu ấu trùng

Tôm postlarvae (bột) có hình dạng và tập tính sống như tôm lớn Chúng bắt đầu sống bám đáy Tôm bắt mồi chủ động, thức ăn bao gồm các loại côn trùng thủy sinh, giun nước, các miếng nhỏ nhuyễn thể như ốc, sò, mực, tôm cá, xác bã động thực vật Giai đoạn hậu ấu trùng (18-30 mm) có thể được nhận biết qua những sọc ngang trên carapace (giáp đầu ngực) Đây là điểm đặc trưng của loài Các sọc này sẽ biến mất khi tôm đạt kích cỡ 75-90 mm, tuy nhiên, các vệt như vòng đai màu sậm xuất hiện trên các đốt bụng và tồn tại đến tôm trưởng thành

1.7 Nhu cầu dinh dưỡng

Trong tự nhiên thức ăn TCX có thể ăn nguyên sinh động vật, giun nhiều

tơ, giáp xác, côn trùng, nhuyễn thể, cá, các loài tảo và mùn bả hữu cơ, …

Nhu cầu dinh dưỡng TCX thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển TCX cần

4 dưỡng chất thiết yếu như đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất phù hợp Hàm lượng đạm tối ưu cho TCX từ 27 – 35%, chất béo 6 – 7,5%, TCX sử dụng tốt các chất bột đường như dừa, khoai mì, lúa mầm (Nguyễn Thanh Phương và

ctv., 2004)

Trang 29

1.8 Môi trường sống

Tăng trưởng là kết quả tác động của nhiều yếu tố như thức ăn, giống loài,

kỹ thuật và điều kiện môi trường Điều kiện môi trường sinh thái phù hợp TCX

sẽ phát triển tốt Trong nuôi TCX cần tạo các điều kiện môi trường sinh thái tối

ưu hay có các biện pháp điều chỉnh các yếu tố môi trường trong khoảng thích hợp để TCX lớn nhanh nhất

Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp khoảng 26-31oC, tốt nhất là 28-30oC Khi nhiệt độ ngoài khoảng 22-33oC, hoạt động, sinh trưởng và sinh sản của tôm sẽ bị suy giảm

Độ mặn: Giai đoạn ấu trùng cần độ mặn 6-16%o, tốt nhất 10-12‰ Các giai

đoạn tôm lớn hơn cần độ mặn thấp dưới 6‰ Ở độ mặn 2-5‰ tôm lớn tương đối nhanh hơn so với ở 0‰ và nhanh hơn nhiều so với ở 15‰ Trong ao nuôi tôm, độ mặn tốt nhất <10‰

Oxy: Đối với tôm con, ô xy tối thiểu phải trên 2,1 ppm ở nhiệt độ 23oC, trên 2,9 ppm ở 28oC và 4,7 ppm ở 33oC Tôm lớn cần nhiều ô xy hơn tôm nhỏ Trong sản xuất giống, ô xy nên được duy trì trên 5 ppm, trong nuôi thịt, ô xy nên giữ trên 3 ppm

NH3: nên < 1 mg/L

NO 2 - : nên được duy trì ở mức < 0,1 mg/L

H 2 S: Nồng độ thích hợp nhất cho nuôi tôm càng xanh dưới 0,09 mg/l (Boy, 2000) Nguyễn Khắc Hường (2003) cho rằng, ngưỡng chịu đựng của tôm càng xanh đối với H2S < 1,0 mg/l

pH: Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường nước trung tính pH dao động

từ 7 – 8,5, pH dưới 6,5 hay trên 9,0 tôm sinh trưởng kém Nếu pH < 5 tôm hoạt động yếu và chết sau vài giờ Khi gặp môi trường có pH thấp tôm sẽ nổi đầu, dạt vào bờ, mang đổi màu, tôm bơi lội chậm chạp và chết sau đó (Nguyễn Thanh

Phương và ctv., 2003)

Độ kiềm: Độ kiềm thích hợp nhất cho ương nuôi tôm trong khoảng

50-150 ppm Đối với ương nuôi ấu trùng, độ kiềm thấp dưới 50 mg/L có thể gây ra hiện tượng vỏ mềm Độ kiềm cao hơn 300 mg/L sẽ làm tôm chậm lớn, khó lột

xác dễ bị các nguyên sinh động vật bám

2 Sản xuất giống TCX

2.1 Xây dựng và chuẩn bị trại giống

2.1.1 Chọn vị trí

Trang 30

Trại sản xuất giống TCX có thể được đặt ở cả vùng nước ngọt hay vùng nước mặn ven biển nhưng phải đảm bảo chất lượng nước ngọt và nước mặn Nguồn tôm bố mẹ là yêu cầu rất quan trọng để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục và chủ động Trại giống nhất thiết nên được xây dựng ở những nơi có giao thông thuận tiện để dễ dàng vận chuyển, giao tiếp và lưu thông sản phẩm

2.1 2 Thiết kế, xây dựng và phương tiện trại giống

Quy mô và kết cấu nhà trại

Tùy theo điều kiện mà trại có thể xây dựng theo quy mô gia đình hay quy

mô sản xuất lớn Quy mô gia đình yêu cầu diện tích nhỏ, từ 50-500 m2, có thể tích bể ương ấu trùng từ 10-50 m3 và công suất khoảng 1-2 triệu tôm bột/năm Quy mô sản xuất lớn có thể cho công suất đến 10-20 triệu bột/năm, có diện tích rộng bố trí phòng làm việc, phòng thí nghiệm, ao, bể ương

Trại giống TCX phải lợp bằng mái che tối xen với mái che trong suốt để

có ánh sáng Trại cần được thiết kế các khu làm việc, phòng thí nghiệm, khu tôm

mẹ, khu ương ấu trùng, khu ương tôm postlarvae, khu gây nuôi tảo, khu ấp trứng Artemia Liên hoàn với nhau để việc vận hành và quản lý dễ dàng

Bể chứa nước

Bể chứa nước ngọt: thể tích ít nhất cũng bằng 30% thể tích bể ương

Bể chứa nước mặn: thể tích bể ít nhất cũng bằng 20% thể tích bể ương

Bể pha nước lợ: thể tích bể ít nhất cũng bằng 50% thể tích bể ương

Bể chứa thông thường được xây bằng bê tông Trại nhỏ có thể dùng các

bể composite 10 m3 làm bể chứa để dễ di chuyển Bể chứa cần được che tối để tránh rong tảo phát triển hay nhiễm bẩn

Trại sản xuất giống cũng cần có ao, bể hay giai lưới để ương tôm bột Ao

có diện tích 100-500 m2, bể hoặc giai có kích cỡ 10-20 m3/cái Mức nước ương

Trang 31

đạt 0,6-0,8 m Đối với ương tôm trong giai, nên chọn giai lưới màu đen và mịn Trong ương nên đặt nhiều giá thể cho tôm bám

Các bể nuôi thức ăn tự nhiên

Bể ấp Artemia tiện lợi nhất nên bằng composite, có đáy hình chóp và có khóa ở đáy, thể tích 20 - 100 lít Bể đặt nơi có ánh sáng, nhưng tránh ánh nắng trực tiếp làm ảnh hưởng đến tỷ lệ nở của trứng

Hệ thống thổi khí

Tùy theo vị trí trại có điện lưới hay không, tùy vào quy mô trại mà có thể dùng máy nén khí hay máy thổi khí, vận hành bằng dầu hay điện, công suất lớn hay nhỏ Một trại quy mô 20-50 m3 bể ương, đơn giản chỉ cần dùng 2 máy thổi khí điện, mỗi máy có công suất khoảng 1 HP

Các phương tiện khác

Đối với các trại có quy mô lớn, cần phải quy hoạch đầy đủ như nhà làm việc, trại sản xuất, nhà kho, phòng thí nghiệm,

2.2 Chuẩn bị nước ương

Ương ấu trùng TCX cần có nguồn nước lợ 12‰ Do đó cần có nguồn nước mặn và nước ngọt pha trộn với nhau, nếu có nguồn nước lợ > 12‰ càng tốt Tất cả các nguồn nước đưa vào sản xuất đều được kiểm tra, xử lý đạt được các chỉ tiêu theo yêu cần sản xuất Hiện nay người sản xuất giống sử dụng hai nguồn nước mặn chính là: Nước biển 30 –33‰, nước ót 100 –120‰

2.2.1 Nguồn nước ngọt

Trang 32

Nếu nguồn nước ngọt lấy từ hệ thống nước máy, chỉ cần cho vào bể, đề lắng sau 24 giờ là sử dụng pha với nước mặn Nếu nước ngầm có hàm lượng Fe cao hay nước sông đục, cần có bể chứa riêng, xử lý trước khi sử dụng

2.2.2 Nguồn nước mặn

Nếu là nước biển, hay nước ót 100 – 120‰ có thể sử dụng pha với nước ngọt Nếu nguồn nước mặn ngầm và nước biển có độ đục cao cần xử lý trước khi pha với nước ngọt

2.2.3 Phương pháp xử lý

Xử lý loại bỏ kim loại nặng: khi nguồn nước ngọt hay mặn có hàm

lượng Fe cao và nước đục xử lý như sau: Sử dụng thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,5 –1 g/m3, hoà tàn thuốc tím cho vào nước, sục khí khoảng 1 giờ sau đó để lắng, sau 24 giờ nước trong, chuyển qua bể khác và pha nước mặn và ngọt đạt

độ mặn 12‰

Xử lý diệt khuẩn: Sử dụng chlorin loại tốt nồng độ 25 g/m3, hoà tan chlorin cho vào bể, sục khí liên tục, sau 24 giờ trung hoà chlorin tự do còn dư trong nước bằng Thiosulfat natri nồng độ 10 g/m3

2.3 Tuyển chọn tôm mẹ mang trứng

2.3.1 Chọn tôm mẹ

Khi sản xuất giống, lựa tôm cái ôm trứng ở bụng, trứng có màu sắc xám nhạt và xám đậm (trứng đã thụ tinh được tôm cái ấp ở bụng từ 12 – 17 ngày ở nhiệt độ 27 –280C)

Tôm trứng được chọn từ những ao tôm có nuôi vỗ, chọn những con có kích cỡ 20-30 con/kg; trứng màu xám đều nhau để cho nở đồng loạt

Hình 2.6: Tôm trứng

Trang 33

2.3 2 Vận chuyển và xử lý tôm mẹ

Tôm mẹ được chọn lựa trước khi vận chuyển 1 ngày đối với các trại xa ao tôm mẹ Tôm mẹ vận chuyển bằng xe có máy lạnh về trại bằng các thùng nhựa dung tích 30 lít chứa 10 lít nước sạch có sục khí, mỗi thùng chứa 5 kg tôm mẹ, nhiệt độ nước vận chuyển 25 –260C (dùng nước đá hạ nhiệt độ), thời gian vận chuyển 6 – 10 giờ

2.4 Các mô hình sản xuất giống tôm càng xanh

Trong sản xuất giống TCX, đã có 3 hệ thống thường áp dụng trên thế giới

là hệ thống nước trong hở, hệ thống nước trong kín (tuần hoàn) và hệ thống nước xanh (Bao gồm cả nước xanh cải tiến) Mỗi mô hình có những đặc điểm, thuận lợi và khó khăn riêng

2.4 1 Hệ thống nước trong hở (Open-water system)

Quy trình nước trong hở được khởi xướng đầu tiên bởi Ling năm 1969 và được hoàn thiện bởi Aquacop từ năm 1977 Nguyên tắc của quy trình là đảm bảo môi trường nước trong sạch bằng cách thay nước hàng ngày Đặc điểm quan trọng của quy trình này là mật độ ương cao, thay nước và hút cặn hàng ngày Quy trình này được ứng dụng rộng rải ở nhiều nước Đây cũng là quy trình được ứng dụng chủ yếu ở nước ta trước đây Ưu điểm của quy trình này là thường đạt năng suất cao Tuy nhiên, quy trình này tốn nhiều nước biển để thay nước, do đó cần phải đặt trại sản xuất ở nơi gần biển Hơn nữa cũng tốn nhiều công lao động

và chi phí khác

2.4 2 Hệ thống nước trong kín (Closed-water system)

Quy trình này do nhiều tác giả như Sandifer (1977), Menasveta (1980), Singholka (1980) nghiên cứu và được hoàn chỉnh căn bản để đưa vào sản xuất đại trà năm 1984 Hiện hệ thống này được ứng dụng ở nhiều nơi Nguyên tắc hoạt động của quy trình là ổn định môi trường nước ương nhờ hệ thống lọc sinh học

Đặc điểm cơ bản của hệ thống này là dùng bể lọc sinh học để lọc nước thải ra từ bể ương và cho quay lại bể ương Đây là quy trình có kỹ thuật cao, đầu

tư cao, thiết bị đồng bộ, phức tạp khi lắp đặt nhưng đơn giản khi vận hành và tiết kiệm được nước và công lao động Tuy nhiên, khi xảy ra sự cố khó xử lý

2.4 3 Hệ thống nước xanh (Green water system)

Quy trình nước xanh được bắt đầu nghiên cứu từ năm 1966 do Fujumura khởi xướng và đã hoàn thiện vào năm 1974 Quy trình này đã được ứng dụng rộng rải ở nhiều quốc gia Nguyên tắc quy trình này là dùng tảo để ổn định môi trường nước ương Đặc điểm chính của quy trình này là thường xuyên bổ sung

Trang 34

tảo chlorella thuần vào bể ương để duy trì màu nước xanh liên tục Quy trình có

ưu điểm là hạn chế thay nước so với quy trình nước trong hở và môi trường nước ổn định nhờ có tảo Tuy nhiên, mật độ ương thấp hơn nước trong, kỹ thuật nuôi tảo thuần khá phức tạp và tốn kém Tảo thuần cho vào bể ương thường không bền và phải được bổ sung liên tục

Hệ thống nước xanh cải tiến (Modified static green water system)

Quy trình nước xanh cải tiến được Ang đề xướng từ năm 1986 trên cơ sở cải tiến mô hình nước xanh trước đó Nguyên tắc của quy trình là cho phép vi sinh vật và tảo phát triển tự nhiên trong bể ương để tự ổn định môi trường nước

Vỏ artemia được cho trực tiếp vào bể để làm giá thể cho các vi sinh vật phát triển Hệ thống này có nhiều ưu điểm quan trọng là không phải thay nước, không vệ sinh bể và không bổ sung thêm tảo trong suốt quá trình ương (tảo chỉ cho vào bể ương một lần đầu trước khi thả ấu trùng), hệ thống rất đơn giản, chi phí thấp, dễ áp dụng cho nhiều cơ sở và nhiều nơi

Bảng 2.4 So sánh các quy trình ương ấu trùng TCX

Đặc điểm Nước trong hở Nước trong kín (đứng

và luân chuyển) Nước xanh cải tiến

Vị trí trại Tốt nhất gần nguồn

nước lợ Gần hay xa biển Gần hay xa biển Quy mô trại Nhỏ hay lớn Nhỏ hay lớn Nhỏ và vừa

Bể lọc Cần lọc cơ học Cần, có lọc sinh học Có thể không

Bể ương ấu

trùng

Đa dạng, 1-10 m3, sâu 1 m

Đa dạng (1 - 10 m3)

Đa dạng (0,5-1 m3) Nước ương 12-16%o, xử lý

Chlorine 20-50 ppm, 40-50 ppm Formol,

Trang 35

1.000 con/l (ương nhiều giai đoạn hay điều chỉnh mức nước)

Thức ăn Artemia (5-50

larvae/day), chế biến, công nghiệp

Artemia (5-15/ml), chế biến Artemia (cả vỏ, 1-4 larvae/ml),

chế biến

Thay nước Có thể không thay

nước trong 5-7 ngày đầu, sau thay 30-60%/ngày

Tuần hoàn 500%/ngày

150-Cơ bản không thay nước

Ánh sáng Tối hay ánh sáng

yếu (250-2.500 lux)

6.000-8.000 lux) Biến thái 60-70% sang PL sau

2.6 Thu và bố trí ấu trùng

Khi ấu trùng nở đồng loạt dùng đèn pin soi để kích thích ấu trùng tập trung chổ có ánh sáng Thu ấu trùng khỏe hướng quang mạnh Có thể dùng vợt hoặc ống rút ấu trùng ra thau hoặc xô, định lượng ấu trùng bằng phương pháp cân hoặc phương pháp thể tích Đưa ấu trùng (khoảng 4.000 con ấu trùng/g) đưa vào bể ương ấu trùng

Trang 36

bọt khí mịn Dùng tay tạt đều trên mặt bể đến khi ấu trùng không nổi lên lên trên mặt

2.8 Chăm sóc, cho ăn và quản lý thức ăn

Không cho ấu trùng TCX ăn ngày đầu, bắt đầu cho ấu trùng ăn từ ngày thứ

2 Ngày cho ăn 2 lần bằng ấu trùng artemia vào buổi sáng và chiều tối Liều lượng 5-10 g artemia/m3nước ương Liều lượng tăng dần khi ấu trùng lớn lên

Ấu trùng TCX đến giai đoạn sau (khoảng 7 ngày) cho ấu trùng ăn thêm thức ăn chế biến vào ban ngày Liều lượng 50-100 g/100.000 ấu trùng/ngày Cho

ăn 5-8 lần/ngày Thức ăn chế biến gồm lòng đỏ trứng gà và sữa có chứa nhiều canxi được hấp chín, vitamin C, Hufa và rây qua rỗ lược dừa

- Rút cặn khi có cặn ở đáy bể Điều chỉnh thức ăn khi cần

- Khi có xuất hiện tôm bột khoản 30%, thì đưa giá thể vào bể để cho tôm bột bám Giá thể thường là dây lynon buột lại thành bó thả xuống đáy bể làm chổ trú ẩn cho tôm bột

- Đến khi xuất hiện tôm bột chiếm tỷ lệ 90% thì tiến hành ngọt hóa, giảm

độ mặn 3-4%o/ ngày Tùy độ mặn của vùng nuôi tôm thịt mà thuần đến độ mặn thích hợp, nếu nuôi trong vùng nước ngọt thì có thể ngọt hóa hoàn toàn về o%o

2.9 Quản lý môi trường

Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường độ mặn, pH, Oxy hòa tan,

NH3, NO2, độ kiềm, nhất là nhiệt độ, điều chỉnh nhiệt độ trong khoảng tối ưu Kiểm tra biên độ biến động các yếu tố môi trường

- Hàng ngày theo dõi hoạt động của ấu trùng vào ban ngày và ban đêm; Artemia thừa hay thiếu; kiểm tra thức ăn chế biến có thừa hay không, kiểm tra màu, mùi nước bể ương, hệ thống sục khí, kiểm tra địch hại có vào bể ương, kiểm tra xem bể có bọt khí trên mặt bể không, …vớt vỏ trứng artemia trong bể ương ấu trùng

2.10 Vận chuyển ấu trùng và tôm giống

Vận chuyển ấu trùng đối với các trại giống và tôm bột về vùng nuôi tôm thịt

Sau khi ngọt hóa hoàn toàn thì thu hoạch tôm bột sang bể giữ tôm bột, cho

ăn thức ăn chế biến và thức ăn công nghiệp hoặc trứng nước đến khi xuất bán Vận chuyển ấu trùng và tôm bột thường bằng phương pháp vận chuyển kín, đóng bao nhựa bơm oxy và giảm nhiệt độ trong quá trình vận chuyển Tùy

Trang 37

khoảng cách và thời gian vận chuyển có thể đóng mật độ dao động trong khoảng cho phép

Trước khi vận chuyển có thể giảm hoặc không cho ăn, vận chuyển lúc nhiệt

độ thấp hay đặt trong thùng xốp có để nước đá để giảm nhiệt độ trong quá trình vận chuyển

3 Kỹ thuật nuôi và các mô hình nuôi tôm càng xanh phổ biến hiện

3.1 Các mô hình nuôi TCX

Dựa vào các yếu tố đầu vào như mật độ, thức ăn, điều kiện nuôi,… và sản phẩm đầu ra là năng suất nuôi, mức độ nuôi TCX được phân chia như sau:

3.1.1 Mức độ quảng canh (extensive culture)

Là mức độ thấp nhất, tôm được nuôi trong ao, ruộng lúa, hồ chứa,… với mật độ thả từ 1-4 con/m2 Tôm giống có thể là tôm sản xuất nhân tạo hay tôm tự nhiên Năng suất nuôi dưới 500 kg/ha/năm Tôm được cho ăn bổ sung thức ăn không thường xuyên Các thuật ngữ tương tự như nuôi hữu cơ hay nuôi quảng canh cải tiến thuộc nuôi quảng canh, hay nuôi mật độ thấp Năng suất tôm nuôi do sức sản xuất sinh học của ao nuôi quyết định

3.1.2 Mức độ bán thâm canh (semi-intensive culture)

Tôm được nuôi trong ao với mật độ thả từ 5-20 tôm/m2 Tôm giống chủ yếu là tôm sản xuất giống nhân tạo Năng suất nuôi từ 500 kg/ha/năm đến dưới 5 tấn/ha Ao nuôi được quản lý tốt như khống chế chất lượng nước, ngăn ngừa địch hại, theo dõi sinh trưởng của tôm thường xuyên, cho ăn thức ăn viên hay tươi sống

3.1.3 Mức độ thâm canh (intensive culture)

Hình thức nuôi này được thực hiện trong các ao có diện tích nhỏ hay ao bằng xi măng có diện tích tối đa là 0,2 ha Mật độ nuôi hơn 20 tôm/m2 và chủ yếu là tôm giống sản xuất nhân tạo Năng suất nuôi hơn 5 tấn/ha/năm Ao nuôi được xây dựng hoàn chỉnh, có sục khí và trao đổi nước liên tục Dùng thức ăn chất lượng cao, quản lý tốt môi trường nước và địch hại

Ở Việt Nam, TCX trước đây được nuôi chủ yếu ở mức quảng canh (nuôi trong ruộng và mương vườn) Tôm được nuôi chủ yếu trên ruộng trồng lúa và ao với mật độ thả dưới 10 con/m2 Tôm nuôi được cho ăn thức ăn viên công nghiệp kết hợp với thức ăn tự chế và thức ăn tươi sống Năng suất nuôi dưới 1,2 tấn/ha/vụ nuôi Nhưng hiện tại nuôi TCX luân canh với lúa, với tôm thẻ chân trắng hay tôm sú ở mức độ bán thâm canh ngày càng phổ biến Đây là mô hình

Trang 38

sản xuất TCX được đánh giá là có tiềm năng và bền vững, phù hợp với điều kiện sản xuất của nông hộ Phổ biến nhất là mô hình nuôi TCX trong ao đất

Sau mỗi vụ nuôi cần phải tháo cạn nước và vét lớp bùn lắng tụ ở đáy ao, tu

bổ bờ, lấp các lổ mọi, hang, cày bừa kết hợp phơi đáy ao để làm khoáng hóa lớp đất

ở đáy và loại bỏ các khí độc và mầm bệnh Công việc này cần phải làm thường xuyên sau mỗi vụ nuôi để hạn chế dịch bệnh và suy thoái môi trường nuôi Tuy nhiên, có nhiều ao nuôi không thể thực hiện sau mỗi vụ nuôi, nhưng ít nhất là phải thực hiện 1 lần trong năm

Ao trước khi lấy nước phải bón vôi cho ao với lượng khoảng 1.000-1.500 kg/ha, có thể dùng vôi bột CaO hay vôi nông nghiệp CaCO3

Trước khi thả tôm cần phải kiểm tra lại môi trường nước ao như pH, độ cứng, độ kiềm,… pH của nước trước khi thả tôm phải từ 7,0-8,5, nếu như pH quá cao thì có thể dùng biện pháp sinh học để ổn định pH, giữ nước trong ao 2-3 tuần để tảo phát triển tự nhiên từ đó cân bằng lại pH Ngược lại, nếu pH thấp thì bón vôi nông nghiệp để tăng pH Trong trường hợp độ cứng của nước thấp, dưới

30 mg CaCO3/l thì cần phải nâng lên giới hạn thích hợp là từ 30-150 mg CaCO3/l bằng cách dùng sodium bicarbonate - NaHCO3 và khoáng để bổ sung vào nước

Thả giống

Tôm chọn thả có thể là tôm bột 10-15 ngày tuổi hay tôm giống dài 2-3

cm

Mật độ: 10-15 con/m2

Cho ăn và quản lý cho ăn

Thức ăn: Giai đoạn nhỏ (ương) nên dùng thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm cao từ 40 - 42% và khi tôm >10 g/con thì dùng thức ăn có hàm lượng đạm từ 28-32%, và giảm xuống 25% khi tôm đạt khối lượng 30 g trở lên

Cho ăn: lượng thức ăn cho tôm ăn phải tùy theo kích cỡ, tôm càng lớn thì

khẩu phần ăn giảm Bảng 1.6 trình bày khẩu phần ăn cho tôm theo kích cỡ tôm trong ao Cho tôm ăn ít nhất là 2-4 lần mỗi ngày và nên rải thức ăn khắp ao Nên dùng sàn ăn (4-6 cái/ha) ở đáy ao để kiểm tra sức ăn của tôm Ngoài ra, cũng cần

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền và Marcy N Wider (2003), Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii). Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)
Tác giả: Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền, Marcy N Wider
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2003
2. Nguyễn Hữu Tân (2014), Bài giảng Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác.Đại học Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác
Tác giả: Nguyễn Hữu Tân
Nhà XB: Đại học Đồng Tháp
Năm: 2014
3. Tạ Hoàng Bảnh (2011), So sánh đặc điểm kỹ thuật và hiệu quả tài chính của các mô hình nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) ở vùng nước ngọt và lợ ĐBSCL. Luận văn cao học Đại học Cần Thơ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn cao học Đại học Cần Thơ
Tác giả: Tạ Hoàng Bảnh
Năm: 2011
4. Trương Nhật Triết, Dương Thiên Kiều (2014), Bài giảng Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác. Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác
Tác giả: Trương Nhật Triết, Dương Thiên Kiều
Nhà XB: Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Năm: 2014
5. FAO (2002), Farming freshwater prawns. A manual for the culture of the giant river prawn (Macrobrachium rosenbergii). Fisheries Technical Paper 428.FAO, Rome, Italy - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farming freshwater prawns. A manual for the culture of the giant river prawn (Macrobrachium rosenbergii)
Tác giả: FAO
Nhà XB: FAO
Năm: 2002
6. New, N.B., Valenti, W.C., Tidwell, J.H., D’Abramo, L.R., Kutty, M.N (2010), Freshwater Prawn Biology and Farming. Blackwell Publishing Ltd, pp.570 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Freshwater Prawn Biology and Farming
Tác giả: New, N.B., Valenti, W.C., Tidwell, J.H., D'Abramo, L.R., Kutty, M.N
Nhà XB: Blackwell Publishing Ltd
Năm: 2010
7. Keenan C.P. and Blackshaw (1999), Mud Crab Aquaculture and Biology. ACIAR. 216pp - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mud Crab Aquaculture and Biology
Tác giả: Keenan C.P., Blackshaw
Nhà XB: ACIAR
Năm: 1999
8. Tuan N.A., N.T.Phuong, T.N. Hai (1995), Integrated shrimp – mangrove farming in Ngoc Hien District, Ca Mau province. In the proceeding of the first national conference on Marine Biology, Nha Trang, Vietnam - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated shrimp – mangrove farming in Ngoc Hien District, Ca Mau province
Tác giả: Tuan N.A., N.T.Phuong, T.N. Hai
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm