Phần 1 của giáo trình Quản lí giáo dục hòa nhập trình bày những nội dung về: giáo dục hòa nhập; trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và các mô hình giáo dục; quá trình phát triển, chính sách và định hướng phát triển giáo dục hòa nhập ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020; quản lí giáo dục hòa nhập; nội dung quản lí giáo dục hòa nhập;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 31 Thế nào là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt wd
liệu vẻ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt me
Il CÁC MÔ HÌNH GIÁO DỤC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT Ở
ic mo hinh giao duc tré em 6 hoan canh dac biét trên ‘a
Chương 2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỀN, CHÍNH SÁCH = 5
VA ĐỊNH HUONG PHAT TRIEN GIAO DUC HOA NHAP-
Ở VIỆT NAM GIẢI DOAN 2010 - 2020
I - QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TỰU CUA GIÁO DỤC HOA \ NHAP
1 Qué trinh phat trign gido dục hoà nhập ở nước ta
2 Những thành tựu và thách thức của giáo dục hoà nhập ở nước ta -
Il CHINH SÁCH GIÁO DỤC HOÀ NHẬP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
văn bản pháp quy về giáo dục hòa nhập ở nude ta
2 Định hướng chính sách giáo dục hoà nhập ở nước ta giai đoạn 2010-2020
HI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIEN GIAO DUC HOA NHAP Ở NƯỚC 1
GIẢI ĐOẠN 2010 ~ 2020
1 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục hoà nhập giải đoạn 2010-2020
2 Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục hoà nhập
Câu hỏi ôn tập và thảo luận
Phan thir hai QUAN LÍ GIÁO DUC HOA NHAP
Trang 4Phan thir hai QUAN Li GIAO DUC HOA NHAP
I
1
mục tiêu quản lí giáo dục hoà nhập,
HH, NGUYÊN TÁC QUẦN LÍ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
1 Quản lí giáo dục hoà nhập tuân theo các nguyên tác quản lí giáo dục nói chu
2 Vì những lợi ích tốt nhất của trẻ
3 Tön trọng sự khác bí
4, Dựa vào nhà trường
3 Dựa vào công đồng
Cau hoi On tập và tháo luận
Chương 4 NỘI DỰNG QUẦN LÍ GIÁO ĐỤC HOÀ NHẬP eee)
1 QUAN LE PHA TRIEN NGUON NHAN LUC
CHO GIAO DUC HOA NHAP
L Cần bộ Trung tâm ho tre phát triển giáo dục hoà nhập (cấp tỉnh)
2 Doi ngũ giáo viên cốt cán giáo dục hoà nhập,
3 Giáo viên day học hoà nhập,
4 Cin bo quản lí giáo dục hoà nhập các cấp,
Š Nguồn nhân lực khác - _
IL QUAN LINHA TRUONG HOA NHAP
1 Quản lí hành chính sư phạm nhà trường hòa nhập
2 Quản lí hoạt động c| cn môn giáo dục hoà nhap
Trang 53 Quản lí môi trường giáo dục hoà nhập thân thiện dồng thời dảm bảo các
điều kiện về cơ sở vặt chất phương tiện thiết bị trong giáo dục hoà r
4 Quitn lí sự phối hợp giữa nhà trường, chính quyền địa phương cộ
gia đình trong giáo dục hoà nhập
HH GIAM HỖ TRỢ TRONG GIÁO DỤ
Cân hỏi ôn tập và thảo luận chương
Chuong 5 BIEN PHAP QUAN Li GIAO DUC HOA NHAP
1 QUAN Li PLAT TRIEN NGUON NHAN LUC CHO GIAO DUC HOA
1 Quy trình quản lí phát triển nguồn nhân lực của tổ chức 82
2 Quản lí phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục hoà nhập cấp độ vĩ mo 83
1, Quản lí hành chính sự phạm nhà trường hòa nhập „84
môi trường giáo dục hoà nhập thản thiện đồng thị
cơ sở vật chất phương tiện thiết bị trong giáo dục hoà nhập LII
Š Quản lí sự phối hợp giữa nhà trường chính quyền địa phương, cộng đồng và
gia dinh trong giáo dục hoà nhị LỆ
II GIÁM
Câu hỏi ôn tập và thảo luận 5-5 cece EES
Chuong 6 KE HOACH QUAN LÍ GIÁO ĐỤC HOÀ NHẬP LI7
dựng nội dung các thành tổ của một bản kế hoạch quản lí giáo dục trong nhà trường trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, ce LÍ
hoà nhà
Trang 62 Các yêu cầu của một bản kế hoạch quản lí giáo dục hoà nhập trong nhà
Câm hỏi ôn tập và thảo luận
Phần thứ 3 HỖ TRỢ QUẢN LÍ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
1 Dai hỏi khách quan dối với sự thay ä nhà trường NI
2 Một số chi dẫn đổi với nhà trường hoà nhập .lẬ9
IL TRƯNG TÂM HỖ TRỢ PHÁT TRIỀN GIÁO DỤC HOÀ NHẬP 143
1 Thể nào là Trung tâm hồ trợ phát triển giáo dục hoà nhập .143
úc nàng, nhiệm vụ của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hị
giáo dục hoà nhập ở nước ta
5 Tham khảo mô hình trung HH: SỰ THAM GIÁ CỦA CHÍNH QUYỂN ĐỊA PHƯƠNG, CỘNG ĐỒNG
TRONG GIÁO DUC HOA NHAP TRE CO HOAN CANH DAC BIBT 156
1 Hội đồng giáo dục và Ban điều hành giáo dục hoà nhập trẻ
n hỗ trợ ở một số nước trên thế gidi 153
Trang 7
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo dục hòa nhập là xu thế tất yếu của hầu hết các nước trên thế giới
nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của mọi trẻ em được nêu trong Công ước
quốc tế về Quyền trẻ em Trong đó Việt Nam là nước thứ hai trên thể giới và là
nước đầu tiên của châu Á kí cam kết thực hiện từ năm 1991 của thế kỉ XX
Giáo dục hoà nhập được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là hướng đi
chủ yếu nhằm bảo đảm sự bình đẳng, công bằng trong giáo dục của trẻ có
hoàn cảnh đặc biệt trong giai đoạn hiện nay Phát triển nguồn nhân lực cho
giáo dục hòa nhập thông qua đào tạo là nhiệm vụ, đồng thời là một yêu
cầu cấp thiết của toàn Ngành giáo dục và đào tạo
Quản lí giáo dục hòa nhập là một môn học lần đầu tiên được xây dựng
trong các Chương trình đào tạo cử nhân quản lí giáo dục (chính quy và
không chính quy) của Trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội Giáo trình này
được biên soạn và xuất bản nhằm phục vụ trước hết cho các khóa đào tạo
cử nhân quản lí giáo dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đồng thời có thể
sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các viện nghiên cứu, trường đại học,
cao đẳng có đào tạo chuyên ngành giáo dục đặc biệt, các khóa bồi dưỡng
cán bộ quản lí giáo dục các cấp trong toàn quốc
Nội dung giáo trình vừa mang tính tổng quan về giáo dục hòa nhập và
quan li giáo dục hòa nhập, vừa dé cập đến các hoạt động quản lí giáo dục
hỏa nhập cụ thể trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo trình gồm 03 phần với 07 chương, được cấu trúc như sau:
Phần thứ nhất Giáo dục hòa nhập, gồm:
Chương 1 Trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và các mô hình giáo dục
Chương 2 Quá trình phát triển, chính sách và định hướng phát triển
giáo dục hòa nhập ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
Phần thứ hai Quản lí giáo dục hòa nhập, đây là nội dung chính của
giáo trình, gồm
Chương 3 Những vấn đề chung về quản lí giáo dục hòa nhập
Chương 4 Nội dung quản lí giáo dục hòa nhập
Trang 8Chương 5 Biện pháp quản lí giáo dục hòa nhập
Chương 6 Kế hoạch quản lí giáo dục hòa nhập
Phần thứ 3 Hỗ trợ quản lí giáo dục hòa nhập
Chương 7 Các yếu tổ hỗ trợ quản lí giáo dục hòa nhập
Nội dung giáo trình có đưa ra một số mẫu kế hoạch quản lí, mẫu kế hoạch giáo dục cá nhân trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, mẫu đánh giá sự phát triển của trẻ, Kết thúc mỗi chương đều có các câu hỏi ôn tập và thảo luận,
Người học cẩn nắm vững tất cả các nội dung giáo trình đã để cập Bên
cạnh đó, tùy theo vị trí công tác của người học ở mỗi cơ sở giáo dục, ở mỗi
cấp học, mỗi địa phương mà vận dụng cho phù hợp và có hiệu quả, đồng thời cần nắm vững các văn bản pháp quy của Nhà nước và của ngành về giáo dục và quản lí giáo dục trẻ có hoàn cảnh đặc biệt Giáo trình lần đầu
tiên được biên soạn và sử dụng ở nước ta nên chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót Xin trân trọng giới tÍ và tiếp nhận những ý kiến đồng góp cho nội dung và hình thức giáo trình được phong phú, đầy đủ hơn
để đáp ứng ngày càng có hiệu quả thực tiên giáo dục và quản lí giáo dục
hòa nhập cũng như mong đợi của các thành viên liên quan đến công tác giảo dục hòa nhập ở nước ta
Tác giả
Trang 9Phần thứ nhất GIÁO DỤC HOÀ NHẬP
1 Thế nảo là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Có nhiều cách gọi khác nhau vẻ đối tượng này như trẻ em có hoàn cảnh đặc
hoàn cảnh khó khan trẻ cán sự bảo vệ đặc biệt, trẻ có nhụ cấu đặc
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường vẻ
thé chat hoặc tình thản, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hoà
nhập với gia dành, cộng đóng
“Theo Điều 40, Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, được định r nh sau:
*Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt báo gồm trẻ em mô côi không not mans
mua, re am bi be rei: wré-em khuyét tat, tan tan; tre em là nạn nhân của chất độc hod học: trẻ em nhiễm HIVVAIDS: trẻ em phải làm việc nặng nhọc ngủy Niềm tiếp xúc với chất độc hại: trẻ em phải làm view xa gic dink; tre emt lang thang trẻ em bị xắn hại tình dục: trẻ em nghiện ma tấy: trẻ em vi phạm pháp luge”
4) Trẻ em mỏ cói không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi
Là những trẻ em không còn cả cha lần mẹ hoặc chỉ còn cha hay mẹ nhưng
không có khả năng nuôi dạy dứa trẻ, không người thản thích chăm xóc, nuôi
dưỡng hoặc trẻ em bị bỏ rơi trẻ em còn bố mẹ nhưng đã bỏ đi mát tích
Trang 10theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ
phương pháp giáo dục - dạy học và những trang thiết bị trợ giúp cán thiết
có khả năng tự bảo vệ dối với bệnh tật)
- AID§ (Aequyred Immune Delieiency Sydrome) là hội chứng suy giả miễn dịch mắc phải, là giai doạn cuối cùng của quá trình HIV
“Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS là những trẻ bị nhiễm hội chứng suy gị miễn địch mắc phải đo HIV gay ra và ở giai đoạn cuối là AIDS
©) Trẻ em phí làm việc nặng nhọc nguy hiểm, tiếp vúc với chất đọc hại
Là nhị trẻ phải lao động sớm và phải làm các công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm có hại cho sức khoẻ, cơ thé, tinh than, wi tuệ và sự phát triển vẻ các kĩ năng xã hội ảnh hưởng khỏng tốt đến việc học tập, Các em có thể ph làm các công việc vào cả ban ngày lần bàn đếm, những công việc mang tính
hoat dong sinh hoạt của trẻ là ở trên dường phố và thiểu sự hướng dẫn,
- Trẻ phải đường dầu, tự giải quyết những khó khan cám
đỏ của cuộc xông để đảm bảo sự xông còn của bản thân bảng nhiều cách khác
Tà những trẻ em là nạn nhân của những hành vì hiếp đâm, cưỡng
hành hạ trẻ để thoả mãn tình đục của kế xâm hại, bất kể hành vì đó có được trẻ
Trang 11Ngoài những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được ghi trong Lu
Chăm sóc và Giáo dục trẻ em trên đây, trẻ em
người Kinh nhưng sống ở vùng sâu vùng xa vùng khó khăn cũng được coi là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Do hạn chế vẻ điều kiện kinh tế, văn h
lưu xã hội các em biết ít hoặc không biết tiếng Kinh gặp khó khăn trong qu trình giao tiếp và khi đến trường học
Theo văn bản số 9890/BGDĐT- GDTNH vẻ việc Hướng dẫn nói dưng phương pháp giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn ngày 17 tháng 09
năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trẻ có hoàn cảnh đặc biệt có thể Xếp
vào 03 loại đối tượng chính:
em người dân tộc thiểu số khi vào lớp 1 chưa biết tiếng Việt: trẻ em xống ở vù
~ Trẻ em mổ cói không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi: trẻ em làng thang: trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học: trẻ em nhiễm HIV/AIDS: trẻ cm phải Tầm việc nặng nhọc, độc hại: trẻ em phái làm việc
2 Một vài số liệu về trẻ em có hoản cảnh đặc biệt
2.1 Trẻ em có hoản cánh dặc biệt trên thế giới
~ Cứ mỗi giờ có hơn 300.000 trẻ em phải tham gia vào quan doi thậm chí
ở tuổi lên 8, bị khai thác wong gia trên thể
ác cuộc xung đột ở trên 30 quốc
Trang 12gidi Hon 2 trigu é em bị chết do những hậu quả trực tiếp của các cuộc xung
đột vũ trang kể từ năm 1990 đến may
~ Hơn một triệu trẻ em trên th
những hành vỉ làm trái pháp luật È giới đang sống trong các trại tập trung đo
~ Hơn l3 triệu trẻ em trở thành mồ côi do hậu quả của đại dich HIV/AIDS
“Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2005), Việt Nam
có 2.777.210 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, chiếm khoảng 3%
9.2% dan số trong dộ tuổi trong đó:
Trang 131 von da dang trong cic da
n phù hợp khác nhau trong giáo dục Tùy từng đối tượng trẻ mà các cách tiếp cận cũng cán dược vận dụng lính
hoạt, Trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã chi dao triển khai nhiều loại hình trường lớp cũng như các mó hình giáo dục khác nhau nhắm dâm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
4) Trường, lớp báu trú đâm nưỏi tại xã, liên xã
Nhà trường hoặc chính quyển dịa phương xảy dựng nhà ở cho trẻ ở các vùng xa đạc biệt khó khan hoặc không đến dược lớp học hàng ngày Trẻ ở tập
khác với các trường nội tú là các em hàng tuần có thể vẻ nhà tự tức thực thực phẩm và các điều kiện sống và học tập khác, Hình thúc này chủ yếu được áp dụ
€) Trường có lớp cảm bản (trường chính và các điểm trườnglphán hiệu)
" dược thành lập dựa tiên cơ: thuận lợi hơn vẻ khoảng
cách và điều kiện giao thong
đ) Trường dân tóc nọi trút
Hệ thông các trường dân tộc nội trú gốm có
~ Trường dân tộc nội trú cấp trung ương và dự bị đại học
Trang 14
~ Trường dân tộc nội trú cấp tính
~ Trường đân tộc nội trú cấp huyện
~ Trường bán trú cụm xã
©) Lop hoc linh hoat, lớp học tình thương
Là loại hình lớp học được tổ chức với sự linh hoạt về thời gian, địa điểm, chương trình dạy học người học và người dạy Loại lớp học này có hiệu quả
không những dối với các trẻ em dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, mà còn đổi
với trẻ em lang thang, trẻ em lao dong sớm trẻ em di cw tu do
&) Trường lớp hội nhập
Là loại hình trường lớp mà trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt học có lớp học tiếng năm trong trường phỏ thông, trẻ chỉ tham gia vào các hoạt động học tập, chung với lớp học bình thường khác khi trẻ có khá năng Thông thường, trẻ chỉ
có thể tham gia học cùng những trẻ khác ở một hay một số môn học giờ học cụ thể nào đó mà thôi,
1) Trường lớp hoà nhập
Là loại hình trường lớp mà trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt học chung với mọi
áo viên phải thực hiện hàng loạt cá
tia trẻ
trẻ khác trong trường, lớp Tuy nhiên gi
điều chính trong giáo dục và dạy học cho phù hợp với khả năng như cầu c
phương tiện, đánh giá kết quả giáo dục và
c hỏ trợ lần nhau trong tập
vé muc tiêu, nội dung, phương pl
các điêu chính khác vẻ mỏi trường lớp học, sự hợp t
khác nhau Troi moi giai đoạn lịch sử, với những đạc thù kính t giáo dục tr em có hoàn cảnh da
€ phong tục tập quán và bản sắc dân
Trang 15trẻ, từ đó hình thành
“Theo đó có ba mô hình giáo dục tt
Việt Nam sau:
mô hình giáo dục theo quan điểm đã được xác dịnh
em có hoàn cảnh đặc biệt trên thế giới và
2.1 Giáo dục chuyên biệt
Là mô hình xuất hiện sớm nhất trong lịch sử giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung cụ thể là dành cho đối tượng trẻ khuyết tật gồm trẻ khiếm thính trẻ khiếm thị, trẻ chậm phát triển trí tuệ, khuyết tật vận dộng Mô hình này được hình thành từ những năm dâu của thể kỉ XVI ở các nước như Pháp (1784), Đức (1808), Italia (1818), Mĩ (1881) và một sở nước châu Âu khác Ở nước ta trường học đầu tiên dành cho trẻ khiếm thính dược thành lập năm 1886 tại Lái Thiẻu Bình Dương Nguồn gốc của mô hình trường chuyên biệt thường là do một xố tu sĩ tập tung những trẻ cảm điếc vào các lớp học trong
tue ) lại dược chia thành những
mù - loà chậm phát triển trí tuệ
dau thé ki XX va rat it thay đổi vẻ số lượng cũng như
dục trẻ cho đến nay Mô hình giáo dục này được dựa trên quan điểm Y hoc
thuyết tật là có vẩn đế" và được mô tả là "Mỏ hình x học chiếm th thể và phương thưức dịch vụ này tổn tai và phát triển rộng lớn từ cách nhìu nhậu cá nhắm theo bệnh tật của cơ hé" Như vay người khuyết tật cán phải có khả nài thích ứng dể hoà nhập được vào cộng đồng xã hội Nếu điều đó không xảy ra những người mãi mãi ở trong các cơ sở chuyên biệt hoặc ở nhà nơi các nhủ cảu của họ được đáp ứng Nói cách khác quan điểm giáo dục chuyên biệt
coi Khuyéi 1dr 1 muc tiêu chính để chữa trị phục hỏi cho trẻ đồng thời trẻ cản
n “bình thường ”
dược huấn luyện để trở thành “im zluưởng” hay chí ít cũng
Giáo dục chuyên biệt nhằm đến các mục tiêu cơ bản sau
4) Mục tiêu nhận dạo
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là đối tượng được trợ giúp của các tầm lòng
tận được tình yêu thương của cộng đồng và
lo tâm, từ thiện: là đối tượng cắn nh
xã hội
Trang 16b) Muc tiêu chăm vóc, giáo dục
Trẻ em có hoàn cảnh đạc biệt là đối tượng của quá tình phục hồi chức năng và giáo dục, trong đó mục tiêu phục hỏi chức năng là mục tiêu cuối cùng,
Tu thuộc vào quan điểm của các chuyên ngành khác nhau, người ta chia te
em có hoàn cảnh đạc biệt thành các dạng các mức độ nặng nhẹ khác nhau dể
có thể tiến hành phục hỏi chức năng và giáo dục sao cho phù hợp và có hiệu,
i : trẻ k inh thi có điếc nhẹ, diếc vừa, điếc nặng và diếc sâu: trẻ khiếm thị có trẻ mù, trẻ loà: trẻ chậm phát triển trí tuệ có các mức độ nhẹ - vừa
~ nặng hay ngu sỉ dân độn Một số tr p các chấn thương về tâm lí cũng sẽ được chỉnh trị, phục hồi Cũng trên cơ sở đó, nhiễu ngành khoa học như gi: m li hoe đặc biệt, tư vấn giáo dục đặc
©) Mục tiên giám xát, quản lí
Cuối thế kí XIX, đâu thế kỉ XX, khi nhiều nước phương “Tây tiến hành công
nghiệp hoá, chuyển dân nền kinh tế nông nghiệp sang kinh tế thị trường thì nhà trường đóng vai trồ rất quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
Việc đã được định sản Điều này dân đến tình trạng nhiều trẻ em có hoàn cảnh
đc biệt bị tích ra khỏi nên giáo đục phố thông Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
bị cơi là "không đủ tiêu chuẩn” để trở thành người lao động "bình thường”, Thậm chí, trẻ em có hoàn cảnh đạc biệt còn bị coi là vặt cản cho xự phát triển bình thường của nhữn; Người tạ cho răng, sự có mật củ
những trẻ
trẻ em có hoàn cánh đạc biệt sẽ có tác hai doi với việc học tập củ
khúc, gây ra những ảnh hưởng xâu vẻ dạo dức Sự giám sát kiểu này còn tổn tại
cn biệt kiểu này đã tạo dựng nên những thể đáp ứng dược nhủ câu hoà nhập của
ngày nay và không ít các cơ sở chị
tào cản, gây khó khan, thậm chí khôn;
trẻ VàO Cuộc xông
Chính vì vậy, trẻ em có hoàn cảnh đạc biết buộc phải tích khỏi nhữn;
em bình thường khác Sự tách biệt này còn mị
lí, giám sát Đôi khi đây lại là mục tiều chính trong ho;
siáo dục chuyên biết
Trang 172.2 Giáo dục hội nhập
Ý tưởng giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong trường phổ thông
cũng với trẻ bình thường dược xuất hiện ở Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XIX nhưng không được mọi người thừa nhận Mãi đến sau năm 1930, giáo dục cbuyên biệt của nhiều nước mới có những thử nghiệm đưa trẻ khuyết tật nhẹ ra học tại các trường lớp pho thong Chẳng hạn như: Philippines tiến hành dạy trẻ khiếm thính cùng trẻ lành trong trường phổ thông từ năm 1956 nước Anh tiế hành giáo dục hội nhập cho trẻ mù từ năm 1945 Việt Nam tiển hành giáo dục hội nhập từ những nảm 1980
Giáo dục hội nhập vẻ bản chất vẫn dựa vào mô hình y tế - M2 hình phục hồi chức năng dành cho trẻ khuyết tật Chả
khuyết thính lực không có khả năng nắm bát những kĩ
ng hạn:
giao tiếp bảng ngón ngữ nói một cách đẩy đủ để tự cả
hi luc kém hoặc mù hoàn toàn khó khản trong
mình trẻ khiếm thị do khả năn
tiếp nhận thông tin bảng thị giác
nhận thức và kiểm soát hành vi Vì vị
các trắc nghiệm về y tế, tâm lí, trí tuệ
khác nhau Trẻ được tiến hành phục hổi chức năng để có thể tiếp
triển như trẻ khác trong các trường trung tâm chuyển biệt hoặc được học tại
ic lớp chuyên biệt trong trường phổ thông ˆ đã có sự phát
n gần với trẻ khác trẻ dược đưa vào học trong trường phỏ thông ở một số
trẻ chậm phát triển trí tuệ khó khản trong
án dược phân loại qua
những trẻ này và được xếp vào các nhóm mức độ tật
“Theo 'Ture Johnson (1994) có bốn mức độ hội nhập như sau:
1 Hội nhập vẻ thể chái: — Thẻ khuyết tật được giáo lưu hay cùng chơi với trẻ
khác ở một dia điểm trong một thời gian nhất định
ía cùng với những trẻ
2 Hoi nhập về chức năng: Trẻ khuyết tật được tham
trong một số hoạt động như thể thảo vẽ âm
3: Hội nhập xã hội rẻ khuyết tật cùng học với trẻ khác trong một
trường nhưng theo các chương trình khác nhau, có giờ học chung và học riêng tuỳ theo môn học và khả năng học của trẻ
J Hoi nhập hoàn toàn: Mọi trẻ cùng học theo một chương trình cứng bát buộc
Trang 18có giá trị và dược hỗ trợ của bạn bè Trường hoà nhập cần tổ chức giải quyết
để da dạng, nhằm chú trọng đến việc học của mọi trẻ Mọi giáo viên, cán
bộ và nhân viên nhà trường cam kết làm việc cùng nhau, tạo ra và duy trì môi trường đâm ẩm có hiệu quả cho việc học tập
+ Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ em, không phản biệt giới tính dân tộ tón giáo, điều kiện kinh tế, thành phản xã hội
+ Trẻ di hoc 6 co sé giáo dục tại nơi trẻ dang sinh sống
+ Không đánh đồng mọi trẻ, mỗi trẻ là khác nhau
a re
+ Điều chính phù hợp với khả năng và như cẩu củ dung, phương pÌ
về mục tiêu, nội đáp dánh giá kết quả giáo dục
b) Thực tiền vận dung khái niệm để tổ chức thực hiện giáo dục hoà nhập
Lào Ấn Độ các nước châu Phi, Ý, Tây Ban Nha Tổ chức Văn hoá - Giáo dục
4 Liên hợp quốc (UNISCO), Quỹ Nhĩ đồng Liên hợp quốc (UNICHI') Liên mình các “T6 chức cứu trợ trẻ em (Save the Children Allianee - SCA) và một số các tổ chức phát triển quốc tế khác
người được nêu trong “Tuyên bổ thế giới về Quyển con người năm 1948 và sau
đồ diều này được kháng định một lần nữa tại Điều 28 của Công ước quốc tế về Quyền trẻ em 1989,
Trang 19Hội nghị Giáo dục Thế giới 6 Jomtien, Thái Lan được tổ chức vào năm
1990, gdm dai biểu của 155 quốc gia trong đó có Việt Nam đã dua ra Tuy’
bố chung vẻ giáo dục cho mọi người:
“Tuyên bố Salamanca (UNES
nhu cầu đặc biệt đã nêu rõ: "Đướ rẻ vào các trường chuyên biết, hay vào các
CO, 1990) với tư tưởng mới vẻ giáo dục theo
lớp học chuyên biệt trong thời gian dai la trường hợp bất dắc dĩ và chi new thực
hiện khi có bằng clứng rõ ràng là việc học tập ở trong các lớp chính quy không
có khả năng đáp ting như cầu giáo dục và xã hội của trẻ và khi cần thiết cho lợi
ích đứa trở đó hay đứa trẻ khác”
*Các trường chuyên biệt có thể trở thành những nguồn lực có giá trị cho
việc xây dụng, phát triển trường học hoà nhập, Đảu tự vào các trường chuyền
biệt phải lướng vào vai trò mới và mở rộng, đó là thực hiện hỗ trợ về mặt chuyên
môn cho các trường phổ thông trong việc đáp ứng như câu đặc biệt của trẻ”
Các trích đân trong tuyên bố Salamanca đã chỉ ra xu thế phát triển cơ bản
quy, thông qua phát triển
+1 tường chuy n biệt đã hình thành cần thiết phát triển và mở ròng chức
năng hỗ trợ chuyên môn cho các trường phổ thông
+ Chú trọng hình thành các Trung tâm hỗ trợ giáo dục trẻ có như cầu
biệt và phát triển các trường hoà nhập,
la định hướng của UNI:SCO đó là:
(1) Không khuyến khích phát triển hình thức
(2) Tăng cường phát triển giáo dục hoà nhập và xây dựng mới
iáo dục chuyên biệt
tâm hỗ trợ giáo dục trẻ có như cảu dặc biệt
(3) Đồng thời mở rộng chuyển trọng tâm chức năng hỏ trợ giáo dục cho
Các chỉ dẫn này của UN! Nam áp dụng vào thực tiễn
và đã có chuyển biến tích cực trong thời gian qua
Hội nghị Thế giới về quyền giáo dục đặc biệt của UNE SCO ndm 1994 dé thin va aum diém vé vido duc hod nhév va xdc dinh vido dục hoà nháp là
Trang 20con đường chi yến để thực hiện quyền giáo dục nhát là quyền giáo đực đặc
dục hoà nhập được để cập như là một phương thức để thực hiện mục tiêu này nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục đặc biệt trong tới thực hiện Giáo dục cho
Có thể tựu trung quan điểm này như sau:
+ Thứ nhấi: Giáo dục hoà nhập dựa trên niềm tỉn rằng quyển dược hưởng giáo dục là quyển cơ bản của con người và là cơ sở nẻn tảng của một xã hội trong tương lai gần
+ Thứ hai: Để thực hiện được quyền này, những hành động giáo dục cho mọi người đã diễn ra nhim tao ra một nền giáo dục cơ bản, có chất lượng cho mọi người
+ Thi ba: Giáo dục hoà nhập mang tính định hướng việc thực hiện giáo dục cho mọi người bảng cách tìm ra những con dường để nhà trường có khả năng đáp ứng nhu cẩu của mọi trẻ em trong cộng đồng như là một bộ phận trong
y là quan diểm tương dối phổ biến của hầu hết các quốc gia trên thế giới
cả trong lí luận và thực tiên thực hiện giáo dục hoà nhập trước hết là tập trung
0) oie due ts khuvel Hts:
Trang 21
tré c6 nhu cau gio duc die biet khác Trong lịch sử cũng như giai đoạn hiện nay, dang tồn tại các phương thức giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt trong đó giáo dục hoà nhập được coi là một trong các phương thức đó
Mục
+ Đảm bảo cho mọi trẻ được hưởng những quyền giáo dục cơ bản, quyền tự
do không tách biệt, tham gia vào mọi hoạt động xã hội và có cơ hội cống hiển
thẩm mũ và khả năng lao dong Phat triển kiến thức kĩ năng v
thai độ tích cực, tạo diều kiện hoà nhập cộng đồng khi trẻ 18 tuổi
n toàn điện các mặt cho trẻ, bao gồm: đạo dức trí tuệ, thể chất
n hóa xã hội
+ Trẻ có nhụ cầu đặc biệt có cơ hội hòa nhập vào môi trường giáo dục phổi
thông, phát triển hài hòa và tối đa những khả năng còn lại để hình thành, phát
triển nhân cách
Các phương thức giáo dục trên hiện dang tồn tại, môi phương thức đều thể
hiện tính ưu việt và hạn chế riêng Giáo dục hoà nhập dược coi là một trong ba phương thức giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt và là phương thức phổ biến, ưu
ứng một số nhu cầu đặc biệt của trẻ:
Đây là một quan điểm nhìn nhận tương đồ
ở Mĩ, một số nước châu Âu có nên kinh tế phát triển như |
Đan Mạch Ở châu Á như Hồng Kông Thái Lan, Philippines >
“Theo đó, khí một trẻ có nhu cầu đặc biệt học trong một lớp của trường hoà
nhập thì trẻ đó bên cạnh yêu cầu cẩn phải tham gia mọi hoạt động học tập như
những trẻ khác lại cần được đáp ứng nhu cảu riêng của bản thán Điểu nay doi
hỏi trong lớp học có thêm một giáo viên với trình độ chuyên môn sâu thuộc
Tinh vực nào đó dể dap ting nhu cau đặc biệt của trẻ Giáo viên này được gọi là giáo viên chuyên biệt và thông thường mỗi loại trẻ có nhu cảu giáo dục đặc biệt
sẽ cần có giáo viên chuyên biệt vẻ lĩnh vực đó Việc đánh giá kết quả học tập của trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt có thẻ áp dụng riêng dối với từng lĩnh vực
ú chí đánh giá chung như mọi trẻ khác
Xu hướng vẻ giáo dục hoà nhập này ngày càng dược mở rộng ra đối với các nước có nẻn kinh tế phát triển, khi mà một lớp học có thể có từ 2 đến 3 cùng phối hợp giảng dạy trong một lớp học với số lượng học sinh không nhiều (khoảng từ 25 đến tối đa là 30) Đồng thời một phương pháp dạy học mới dang được hình thành và phát triển nhanh chóng đó là phương pháp dạy học phối hop (co-teaching)
trong giáo duc phé thong nhim dip
Trang 22
niệm giáo dục hoà nhập ngày càng được sử dụng thống nhất đối với
các nước trên thể giới trong đó có nước ta Tuy nhiên có nhiều quan điểm và
ch thức tổ chức giáo dục hoà nhập khác nhau Lựa chọn phương thức giáo dục hoà nhập phù hợp còn cần phải căn cứ vào điều kiện kinh tế, vàn hoá hệ
thống giá tổ chức hoạt động giáo dục của mỗi nước Hoà nhập
an đến sự thay đổi Đó là quá tình không có hồi kết của hoạt động học tập và tham gia hoạt động học tập ngày càng tích cực hơn của trẻ Đó là một lí tưởng mà nhà trường nào cũng mong muốn đạt được nhưng không bao giờ có thể hoàn thành trọn vẹn Hoà nhập diễn ra ngay khi quá trình hoạt động, ait da a tang Nhà trường hoà nhập là nhà trường sắn sàng cho sự thay đổi
để phát triển
1 Tìm hiểu khả năng, nhu 2 Xây dựng mục tiêu và kế
cầu và môi trưởng phát triển hoạch giáo dục cả nhân trẻ
của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt có hoàn cảnh đặc biệt
3 Thuc hién ké*hoach: van
dụng các phương pháp giáo dục đặc thù
Sơ đổ Các bước tiến hành giáo dục hoà nhập trong nhà trường
~ Bước Ï: Tìm hiểu năng lực nh cấu và môi trường phát triển của trẻ
Mỗi trẻ em bao gồm cả trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đều có những năng lực nhủ cảu, sở thích và kinh nghiệm cá nhân riêng Việc giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đạc biệt không phải bắt đầu từ số không Trẻ đã có những kiến thì
kĩ năng nhất định được tích luỹ trong quá trình phát triển, sinh sống Hiểu năng
Trang 23
1 kiện tiên quyết để giáo dục trẻ em có hoàn
lg lực và như cảu của trẻ nhằm mục dich
lực, nhu ciu cita ea nan tré La die
cảnh đặc biệt thành công Tìm hiểu ni
phát hiện ra những diểm mạnh của trẻ, những năn
a những trì thức kĩ năng trẻ dang có cách trẻ học, các kĩ
hội (Kĩ năng sống) khả nàng nghe còn lại của trẻ khả năng ngôn ngữ
trẻ có thể dược phần loại theo
các 8 nhóm nảng lực do Haward Ga rdner để xuất, Đây là quá trình xá
vùng phát triển hiện thời” của trẻ, Để phát hiện được những đặc điểm trên có thể sử dụng các máu phiếu tìm hiểu khả nắng và nhú cảu của trẻ và nhiệư phương pháp khác nhau như: Quan sát phỏng vấn trác nghiệm, xem Xét sụn
phẩm của trẻ xem xét hồ sơ cá nhàn của trẻ:
Sự phát triển của trẻ em có hoàn ci
khuyết tật hoặc hoàn cảnh đặc biệt
những hạn chế vẻ thể chất tỉnh thản, điều kiện xống
lực và nhụ cầu nhất dịnh cần được phát triển Bên cạch đó !
đặc biệt ở các dạng khác nhau có những nhủ câu dac thù vẻ các 0
và đặc biệt trẻ có những cách học rất khác nhau Trẻ khiếm thính có những năng lực đặc biệt như khả năng lĩnh hội ti thú
thể: trẻ khiếm thị có khả năng lĩnh hội băng trì gi ác thính giác và xúc giác rât
n trí tuệ có thể phát triển được tư duy trừu tượng
giảm thiểu được hành vi bất thường
lì thường, phát triển gia đình có trái
thông qua học tập trực quan hay có th
thông qua tham gia vào những hoạt động nhóm với trẻ bì
các kĩ năng xã hội phù hợp: trẻ lang thang trẻ phải lầm việc xả
Trên cơ sở tìm hiểu nang lực nhủ cầu của trẻ, can xảy dưng mục tiểu kề
Nói theo cách khác, trên cơ xơ "vũng phát Hiện
và kế hoạch cũ thế nhàm đạt
u
hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ
hiện thời” cản xác định "vùng phát triển gan
đó Kế hoạch cạn cụ thế, chỉ tiết bạo gom các thúc
tai đoạn nhất định, các hoạt đọng can tiến bạnh dc phúc
Trang 24phương pháp giáo dục phù hợp dối với từng dạng trẻ có hoàn cảnh đặc biệt Điều chỉnh mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học và các hoạt động học tap
là một yêu cầu cán thiết trong giáo dục hoà nhập trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Các phương pháp diều chỉnh thường được áp dụng trong giáo dục và dạy học
và trung bình
+ Theo kiểu da trình độ: Là phương pháp diều chỉnh dựa trên việc thiết kế
mục tiêu, nội dung, phương pháp phương tiện, đánh giá kết quả bài học đáp ứng phù hợp với trình độ nhận thức của mọi trẻ trong lớp học Mô hình nhận thức của Benjamine Bloom là phương tiện hữu hiệu cho việc thực hiện phương pháp diều chỉnh này
+ Theo kiểu trằng lặp giáo án: Là phương pháp diều chỉnh dựa trên việc thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp phương tiện, dánh giá kết quả của
cùng một bài học hay một số nội dung của bài học nhằm đạt đến mục tiều dạy
học riêng cho một số trẻ không giống với mục tiêu học tập chung của những trẻ
vào các hoạt dong hoc tập chung
khác nhưng vẫn bảo đảm cho trẻ đó tham gi
của lớp học
+ Theo kiểu thay thể
tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dánh giá kết quả bài học hoàn toàn mới,
Mỗi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là khác nhau đồng thời lại rất khác nhau
ở các đạng khó khăn Điều này đòi hỏi phải có các phương pháp giáo dục và
đạy học phù hợp với từng dạng khó khăn của trẻ cũng như đặc điểm về nhận thức
ï năng xã hội ngôn ngữ - giao tiếp và hành vi của mỗi trẻ, Các phương pháp giáo đục và dạy học đạc thù thường dược sử dụng trong giáo dục hoà nhập là:
+ Phương pháp phát triển khả năng ngôn ngữ và gi
+ Giáo dục khác phục hành vi điển hình của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 25
“Thực hiện giáo dục và dạy học trẻ có như cẩu đặc biệt cản duce dim bio bởi các diều kiện vẻ sử dụng các phương tiện thiết bị đặc thù phù hợp với từng dạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trọng tâm là phương tiện thiết bị đổi với trẻ khuyết tật Chẳng hạn sau dây là một danh sách phương tiện thiết bị giáo dục
và dạy học cho trẻ khuyết tật:
+ Trẻ khiếm thị
(a) Trẻ mù: Giấ
tranh hình nổi: sách nói: bộ đỏ ding day hoc: bộ đồ chơi: bảng viết:
hình; bàn tính soropan: máy dánh chữ nổi:
+ Tre khuyét tat ngôn ngữ và giao tiếp
Bộ sách luyện phát âm: bảng luyện phát âm tập đọc:
âm; bộ phương tiện hỏ trợ phát âm:
+ Trẻ khuyết tật vận động
Xe lan: bút viết chuyên dụng: bộ đồ chơi van dong: giá dỡ phế ngồi: bộ
ình luyện phát
t chuyên dụng:
phương tiện phát triển vậ
~ Bước 4: Đánh giá kếi quả giáo dục
Đánh giá kết quả giáo dục nhằm
khuyến khích trẻ nổ lực học tập Trên cơ xở kết q
hiện thời” tại giai doạn phát triển mới được xác định và
KẾ" cho giải đoạn mới của trẻ sẽ dược xây dựng Những quan điểm chính vẻ đánh giá kết quả giáo dục là: Nhìn nhận một cách tổng thể, tiếp cận tổng thẻ v
tiếp cận cá nhân Nội dung dánh giá bao gồm cả hai mật Kĩ năng xã hội và trí khác nhau trong giáo dục và dạy
thức Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá :
học, Đánh giá được thực hiện trong suốt cả quá trình học tập rèn luyện của trẻ
à đánh giá kết quả cuối cùng
Giáo duc hoà nhập trong nhà trường ở các cấp học thường thực hiện theo
bốn bước như trên và dược tiến hành theo một vòng khép kín
học đối với từng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có thể thực hi
vòng Mỗi vòng đánh dâu một sự phát triển mới của trẻ đồng thời cũng là sự
khởi dầu của sự phát triển tiếp theo -
Trong mot nam
Trang 26trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt? Phân tích
nh cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hiện nay ở
Trình bày thực tiễn vận dụng khái niệm để tổ chức thực hiện giáo dục hoà
nhập trên thể giới, trong đó có Việt Nạ
Trang 27
Chuong 2
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỀN, CHÍNH SÁCH VÀ DINH HUONG
PHAT TRIEN GIAO DUC HOÀ NHẬP Ở VIỆT NAM
GIAL DOAN 2010-2020
LQUATRINH PHATTRIEN VA THANE YU CUA GIAO DUG HOA NHAP
Ở NƯỚC TA
1 Quá trình phát triển giáo dục hoà nhập ở nước ta
Giáo dục hoà nhập ¿ nước tạ xuất phát từ quá trình cổ
tật vào học các lớp trong nhà trường phổ thong bat đầu thử nghiệm mô h
ài chính và ý tưởng của một xổ các tổ chức
ác giai doạn thực hiện giáo dục hoà nhập ở nước tử
= Giai doan 1990 ~ 1995; Nghien cứu, tìm tồi tập tru
tượng trẻ khuyết tật, rẻ em là người dân tỘC thiểu so va ure emt
+ chủ yêu cho đối
~ Giai đoạn 1996 - 2/000: Thực hiện thí điểm ở ba văn miền trong ca nude,
vẫn tập trung chủ yếu cho đối tượng trẻ khuyết tật trẻ em là á, vùng khó khăn,
ười dân tộc thiểu,
Số và trẻ em người Kinh nhưng sống ở ving stu, vung ©
ủ ye nhờ sự hồ trợ của những tổ chức qua sự tài uợ các chương tình, dự m nhỏ
Hai giai đoạn trên được thực hiện chủ
quốc lế dang hoạt dong tại Việt Nam thong
ấn tại một sổ dia bàn trong cả nước Từ các hoạt động "
thành nên một mô hình tương đới phầ hợp với điều Kiện kinh tế, văn hoá -
ä nước vào những năm cuối củ the ki XX, qué
nghiên cứu thí đi
dia phương của cả thà
1 2005 giáo dục hoà nhập ở nước tì chỉ tập trung
âm nón và cấp
Tuy nhiên trước
cho các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở ngành học '
30
Trang 28đầu từ nã
n 2006 giáo dục hoà nhập được triển khai mạnh mẽ ở
THCS, THPT va bậc đại học, cao đẳng trong toàn quốc
2 Những thành tựu và thách thức của giáo dục hoà nhập ở nước ta
Dự thảo Chính sách Chiến lược và Kế hoạch hành động giá giai đoạn 2010 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ những thành tựu
và thách thức của giáo dục hòa nhập ở nước ta như sau:
Thương binh và Xã hội cho thấy, khoảng 95% trẻ em lang thang trong độ tuổi
từ 6 - 16 đã được di học ở các loại hình trường lớp khác nhau Đồng thời báo
cáo của Viện Nghiên cứu Thanh niên khẳng định trên 50% sổ lượng trẻ em
ào tạo, đến nay, có khoảng 26% trẻ
lang thang bỏ học có mong muốn dược tiếp tục di học trở lại
ð lượng trẻ có hoàn cảnh đặc biệt hiện nay không chỉ tập trung ở mầm
non, tiểu học mà có rất nhiều em đã học lên bậc trung học và các trình độ cao
hơn nữa của đào tạo nghẻ nghiệp Giáo dục hoà nhập dược thực hiện hầu hết ở
gian, dịa điểm với inh đặc biệt khác nhau cũng dang
được triển khai
phương tiện dảm bảo cho vi
c cơ sở giáo dục ngày càng
šn hành biên soạn sách giáo
đục hoà nhập trẻ có hoàn cảnh đặc biệt trong cá
được đảm bảo Bộ Giáo dục và Đào tạo dang tủ
khoa chữ nổi cho học sinh mù ở tiểu học và trung học cơ sở, tương tự, đối với
í hiệu đành cho trẻ khiếm thính theo nội dung chương trình
phòng chức năng, ân chơi cũng đã dược nhà trường hết sức quan tâm tu
sửa nhằm đảm bảo sự tham gia tối đã của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt
va
Trang 29b) Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên về giáo
đục trẻ có hoàn cảnh đặc biệt được xây đựng và bước đâu sứ dụng có hiệu quả
rên cơ sở Chương trình khung giáo dục đại học và cao dẳng vẻ giáo dục
đặc biệt đã dược Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các cơ sở giáo dục dại học
dang tổ chức triển khai các chương trình dào tạo cho các dõi tượng trẻ: có hoàn
cảnh đặc biệt khác nhau như đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao dang về
giáo dục hoà nhập trẻ em thiệt thời, trẻ khiếm thính, tẻ khiếm thi, trẻ chậm
phát triển trí tu
Hầu hết các Vụ chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở các cẻ
dang tiến hành và hoàn thành xây dựng và ban hành các chương trình bởi
dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên vẻ giá
Kèm theo chương trình đào tạo và chương trình bồi đưỡng hệ thống giáo ii
trình, sách hướng dân tài liệu ngày càng được xuất bản và sử dụng rộng
trong thực tiễn đào tạo và tự đào tạo của các cơ sở đào tạo và cơ sở giáo dục
trong toàn quốc ở các cấp học phù hợp
Đồng thời các chương tình giáo dục cho trẻ có hoàn cảnh dã
và dang được tiến hành xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chương trình giáo dục phổ
thông nhằm dáp ứng phù hợp với đặc điểm trí tuệ tình cảm cửa đối tượng này
Cong tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên
các cấp đã được tiến hành gan 10 nam nay Gần 500 sinh viên đã dược đào 130
trình độ dại học cao dẳng hàng ngàn cán bộ quản lí giáo dục mảm non, phổ
thông, Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo đã dược bồi dưỡng về giáo dục hoà
nhập cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt tong toàn quốc Đội ngũ này dang dong
một vai tò quan trọng trong việc thực hiện và thúc đẩy giáo dục hoà nhập trẻ
- biết của nước ta, đặc biệt là ở mắm non, tiểu học và THCS
©) Cậng tác quản lí giáo dục hoà nhập bước dấu dĩ vào hoại động tại các
cơ quan quản lí và cơ sở giáo dục
Quyết dịnh số 23 ngày 22 tháng 05 năm 2006 bạn hành Quy định về giá?
đục hoà nhập cho người khuyết tật, tần tật của Bộ Giáo dục và Đào tạo được
coi là văn bản dầu tiên về giáo dục hoà nhập ở nước ta Trên cơ sở vân bản này,
các cơ quan quản lí và cơ sở giáo dục trong toàn quốc đang tích cực thực hiện
công tác giáo dục hoà nhập cho trẻ có hoàn cảnh đ trước hết và tập trung
lặc biệt
là cho trẻ em khuyết tật
Bước đầu hình thành hệ thông trung tâm hỗ trợ giáo dục hoà nhập cho trẻ
triển các cơ sở giáo dục chuyên
có hoàn cảnh đặc biệt ở cấp tỉnh trên cơ sở phá
Trang 30Các cơ sở giáo dục thực hiện cói
© bigt trên dịa bàn quản
h trường, duy trì việc đì học tại trường của các em và
vi đổi tượng trẻ
ð dục có chất lượng ngày càng cao cho các em
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành xảy dựng Chính sách giáo dục hoà
nhập từ năm 2007 và đến nay cơ bản hoàn thành đảm bảo cho trẻ có hoàn cảnh
đặc biệt được hướng lợi từ chính sách này
4) Công tác vã hội hóa giáo dục hoà nhập dã đem lại những kết quả to lớn Cúc lực lượng xã hội như chính quyen địa phương, các t6 chức xã hội cộng đồng, cá nhân tham giá và ứng họ tích cực cho giáo dục hoà nhập như huy động
ip kinh phí xay dựng cơ sở vật chất của trường học mua
Điền cạnh đó các to chức và cá nhân ngoài nước đã hỏ trợ rất có hiệu quả vẻ
kĩ thuật và tài chính cho thực hiện và thúc đẩy giáo dục hoà nhập trẻ có hoàn cảnh đặc biết ở nước ta Đến này, có khoảng hơn 20 tổ chức quốc tế dang hỏ trợ
trực tiếp lĩnh vực này, Nhiều trẻ có hoàn cảnh đạc biệt được hồ trợ về tài chính
quân áo sách v học tập và sinh hoạt, Các hoạt động xây
¡ cho giáo dục hoà nhập cũng nhận dược
những sự ho trợ to lớn Nhờ đó, Việt Nam được đánh giá là một trong các nước
đào tạo, bói dường phát triển đọi
táo dục hoà nhap phat triển trong
©) Xe định và lựa chọn siáo dục hoà nhập là phường thức giáo đhục trẻ em!
có hoàn cánh kho khăn mỏi riêng và cho tất cả mọi trẻ cm nói chủng phù hợp với điều kiện hinh te vai hoi va van hod evi mice ta
Grado dục hoà nhạp đó được kiểm nghiệm và mình chứng cụ thể trong diều
Kiện hoàn cảnh vẻ kinh te - ya hoi va van hod Viet Nam trong gain 20 nam q
Trang 31
Trên cơ sở những thành tựu và thách thức của giáo dục hoà nhập, Bộ G dục
và Đào tạo khẳng định đó là hướng di phù hợp nhất để thực hiện bình dẳng công bằng và các quyền cơ bản của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt của nước ta
chỉ mang tính nhân đạo thuần tuý thì hiện nay điều này dược coi là trách
nhiệm của chính bản thân trẻ Sự phát triển của trẻ được thừa nhận và chú ý
hồ trợ trong đời sống sinh hoạt cộng đồng nhà trường Sự ổn định vẻ kinh tế -
văn hoá trong một thời gian đài ở nước ta đã tác động tới chất lượng phát triển, khả năng tham gia của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt
để này ngày càng dược bồ sung và hoàn thiện Đầu tư ng:
hoà nhập đản dân được tăng cường băng nhiều nguồn khác nhau
Bộ máy quản lí, chỉ dạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ trung ương đến các
hoạt động ng g có hiệu quả Chất
iáo dục đảm bảo cho su binh ding,
biệt ngày
cơ xở giáo dục được hình thành
lượng và sự phối hợp giữa các môi trường
cong bing trong giáo dục và sự phát triển của trẻ có hoàn cảnh đặc
càng được nang cao
2.2 Thách thúc
4) Sở lượng và chải lượng qiáo dục trẻ có hoàn cảnh đặc biệt còn thấp Những năm quả ngành Giáo dục và Đào tạo chỉ tập trung giải quyết số cho đối tượng là trẻ khuy
mắm non và tiểu học Cá có hoàn cảnh đặc biệt khác và ở cấp
học cao hơn chưa được thực sự quan tâm đúng mức Năm học 2006 - 2007 mới chỉ có khoảng gần 36 trẻ khuyết tật được đến trường, tập trung chủ yếu là ở
tiểu học Theo điều tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học 2004 - 2005.
Trang 32
riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ trẻ em lang thang trong độ tuổi tiểu học không đến trường tương ứng là 16.77% va 42.61% Nhiều trẻ đã đi học nhưng không tiếp tục theo học được với nhiều nguyên nhân khác nhau Theo Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội số lượng trẻ em lang tháng bỏ học vào năm 2005 ở tiểu học đạt tới con số 34, ở THCS là 58.7% Tính riêng học kì [ năm học 2008-2009, cả nước có 86.296 học sinh bỏ học, trong đó có tới 30.36% nguyên nhân là do hoàn cảnh gia dình khó khăn Cụ thé: Tiéu hoc gin 9,000 em (0.13%) THCS gin 40,000 em (0.7%) va THPT hon 38.000 em (1.29%),
đủ năng lực đáp ứng với yêu cảu của piáo dục hoà nhập cho trẻ có hoàn cảnh
đặc biệt tại địa phương
4) Cơ xử vật chất cho giáo dục hoà nhập còn rất hạn chế”
HIáu hết các nhà trường không được cải tạo nâng cấp dể đáp ứng với như cấu đặc biệt của trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, đặc biệt đến nay vẫn chưa có quy định đối với hình thành và xây dựng các phòng học chức năng trong trường học đành cho trẻ có hoàn cảnh đạc biệt, Thiếu đó dùng phương tiện dạy học đặc thà
ác đối tượng này là phỏ biến trong cá
©) Ngon ngân xách nhà nước cho giáo dục hoà nhập chưa đáp ứng được nhụ cán của giáo dục hoà nhập
Mặc dù nguồn ngân sách dành cho phát triển giáo dục đạt 20% vào nám
2007, tuy nhiền không có ngân sách chính thức cho giáo dục hoà nhập Những
"sách có được từ các chương trình mục tiều của Chính phủ dành cho giáo dục hoà nhập rat hạn chế Nguồn kinh phí hoạt động của giáo dục hoà nhập chủ yếu dựa vào hỗ trợ của các tở chức, cá nh
ích là rất hạn chế và thiếu sự hồ trợ đám bảo cho phát triển
Trang 33f) Cae van ban phip quy về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục cho trở có hoàn cảnh đặc biệt
Chưa để cập đây dủ rõ nét các điều khoản, các nội dung và đối tượng của giáo dục hoà nhập Mặt khác, các văn bản này chưa mang tính hướng dẫn cụ thể, chưa dược phổ biến rộng chưa được thực hiện một cách nghiềm túc, hiệu quả Cơ chế g
hoà nhập trong hệ thống giá
n sát thực hiện các văn bản pháp quy |
o dục và ào tạo còn nhiều bất n quan đến giáo dục
Nguyên nhân của những thách thức
Nhận thức của xã hội nói chung và của ngành giáo dục nói riêng về giáo
dục hoà nhập còn chưa đẩy đủ về khả năng và nhủ cầu phát triển của tất cả những trẻ có hoàn cảnh đặc biệt cũng như như cầu của dại bộ phận gia đ
những trẻ này Mặc dù nén kinh tế - xã hội của nước ta phát triển ổn định trong
một thời gian dài nhưng sự đầu tư cho giáo dục hoà nhập trong thời gian qua mới dừng lại ở mức độ nhất định và không đồng đều
Cham doi moi ne duy gido duc din dén hệ thống giáo dục đáp ứng không kịp thời với các yêu cầu mới của xã hội của gia đình và nhu cấu học tập của trẻ
nhập ở các địa phương v n nhiều hạn chế
Cơ chế phối hợp giữa các ban ngành các cấp còn yếu và thiếu đông bộ dẫn đến việc chưa phát huy được sức mạnh và vai trò của từng thành viên cũng như của toàn bộ hệ thống xã hội trong việc thực hiện giáo dục hoa nha
n tới phổ cập giáo dục THPT cho mọi trẻ em, bao gồm cả những nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhóm trẻ dược Nhà nước, cộng đồng, gia đình và cả xã hội đặc biệt quan tâm chăm sóc, giáo dục Thực hiện mục tiêu này, Việt Nam đã cam kết thực hiện hàng loạt các vàn bản quốc tế quan trọng
trong đó có thể kể đến như Công ước quốc tế vẻ Quyền trẻ em — 1991; Tuyên
bố Salamanca và Cương lĩnh hành động về giáo dục theo nhu câu đặc biệt 1994; Diễn dàn vẻ Giáo dục cho mọi người Dakar - 2000; Công ước quốc tế vẻ Quyền của người khuyết tật thông qua tại Đại Hội đồng Liên hợp quốc, kì họp thứ 61 - 2006 Nội dung các vân bản đã nhãn mạnh:
Trang 34ngón ngữ, hay các diều kiện khác với các em
n dược học tập của mọi trẻ em Hệ thống
biệt là
- Công nhận và tôn trọng Qt
n phải chủ động tìm kiếm trẻ em đã
giáo dục của mỗi quốc gia
m không được tham gia vào quá trình giáo dục của nhà trường xây
chương trình giáo dục linh hoạt phù hợp với nhu cảu của
Hon 10 nam qua, Nhà nước ta đã ban hành nhì
vẻ, châm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh di
kể đến như Pháp lệnh người ăn tật - 1998; Luật Bảo v
dink vẻ giáo dục hoà nhập cho người khuyết tật tần tậ: Quyết định
65/2005/QĐ-TTg vẻ việc phê duyệt Kế hoạch giai đoạn 2005 - 2010 vẻ Chăm
Sóc trẻ mồ côi trẻ bị bỏ rơi trẻ khuyết tật n doc
hoá học trẻ nhiém HIV/AIDS +1
chắc trên khung pháp lí ban đảu Chính sách giáo dục hoà
nhập nhàm vào mọi trẻ em song tập trung chủ yếu ưu đãi cho trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt được thể hiện trong các loại van bản như sau
~- Nhôm các văn bản vé chủ trương và chính xách của Dáng và Nhà nước Ver Nam: Nhom van bin nay bao gm Van kiện các Đại hội Đảng Văn kiệ Nhị quyết các Hỏi nghi Ban chấp hành Trung ương Đảng, các Chỉ thị của Ban chấp hành Trung ương Đảng
~ Nhóm các văn bản pháp luật: Nhóm văn bản này bao gồm các [Hiến pháp
n
về các Luật vẻ nhiều lĩnh vực, dặc biệt vẻ giáo dục
pháp luật
Nhóm các văn bản dưới luật; Nhóm
hi dinh, chi thi thông tư
Nhóm các v " bú
dưới luật về chính sách ưu đãi cho trẻ em có hoàn cảnh
tặc biệt khá phong phú và chứa dựng những nội dung quy dịnh hướng dẫn cụ {hề đỀ Hiển khai các quan điểm dường lối của Đảng và Nhà nước Theo thống
kẻ không đây đủ, từ 1986 đến ngày 2006, có 87 văn bản quy phạm pháp luật
duy định cc chế độ chính sách dối ri trẻ cn cổ hon cảnh biệt Cùng với nen RĂHh Hẽ - xã hội được cái thiện thì chính sách cho trẻ em có hoàn cảnh
đạc biệt Cũng được chú ý nhiều hơn diều đó được thể hiện ở việc sổ lượng các
van ban nay tang ding ke tie những năm 1996 đến nay
Trang 35Các văn bản pháp quy trên dã có tác dụng tích cực trong:
tuc Đước dầu tạo hành lang pháp lí, làm cơ sở triển k
Bido duc cho dối tượng trẻ em có hoàn cảnh đạc biệt Một số chương trình quốc Bia vé trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đã được Chính phủ phê duyệt, tạo điều kiện
Yẻ nguồn lực dể đẩy mạnh công tác châm sóc, giáo duc tré em
+ Nhiều văn bản chưa thực sự di vào cuộc sống hiệu lực và hiệu quả của
es bản còn rất hạn chế Rất nhiều văn bản chưa được các cơ sở giáo dục
lết đến, chưa hiểu rõ hoặc chưa có điểu kiện để thực hiện đây đủ Hậu quả là
ụ mm có hoàn cảnh đặc biệt chưa được hỏ trợ và hudng gi Ure: oe P eas 7
n bản chưa dẻ cập dây đủ các điều khoản, nội dung cót lõi của
#iáo dục hoà nhập, triển khai giáo dục hoà nhập trong bối cảnh chưa định rà được những bước di cụ thể và chưa có các điểu kiện đảm bảo thực hiện nhất lì
vé nguồn luc Vì thế, giáo dục hoà nhập ở nước ta chưa dạt được chất lượng và
hiệu quả mong muốn
nh chưa liên thông
h nhiệm
- n bản còn mang tính cục bộ của mỗi bạn ng
thành một hệ thống để chỉ dạo thống nhất ở tẩm quốc gia Vai tò trá
của các dịa phương chưa rõ ràng nên tác dụng hiệu lực của các văn bản còn rất
l ác đối tượng chính sách chưa thực sự được quan tầm đầy dủ v
Thứ nhất: Với quan điểm xây dựng một xã hội công bằng, tạo cơ hội bình
n sự quan tâm ưu tiên đối
đẳng trong giáo dục, Nhà nước Việt Nam luôn thể hi
với những đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Sống ở cùng cao, vùng sâu, vùng xa, khu vực miễn núi bản thân bị tần tật,
lì thị, con liệt sĩ, thương/bệnh
à người dân tộc thiểu số
khuyết tật, con hộ đói nghèo ở nông thon va thi
bình và những người thương/bệnh binh Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X
Trang 36năm 2005 khẳng định: *Phấn đấu xảy dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do din var vi dâm, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điểm kiện để toàn xã hội học tập và học tập suối đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thực hiện miễn, giảm học phí và cấp học bổng
inh giỏi Ưu tiên
cho học sinh nghèo, học sinh thuộc điện chính sách và học
du, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam ghi rõ: "Học tập là quy
của mọi công dân” Luật Giáo dục 2005, Điểw /1 Phổ cập giáo dục: 1 Gi dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập Nhà nước
quyết dịnh kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo dảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước: 2 Mọi công đân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ
tình độ giáo dục phổ cập: 3 Gia đình có trách nhiệm tạo điều
én ctia gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để dat
Thứ ba: Thực hiện quyền học tập bất buộc đối với mọi trẻ em bao gồm trẻ
án phải dâm bảo những điều kiện về học tập và chất
Luật Giáo dục 2005 Điểu 89 Học bồng và trợ cấp xã hội Mục 2 Nhà
nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người mỏ côi không nơi nương tựa, người tần tật, khuyết tật có khó khan vẻ kinh tế, người có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó Khăn vượt khó học tập: Mục 3 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật
Nghị định 75/2006/NĐ - CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 quy dịnh chỉ tiết hướng dân thí hành một sở điều của Luật Giáo dục 2005 kháng định việc tạo
điều kiện học tập và đảm bảo chất lượng giáo dục cho người tàn tật, khuyết tật,
trong đó nêu rõ: “Bo Gido duc va Dao tạo có tách nhiệm đào tạo giáo viêm, biên soạn chương trình giáo trình sách giáo khoa áp dụng cho học xinh
khuyết tật và chuẩn bị các điều kiện cán thiết cho giáo dục hoà nhập”
Trang 37
Thứ ne: Xay dựng một chính sách giáo dục hoà nhập tổng thể, đảm bảo sự
cam kết thực hiện của các Bộ, ban, ngành nhằm đảm bảo tính thực thi của
chính sách
Cho đến nay, Việt Nam mới thực sự chỉ có một văn bản duy nhất là Quyết
định s6 23/2006/QD - BGDĐT vẻ Giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật,
khuyết tật ngày 22/05/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nội dung của văn bản
để cập chủ yếu đến việc thực hiện giáo dục hoà nhập cho riêng đối tượng
khuyết tật đồng thời, chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phạm ví toàn quốc về các
chính sách, quy định cụ thể nêu trên
Xây dựng chính sách giáo dục hoà nhập giúp cho một giai doạn phát triển
mới của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước ta trong
tiến trình tiến tới một nên giáo dục cho mọi trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt nói riêng
Il DINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HOA NHẬP Ở NƯỚC TA
GIAI DOAN 2010 ~ 2020
Dự thảo Chiến lược giáo dục hòa nhập giai đoạn 2010 ~ 2020 của Bộ Giáo
đực và Đào tạo đã chỉ rõ những định hướng cơ bản của giáo dục hòa nhập ở
ƯỚC tà như sau;
1 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục hoà nhập giai đoạn
1.1 Giáo dục hoà nhập là giáo dục cho mọi trẻ em, đặc biệt là trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, nhằm thực hiện công bảng vẻ cơ hội học tập và phát triền
cho moi trẻ em, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hỏi
Mọi trẻ em đều có quyền cơ bản được học hành và phải được tạo cơ hội để
dat được và duy trì trình độ học ở mức độ phù hợp có thể chấp nhận Mọi trẻ
em đều có những đặc điểm, lợi ích, khả năng và nhu cẩu học tập riêng Nội
dung, chương trình giáo dục phải được thiết kế và thực hiện trên tỉnh thần nhìn
nhu cầu cá nhân Tất cả mọi trẻ em cổ
ận tính đa dạng của các đặc điểm ví
phải được đến học c trường học nhà trường cẩn phải tra
thức cho các em thông qua một hệ thống nội dung và phương ph
Hoà nhập là phương thức tốt nhất để xoá bỏ thái độ phân biệt, tạo ra những
Giáo dục hoà nhập dành cho mọi trẻ em, kể cả trẻ khuyết tật, trẻ có năng
khiếu, trẻ em đường phố, trẻ em lao động sớm, trẻ em thuộc các dân tộc thiểu số
Trang 38
sống hẻo lánh hoặc du cư, các nhóm thiểu số vẻ mặt ngón ngữ, hoặc nhóm cư
dan thiệt thòi hoặc bị đẩy ra ngoài lẻ xã hội Trong diều kiện và khả năng của
nước ta hiện nay, giáo dục hoà nhập trước hết dành cho trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt, đồng thời là con dường dể thực hiện mục tiêu cóng bằng vẻ cơ hội học
tập và phát triển cho mọi trẻ em góp phán đào tạo nguồn nhân lực có chất
lượng cho xã hội
Ulu tiên đào tạo, bói dưỡng nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
cho giáo dục hoà nhập Đây có thể được coi là điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự
thành công của giáo dục hoà nhập
Tập trung nguồn lực xây dụng co’ sé vật chất nhà trường, giáo dục hoà nhập
chí có thể thực hiện thành công khí các diều kiện về nguồn ngân sách dược đảm
bảo Ngân sách cho giáo dục hoà nhập tập trung trước hết vào hỗ trợ cho việc bổ
sung, sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới cơ sở vật chất trong nhà trường và tăng
cường trang thiết bị day học đặc thù cho nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Phát triển hệ thống các dịch vụ hỏ trợ các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đảm bảo cung cấp đầy đú diều kiện vẻ tư vấn hỗ trợ đỏ dùng thiết bị phục
vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
lá hoà nhập song cần đảm bảo tính hiệu lực va hiệu quả của các văn bản này ng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy vẻ giáo dục
Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và Trên
©ơ sở cộng đỏng trách nhiệm, Nhà nước, cụ thể là Bộ Giáo dục
vai trò quản lí toàn diệ
đục hoà nhập trong giai doạn tới chú ý hơn nữa vào nghiên cứu và ban hành cơ
chế, chính sách, giải quyết các vấn dẻ kinh tế và tài chính giáo dục hoà nhập
Phù hợp với cơ chế quản lí giáo dục nói chung đảm bảo lợi ích lâu dài của xã
hội và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
ảnh đặc
ó
Xã hội hóa giáo dục hoà nhập, tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn
biệt ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên học tập suốt dời Nhà nước
trách nhiệm khuyến khích, huy động và tạo diều kiện để toàn xã hội tham gia