1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Giải phẫu bệnh lý động vật thuỷ sản (Nghề Phòng và chữa bệnh thuỷ sản Cao đẳng)

49 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải phẫu bệnh lý động vật thủy sản
Tác giả ThS. Nguyễn Kim Kha, ThS. Huỳnh Chí Thanh, ThS. Tạ Hoàng Bảnh
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Phòng và chữa bệnh thủy sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 714,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời giúp sinh viên nắm rõ kiến thức và kỹ năng về các kỹ thuật về các biện pháp phòng bệnh tổng hợp trong nuôi trồng thủy sản từ đó hạn chế những tác hại của dịch bệnh trên động vậ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 20…

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

ii

LỜI GIỚI THIỆU

sẽ trình bày từ những kiến thức cơ bản đến chuyên sâu các vấn đề về quản lý dịch bệnh thủy sản Giới thiệu cho sinh viên biết được những khái niệm cơ bản

về bệnh động vật thủy sản, các con đường lan truyền của bệnh Đồng thời giúp sinh viên nắm rõ kiến thức và kỹ năng về các kỹ thuật về các biện pháp phòng bệnh tổng hợp trong nuôi trồng thủy sản từ đó hạn chế những tác hại của dịch bệnh trên động vật thủy sản góp phần thành công cho vụ nuôi

Đồng thời, mô đun này cũng sẽ trình bày chi tiết những bệnh thường gặp trên động vật thủy sản như bệnh virus, bệnh vi khuẩn, bệnh ký sinh trùng và bệnh không phải là do yếu tố sinh vật gây ra Các phương pháp về phòng và điều trị những bệnh thường gặp trên dộng vật thủy sản Sinh viên sau khi học

mô đun này có thể tham gia chẩn đoán các bệnh trên động vật thủy sản trong phòng thí ngh iệm và có thể tham gia lấy mẫu bệnh trực tiếp tại các trại giống, vùng nuôi thủy sản Xác định đúng tác nhân gây bệnh để đề xuất liệu trình điều trị

Giáo trình này được xây dựng trên cơ sở dựa vào những nghiên cứu đã công bố, tài liệu, giáo trình của quý đồng nghiệp từ các Trường, các Viện nghiên cứu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy san, các cơ quan quản lý…Trong nội dung của giáo trình nếu có gì sai sót tác giả rất vui lòng tiếp nhận các ý kiến đóng góp cho nội dung giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn nhằm bổ sung vào nguồn tài liệu nghiên cứu, học tập cho sinh viên và những người có quan tâm đến ngành thủy sản

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Đồng Tháp, ngày 26 tháng 07 năm 2018

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: ThS NGUYỄN KIM KHA

2 Thành viên: ThS HUỲNH CHÍ THANH

3 Thành viên: ThS TẠ HOÀNG BẢNH

Trang 4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: GIẢI PHẪU BỆNH LÝ ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN

Mã mô đun: CNN571

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí mô đun: Là mô đun chuyên môn ngành bắt buộc ngành cao đẳng nuôi trồng thủy sản Môn này có mối quan hệ mật thiết với mô đun khác như kỹ thuật nuôi các loài thủy sản nhằm giúp cán bộ kỹ thuật quản lý sức khỏe cá một cách có hiệu quả nhất

- Tính chất của mô đun: Mô đun bao gồm những kiến thức cơ bản về bệnh

vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và virus trên các đối tượng thủy sản, các con đường lây lan và biện pháp phòng và trị bênh trên động vật thủy sản

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp cho sinh viên hiểu và vận dụng được kiến thức có liên quan đến chuyên môn chuyên sâu về phòng và quản lý hiệu quả những bệnh có liên quan đến động vật thủy sản trong học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế Bao gồm cả kiến thức lý thuyết và thực hành nhằm nâng cao kỹ năng và tay nghề của sinh viên

Mục tiêu của mô đun:

- Về kiến thức: Mô đun này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ

bản về bệnh trên động vật thuỷ sản, các biện pháp phòng ngừa tổng hợp, nghiên cứu các bệnh trên động vật thuỷ sản như: bệnh vi khuẩn, bệnh virus, bệnh nấm

và ký sinh trùng, bệnh do phi sinh vật

- Về kỹ năng: Có được những kỹ năng cần thiết để quan sát, kiểm tra,

phân loại, xác định được tác nhân gây bệnh trên tôm cá, từ đó hỗ trợ cho công tác phòng và trị bệnh hợp lý

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động quản lý ao nuôi an toàn

và hiệu quả Ý thức trách nhiệm cao và tính cộng đồng trong quản lý dịch bệnh thủy sản

Nội dung của mô đun:

tra

(định kỳ)/ôn tập/T

Trang 5

Kiểm tra

(định kỳ)/ôn tập/T

NGHIÊN CỨU BỆNH THỦY SẢN

1 Nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh

2 Phương pháp thu và bảo quản mẫu bệnh

Trang 6

Kiểm tra

(định kỳ)/ôn tập/T

hi

Thi kết thúc học phần 1 0 0 1

Trang 7

MỤC LỤC

THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 2

MỤC LỤC 3

LỜI CẢM TẠ 8

GIỚI THIỆU 9

CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC TỔNG QUÁT 10

I.1 SỨC KHỎE VÀ ĐỘNG VẬT THỦY SẢN 10

I.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CHUẨN ĐOÁN BỆNH THỦY SẢN 10

I.2.1 Sự đồng nhất trong thao tác thu, xử lý và phân tích mẫu 10

I.2.2 So sánh kết quả giữa các phòng thí nghiệm 10

I.2.2.1 Các dạng kết quả và ý nghĩa của chúng 10

I.2.2.2 Phương thức so sánh, ví dụ 11

I.2.3 Những vấn đề cần lưu ý 11

I.2.3.1 Giá trị giới hạn cho những phép phân tích 11

I.2.3.2 Tính hiệu lực của phương pháp chẩn đoán 11

I.2.3.3 Tính ổn định của phương pháp 11

I.2.3.4 Đối chứng 11

I.2.4 Phát hiện và chẩn đoán bệnh 12

I.2.4.1 Chẩn đoán lâm sàng 12

I.2.4.2 Những biện pháp sàng lọc (screening) 12

I.2.4.3 Phát hiện bệnh (detection) 12

I.2.4.4 Chẩn đoán bệnh (diagnostic) 12

I.2.4.5 Các con đường lây truyền bệnh (disease transmission) 12

I.2.5 Vai trò của chẩn đoán trong quản lý dịch bệnh thủy sản 13

I.2.6 Các mức độ trong chẩn đoán bệnh thủy sản 13

I.2.6.1 Mức I: 13

I.2.6.2 Mức 2: 14

I.2.6.3 Mức 3: 14

I.2.7 Phân nhóm kỹ thuật phát hiện/chẩn đoán bệnh ở thủy sản 14

I.2.8 Các kỹ thuật quan sát 17

I.2.8.1 Những kỹ thuật quan sát 17

I.2.8.2 Những kỹ thuật mô học đặc biệt 17

I.2.8.3 Kỹ thuật hiển vi điện tử 17

I.2.8.4 Các kỹ thuật nuôi vi sinh vật 17

I.2.9 Các kỹ thuật huyết thanh 17

I.2.10 Các kỹ thuật phân tử 17

I.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT 19

II.1 QUAN SÁT DẤU HIỆU BỆNH, MẪU GIẢI PHẪU TƯƠI VÀ MÔ BỆNH H ỌC 19

II.1.1 Phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh 19

Trang 8

II.1.1.1 Những vấn đề cần lưu ý khi quan sát bệnh lý thủy sản 19

II.1.1.2 Quan sát bệnh lý ở tôm 20

II.1.1.3 Phương pháp quan sát bệnh lý ở cá 22

II.1.2 Phương pháp quan sát mẫu giải phẫu tươi 25

II.1.3 Phương pháp mô học 26

II.1.3.1 Mục tiêu 27

II.1.3.2 Những điều cần lưu ý khi sử dụng phương pháp mô bệnh học: 27

II.1.3.3 Phương pháp mô học bao gồm các bước: 27

II.2 KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH 28

II.2.1 Nguyên tắc 28

II.2.2 Ứng dụng 28

II.2.3 Mẫu phân tích 29

II.2.4 Thao tác 29

II.2.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp 29

II.2.5.1 Ưu điểm: 29

II.2.5.2 Nhược điểm: 30

II.3 KỸ THUẬT NUÔI VI SINH VẬT 30

II.2.1 Nuôi vi khuẩn 30

II.2.1.1 Ứng dụng 30

II.2.1.2 Phương pháp 30

II.2.1.3 Mẫu phân tích 31

II.2.1.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp 31

II.2.2 Nuôi nguyên sinh động vật 31

II.2.2.1 Ứng dụng 31

II.2.2.2 Phương pháp 31

II.2.2.3 Mẫu phân tích 31

II.2.2.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp 31

II.2.3 Nuôi vi-rút 31

II.2.3.1 Ứng dụng 31

II.2.3.2 Phương pháp 32

II.2.3.3 Mẫu phân tích 32

II.2.3.4 Đọc kết quả 32

II.3 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG II 33

CHƯƠNG III: CÁC KỸ THUẬT HUYẾT THANH 34

III.1 PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA MIỄN DỊCH 34

III.1.1 Nguyên lý 34

III.1.2 Ứng dụng 35

III.1.3 Mẫu phân tích 35

III.1.4 Các dạng khuếch tán miễn dịch 35

III.1.4.1 Kết tủa trong môi trường lỏng 35

III.1.4.2 Tủa trong môi trường gel 37

III.1.4.3 Miễn dịch khuếch tán điện 38

III.1.4.4 Miễn dịch khuếch tán: Điện di với miễn dịch khuếch tán in situ 38

III.1.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp 39

Trang 9

III.2 PHƯƠNG PHÁP NGƯNG KẾT MIỄN DỊCH 39

III.2.1 Nguyên lý 39

III.2.2 Xếp loại các phản ứng ngưng kết 40

III.2.2.1 Ngưng kết trực tiếp: 40

III.2.2.2 Ngưng kết gián tiếp: 40

III.2.2.3 Ngưng kết nhân tạo: 40

III.2.3 Ứng dụng 41

III.2.4 Mẫu phân tích 41

III.2.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp 41

III.2.5.1 Ư u đi ểm: 41

III.2.5.2 Nhược điểm: 41

III.3 KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG 41

III.3.1 Nguyên lý 41

III.3.2 Phương pháp 42

III.3.2.1 Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp 42

III.3.2.2 Kỹ thuật miễn dịch huỳng quang gián tiếp 42

III.3.3 Ứng dụng 43

III.3.4 Mẫu phân tích 43

III.3.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp 43

III.3.5.1 Ưu điểm: 43

III.3.5.2 Nhược điểm: 43

III.4 KỸ THUẬT MIỄN DỊCH LIÊN KẾT ENZYM 44

III.4.1 Nguyên lý 44

III.4.2 Ứng dụng 45

III.4.3 Mẫu phân tích 45

III.4.4 Phương pháp 45

III.4.4.1 Kỹ thuật ELISA gián tiếp 45

III.4.4.2 Kỹ thuật ELISA trực tiếp 46

III.4.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp 47

III.4.5.1 Ưu điểm: 47

III.4.5.2 Nhược điểm: 47

III.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG III 47

CHƯƠNG 4: CÁC KỸ THUẬT PHÂN TỬ 48

IV.1 KỸ THUẬT PHẢN ỨNG CHUỖI TRÙNG HỢP 48

IV.1.1 Nguyên tắc 48

IV.1.1.1 Giai đoạn biến tính (denaturation): 48

IV.1.1.2 Giai đoạn lai (hybridization): 48

IV.1.1.3 Giai đoạn tổng hợp (hay kéo dài) (extension): 48

IV.1.2 Ứng dụng 49

IV.1.3 Phương pháp 50

IV.1.3.1 Ly trích DNA hay RNA từ vật chủ để sử dụng làm mạch khuôn 50

IV.1.3.2 Chuẩn bị 50

IV.1.3.3 Đối chứng 51

IV.1.4 Các hạn chế của phương pháp PCR 52

IV.1.5 Các dạng PCR 52

IV.1.5.1 PCR truyền thống 52

Trang 10

IV.1.5.2 PCR phiên mã ngược 53

IV.1.5.3 PCR thời gian thật 54

IV.2 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÍNH ĐA DẠNG VỀ CHIỀU DÀI ĐOẠN GIỚI H ẠN 54

IV.2.1 Nguyên lý 54

IV.2.2 Phương pháp 54

IV.2.3 Hệ thống phi phóng xạ DIG 55

IV.2.4 Ứng dụng của kỹ thuật lai Southern 56

IV.2.5 Mẫu phân tích 57

IV.2.6 Ưu và nhược điểm 57

IV.2.6.1 Ưu điểm: 57

IV.2.6.2 Nhược điểm: 57

IV.3 KỸ THUẬT LAI IN SITU 57

IV.3.1 Nguyên lý 57

IV.3.2 Ứng dụng 57

IV.3.3 Mẫu phân tích 57

IV.3.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp 58

IV.3.4.1 Ưu điểm: 58

IV.3.4.2 Nhược điểm: 58

IV.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG IV 58

CHƯƠNG V: MỘT SỐ QUI TRÌNH PHÁT HIỆN BỆNH Ở THỦY SẢN 59

V.1 PHÁT HIỆN VI-RÚT ĐỐM TRẮNG Ở TÔM BẰNG KỸ THUẬT PCR 59

V.1.1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng 59

V.1.2 Tài liệu tham khảo xây dựng tiêu chuẩn ngành 59

V.1.3 Giải thích thuật ngữ 59

V.1.4 Thiết bị, dụng cụ, mồi và hóa chất 60

V.1.4.1 Thiết bị, dụng cụ 60

V.1.4.2 Mồi, hóa chất 61

V.1.5 Chuẩn bị mẫu 62

V.1.5.1 Số lượng mẫu 62

V.1.5.2 Yêu cầu đối với mẫu để phân tích 63

V.1.6 Phương pháp tiến hành 63

V.1.6.1 Xử lý mẫu 63

V.1.6.2 Phản ứng khuếch đại PCR 63

V.1.6.3 Tiến hành điện di 64

V.1.7 Ðọc kết quả 64

V.1.8 Quy định về đảm bảo an toàn 65

V.2 PHÁT HIỆN YHV VÀ GAV BẰNG KIT IQ2000 YHV/GAV 65

V.2.1 Giới thiệu 65

V.2.2 Thành phần 65

V.2.3 Thiết bị và hóa chất 66

V.2.4 Giới hạn phát hiện và tính nhạy 67

V.2.5 Chuẩn bị mẫu và ly trích RNA 67

Trang 11

0

V.2.6.1 Chuẩn bị hoá chất phản ứng 68

V.2.6.2 Điều kiện phản ứng 68

V.2.6.3 Phương thức chuẩn bị phản ứng 69

V.2.7 Điện di 70

V.2.7.1 Chuẩn bị bản thạch (gel) 70

V.2.7.2 Điện di 70

V.2.7.3 Thuốc nhuộm gel và đọc kết quả 71

V.2.8 Đọc kết quả 71

V.2.9 Khắc phục sự cố kỹ thuật 73

V.3 PHÁT HIỆN VI KHUẨN Ở CÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP RFLP 74

V.3.1 Phương pháp thu mẫu bệnh phẩm và phân lập vi khuẩn 74

V.3.2 Phương pháp RFLP 74

V.3.2.1 Ly trích DNA 74

V.3.2.2 Cắt DNA bằng enzym giới hạn 74

V.3.2.3 Quá trình khử puria, biến tính và thấm chuyển 75

V.3.2.4 Quá trình tiền lai và lai DNA trên màng 75

V.3.2.5 Phát hiện các vạch DNA 75

V.3.3 Xử lý thống kê 75

V.3.4 Đọc kết quả 76

Trang 12

CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC TỔNG QUÁT

I.1 SỨC KHỎE VÀ ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Khác với các vật nuôi ở trên cạn, động vật thủy sản thường đòi hỏi sự theo dõi nhiều hơn về môi trường và sức khỏe của chúng Do sống ở dưới nước nên hoạt động của động vật thủy sản thường rất khó quan sát trừ khi chúng được bắt ra khỏi mặt nước hoặc khi bị bệnh Động vật thủy sản lại sống trong môi trường sinh thái phức tạp và thường xuyên biến động Thêm vào đó, thức ăn thừa, thủy sản chết và nhiều thứ khác luôn ẩn ở dưới đáy ao Các đối tượng nuôi thủy sản rất đa dạng về loài, về môi trường sống, mức độ thâm canh của kỹ thuật nuôi và hệ thống nuôi được áp dụng Các dạng bệnh ở động vật thủy sản cũng đa dạng và có nhiều biến đổi, trong đó có một số bệnh chưa xác định được vật chủ và có nhiều bệnh không

có dấu hiệu lâm sàng riêng biệt

Bệnh trong nuôi thủy sản thường không do một nguyên nhân riêng lẻ mà là kết quả của một loại các sự kiện/nguyên nhân có liên quan với nhau trong đó có cả sự tương tác giữa vật chủ (bao gồm các điều kiện về sinh lý, sinh sản và giai đoạn phát triển), môi trường và sự hiện diện của mầm bệnh Sự hiện diện của một mầm bệnh trong mô tôm/cá không có nghĩa mầm bệnh đó là nguyên nhân chính gây ra bệnh Phần lớn nguyên nhân đầu tiên gây bệnh là do những biến đổi xấu về môi trường gây tổn thương đến cơ thể hoặc làm giảm đi khả năng kháng bệnh của tôm/cá Trong lúc đó mầm bệnh sẵn có trong môi trường sẽ nhân cơ hội này xâm nhập vào cơ thể chúng Do vậy cần phải xem xét cả vật chủ, mầm bệnh và môi trường

để xác định nguyên nhân gây bệnh nhằm có biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp

I.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CHUẨN ĐOÁN BỆNH THỦY SẢN

I.2.1 Sự đồng nhất trong thao tác thu, xử lý và phân tích mẫu

Thao tác thu, xử lý và phân tích mẫu là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả của các phép chẩn đoán bệnh Thời gian thu mẫu, khoảng cách giữa các lần thu mẫu, phương pháp cố định mẫu, nhiệt độ bảo quản mẫu, chất lượng của môi trường phân lập, thời gian sử dụng của các dung dịch hoá chất sau khi chuẩn bị, vv, đều là những vấn đề cần được cân nhắc trong quá trình phân tích mẫu Số lần mẫu được đông lạnh rồi rả đông cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích Giữa các phòng thí nghiệm và các phép phân tích được sử dụng phải đồng nhất thì kết quả đạt được mới có ý nghĩa về mặt so sánh

I.2.2 So sánh kết quả giữa các phòng thí nghiệm

Để so sánh kết quả phân tích hay kết quả chẩn đoán từ các phòng thí nghiệm chẩn đoán bệnh thủy sản, các yếu tố sau đây cần phải được xem xét:

I.2.2.1 Các dạng kết quả và ý nghĩa của chúng

Trang 13

2

I.2.2.2 Phương thức so sánh, ví dụ:

- Mật số vi-rút so với hàm lượng kháng thể

- Giới hạn xác định kết quả dương và âm tính

- Độ nhạy của phương pháp (ví dụ như % kết quả dương tính thật trên số kết quả dương tính)

- Tính chuyên biệt (ví dụ như % kết quả âm tính thật trên số kết quả âm tính)

- Các tính toán và đọc kết quả

- Các đối chứng

I.2.3 Những vấn đề cần lưu ý

I.2.3.1 Giá trị giới hạn cho những phép phân tích

Cần phải thiết lập những giá trị giới hạn cho những phép phân tích mà kết quả thu được có tính định lượng để xác định kết quả âm tính và dương tính

Giá trị giới hạn này sẽ ảnh hưởng đến kết quả âm tính và dương tính giả cũng như kết quả

âm và dương tính thật

I.2.3.2 Tính hiệu lực của phương pháp chẩn đoán

Một phương pháp phân tích mẫu hay thử nghiệm có tính hiệu lực là phương pháp có thể cho

ra kết quả phân biệt rõ ràng giữa kết quả dương tính và âm tính hoặc giữa cá thể bị nhiễm bệnh và không bị nhiễm bệnh

Tính hiệu lực của phương pháp biểu hiệu qua hai đặc điểm là tính nhạy (khả năng xác định chính xác mẫu có nhiễm hay không) và tính chuyên biệt (khả năng phát hiện mẫu không có nhiễm bệnh)

Tính hiệu lực của phương pháp được xác định bằng cách so sánh các cá thể cùng loài trong cùng một mẫu Trong trường hợp khác kết quả phải được kiểm định bằng các kỹ thuật mô học

I.2.3.3 Tính ổn định của phương pháp

Một phương pháp được gọi là ổn định khi phương pháp đó cho ra kết quả tin cậy và giống nhau sau nhiều lần lập lại Hai yếu tố quyết định cho tính ổn định của phương pháp là: biến động giữa các cá thể phân tích và biến động giữa các lần đọc kết quả

I.2.3.4 Đối chứng

Đối chứng phải được bố trí trong tất cả các phân tích, gồm có đối chứng dương và đối chứng

âm Lý tưởng nhất là đối chứng chuyên biệt cho loài cho tất cả các phân tích Các xét nghiệm phân tử như trường hợp của phản ứng chuỗi trùng hợp (polymerase chain reaction-PCR) phải

Trang 14

có đối chứng DNA để theo dõi khả năng tạp nhiễm giữa các mẫu trong quá trình ly trích, đối chứng là DNA của vật chủ để kiểm soát khả năng khuếch đại DNA của mẫu và đối chứng PCR để kiểm soát sự tạp nhiễm trong quá trình thực hiện phản ứng

I.2.4 Phát hiện và chẩn đoán bệnh

I.2.4.1 Chẩn đoán lâm sàng

Qua chẩn đoán lâm sàng những ảnh hưởng của bệnh được ghi nhận và mô tả, từ việc quan sát tổng quát, những thay đổi về tập tính hay hoạt động, những vết lở loét hay những vùng

bị tổn thương khác ở bên ngoài cho đến những quan sát, ghi nhận và mô tả ở mức hiển vi bệnh lý của các nội quan

I.2.4.2 Những biện pháp sàng lọc (screening)

Những biện pháp sàng lọc bao gồm tất cả những phương pháp xét nghiệm được áp dụng trên cơ thể sinh vật khoẻ nhằm để kiểm tra xem chúng có bị nhiễm những mầm bệnh truyền mhiễm có khả năng gây bệnh về sau hay không

I.2.4.3 Phát hiện bệnh (detection)

- Xác định sự hiện diện của nhóm hay loại mầm bệnh nào đó

- Xác định mức độ cảm nhiễm (tự nhiên hoặc nhân tạo) của mầm bệnh trong mẫu phân tích

I.2.4.4 Chẩn đoán bệnh (diagnostic)

- Xác định sự hiện diện của mầm bệnh chuyên biệt ở mức loài, chủng hay các dạng biến hoá của mầm bệnh đó

- Mức độ cảm nhiễm dù ít hay nhiều của mầm bệnh qua chẩn đoán có ý nghĩa là vật chủ đang bị nguy hiểm

• Chẩn đoán sơ bộ (Presumptive Diagnosis) – các chẩn đoán bước đầu dựa trên

những quan sát tổng quan và những chứng cứ gián tiếp Qua chẩn đoán sơ bộ thường thấy có nhiều tác nhân gây bệnh

• Chần đoán xác định (Confirmatory Diagnosis) – kết quả xét nghiệm dương tính

thật của mầm bệnh với độ tin cậy của phương thức xét nghiệm cao

I.2.4.5 Các con đường lây truyền bệnh (disease transmission)

Trong chẩn đoán và xác định nguyên nhân gây bệnh thì các con đường lây truyền bệnh thường được biết đến như là dịch tể (epidemiology hoặc epizootiology) của bệnh đó Những hình thức lây truyền của bệnh và các yếu tố tác động đến quá trình lây truyền bệnh (môi

trường, thao tác, giai đoạn phát triển, ổ bệnh, vv.) thường phải được tìm hiểu, ghi nhận trong

quá trình khảo sát, điều tra, theo dõi và nghiên cứu về bệnh

Trang 15

4

I.2.5 Vai trò của chẩn đoán trong quản lý dịch bệnh thủy sản

Chẩn đoán có hai vai trò quan trọng trong quản lý và khống chế bệnh thủy sản Trước hết,

các kỹ thuật chẩn đoán bệnh thủy sản được ứng dụng rất hiệu quả để sàng lọc những cá thể mang những mầm bệnh nguy hiểm nhất là trong chọn giống thủy sản hoặc chọn những

cá thể khỏe mạnh để vận chuyển từ nơi này đến nơi khác Việc sàng lọc bệnh có hai lợi

ích: (a) làm giảm rủi ro bộc phát bệnh do những cá thể mang mầm bệnh gây nên do sốc, thao tác hay do môi trường thay đổi trong quá trình vận chuyển và (b) làm giảm rủi ro lây bệnh của những cá thể mang mầm bệnh nhưng kháng được bệnh Vai trò thứ hai của chẩn

đoán bệnh là giúp xác định nguyên nhân gây nên tình trạng sức khỏe kém hoặc những biểu hiện bất thường về sinh sản, tăng trưởng hay hoạt động để có thể đề xuất những bước

tiếp theo trong quá trình tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đề xuất giải pháp khống chế hoặc

xử lý bệnh tùy theo từng điều kiện cụ thể Đây là vai trò trực tiếp và rõ ràng nhất của việc chẩn đoán bệnh thủy sản

Chẩn đoán chính xác một bệnh thường được xem xét một cách không đúng là do quá phức tạp và tốn kém Điều này có thể chỉ đúng trong trường hợp phải đối phó với những bệnh khó

chẩn đoán hoặc với những bệnh mới xuất hiện Chẩn đoán bệnh không chỉ đơn thuần là thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm Kết quả xét nghiệm giúp xác định sự

hiện diện của một mầm bệnh nào đó, hoặc có thể loại trừ sự có mặt của mầm bệnh tùy vào mức độ phát hiện của phương pháp được sử dụng Chẩn đoán sai dẫn đến phòng và trị bệnh không hiệu quả và thậm chí là rất tốn kém Ví dụ như có một tác nhân gây bệnh mới xuất hiện ở một vùng nuôi thủy sản trọng điểm nào đó hay đối tượng thủy sản được thả nuôi chết hàng loại trong quá trình vận chuyển hay thao tác trong trại như chuyển ao, đóng túi để vận chuyển, vv Việc chẩn đoán phải được thực hiện bằng những quan sát, theo dõi liên tục bắt đầu từ trại sản xuất, thật ra đây là việc cần làm trước khi bệnh xảy ra

I.2.6 Các mức độ trong chẩn đoán bệnh thủy sản

Theo tài liệu hướng dẫn chẩn đoán bệnh ở thủy sản nuôi ở Châu Á (Asia Diagnostic guide for aquatic animal disease FAO fisheries technical paper 402/2) thì chẩn đoán bệnh thủy sản được chia thành ba mức độ (xem chi tiết ở bảng 1) với những bước thực hiện và yêu cầu tùy theo mỗi mức độ chẩn đoán Các mức độ chẩn đoán không có ý nghĩa từng mức độ riêng lẻ mà mang tính liên hoàn bổ sung dữ liệu và thông tin cho nhau để đạt được một chẩn đoán hoàn hảo Mức độ 1 cung cấp những thông tin căn bản làm cơ sở cho chẩn đoán mức 2

và 3 do việc chẩn đoán ở các mức độ cao hơn chỉ có thể được xác định chính xác khi có sự liên kết với những quan sát và kết quả thu được ở những mức độ chẩn đoán thấp hơn

I.2.6.1 Mức I:

Gồm những quan sát về trại nuôi, thông tin về sản xuất, những ghi nhận trong quá trình nuôi

và việc quản lý sức khỏe Những thông tin này cho biết về các nhân tố kích thích sự bộc phát bệnh để làm cơ sở cho mức độ chẩn đoán 2 và 3

Trang 16

I.2.6.2 Mức 2:

Gồm những xét nghiệm chuyên biệt về ký sinh trùng, mô bệnh học, vi khuẩn hay nấm Những xét nghiệm này có những yêu cầu nhất định về kinh phí cho dụng cụ, thiết bị và hoá chất cũng như đào tạo cán bộ chuyên môn Nhìn chung chẩn đoán mức hai không thể thực hiện ở trại nuôi

Một trong số các vấn đề quan trọng để đạt hiệu quả chẩn đoán cao nhất ở cả ba mức độ chẩn đoán bệnh là phải đảm bảo rằng những người làm công việc chẩn đoán ở mức 1 phải có liên lạc và biết cách liên lạc với các phòng thí nghiệm thực hiện chẩn đoán mức 2 và 3 và ngược lại các phòng thí nghiệm mức 2 và 3 cũng phải có mối liên lạc với những người thực hiện chẩn đoán mức 1 Chẩn đoán mức 3 thường cung cấp những thông tin thuần túy về mặt xét nghiệm trong phòng thí nghiệm nên cần phải có những thông tin về các điều kiện thực tế ở trại nuôi thì việc chẩn đoán mới thật sự mang lại hiệu quả thực tế

Như vậy, chẩn đoán mức 1 là nhằm mục đích chẩn đoán bước đầu về bệnh và được xem như là cái mốc của quá trình chẩn đoán Các chẩn đoán xác định (mức 2 và 3) chỉ có thể được thực hiện khi mà khả năng chẩn đoán bước 1 đã được thiết lập Việc thành lập các phòng thí nghiệm cho chẩn đoán mức 2 và 3 thường là tùy thuộc vào tình hình và mức độ nghiêm trọng của dịch bệnh mà những người thực hiện việc chẩn đoán mức 1 phải đối phó

và giải quyết

I.2.7 Phân nhóm kỹ thuật phát hiện/chẩn đoán bệnh ở thủy sản

Các kỹ thuật phát hiện/chẩn đoán bệnh ở thủy sản có thể được phân nhóm theo nhiều cách dựa vào dạng mầm bệnh (ví dụ: kỹ thuật vi khuẩn, kỹ thuật vi-rút…) hoặc dựa vào phương pháp được sử dụng (ví dụ: kỹ thuật hiển vi điển tử, kỹ thuật miễn dịch…) Trong giáo trình này các kỹ thuật chẩn đoán bệnh thuỷ sản được chia thành 3 dạng chính dựa theo tài liệu của IAAAM (International Association of Aquatic Animal medicine, http://www.iaaam.org): (1) các kỹ thuật quan sát bằng mắt thường và bằng kính hiển vi; (2) các kỹ thuật huyết thanh và (3) các kỹ thuật phân tử

Trang 17

Bảng 1 Các mức độ chẩn đoán bệnh và các điều kiện liên quan

Thường xuyên theo dõi ao nuôi Thường xuyên ghi nhận thông tin về môi trường và những diễn biến của ao nuôi để

hỗ trợ cho các chẩn đoán ở mức 2 và 3 Hiểu biết các bước cần thực hiện để liên lạc và gởi mẫu xét nghiệm mức 2 và 3 ở các PTN bệnh thủy sản

Người nuôi thủy sản/quản đốc trại nuôi Cán bộ khuyến ngư Cán bộ hỗ trợ về ngư y

Cán bộ phụ trách kỹ thuật nuôi thủy sản

Những hiểu biết về chính về quan sát thực địa Mẫu theo dõi các thông tin về trại nuôi

Các dụng cụ cần thiết Mẫu quan sát lâm sàng Mẫu theo dõi ao nuôi Lưu trữ mẫu/vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm phân tích mức 2

Các bước quan sát, theo dõi phát hiện bệnh

Tài liệu hướng dẫn chẩn đoán bệnh thủy sản

độ chuyên môn về bệnh thủy sản

Lưu giữ, ghi nhân đầy đủ và duy trì bài bản và chính xác kết quả chẩn đoán

Có khả năng lưu giữ và duy trì nguồn mẫu

Cán bộ chuyên môn

về sinh học thủy sản Cán bộ chuyên môn

về bệnh Cán bộ chuyên môn

về ký sinh trùng Cán bộ chuyên môn

Hệ thống lưu trữ mẫu Lưu trữ mẫu/vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm phân tích mức 3

Thiết bị và hoá chất cho xét nghiệm mức 2 Qui trình xét nghiệm và cán bộ có trình độ xét nghiệm ở mức 2

Trang 18

đạt tiêu chuẩn cho chẩn đoán mức 3

Hiểu biết sự cần thiết khi phải chẩn đoán mức 3 và cách liên lạc, chuẩn bị mẫu và chuyển mẫu để chẩn đoán mức 3

về nấm Cán bộ chuyên môn

về vi khuẩn Cán bộ chuyên môn

Đòi hỏi PTN có trang bị thiết bị và dụng

cụ hiện đại cũng như cán bộ kỹ thuật phải có trình độ chuyên môn cao

Lưu giữ, ghi nhân đầy đủ và duy trì bài bản và chính xác kết quả chẩn đoán

Có khả năng lưu giữ và duy trì nguồn mẫu đạt tiêu chuẩn cho các mục đích nghiên cứu

Duy trì sự liên hệ với những người có trách nhiệm và các cơ quan chức năng gởi mẫu xét nghiệm

Cán bộ chuyên môn

về vi-rút Cán bộ chuyên môn

về mô bệnh học Chuyên gia và kỹ thuật viên về sinh học phân tử

Thiết bị và hoá chất cho xét nghiệm mức 3 Qui trình xét nghiệm và cán bộ có trình độ xét nghiệm ở mức 3

Qui trình lưu giữ mẫu và các thao tác chuẩn hoá/đồng nhất phương pháp với các phòng thí nghiệm khác

Các tài liệu hướng dẫn chẩn đoán bệnh thủy sản

Tài liệu chẩn đoán bệnh bằng phương pháp phân tử

Trang 19

I.2.8 Các kỹ thuật quan sát

I.2.8.1 Những kỹ thuật quan sát

Gồm những kỹ thuật quan sát mẫu bệnh phẩm bằng mắt thường, quan sát tiêu bản tươi bằng kính hiển vi giải phẫu Qua những thủ thuật quan sát này người chẩn đoán có thể ghi nhận những thông tin ban đầu về bệnh như các dấu hiệu lâm sàng, ký sinh trùng và tình trạng các mô của cơ thể trước và sau khi tử vong

Mẫu cũng có thể được cố định bằng những dung dịch cố định thích hợp để quan sát bằng

kỹ thuật mô bệnh học

I.2.8.2 Những kỹ thuật mô học đặc biệt

Một số kỹ thuật mô học đặc biệt như kỹ thuật hóa mô miễn dịch hay hóa huỳnh quang miễn dịch, sử dụng các kỹ thuật miễn dịch trực tiếp trên tiêu bản mô bệnh, được sử dụng trong chẩn đoán mức 2 và 3

I.2.8.3 Kỹ thuật hiển vi điện tử

Kính hiển vi điện tử được sử dụng ở những phòng thí nghiệm mức 3 để quan sát vi sinh vật Qua kính hiển vi điện tử người ta có thể quan sát cấu tạo bề mặt của các vi sinh vật, hình thái bên ngoài của chúng, hoặc cấu tạo bên trong ở mức độ mô và vi mô

I.2.8.4 Các kỹ thuật nuôi vi sinh vật

Các kỹ thuật nuôi vi sinh vật (như vi khuẩn, vi-rút, ký sinh trùng và nấm) bằng các môi trường chọn lọc chuyên cho một số mầm bệnh cũng được mộ số phòng thí nghiệm dùng trong chẩn đoán

I.2.9 Các kỹ thuật huyết thanh

Gồm có những xét nghiệm sử dụng kháng thể hoặc sử dụng kháng nguyên Những xét nghiệm sử dụng kháng thể giúp xác định đáp ứng của kháng thể vật chủ với kháng nguyên Tuy nhiên những xét nghiệm này không có tính xác định tình trạng nhiễm bệnh Trong khi đó những xét nghiệm sử dụng kháng nguyên giúp phát hiện những phân tử kháng nguyên bề mặt của vi sinh vật nên có vai trò trong chẩn đoán xác định

I.2.10 Các kỹ thuật phân tử

Những kỹ thuật phân tử giúp xác định sự hiện diện của tác nhân gây bệnh bằng cách phát hiện DNA hay RNA của mầm bệnh Các kỹ thuật này cho phép phát hiện mầm bệnh trên

cả mẫu bệnh phẩm còn sống lẫn mẫu đã chết

Trang 20

CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

II.1 QUAN SÁT DẤU HIỆU BỆNH, MẪU GIẢI PHẪU TƯƠI VÀ MÔ BỆNH HỌC II.1.1.Phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh

Thông tin về dấu hiệu bệnh, mô học và tế bào học của mẫu bệnh phẩm thực hiện khi giải phẫu là phần rất quan trọng cho các chẩn đoán có liên quan nhằm cung cấp thông tin cho một chẩn đoán đầy đủ Trong đa số các trường hợp, kết quả chẩn đoán đòi hỏi phải có những bằng chứng cho thấy sự liên quan giữa mầm bệnh và những tổn thương của cơ thể

do mầm bệnh đó gây nên Ngoài vai trò xác định tương quan giữa mầm bệnh và vật chủ, những thông tin từ kết quả quan sát còn giúp xác định/phân biệt những yếu tố tham gia gây bệnh khác

Những biến đổi về hình thái của mô và tế bào phải được xác định và phân ra thành các nhóm ví dụ như những biểu hiện của vật chủ với sự tấn công của mầm bệnh nhằm có những biện pháp chẩn đoán khác nhau để có kết quả xác định do cơ thể có rất nhiều loại

mô và chúng có những biểu hiện khác nhau về mặt bệnh lý

Để có thể lựa chọn phương pháp chẩn đoán hợp lý, người làm công tác chẩn đoán phải thu thập, ghi nhận hoặc phải đuợc cung cấp những thông tin sau:

1 Vị trí xuất hiện của những dấu hiệu bệnh lý trên cơ thể, các nội quan và mô cũng

như những những thay đổi trong thời gian gần nhất được phán đoán thông qua: (i)

quá trình diễn biến bệnh (Đã chết hay đang bị bệnh nặng; Tình trạng bệnh: số còn sống, số khỏe, số bệnh và số đã chết) ; (ii) báo cáo chi tiết về quan sát lâm sàng; (iii) mẫu mô bệnh và (iv) kết quả xét nghiệm mô bệnh học trên nhiều tiêu bản mô

2 Kết quả chẩn đoán lâm sàng trước và sau khi tử vong

3 Những thông tin liên quan đến khả năng bị nhiễm độc tố

4 Chấn thương hoặc những thông tin liên quan đến tình trạng kiệt sức

5 Các điều kiện về dinh dưỡng, sinh sản, mật độ và môi trường nuôi

6 Thông tin về biện pháp phòng bệnh được áp dụng như loại thuốc hay vắc xin được

sử dụng, thời gian và phương thức sử dụng

7 Thông tin về kết quả các chẩn đoán trước đây (nếu có)

Những xáo trộn về mặt sinh lý hay trao đổi chất của cơ thể thường không thấy được qua phân tích mô bệnh học mà chỉ có thể bằng các quan sát những tổn thương hay những thay đổi về mặt hình thể do những xáo trộn có liên quan gây ra

Trang 21

0

thuộc vào việc chọn lựa phương pháp chẩn đoán như đã nêu ở trên Chi tiết các bước thu mẫu được trình bày ở phụ lục 1

Việc phát hiện ra bệnh ở tôm rất khó khăn, trừ khi có hiện tượng tôm chết hàng loạt Dấu hiệu bệnh thường xuất hiện ở một số ít cá thể trong ao nuôi do vậy cần phải quan sát tôm nuôi thường xuyên nhằm xác định được bệnh ở giai đoạn sớm nhất Trong hầu hết các trường hợp, biểu hiện bên ngoài thường giống nhau mặc dù tác nhân gây bệnh khác nhau Nếu phiêu sinh vật phát triển, chất lượng nước và tôm đều ở trong điều kiện tốt thì kể từ tuần lễ nuôi thứ ba sẽ không thể nhìn thấy tôm nữa Khi tôm bị những tác động do môi trường xấu hoặc bị bệnh chúng thường nổi lên mặt nước hoặc tập trung ven bờ Khi thấy tôm xuất hiện ở ven bờ hay trên mặt ao thì đó là dấu hiệu nghiêm trọng Vì thế cần phát hiện sớm những dấu hiệu khác thường qua sàn ăn hoặc chài Tôm thường thích lên mặt

ao hay ven bờ vì nước ở đó có hàm lượng oxy cao Trong nhiều trường hợp cũng có thể

là để tránh hàm lượng chất độc cao ở đáy ao Kiểm tra các ao nuôi vào ban đêm và lúc sáng sớm là rất quan trọng vì tôm bệnh sẽ nổi lên mặt nước hoặc ven bờ rất nhiều vào những lúc này Khi thấy tôm tập trung ven bờ thì nên kiểm tra đáy ao để biết số tôm chết, nhất là ở khu vực đặt máy sục khí, ở giữa ao nơi tích cặn bã và quanh cống thoát

Trong hầu hết các trường hợp, không thể xác định bệnh trong ao nuôi qua một lần thu mẫu cho dù có phân tích nhiều chỉ tiêu đi nữa thì ý nghĩa của nó rất nhỏ Điều cần thiết ở đây là cần theo dõi đàn tôm trong suốt quá trình nuôi Phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm thường dựa vào những dấu hiệu xuất hiện trên tôm, chất lượng nước và những ghi nhận trong sản xuất bao gồm thức ăn tôm sử dụng và quá trình sinh trưởng Điều này chỉ có thể thực hiện được ở những trại có các số liệu theo dõi đầy đủ về xu hướng phát triển, tỉ lệ sống, tình trạng sức khỏe, sinh khối và tỉ lệ chuyển hóa thức ăn ở mỗi thời điểm thu mẫu Mật độ thả nuôi ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của tôm trong ao Mật độ thả quá dày chắc chắn sẽ gặp trở ngại, vì tôm sẽ cạnh tranh nhau về thức ăn và môi trường sống Mật độ thả phù hợp cho từng ao tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: điều kiện về thổ nhưỡng, chất lượng nước, khí hậu ở vùng nuôi; kiểu thiết kế và cấu trúc ao nuôi; trang thiết bị; cỡ tôm thu hoạch dự kiến và kinh nghiệm của người quản lý

Thiết kế ao tốt có thể bù đắp cho một số trở ngại về môi trường và cỡ tôm thu hoạch có thể bị giới hạn bởi môi trường xấu Khi chất lượng nước tại chỗ xấu hoặc quá thay đổi thì thả tôm với mật độ cao thường không có hiệu quả Những thay đổi về thời tiết và chất lượng nước theo mùa có ảnh hưởng đến tôm nuôi Thời gian chuẩn bị ao và thả giống phù hợp cho việc nuôi tôm cũng phải được xem xét

Các thông tin về môi trường và quản lý ao nuôi cần lưu ý bao gồm: chất lượng nước đặc biệt là hàm lượng oxy hòa tan, pH và nhiệt độ; những biến động về thời tiết như mưa lớn; tình trạng đáy ao; sự phát triển của tảo và hình thức quản lý nước

Sự xấu đi của nền đáy ao có thể dẫn đến chất lượng nước kém và gây bệnh cho tôm, tuy nhiên nó cũng gây ra các ảnh hưởng trực tiếp Chế độ sục khí trong ao ảnh hưởng đến sự tích tụ chất thải ở đáy ao Nếu như phần diện tích sạch ở đáy ao giảm sẽ làm tăng số lượng tôm đến sàn ăn và tôm ăn hết thức ăn nhanh hơn Cũng có thể có trường hợp ngược lại, nếu các sàn ăn đặt ở nơi dơ bẩn trong ao thì số tôm đến sàn ăn cũng sẽ giảm Thường

Trang 22

có nhiều dấu hiệu khác xuất hiện trên tôm cũng cho biết chất lượng nước xấu như màu sắc bất thường ở mang, vỏ bẩn, phồng đuôi, ăn lẫn nhau và phụ bộ bị thương Nếu có nghi ngờ về sự xấu đi của nền đáy ao thì nên lội khắp ao để xem lượng chất thải tích tụ và

sự phân bổ của chúng ra sao

Mặc dù tảo phát triển tốt thường có lợi cho ao nuôi, nhưng trong ao nuôi thay nước ít có thể gặp rắc rối do tảo phát triển quá mức vì các chất dinh dưỡng tích lũy trong ao

Phương thức quản lý và xử lý nước cần phải được lưu tâm đặc biệt Mục đích của giai đoạn lấy nước, xử lý nước và bón phân là để thúc đẩy phiêu sinh vật phát triển tốt và ngăn ngừa các sinh vật khác vào ao nuôi, trong đó có các sinh vật gây bệnh và sinh vật mang mầm bệnh Các sinh vật này bao gồm các loài cá, giáp xác và các động vật không xương sống khác Các sinh vật này có thể cạnh tranh hoặc giết hại tôm và chúng có thể mang mầm bệnh vào ao nuôi như các mầm bệnh vi-rut rất nguy hiểm

Những dấu hiệu bệnh lý bên ngoài cơ thể tôm nuôi thường không cung cấp những thông tin nhất định nào về tác nhân gây bệnh Phức tạp hơn là dấu hiệu bệnh lý do nhiều tác nhân cùng gây ra cộng với những biến đổi bất lợi về các yếu tố môi trường Việc chẩn đoán bệnh nếu chỉ đơn thuần dựa vào dấu hiệu bên ngoài sẽ không chính xác mà cần phải được thực hiện cùng với phương pháp phân tích mô bệnh học hay các phương pháp chẩn đoán khác Dấu hiệu bệnh được tiến hành qua các bước như sau:

1 Quan sát hoạt động của tôm

2 Quan sát màu sắc cơ thể như:

- Hiện tượng đỏ thân hay đỏ phụ bộ

- Sự xuất hiện những đốm trắng trên vỏ

- Hiện tượng vỏ tôm có màu xanh

- Hiện tượng đầu vàng

- Thịt tôm có màu trắng đục

3 Quan sát màu sắc mang như:

- Hiện tượng mang tôm có màu hơi nâu hay đen

- Hiện tượng mang tôm có màu xanh

4 Phụ bộ

5 Lớp biểu bì

6 Cơ

7 Túi tinh

Trang 23

2

9 Dị dạng

10 Mềm vỏ

11 Màu sắc và độ đầy của ruột

12 Màu sắc của phân

Thông tin chi tiết về phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh trên cơ thể tôm được trình bày trong phần bệnh tôm, giáo trình bệnh học thủy sản (Khoa Thủy sản, 2005) Các dấu hiệu bệnh thường gặp ở tôm được trình bày ở phụ lục 2

II.1.1.3.1 Quan sát hoạt động của cá

Hoạt động của cá phải được quan sát thường xuyên mới có thể phát hiện sớm những biểu hiện bất thường Bầt kỳ một dấu hiệu hoạt động bất thường của cá cũng cần phải được ghi nhận và tìm hiểu nguyên nhân Trước khi có dấu hiệu bệnh lý rõ ràng, cá thường ăn nhiều hơn bình thường và sau đó ngừng ăn, hoặc có một số cá tách đàn khi bắt mồi Sự ghi nhận thường xuyên những thông tin về hệ số chuyển hóa thức ăn, tỉ số chiều dài/trọng lượng cơ thể hoặc những dấu hiệu về hình dạng cơ thể sẽ giúp dự đoán/phát hiện bệnh sắp xảy ra

Những biểu hiện bất thường của cá như bơi gần mặt nước, chìm xuống đáy ao, mất thăng bằng hoặc thiếu oxy hay có bất kỳ những dấu hiệu hoạt động bất thường nào Sự xuất hiện đột ngột của những hoạt động bất thường của cá thường liên quan đến tình trạng hôn

mê của cơ thể cá Những thay đổi về hoạt động của cá thường xảy ra khi cá bị sốc Thiếu oxy làm cá bị ngạt thở, lờ đờ, phình bụng hay bơi lắc lư mất hăng bằng và thậm chí làm ảnh hưởng xấu đến mang và máu Những hoạt động lạ thường còn có thể do những rối loạn về thần kinh liên quan đến bệnh (bệnh do vi-rút gây viêm não và võng mạc)

Phải theo dõi xem cá chết dưới hình thức nào và mức độ ra sao Nếu cá cứ tiếp tục chết dai dẳng thì phải thu mẫu gởi đến phòng thí nghiệm để thực hiện các chẩn đoán ở mức 2

và 3 Nếu cá chết đồng loạt hoặc chết theo vùng ngẫu nhiên thì phải xem xét ngay lập tức

và các chỉ tiêu về môi trường trước và sau khi cá chết cần phải được ghi nhận và xem xét

Cá chết lan từ vùng này sang vùng khác có thể là do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và phải thu mẫu định dạng mầm bệnh ngay lập tức Việc làm tức thời (nếu có thể) là cách ly

cá bị bệnh và cá khỏe trong thời gian xác địng nguyên nhân gây tử vong

Tăng trưởng hàng ngày của cá cần phải được ghi nhận càng đầy đủ càng tốt Tốt nhất là thu mẫu định kỳ hoặc ước lượng khi cho cá ăn mỗi ngày Bên cạnh thông tin về tăng trưởng của cá thông tin về hoạt động bắt mồi và cá chết (nếu có) cũng cần được ghi nhận đầy đủ Thời gian thay bể hay thay nước, vệ sinh dụng cụ/ống dẫn nước hay khử trùng trại cũng càn được ghi chép lại Trong nhiều trường hợp, những thông tin trên rất hữu ích

để tìm ra nguyên hay xuất hiện bệnh trong trại nuôi cá

II.1.1.3.2 Thông tin về sản xuất, môi trường và quản lý ao

Chất lượng nước và những điều kiện môi trường biến động cũng có những ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của cá có thể là ảnh hưởng trực tiếp (trong giới hạn chịu đựng về

Trang 24

mặt sinh lý) hay gián tiếp (làm tăng sự mẫn cảm của cá với mầm bệnh) Nhiệt độ, độ mặn, độ đục, vi khuẩn gây bẩn và sự phát triển của tảo đều là những yếu tố môi trường quan trọng Mật độ nuôi cao trong các hệ thống nuôi thâm canh làm cho các bị sốc và gây nên những thay đổi về môi trường tạo điều kiện cho bệnh bộc phát Sự tích tụ chất thải

từ thức ăn thừa do cho ăn quá mức hay do cá giảm ăn đều sinh ra độc tố khi phân hủy làm ảnh hưởng trực tiếp đến cá và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Các mầm bệnh này thường là các tác nhân gây bệnh thứ cấp Ngoài ra các chất gây

ô nhiễm khác cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của cá

Thông tin vế môi trường nuôi đặc biệt là ở những hệ thống nuôi hở, ao, bè hay lồng rất quan trọng khi xác định nguyên nhân gây bệnh Các thông tin cần phải ghi nhận càng thường xuyên càng tốt là: những thay đổi về thời tiết, nhiệt độ nước, hàm lượng oxy, pH,

độ mặn, độ trong và sự phát triển của tảo và hoạt động của con người

II.1.1.3.3 Quan sát bề mặt cơ thể cá

Những quan sát bề mặt cơ thể cá nói chung không cung cấp nhiều thông tin liên quan đến một sự cố về bệnh riêng lẻ nhưng những quan sát về dấu hiệu lâm sàng ở bề mặt cơ thể cùng với những biện pháp hợp lý như loại bỏ hoặc cách ly cá bệnh với cá khỏe, thu mẫu xét nghiệm có thể giảm đáng kể thất thoát do bệnh

II.1.1.3.4 Quan sát trên da và vây cá

Những tổn thương trên da và vây thường là do bệnh truyền nhiễm, ví dụ như bệnh đỏ da

ở cá chép Tuy nhiên, những vết thương trước đó do những nguyên nhân cơ học (cá cọ vào thành bể hay do những sinh vật khác như cá dữ, chim) hay tổn thương hóa học tấn công sẽ tạo điều kiện cho các mầm bệnh sơ cấp hay thứ cấp (ví dụ như trường hợp nhiễm

vi khuẩn Aeromonas) tấn công làm xấu thêm tình trạng sức khỏe của cá

Những thay đổi ở da liên quan đến bệnh, ví dụ như bệnh đốm đỏ dù là nhỏ hay to thường đòi hỏi phải có những động tác tích cực để xử lý Những dấu hiệu bệnh thường xuất hiện xung quanh các tia vi, nắp mang, hậu môn và vùng đuôi, cũng có khi dấu hiệu bệnh lan khắp toàn thân Những dấu hiệu như xuất huyết hoặc mất cân bằng thẩm thấu sẽ làm cho

da cá sậm màu đi Những vết thương bị xuất huyết trên da dễ dẫn đến tình trạng lở loét làm ảnh hưởng đến việc điều hòa áp suất thẩm thấu và khả năng đề kháng của cơ thể với các mầm bệnh thứ cấp Hiện tượng lở loét thường gặp ở phần da vùng lưng và đầu và có thể do bệnh gây nên Ở một số loài cá, những chỗ da bị sưng lên là dấu hiệu của sự mất vẩy hoặc sự tích tụ chất nhày

Ngoại ký sinh trùng hay giun dẹp cũng cần phải được lưu ý Khi những loài ký sinh trùng này xuất hiện trên da cá nhiều hơn mức bình thường sẽ làm cho cá bị nhiễm những mầm bệnh thứ cấp, là dấu hiệu của sự phát bệnh hay bị sốc Ký sinh trùng có thể bám trên bề mặt da cá hoặc ở giai đoạn ấu trùng sống trong bào nang/bào xác dưới da hay vi cá Những dạng bào xác ấu trùng như ấu trùng sán lá song chủ metacercariae có thể phát hiện nhờ những đốm trắng hay đen dưới da (hoặc sâu trong mô)

Mắt của cá cũng là nơi cần được quan sát cẩn thận để phát hiện bệnh Hình dạng, màu sắc, tình trạng đục vẩn, bọt khí và những đốm đỏ nhỏ lấm tấm do xuất huyết đều là

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm